1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45

117 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 390,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mạng xã hội thế hệ đầu là Yahoo, Yume, và TamTay có số phút sử dụng tương đốithấp [25]Những con số trên cho thấy nhu cầu sử dụng Internet cũng như mạng xã hộicủa người dân Việt Nam là rấ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT

Chuyên ngành Tâm lý học

Mã số: 60 31 80

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ

với đề tài: “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT”

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu là kết quả quá trình làm việc của tôiNhững nội dung tham khảo được trích dẫn nguồn gốc tài liệu Kết quả nghiên cứuthực tiễn là do tôi trực tiếp tiến hành khảo sát và chưa được công bố ở bất cứ côngtrình khoa học nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi nội dung trong đề tài

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT” đã được hoàn thành với nỗ lực của bản thân tác giả và sự

quan tâm, giúp đỡ từ nhiều phía

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn, PGS TS đã nhiệt tình chỉdẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Viện Quản trị Kinhdoanh – Trường Đại học FPT, Phòng chính trị và công tác sinh viên, thầy cô giáo,cùng các em sinh viên trường Đại học FPT đã hợp tác giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn này

Luận văn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếnphản hồi và góp ý

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN 6

1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 6

1 1 1 Các nghiên cứu trên thế giới về nhu cầu 6

1 1 2 Các nghiên cứu trong nước về nhu cầu 10

1 2 Các nghiên cứu về mạng xã hội 12

1 2 1 Nghiên cứu ngoài nước 13

1 2 2 Nghiên cứu trong nước 15

1 3 Một số vấn đề lý luận cơ bản của nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên 19

1 3 1 Khái niệm nhu cầu 19

1 3 2 Khái niệm về mạng xã hội 24

1 3 3 Khái niệm sinh viên 27

1 3 4 Khái niệm nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên: 29

Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2 1 NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN 38

2 1 1 Mục đích nghiên cứu 38

2 1 2 Nội dung nghiên cứu 38

2 1 3 Phương pháp nghiên cứu lý luận 38

2 2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 39

2 2 1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 39

2 2 2 Vài nét về khách thể nghiên cứu 41

2 2 3 Phương pháp nghiên cứu 42

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT 46

3 1 Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT 46

3 2 Thực trạng mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên ĐH FPT 55

Trang 6

3 2 1 Thực trạng mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên ĐH FPT 55

3 2 2 Thực trạng mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên ĐH FPT 59

3 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinhtrường ĐH FPT 66

3 3 1 Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên 66

3 3 2 Những lợi ích và bất cập khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 7

DANH MỤC BẢN

Bảng 3 1 Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT 47

Bảng 3 2 Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên theo giới tính 49

Bảng 3 3 Lý do sinh viên biết đến mạng xã hội 50

Bảng 3 4 Thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT 51

Bảng 3 5 Thời gian tham gia vào mạng xã hội của sinh viên FPT 52

Bảng 3 6 Phương tiện sinh viên sử dụng khi tham gia mạng xã hội 53

Bảng 3 7 Địa điểm truy cập mạng xã hội của sinh viên 54

Bảng 3 8 Mức độ sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu học tập 56

của sinh viên 56

Bảng 3 9 Mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên theo giới tính 58

Bảng 3 10 Thực trạng mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên 60

Bảng 3 11 Thực trạng mức độ sử dụng MXH đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên theo giới tính 62

Bảng 3 12 Mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT 63

Bảng 3 13 Lý do sinh viên sử dụng mạng xã hội 68

Bảng 3 14 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo giới tính 69

Bảng 3 15 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo quê quán 71

Bảng 3 16 Lợi ích khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT 73

Bảng 3 17 Bất cập khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT 74

Bảng 3 18 Cảm xúc của sinh viên khi tham gia mạng xã hội 78

Bảng 3 19 Khó khăn sinh viên thường gặp khi sử dụng mạng xã hội 79

Bảng 3 20 Cảm xúc của sinh viên khi không được dùng mạng xã hội 81

Bảng 3 21 Tự đánh giá của sinh viên về sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến hiệu quả học tập/làm vệc 82

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Thị trường mạng xã hội Việt Nam 1

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hóa với sự phát triển vượt bậc của khoahọc kĩ thuật, nhiều dịch vụ công nghệ truyền thông ra đời nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của con người Một trong những dịch vụ truyền thông đại chúnghàng đầu hiện nay là Internet và đặc biệt là mạng xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng Internet và mạng xã hội đã gópphần đưa Việt Nam tiến nhanh vào con đường hội nhập và giúp cho mọi người dânViệt trở thành những “Công dân quốc tế” bình đẳng trên mạng

Khi xếp hạng các mạng xã hội, theo Google Ad Planner (số liệu tháng12/2010), tỉ lệ người dùng các mạng xã hội ở Việt Nam là như sau:

Biểu đồ 1: Thị trường mạng xã hội Việt Nam (Trích nguồn Google Ad Plane, 12/2010)

Theo biểu đồ này, mạng xã hội Zing Me dẫn đầu với 4 6 triệu người dùngYahoo, Facebook, và Yume đang tiếp theo ở khoảng cách không xa Đường đỏ là sốphút sử dụng trên mỗi mạng xã hội mỗi tháng, tính bằng số lượt sử dụng (visit)nhân với số phút của mỗi lượt Theo đó, chúng ta có thể thấy 3 mạng xã hội thế hệmới là Zing Me, Facebook, và GoOnline có số phút sử dụng rất cao đối với mỗingười dùng, nổi bật là Zing Me với hơn 1 tỉ phút và Facebook với 880 triệu phút 3

Trang 10

mạng xã hội thế hệ đầu là Yahoo, Yume, và TamTay có số phút sử dụng tương đốithấp [25]

Những con số trên cho thấy nhu cầu sử dụng Internet cũng như mạng xã hộicủa người dân Việt Nam là rất cao và có xu hướng ngày càng tăng nhanh Bên cạnhcác phương tiện truyền thông truyền thống vốn rất được người dân ưa chuộng nhưTivi, Báo, Radio, Internet cũng là một phương tiện rất được quan tâm ở các khu vực

đô thị, và ở giới trẻ Việt Nam hiện nay

Hơn tất cả mọi phương tiện truyền thông đại chúng khác, ngày nay Internetđang chứng tỏ sức mạnh và tốc độ phát triển nhanh như chóng và sự ảnh hưởnglớn lao của nó đối với con người; Trong đó, MXH đã, đang và sẽ là một phần củađời sống xã hội ở một bộ phận công chúng Thật vậy, con người ngày nay đangsống và làm việc trong một môi trường truyền thông đa phương tiện Cùng ăn,cùng ngủ, cùng làm việc, cùng yêu, cùng ghét với truyền thông Trong thời đạiđược gọi là “Thế giới phẳng”, không ai có thể phủ nhận lợi ích từ mạng xã hội,đặc biệt là giới trẻ

Sự xuất hiện của MXH với những tính năng, với nguồn thông tin phong phú,

đa dạng, đã thật sự đi vào đời sống của cư dân mạng Với những chức năng đadạng kéo theo sự gia tăng ngày càng đông đảo các thành viên, Internet ở một khíacạnh nào đó đã làm thay đổi thói quen, tư duy, lối sống, văn hóa… của một bộ phậngiới trẻ ngày nay Giới trẻ với những đặc điểm phát triển tâm lý đa dạng có nhữngnhu cầu riêng và là người tiếp nhận tích cực những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồngthời cũng chịu tác động của các phương tiện nghe nhìn nhiều nhất trên cả hai phươngdiện tích cực và tiêu cực

Ngoài rất nhiều tiện ích mà MXH mang lại cho người dùng, như thông tinnhanh, khối lượng thông tin phong phú được cập nhật liên tục, có nhiều tiện ích vềgiải trí…chúng ta còn thấy có một khía cạnh khá quan trọng làm thay đổi mạnh mẽhình thức giao tiếp giữa những cá nhân, các nhóm, và các quốc gia với nhau, đó chính

là khả năng kết nối Có thể nói, đây là một không gian giao tiếp công cộng phi vật thểtạo liên kết dễ dàng, thuận tiện, nhanh nhất giữa con người với nhau thông qua nhiều

Trang 11

hình thức, liên kết rộng khắp chứ không bị giới hạn bởi chiều không gian Lượngthông tin chia sẻ là hết sức lớn và vô cùng phong phú, đa dạng Chính vì vậy, số

lượng người sử dụng MXH ngày càng đông đảo

Thực tế cho thấy, hiện nay, số lượng người sử dụng MXH đang tăng rấtnhanh, đặc biệt là thanh thiếu niên học sinh, sinh viên trong độ tuổi từ 16 đến 24:

“Số lượng người sử dụng mạng xã hội (social network) tại Việt Nam đang gia tăng

rất nhanh Khoảng 17% số người trưởng thành thường xuyên trao đổi qua mạng với những người không hề quen biết và tỷ lệ này tăng tỷ lệ nghịch với độ tuổi” [26]

Rất nhiều người trẻ đã biết cách sử dụng MXH một cách hiệu quả Họ sửdụng MXH là nơi để cung cấp thêm cho mình nguồn tri thức, nâng cao giá trị bảnthân, là nơi để gắn kết cộng đồng, là nơi để sẻ chia những bất hạnh, niềm vui củanhững người có cùng trái tim biết thông cảm và giúp đỡ những người có hoàn cảnhđáng thương, cần sự trợ giúp của xã hội Trên cơ sở đó, nhiều bạn trẻ đã lập ra cáctrang web là nơi để kêu gọi đóng góp tiền, gạo, v v… và cả hiến máu nhân đạogiúp cho người nghèo, người bệnh…

Tiện ích mà mạng xã hội mang lại cho sinh viên hiện nay đó là giúp họ cónhững hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh vực, cập nhật thông tin một cách nhanhnhất, chính xác nhất Bên cạnh đó, nó còn giúp sinh viên đáp ứng được nhu cầu giaolưu kết bạn với nhiều người không những trong nước mà cả trên toàn thế giới, tạodựng được nhiều mối quan hệ trong công việc cũng như học tập, hay giúp họ thưgiãn làm giảm bớt đi những căng thẳng mệt nhọc…

Đối với sinh viên, trong một môi trường học tập, giải trí phong phú đa dạngnhư hiện nay, nhu cầu sử dụng Internet mà đặc biệt là MXH của sinh viên ngàycàng cao Sự ra đời của Internet đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thầncũng như đời sống học tập của sinh viên trong môi trường sống luôn năng động vàbận rộn

Việc sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập của sinh viên

là một điều tất yếu trong xu hướng toàn cầu hóa, hiện đại hóa của đất nước Tuynhiên, việc đáp ứng nhu cầu này, ngoài những mặt tích cực, mạng xã hội còn mang

Trang 12

đến rất nhiều tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến lối sống của sinh viên, sự xâmnhập của các trang web xấu, những hình ảnh xấu, đồi trụy, thô tục…làm ảnh hưởngđến đời sống cộng đồng Việc truy cập vào các trang mạng xã hội mà không đúngmục đích học tập hay giải trí lành mạnh còn làm cho sinh viên mất nhiều thời gianảnh hưởng đến việc học hành

Nhận thấy được mạng xã hội là một phương tiện truyền thông ngày càng gắn

bó chặt chẽ thân thiết với sinh viên và sự tham gia sử dụng mạng xã hội của sinhviên ngày càng nhiều, đặc biệt là đối với sinh viên của một trường công nghệ hàng

đầu Việt Nam là trường ĐH FPT, nên tác giả quyết định chọn đề tài: “Nhu cầu sử

dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT” làm đề tài luận văn của mình

Đây là vấn đề mới và ít được nghiên cứu chuyên sâu

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại họcFPT, mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên, các yếu tố ảnh hưởng đếnmức độ sử dụng nhu cầu của sinh viên trường Đại học FPT Trên cơ sở đó, gópphần giúp sinh viên thấy được các lợi ích và bất cập từ mạng xã hội, đề ra các giảipháp định hướng và nâng cao chất lượng sử dụng mạng xã hội có hiệu quả

3 Đối tượng nghiên cứu

Mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận:

Đọc và phân tích một số công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ

sở lý luận cho đề tài, làm rõ các khái niệm công cụ của đề tài nghiên cứu: Nhu cầu,mạng xã hội, sinh viên, nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên

4 2 Nghiên cứu thực tiễn:

4 2 1 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng mạng xã hội, mức độ nhu cầu sử

dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT

4 2 2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã

hội của sinh viên trường Đại học FPT

Trang 13

4 2 3 Đưa ra một số giải pháp nhằm giúp cho sinh viên nói chung và sinh

viên Đại học FPT nói riêng có định hướng tốt hơn và đạt hiệu quả hơn trong việc sửdụng mạng xã hội Bên cạnh đó đề xuất một số kiến nghị cụ thể trong lĩnh vực quản

lý hệ thống thông tin trên mạng xã hội, giúp cho sinh viên Đại học FPT có đượcnhững nguồn thông tin chất lượng và bổ ích hơn

5 Khách thể nghiên cứu

300 sinh viên khối ngành kinh tế trường Đại học FPT

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Về khách thể nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 300 sinh viênkhối ngành kinh tế của trường Đại học FPT

Về nội dung nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng sử dụng mạng xãhội, mức độ nhu cầu sử dụng, các biểu hiện của hai nhu cầu chính đó là nhu cầu họctập và nhu cầu giải trí Và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhu cầu sử dụng mạng

xã hội của sinh viên

7 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT làkhá cao Nhu cầu này chịu ảnh hưởng từ rất nhiều các yếu tố chủ quan và kháchquan, các yếu tố khách quan như: Sự tác động của bạn bè, tìm kiếm được nhiềuthông tin, kết nối, giao diện đẹp, đa năng, tiện lợi, đem lại hiệu quả nhanh chóng,tuyên truyền quảng cáo, các yếu tố chủ quan như: Nhận thức, hứng thú, mongmuốn, sở thích, động cơ, xu hướng,… Sử dụng mạng xã hội của sinh viên đem lạinhững lợi ích như giải trí, chia sẻ thông tin, trò chuyện, nhưng bên cạnh đó mạng xãhội cũng có những bất cập như chiếm quá nhiều thời gian, nhiều thông tin… ảnhhưởng đến học tập và sức khỏe

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp thống kê toán học

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

CỦA SINH VIÊN

1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

Con người tồn tại và phát triển luôn đòi hỏi các nhu cầu khác nhau, nhu cầucủa con người mang tính đa dạng, phong phú và biến đổi theo từng giai đoạn Nhucầu được thỏa mãn là cơ sở sáng tạo những nhu cầu mới, nhu cầu là biểu hiệnnguồn gốc và động lực kích thích hoạt động của con người từ đó thúc đẩy sự pháttriển của xã hội Nhu cầu là vấn đề được nhiều ngành nghiên cứu trong đó có ngànhkhoa học về tâm lý con người, cho tới nay có nhiều quan điểm khác nhau nghiêncứu về vấn đề nhu cầu Sau đây là một số nghiên cứu trong nước và trên thế giớinghiên cứu về nhu cầu của con người

1.1.1.Các nghiên cứu trên thế giới về nhu cầu

Các trường phái Tâm lý học khác nhau như Tâm lý học Gestalt, Tâm lý họchành vi, tâm lý học nhân văn, phân tâm học, tâm lý học hoạt động… có các nghiêncứu đề cập tới nhu cầu của con người

Nghiên cứu nhu cầu theo Tâm lý học hành vi

James Watson ( 1878- 1958) là người khởi xướng ra trường phái tâm lý họchành vi tại Mỹ Lý thuyết này cho rằng khi có một kích thích nào đó tác động lên cơthể thì cơ thể tạo ra một phản ứng tương ứng đáp lại Ông cho rằng: Tâm lý họckhông quan tâm tới việc mô tả và giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ quan tâmtới hành vi của tồn tại người Xuất phát điểm của khoa học này là các cứ liệu có thểquan sát được, các cứ liệu này do cơ thể tạo ra nhằm mục đích thích nghi với môitrường xung quanh bằng cách sử dụng các dữ kiện di truyền và các kỹ xảo học tậpđược Quan sát cũng như giảng giải hành vi đều phải tuân theo nguyên tắc: có mộtkích thích nào đó tác động vào cơ thể, và cơ thể trả lời bằng một phản ứng nào đó

Từ đây nảy sinh ra công thức nổi tiếng của hành vi chủ nghĩa S-R (kích thích- phản

Trang 15

Các nhà tâm lý học hành vi đã chỉ ra các yếu tố trung gian có ảnh hưởngtới những phản ứng của con người khi có kích thích Hạn chế của quan điểmnày là xem hành vi của con người còn mang tính máy móc Nói cho cùng cácnhà hành vi cũng đã không tìm thấy được bản chất của nhu cầu của cái thúc đẩyhành vi và hoạt động con người

Lý thuyết phân tâm học về nhu cầu

Thuyết phân tâm do S Freud (1856 – 1939) là người khởi xướng Theo ông,đời sống tâm lý của con người bao gồm ba phần cơ bản đó là cái nó, cái tôi và cáisiêu tôi Nhu cầu chính là cái bản năng của con người

Cái Nó hay còn gọi là cái vô thức chính là động lực thúc đẩy sự phát triểnnhân cách, vì vậy nhu cầu bản năng được đồng nhất với vô thức và cũng được coi làđộng lực cho sự nảy sinh và phát triển các nhu cầu của cá nhân và xã hội Trongquá trình nghiên cứu của mình, ông cũng đã đề cập đến vấn đề nhu cầu của cơ thể

trong “Lý thuyết bản năng của con người” Ông khẳng định, phân tâm học coi trọng

nhu cầu tự do cá nhân như các nhu cầu tự nhiên, đặc biệt là nhu cầu tính dục Việcthoả mãn nhu cầu tính dục sẽ giải phóng năng lượng tự nhiên, và như thế, tự do cánhân thực sự được tôn trọng, kìm hãm nhu cầu này sẽ dẫn đến hành vi mất địnhhướng của con người [17]

Lý thuyết nhu cầu trường phái tâm lý học nhân văn

Trang 16

Tâm lý học nhân văn ra đời như một khuynh hướng đối lập với tâm lý họchành vi và phân tâm học Tiêu biểu cho lý thuyết về nhu cầu của trường phái tâm lý

học nhân văn là “Thuyết thứ bậc nhu cầu” (1954) của A Maslow (1908 – 1970)

A Maslow chứng minh rằng tính xã hội nằm trong chính bản tính của conngười Con người có những nhu cầu chân chính về giao tiếp, về sự lệ thuộc, về tìnhyêu, về lòng kính trọng… Những nhu cầu này có bản chất bản năng, đặc trưng chogiống người, như vậy theo ông, tính người của nhu cầu được hình thành trong quátrình phát sinh loài người Ông đã hình dung nhu cầu và sự phát triển của con ngườitheo chuỗi liên tiếp như chiếc cầu thang Ông đã đem các loại nhu cầu khác nhaucủa con người, căn cứ theo tính đòi hỏi và thứ tự phát sinh trước sau của chúng đểquy về năm loại, sắp xếp thành năm bậc thang về nhu cầu của con người, từ thấp đến cao

Để đi lên đỉnh của chiếc thang phải bắt đầu từ chân thang Mỗi bậc nhu cầuđòi hỏi con người phải có những nỗ lực nhất định để có thể chuyển lên bậc tiếp theoMỗi bậc nhu cầu của con người đều phụ thuộc vào bậc nhu cầu trước đó Nếu bậcnhu cầu ở bậc thấp thì cả hệ thống không được đáp ứng, cá nhân đó sẽ khó có thểtiến lên bước phát triển tiếp theo Theo Maslow, sau khi nhu cầu cấp thấp được thỏamãn, thì nảy sinh đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu cấp cao hơn Ông chỉ rõ, hành vi củacon người thường không chỉ do một nhu cầu nào đó thúc đẩy mà là kết quả của rấtnhiều tác động Theo ông, mọi nhu cầu thuộc hệ thống thứ bậc cũng đều có liênquan đến cấu trúc cơ thể của con người và đều được dựa trên một nền tảng di truyền

N C

tự th

ể hi ện

N C về sự tôn trọng

NC được thừa nhận

NC về an ninh và sự an toàn

NC sinh lý

Trang 17

nhất định Ông đã mô tả các động cơ của con người mang tính vô thức và vượt qua

ý chí của con người đã quy định hành vi của nó Thuyết của ông phủ định sự cầnthiết phải hình thành một cách có mục đích các nhu cầu của con người [12]

Quan điểm các nhà tâm lý học hoạt động về nhu cầu

Sau cách mạng tháng Mười, nền Tâm lý học Liên Xô đã có bước phát triểnmạnh mẽ Dưới ánh sáng của Triết học Mác – Lê Nin, các nhà Tâm lý học Liên Xôkhi nghiên cứu về con người, đời sống tâm lý người đã khẳng định: Nhu cầu là yếu

tố bên trong quan trọng đầu tiên thúc đẩy hoạt động của con người Ngay trong triếthọc, F Anghen- tuy không phải là một nhà tâm lý học, nhưng khi nói về quan điểmcủa mình về nhu cầu, ông khẳng định: “Người ta quy cho trí óc, cho sự mở mang vàhoạt động của bộ óc tất cả công lao làm cho xã hội phát triển được nhanh chóng vàđáng lẽ người ta phải giải thích rằng hoạt động của mình là do nhu cầu của mìnhquyết định (mà những nhu cầu đó quả thật đã phản ánh vào trong đầu óc con ngườilàm cho họ có ý thức đối với những nhu cầu đó) thì người ta lại quen giải thích rằnghoạt động của mình là do tư duy của mình quyết định [9, tr 280]

X L Rubinstein (1902-1960) đã bổ sung những thiếu sót của các nhà nghiêncứu trước trong nghiên cứu của mình về nhu cầu Ông khẳng định nhu cầu của conngười thể hiện mối quan hệ của con người với thế giới xung quanh Để tồn tại vàphát triển, con người luôn phải hoạt động nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất địnhNhu cầu là sự đòi hỏi cái gì đó nằm ngoài chủ thể “Cái gì đó” chính là đối tượngcủa nhu cầu, có khả năng đem lại sự thỏa mãn cho nhu cầu thông qua hoạt động củachủ thể

A N Leonchiepv đã đưa ra định nghĩa về nhu cầu như sau: “Nhu cầu là mộttrạng thái tâm lý của con người cần một cái gì đó cho cơ thể nói riêng, con ngườinói chung, sống và hoạt động Nhu cầu của con người luôn luôn có đối tượng, đốitượng của nhu cầu có thể là vật chất hoặc tinh thần, chứa đựng những khả năng thỏamãn nhu cầu Nhu cầu có vai trò định hướng, đồng thời là động lực bên trong kíchthích hoạt động của con người ” Ông phê phán việc tách nhu cầu ra khỏi hoạt động,

vì như vậy sẽ coi nhu cầu là điểm xuất phát của hoạt động Mối liên hệ giữa hoạt

Trang 18

động với nhu cầu được ông mô tả bằng sơ đồ: Hoạt động – Nhu cầu – Hoạt độngLuận điểm này đáp ứng được quan điểm Macxit về nhu cầu khi nhu cầu của conngười được sản xuất ra Ông còn cho rằng: nhu cầu của con người không chỉ đượcsản xuất ra mà còn được cải biến ngay trong quá trình sản xuất và tiêu thụ và đó làmấu chốt để hiểu được bản chất của các nhu cầu của con người [3, tr221]

Tóm lại, các nghiên cứu nói trên về nhu cầu đã nêu bật được vai trò quantrọng của nhu cầu đối với hoạt động của con người cũng như đối với sự hình thành

và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân Các nhà nghiên cứu đều thống nhất ở quanđiểm cho rằng nhu cầu của con người là một hệ thống, khi hệ thống này bắt đầuphát huy tác dụng thì con người chuyển sang trạng thái tích cực năng động nóichung cả về mặt sinh lý thần kinh và tâm lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngnhận thức, rung cảm và hoạt động thực tiễn diễn ra Nhu cầu của con người khôngngừng biến đổi theo sự phát triển của xã hội

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước về nhu cầu

Đề cập đến quan niệm của các nhà Tâm lý học Việt Nam về nhu cầu, chúng

ta có thể tìm thấy qua một số tập sách như: Tâm lý học Liên Xô - Tuyển những bàibáo, Nxb Tiến Bộ năm 1978; Tâm lý học Vưgôtxki, Nxb Giáo Dục năm 1997 củatác giả Phạm Minh Hạc; Tâm lý học, Nxb ĐHQGHN năm 2000 của tác giả BùiVăn Huệ; Tâm lý học đại cương, Nxb ĐHSPHN năm 2003 của tác giả NguyễnQuang Uẩn Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang; Tâm lý học đại cương, Nxb GiáoDục năm 1989 của tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy

Bên cạnh quan điểm nghiên cứu của các tác giả trên về nhu cầu, còn có cáccông trình của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứuphục vụ công tác học tập và nghiên cứu khoa học Tác giả Nguyễn Văn Lũy (2005)khi nghiên cứu vấn đề “Nhu cầu và cấu trúc động cơ hóa hành vi ứng xử ” cũng chỉ

ra rằng: Nhu cầu là đòi hỏi tất yếu mà cá thể cần được thỏa mãn để tồn tại và pháttriển Nhu cầu điều khiển từ bên trong chủ thể thực hiện hành vi, tạo quá trình tâm

lý, nâng cao tính nhạy cảm và cường độ hoạt động, đưa cơ thể vào trạng thái trươnglực hưng phấn Nhu cầu kích thích hành vi ứng xử vào việc tìm kiếm cái gì đó mà

Trang 19

chủ thể đòi hỏi, giữ cho tính tích cực của cơ thể tồn tại song song với trạng tháithiếu thốn nào đó Từ đó, tác giả khẳng định: Nhu cầu là thành phần quan trọng nhấtcủa cấu trúc động cơ hóa – Kích thích, hoạt động quy định phương hướng và tínhtích cực của hành vi ứng xử

Nghiên cứu nhu cầu là động lực phát triển mà Lê Thị Kim Chi đề cập trongcuốn sách “Nhu cầu, động lực và định hướng xã hội”(2005) Trong tác phẩm này,tác giả có nói đến động lực của nhu cầu, tiền đề hình thành nên nhu cầu [5]

Nghiên cứu “Nhu cầu giải trí của Thanh niên” của tác giả Đinh Thị Vân Chi

đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nhu cầu giải trí của thanh niên từgóc độ xã hội học, khuân mẫu giải trí của thanh niên hiện nay, đưa ra được xuhưởng biến đổi nhu cầu giải trí của thanh niên [6]

Nghiên cứu “Tìm hiểu nhu cầu sử dụng Internet của sinh viên” (2003) doHoàng Thị Nga thực hiện Đề tài đã phân tích được thực trạng nhu cầu sử dụngInternet của sinh viên; đánh giá được những yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụnginternet như học tập, tư tưởng đạo đức, lối sống Nhưng tác giả chỉ dừng lại ở dịch

vụ giải trí Internet, tức là mới chỉ đánh giá được một khía cạnh của nhu cầu giải trícủa đối tượng

Đề tài “Khảo sát nhu cầu không gian vui chơi giải trí của nhân viên vănphòng ở Hà Nội” (2007) của tác giả Phạm Đức Nguyên đề cập tới nhu cầu giải trícủa một nhóm đối tượng người lao động, mà cụ thể là, nhân viên văn phòng, vớimôi trường làm việc tại văn phòng ở Hà Nội, nơi đông đúc dân cư, nhiều hạn chế vềđảm bảo giao thông Đề tài đã khẳng định, hầu hết các nhân viên văn phòng làmviệc tại Hà Nội đều có nhu cầu giải trí trong ngày Nhu cầu giải trí của họ được đápứng tuỳ thuộc vào môi trường làm việc của cơ quan, tình trạng làm việc ở cơ quancủa họ [18]

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu về nhu cầu khác nữa như: Nhucầu tiêu dùng ở cư dân đô thị của tác giả Lê Thanh Hương, bài viết nhấn mạnh nhucầu tiêu dùng của người dân đô thị ngày càng tăng lên và phát triển cao dần [15]

Trang 20

Bên cạnh đó kết quả của đề tài nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng như “ Nhucầu sử dụng di động của người dân Hà Nội” của tác giả Phạm Hồng Hà cho thấynhu cầu sử dụng điện thoại di động của người dân tương đối lớn, với những lợi íchcủa nó như liên lạc với nhau nhanh chóng, thuận lợi, phù hợp với công việc, nângcao vị thế xã hội trong đó sự tiện lợi của điện thoại di động là lý do đầu tiên khiến

họ quyết định sử dụng

Còn rất nhiều công trình nghiên cứu về nhu cầu của các tác giả Việt Nam ởgóc độ khác nhau, tuy nhiên trong phạm vi đề tài này chúng tôi chưa thể trình bàyhết Nhưng về cơ bản, khái niệm nhu cầu và các đặc điểm của khái niệm này đãđược các nhà khoa học Việt Nam nhìn nhận và khai thác theo nhiều cách khác nhaudựa trên những khái niệm chung về nhu cầu trên toàn thế giới

1 2 Các nghiên cứu về mạng xã hội

“Chúng ta đang sống trong một thời đại mà theo định nghĩa của các nhà chiến lược toàn cầu hóa là thời đại của sự nối kết – một thế giới phẳng”(Thomas L

Freidman) Lúc này là thời điểm tốt nhất để làm quen và kết nối với mọi người Xãhội năng động, nền kinh tế năng động sẽ ngày càng phụ thuộc vào sự liên kết và gắn

bó lẫn nhau Nói cách khác, khi mọi vật càng kết nối chặt chẽ với nhau, chúng tacàng lệ thuộc nhiều hơn vào con người và những mối quan hệ nối kết [21]

Trong thời đại kỹ thuật số, khi mạng Internet đã phá bỏ hàng rào địa lý để nốikết hàng trăm triệu con người và máy tính trên khắp hành tinh, thì chẳng có lý do đểsống và làm việc một cách cô lập Khái niệm về giao tiếp đã được mở rộng đến khôngngờ cho đến kỷ nguyên vàng của những trang mạng xã hội: Facebook, Twitter,… rađời như câu trả lời cho nhu cầu về nối kết ngày càng trở nên rộng rãi Và ngay lúc này,một trào lưu mới đã được hình thành Chúng ta bắt gặp Facebook ở khắp mọi nơi Mộtthống kê dựa trên lưu lượng internet di động tại Mỹ cho thấy 90% ngườidùng iPhone đang sử dụng Facebook, chiếm 10% tổng dung lượng truy cập mạng Bêncạnh đó, 63% cộng đồng Android thường xuyên ghé thăm Facebook và tổng dunglượng mạng chiếm 5% [27]

Trang 21

Thật vậy, không thể phủ nhận sự thật rằng Facebook đang phát triển mạnh

mẽ với số lượng thành viên khổng lồ và lưu lượng truy cập lớn Rất nhiều ngườitiêu tốn thời gian cho Facebook mà quên mất cuộc sống thực tại Không nằm ngoàiquy luật trên, nhiều bạn trẻ đang quá thần tượng Facebook Hay theo lời một chuyêngia tâm lý người Mỹ, căn bệnh ấy mang tên “nghiện” Facebook (FacebookAddiction Disorder, viết tắt FAD)

Có thể thấy vấn đề “sử dụng Facebook sao cho hiệu quả” là một vấn đề rấtmới nhưng lại rất thời sự hiện nay, bởi nó tác động lên xã hội rất nhiều những mặtkhác nhau ở nhiều lĩnh vực trong đời sống Đến thời điểm này, đã có một số nhữngnghiên cứu vai trò và những hệ quả của mạng xã hội đối với con người và đặc biệt

là với giới trẻ

1 2 1 Nghiên cứu ngoài nước

Mạng xã hội ngày càng đi sâu vào cuộc sống của con người Có thể nói, đây

là mô hình mới nhất trong quá trình phát triển đương đại, đơn giản hoá các phươngthức tương tác và kết nối giữa con người với nhau suốt chiều dài lịch sử

Theo các nhà nghiên cứu, mặc dù mới ra mắt gần đây khi đã hội tụ đầy đủcác điều kiện nền tảng cơ sở nhưng thực chất "tổ tiên" của mạng xã hội đã xuất hiện

từ khá lâu

Khởi điểm cho thời đại kết nối không giới hạn như ngày nay diễn ra vàonhững năm 70 thế kỉ trước Năm 1971, thư điện tử đầu tiên được gửi đi giữa haichiếc máy tính…nằm cạnh nhau với thông điệp ngắn gọn gồm dãy kí tự hàng đầu từphía trái trên bàn phím chuẩn hiện nay “QWERTYUIOP”

Tiếp đến, cùng năm 1978 diễn ra 2 sự kiện quan trọng Hệ thống trao đổithông tin dữ liệu BBS điện thoại đường dài hoạt động Ngoài ra, những trình duyệt

sơ khai thời đầu cũng bắt đầu “lây lan” khắp nơi thông qua USENET, một trong sốnhững nền tảng BBS đầu tiên

Tuy nhiên, cũng phải đến 20 năm sau, trên Internet mới bắt đầu hình thànhnhững mạng xã hội đầu tiên Tên tuổi tiên phong làm nên cuộc hành trình socialnetwork đầu tiên trong gần 20 năm nay trước khi rơi vào quên lãng là Geocites

Trang 22

Năm 1994, Geocities được thành lập Người dùng có thể khởi tạo và pháttriển những địa chỉ, website cá nhân tại đây Yahoo đã mua lại Geocities và biếntrang này thành một địa chỉ quen thuộc với người dùng Yahoo Tuy nhiên, do côngnghệ lạc hậu và thiếu linh hoạt trong chiến lược phát triển, Geocities đã buộc phảiđóng cửa cách đây không lâu, nhường bước cho Facebook, Linkedin, Twitter hayMySpace

Cách đây gần 10 năm, trang mạng xã hội nổi tiếng Friendster xuất hiện Đâyđược coi là tên tuổi tiên phong hỗ trợ kết nối và chia sẻ trực tuyến giữa những ngườithân sống ở đời thực Friendster hoạt động dựa vào chính người dùng và có tới 3triệu người tham gia sau 3 tháng đầu ra mắt Trung bình cứ 126 người dùng Internet

có một người có mặt ở đây

Hai mạng xã hội phát triển nhanh nhất hiện nay có mặt khá muộn Năm

2004, Facebook ra mắt Ban đầu đây là địa chỉ dành cho sinh viên đại học kết nối vàchia sẻ Ngay sau khi ra đời tại trụ sở trường đại học danh tiếng Harvard, Facebook

đã có tới 19 500 sinh viên đăng kí trong tháng đầu tiên

Hai năm sau, Twitter cũng kịp thời ra đời, ghi dấu mốc quan trọng trong quátrình phát triển của mạng xã hội

Tại thời điểm năm 2008, mỗi giây người dùng Twitter đăng lên 3 283 thôngđiệp Đây cũng là năm Facebook vượt mặt MySpace để trở thành mạng xã hội sốmột thế giới Cả hai đều trở nên phổ biến hơn hẳn vượt mặt người tiền nhiệmFriendster

Thống kê cho thấy, hiện nay Facebook có tốc độ phát triển chóng mặt, với sốlượng người dùng đông nhất, vào khoảng 600 triệu, trong khi cả Friendster vàMyspace đều có dấu hiệu chững lại Twitter đang yếu thế trước Facebook, nhưngcũng đã đã vượt qua Friendster từ lâu và vẫn đang tiếp tục chinh phục Myspace

Trong bài báo "At Last – The Full Story Of How Facebook Was Founded"

đăng trên tạp chí Business Insider (tháng 5, 2010) Carlson, Nicholas đã mô tả mộtcách chân thực quá trình hình thành và phát triển của Facebook Qua đó có thể thấyđược sự phát triển vượt bậc của Facebook so với các mạng xã hội khác, về cả chất

Trang 23

lượng, ứng dụng và số người dùng Facebook trên toàn thế giới Thông qua bài báo,tại thời điểm bài báo được phát hành – năm 2010, nhóm tác giả đã khẳng địnhFacebook sẽ trở thành một mạng xã hội thống trị tất cả những mạng xã hội còn lại,

và sẽ đạt được số người dùng cao nhất Và Facebook sẽ mang lại nguồn lợi nhuậnkhổng lồ cho ông chủ của nó, đó là Mark Zuckerberg [7]

Theo nhóm tác giả Arrington, Michael với bài báo "The Age Of Facebook” sựlớn mạnh và vượt trội của Facebook so với các mạng xã hội khác đã có trước đây

Trong bài báo, tác giả đã nêu quan điểm: “Có thể một ngày nào đó, có thể là từ

thập kỉ này sẽ có một công ty khác, một số công nghệ mới sẽ lớn mạnh, và sẽ giúp các công ty khác đe dọa đế chế tồn tại của Facebook Nhưng từ giờ cho đến khi đó sẽ rất ít cơ hội để có thể làm được điều đấy Đế chế thống trị của Facebook mới chỉ là bắt đầu” [28]

Những bài báo nghiên cứu của nước ngoài kể trên đều đề cập đến sự tồn tạimạnh mẽ của mạng xã hội, sự phát triển lớn mạnh, không ngừng nghỉ và sự thốngtrị của mạng xã hội trong thời đại ngày nay Và xu thế sử dụng mạng xã hội là một

xu thế toàn cầu, và mạng xã hội sẽ ngày càng tăng số lượng người dùng trên toànthế giới nhiều hơn nữa

1 2 2 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của FTA (Free Trade Agreement) nếu năm

2007 những mục đích quan trọng nhất của người dùng Internet khi online là: đọc tintức, kiểm tra email, nghe nhạc, chat và chơi game thì đến nay trong top 5 này có sựgóp mặt của hoạt động truy cập mạng xã hội

Sự bùng nổ các mạng xã hội thuần Việt diễn ra từ năm 2007 với hàng loạttên tuổi lớn như Cyworld, Clip vn, Yume, YoBanBe, … nhưng tất cả không vượtqua nổi Yahoo 360 Từ giữa năm 2008, khi Yahoo rậm rịch ngưng cung cấp dịch vụblog tại Việt Nam, các mạng xã hội khác đã nhanh chóng tận dung cơ hội ngàn năm

có một để vươn lên chiếm lĩnh thị trường VinaGame phát triển Yobanbe thànhmạng Zingme, Facebook cho ra đời phiên bản tiếng Việt, Yume tranh thủ các hoạtđộng quảng bá sánh bước cùng sao để lôi kéo người dùng Internet … Với những nỗ

Trang 24

lực truyền thông, số lượng thành viên của các mạng xã hội Việt đã tăng trưởng đáng

kể Zingme sau hơn một tháng ra mắt đã có hơn 880,000 thành viên thường xuyênđăng nhập ít nhất một lần trong 30 ngày

Facebook đang tạo ra một trào lưu sử dụng mạng xã hội mới ở Việt Nam, tựanhư phong trào "người người viết blog, nhà nhà viết blog" của Yahoo 360 cách đây vàinăm Chưa tạo thành cơn lốc như Facebook, các mạng Twitter, Hi5, Tumblr, … cũngmang đến những lựa chọn mới làm phong phú thêm các kênh truyền thông xã hội

Tại Việt Nam, Zing Me có 6,1 triệu người sử dụng chiếm xấp xỉ 20 % tổng

số người dùng Internet Việt Nam; Yume Vn có 2,9 triệu người dùng; Facebook có2,6 triệu người dùng Hiện nay, cộng đồng mạng ngày càng thu hút đông đảo họcsinh, sinh viên, doanh nhân, doanh nghiệp Theo ước tính của VNG (Công ty côngnghệ Việt Nam) thì đến năm 2014 tỉ lệ sử dụng mạng xã hội của người Việt Nam cóthể lên tới 50% [30]

Theo báo cáo về tình hình Internet tại khu vực Đông Nam Á, tính đến cuốitháng 7/2013 của hãng nghiên cứu thị trường comScore, với 16,1 triệu người dùngInternet hàng tháng, Việt Nam là quốc gia có dân số trực tuyến lớn nhất tại khu vựcASEAN Báo cáo của comScore tập trung vào xu hướng thịnh hành trong việc sửdụng web, video trực tuyến, tìm kiếm trực tuyến, thương mại điện tử… và chủ yếutập trung vào 6 quốc gia trong khu vực, bao gồm Việt Nam, Indonesia, Malaysia,Philippines, Singapore và Thái Lan [31]

Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet nhanhthứ 2 tại khu vực So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại ViệtNam đã tăng thêm đến 14% Quốc gia có tốc độ tăng trưởng người dùng Internet tạikhu vực là Philippines, với lượng tăng trưởng 22%, nhưng hiện đảo quốc này cũngchỉ có lượng người dùng Internet ở mức “khiêm tốn” chỉ 8 triệu người

Việt Nam và Thái Lan là 2 quốc gia có lượng người dùng Internet ở độ tuổitrẻ nhất khu vực, với 42% người sử dụng Internet tại Việt Nam ở độ tuổi 15-24, và

ở Thái Lan tỷ lệ tương ứng là 45% Độ tuổi người dùng Internet từ 25 đến 34 ở ViệtNam và Thái Lan lần lượt chiếm 32% và 29% [31]

Trang 25

Facebook tiếp tục là mạng xã hội phổ biến nhất tại khu vực Đông Nam Á,với 3 quốc gia tại đây nằm trong số 15 quốc gia có lượng truy cập Facebook nhiềunhất thế giới, bao gồm Philippines, Thái Lan và Malaysia Tại Việt Nam, Facebookcũng là mạng xã hội phổ biến nhất thế giới, xếp sau đó là Zing Me [31]

Các chuyên gia nhận định thời gian trực tuyến của người dùng càng lâu là cơhội để các lĩnh vực như thương mại điện tử hay các dịch vụ trực tuyến phát triển,đặc biệt tại các thị trường giàu tiềm năng như Việt Nam và Thái Lan

Cũng theo comScore, xu thế sử dụng các thiết bị để truy cập Internet tại khuvực Đông Nam Á cũng đã có sự thay đổi theo thời gian Trước đây chủ yếu ngườidùng tại khu vực này truy cập Internet bằng máy tính, tuy nhiên giờ đây, máy tínhthường được dùng để truy cập Internet trong giờ hành chính (giờ làm việc), trongkhi đó điện thoại di động và máy tính bảng thường xuyên được dùng để lên mạngvào buổi tối

Theo các nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội, xuất hiện quan điểm

lý giải đưa ra về hành vi sử dụng và lạm dụng mạng xã hội sau đây:

Bài báo Nghiên cứu về hành vi sử dụng Facebook của con người – một

thách thức mới cho tâm lý học hiện đại (2013), đã chỉ ra việc sử dụng mạng xã hội

hiện nay là một điều tất yếu, khi mà “Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ

và mạng internet ngày nay, sự tiếp cận với Facebook trở nên dễ dàng và sức hút ngày càng lớn với những gì nó hấp dẫn giới trẻ và những lợi ích của nó mang lại… Tuy nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội đã và đang để lại rất nhiều hệ lụy và tác hại khôn lường…” và tác giả đã đi vào khía cạnh Tâm lý học để lý giải những hiện

tượng đó và đặt ra cơ sở giải thích dựa vào kiến thức chuyên ngành Tâm lý học [1]

Để có được sự nhìn nhận và đánh giá một cách khoa học từ nhiều góc độ vềnhững ảnh hưởng và tác động của mạng xã hội đối với giới trẻ hiện nay, ViệnNghiên cứu phát triển TPHCM đã tổ chức hội thảo “Mạng xã hội với lối sống củagiới trẻ TPHCM” vào ngày 27-8-2010 Tại hội thảo này, nhiều nhà khoa học xã hội

đã chỉ ra tính hai mặt của mạng xã hội đối với người sử dụng [16]

Trang 26

Tác giả Phan Thị Mai Lan “Tìm hiểu cộng đồng blog như một môi trường xã

hội hóa đối với học sinh phổ thông trung học” (2008), tập trung tìm hiểu nhu cầu

tham gia mạng trực tuyến – Blog (được coi là một hình thức giải trí trên mạngInternet) và cơ chế tham gia vào cộng đồng Blog của học sinh THPT; tìm hiểu vaitrò xã hội hóa của Blog đối với học sinh THPT; sự tương tác trong cộng đồngBlogger như các giá trị chuẩn mực, chế tài của nhóm và sự kiểm soát xã hội của họcsinh THPT; tìm hiểu những khía cạnh tiêu cực của Blog đối với học sinh THPThiện nay

Tác giả Bùi Tá Trương Duyên “Tác động của Blog đến đời sống của thanh

niên hiện nay” (2007) sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách sử

dụng bảng hỏi phỏng vấn sâu online kết hợp với phương pháp thu thập thông tin, dữliệu sẵn có như báo chí, tạp chí và Internet Để nghiên cứu sâu vào một mảng phục

vụ nhu cầu giải trí của thanh niên hiện nay đó là xu hướng sử dụng Blog và tácđộng của nó đến đời sống của thanh niên Qua đó, tác giả cho thấy những tácđộng tích cực và tiêu cực mà Internet nói chung cũng như blog mang lại có ảnhhưởng sâu rộng đến đời sống của thanh niên Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại ở việctìm hiểu tác động của blog đến đời sống của thanh niên thông qua phương phápphỏng vấn sâu trên mạng blog nên kết quả còn thể hiện ở tính chủ quan và khôngmang tính chất đi sâu vào thực tế (Bùi Tá Trương Duyên, 2007)

Thực trạng sử dụng Internet của thanh thiếu niên Việt Nam trên website:http://www chungta com đăng ngày 31/12/2009, tập trung vào thực trạng mục đích

sử dụng của giới trẻ sau 10 năm Internet du nhập vào Việt Nam với những lợi bấtcập hại về các hình thức giải trí và liên hệ thế giới ảo Bài viết cho thấy thanh thiếuniên đang quá thiếu định hướng để biết và thấy cần khai thác những mặt tích cựccủa thể giới ảo như thế nào Qua đó có thể thấy xu hướng tập trung sự chú ý củagiới trẻ là những trò giải trí mới lạ và bắt mắt, những trào lưu trong từng thời điểmĐặc biệt là phần lớn giới học sinh bắt đầu tìm đến Internet là để trò chuyện, tán gẫuvới bạn bè qua các cửa sổ chat, thay vì tìm hiểu về trình duyệt web [32]

Trang 27

Qua tổng quan các tài liệu trên, tác giả đề tài nhận thấy mạng xã hội là mộtsản phẩm công nghệ mới; đồng thời dưới góc độ khoa học xã hội, nó là một hìnhthức mang nhiều đặc trưng mới làm phong phú cho cuộc sống của con người Tuynhiên, với nhiều chức năng vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực, mạng xãhội đã và đang là mối quan tâm cũng như đã gây nhiều lo ngại cho các nhà quản lý

và nhiều tổ chức liên quan, trước nhu cầu hiểu biết ngày càng cao về loại hìnhphương tiện truyền thông mới mẻ này của giới trẻ

Các nghiên cứu và những kết quả đánh giá trên của những nhà nghiên cứu,nhà tâm lý học, xã hội học đã chỉ ra nguyên nhân vì sao mạng xã hội ngày càng phổbiến, và ngày càng nhiều người tham gia, và ăn sâu vào đời sống Và những nghiêncứu trên cũng đã nêu ra những lợi ích và cả những tác hại của mạng xã hội, “condao hai lưỡi” đối với giới trẻ hiện nay

Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đều chưa chỉ ra phương pháp, những biệnpháp để hỗ trợ người dùng mạng xã hội sử dụng có hiệu quả mạng xã hội, phát huy

và tận dụng ưu điểm và lợi ích của mạng xã hội, tránh những ảnh hưởng tiêu cực từmạng xã hội

1 3 Một số vấn đề lý luận cơ bản của nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1 3 1 Khái niệm nhu cầu

1 3 1 1 Định nghĩa nhu cầu

Theo C Mac, nhu cầu của con người không phải là bất biến mà nó biến đổi

và phát triển thường xuyên Nhu cầu này được thoả mãn, kích thích, bị dập tắt, đồngthời xuất hiện nhu cầu mới với những kích thích mới Trong mỗi con người đều tồntại một hệ thống nhu cầu, nhu cầu nào lớn hơn thì sẽ chi phối các nhu cầu khác vàđòi con người phải đáp ứng nhu cầu đó, ông khẳng định: “Bản thân các nhu cầu đầutiên đã được thoả mãn Hoạt động và công cụ để thoả mãn đã có được đưa tớinhững nhu cầu mới, và sự nảy sinh ra những nhu cầu mới này là hành vi lịch sử đầutiên” Nhưng muốn sống trước hết người ta phải có thức ăn, nước uống, nhà ở, quần

áo, và một số thứ khác nữa và như vậy hành vi lịch sử đầu tiên là sản xuất ra tư liệuthỏa mãn nhu cầu ấy [4, tr 40]

Trang 28

Dưới góc độ tâm lý cá nhân vấn đề nhu cầu được tiếp cận với tư cách mộtcấu trúc tâm lý quy định xu hướng nhân cách, khẳng định một cách hệ thống rằng

“Nhu cầu- nguồn gốc bên trong tạo nên tính tích cực của con người” Xuất phát từquan điểm cho rằng, nhu cầu là những đòi hỏi khách quan của mỗi người trongnhững điều kiện nhất định đảm bảo cho sự sống và phát triển của con người A GCovaliov viết: “Một nhu cầu đã được phản ánh sẽ trở thành một trạng thái chủ quan,mọi thái độ của cá nhân; nó có xu hướng điều chỉnh hành vi và hoạt động, xác địnhđúng suy nghĩ, tình cảm và ý chí của người đó” và do đó có thể nói “trong nhu cầu

có sự thống nhất giữa khách quan và chủ quan” [2, tr 129]

Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con ngườithấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển ” [23]

Vũ Dũng trong cuốn từ điển TLH đã viết: “ Mỗi người đều có một hệ thốngnhu cầu, khi nhu cầu được thỏa mãn thì nhu cầu khác trở nên bức thiết hơn Do đó,sau khi thỏa mãn những nhu cầu vật chất tối thiểu thì nhu cầu tinh thần sẽ phát triển

và trở thành một động lực thúc đẩy sự hoạt động của con người, thúc đẩy sự pháttriển của xã hội” [8]

Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện thì “ Nhu cầu là điều kiện cần thiết để đảmbảo tồn tại và phát triển, khi được thỏa mãn thì dễ chịu, thiếu hụt thì khó chịu căngthẳng, ấm ức” [24, tr 226]

Theo tác giả Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Phạm Minh Hạc thì “Để tồn tại vàphát triển cá nhân phải đòi hỏi ở môi trường xung quanh những cái cần thiết (khôngthể thiếu) cho mình Sự đòi hỏi ấy là nhu cầu của cá nhân Nói đến nhu cầu là nóiđến sự đòi hỏi của cá nhân về một cái gì đó ở ngoài nó, cái đó có thể là một sự vật,một hiện tượng hoặc những cái khác Trong ý nghĩa đó, nhu cầu biểu lộ sự gắn bócủa cá nhân với thế giới xung quanh, sự phụ thuộc của cá nhân vào thế giới đó” [10]

Như vậy theo chúng tôi có thể hiểu: Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý củacon người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinhthần để tồn tại và phát triển

1 3 1 2 Đặc điểm nhu cầu

Trang 29

Tính đối tượng: Theo X L Rubinstein, ở cấp độ tâm lý, nhu cầu bao giờ cũng

có đối tượng xác định Đối tượng của nhu cầu nằm ngoài chủ thể, đồng thời là cáichứa đựng khả năng thỏa mãn nhu cầu

Tính ổn định (tính chu kỳ) của nhu cầu: Trong xu thế vận động, nhu cầu có

thể xuất hiện lặp đi lặp lại (thông thường ở mức độ cao hơn) khi sự đòi hỏi nhu cầutái hiện Ở cấp độ tâm lý, nhu cầu có tính ổn định, tính ổn định này thể hiện ở tần sốxuất hiện một cách thường xuyên, liên tục

Phương thức thỏa mãn nhu cầu: Nhu cầu được thỏa mãn thông qua hoạt

động Chỉ có thông qua hoạt động thì đối tượng của nhu cầu mới được bộc lộ và đápứng nhu cầu Chỉ có thông qua hoạt động có đối tượng, nhu cầu mới được cụ thểhóa về mặt tâm lý và mới được thỏa mãn

Tính lịch sử của nhu cầu: Nhu cầu luôn luôn biến đổi theo thời gian, khi nền

sản xuất biến đổi, các sản phẩm mà nó sản xuất cũng sẽ thay đổi, dẫn tới việc cácnhu cầu được đáp ứng bằng những sản phẩm mới hơn so với trước

1 3 1 3 Phân loại nhu cầu

Dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau mà người ta có thể phân loại nhu cầu theonhiều cách khác nhau:

Theo hình thức: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Nhu cầu vật chất gắn

liền với sự tồn tại của cơ thể như nhu cầu ăn, ở, mặc, đi lại, nhu cầu sinh lý… Nhucầu tinh thần bao gồm nhận thức, thẩm mỹ, lao động, giao tiếp, hoạt động xã hội

Theo chủ thể của nhu cầu: bao gồm nhu cầu cá nhân, nhu cầu xã hội

Theo tính cấp thiết của nhu cầu: bao gồm nhu cầu trước mắt, nhu cầu

tiềm năng

Theo tính chất: có nhu cầu tự nhiên (mang tính bẩm sinh: nhu cầu ăn, ở, mặc,

an toàn tính mạng…) và nhu cầu xã hội (nhu cầu học tập, sáng tạo, nghệ thuật…)

Theo lĩnh vực hoạt động: có nhu cầu kinh tế, nhu cầu chính trị, nhu cầu văn

hóa, nhu cầu giáo dục…

Trang 30

Theo phương thức sử dụng sản phẩm của xã hội: có nhu cầu sản xuất (sử

dụng các sản phẩm có sẵn với mục đích sản xuất ra các sản phẩm mới) và nhu cầutiêu dùng (sử dụng các sản phẩm có sẵn cho sinh hoạt cá nhân và nhóm xã hội)

Theo nhóm xã hội: có thể phân chia theo lứa tuổi (nhu cầu của trẻ em, nhu

cầu của thanh niên, nhu cầu của người già…), theo nhóm nghề nghiệp (nhu cầu củanhóm công nhân, nhu cầu của nhóm nông dân…), theo khu vực cư trú (nhu cầu của

cư dân thành thị, nhu cầu của cư dân nông thôn…)

A Maslow chia cầu con người được chia theo một trật tự thứ bậc hình thápkiểu kim tự tháp gồm:

Nhu cầu sinh lý (ăn, uống, tình dục…): Là những nhu cầu cơ bản để duy trì

cuộc sống Nhu cầu tối thiểu cần được đáp ứng để con người tồn tại và phát triển

Nhu cầu an ninh và sự an toàn: Khi nhu cầu sinh lý được thỏa mãn, con

người mong muốn được an toàn, tránh khỏi những những huy hiểm

Nhu cầu được thừa nhận (xã hội): Nhu cầu mong muốn được người khác

chấp nhận Con người luôn có nhu cầu được yêu thương

Nhu cầu về sự tôn trọng: Nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội

và được tôn trọng Thỏa mãn những nhu cầu này biểu hiện như quyền lực, uy tín,địa vị và lòng tự tin

Nhu cầu tự thể hiện: Là nhu cầu cao nhất, con người mong muốn được thể

hiện hết khả năng của mình

1 3 1 4 Mối quan hệ giữa nhu cầu với một số đặc điểm tâm lý khác

Nhu cầu là khái niệm có liên quan đến nhiều hiện tượng tâm lý khác nhưđộng cơ, nhận thức, cảm xúc – tình cảm, niềm tin, lý tưởng…

Nhu cầu và động cơ: Nhu cầu được coi là yếu tố cấu thành động cơ của cá

nhân, trong tâm lí học vấn đề bản chất động cơ còn nhiều quan điểm khác nhau,nhưng theo Tâm lí học Macxit, động cơ là sự phản ánh tâm lí về đối tượng có khảnăng thoả mãn nhu cầu của chủ thể Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào một đốitượng nhất định Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thoả mãn và chỉkhi gặp được đối tượng có khả năng thoả mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ

Trang 31

thúc đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằmthoả mãn nhu cầu Trong tâm lí học, nhu cầu và động cơ luôn được nghiên cứutrong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhiều khi đan xen nhau khó tách rời

Nhu cầu và hứng thú, sở thích: Hứng thú là sự xuất hiện cảm xúc trong nhu

cầu, là sự chú ý đặc biệt của con người đến một hay vài đối tượng nào đó, là sự khátkhao muốn tiếp cận để đi sâu tìm hiểu Hứng thú rất phong phú đa dạng và nó đóngmột vai trò quan trọng trong hoạt động của con người Trước tiên nó tạo ra khátvọng tìm hiểu đối tượng từ đó mà điều chỉnh hành vi cử chỉ, ý nghĩa tình cảm củacon con người theo một hướng xác định Như thế, thông qua hứng thú ta biết đượcnhững nhu cầu nào đang nổi lên, đang cấp thiết gắn với chủ thể Và thông qua việctác động vào những nhu cầu đó tạo nên hứng thú

Việc thỏa mãn nhu cầu gây hứng thú cho chủ thể, làm cho chủ thể tích cựchoạt động hơn để tiếp tục thỏa mãn nhu cầu Lúc này, hứng thú tham gia vào việcthúc đẩy hoạt động thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Như vậy, hứng thú được xemnhư là một yếu tố tham gia vào động cơ thúc đẩy hoạt động

Nhu cầu và xúc cảm – tình cảm: Nhu cầu được coi là nhân tố cấu thành nên động

cơ, thì xúc cảm – tình cảm là nhân tố quan trọng để tạo nên mối liên hệ này Tìnhcảm – xúc cảm là “những thái độ rung cảm của con người với những sự vật, hiệntượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ vớinhu cầu và động cơ của họ” Như vậy khi nhu cầu bản thân của đối tượng tạo nênnhững tình cảm tích cực, sự háo hức thì động cơ để thực hiện đối tượng càng mãnhliệt Ngược lại nếu nhu cầu đó làm cho đối tượng có tâm trạng buồn bực, khó chịuthì nhu cầu đó có thể không tạo nên động cơ để thực hiện hành vi

Nhu cầu và định hướng giá trị: định hướng giá trị chứa đựng những yếu tố

nhận thức, xúc cảm, cũng như những khía cạnh thuộc về đạo đức, nhân cách…là cơ

sở của hành vi, ảnh hưởng đến lối sống của chủ thể Nhu cầu là cái quyết định tới

sự hình thành và phát triển của định hướng giá trị, ngược lại, định hướng giá trị là

cơ sở bên trong quyết định lựa chọn đối tượng thoả mãn cũng như phương thứcthoả mãn nhu cầu

Trang 32

1 3 2 Khái niệm về mạng xã hội

1 3 2 1 Khái niệm mạng xã hội

Hiện nay có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về mạng xã hội:

1 Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là

dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mụcđích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian [36]

2 Trong văn bản qui phạm Pháp luật của Việt Nam: MXH trực tuyến là

dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ,lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạonhật ký (blog), diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức

tương tự khác (Theo khoản 14 Điều 3 Chương I Nghị định 97/2008/NĐ-CP) [33]

3 “Một mạng xã hội là một cấu trúc xã giao bao gồm những giao điểm(những cá nhân hoặc tổ chức) buộc lại với nhau nhờ một hoặc nhiều loại giao thiệpđặc điểm như trao đổi tài chính, tình bằng hữu, lòng ghen ghét, mậu dịch, nhữngliên kết web, hoặc những đường bay” [34]

4 “Social Network site hay mạng xã hội là mạng được tạo ra để tự thân nólan rộng trong cộng đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong chínhcộng đồng đó Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết nối và mỗi người là mộtmắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó ” [35]

Trên cơ sở những quan điểm và những định nghĩa về mạng xã hội đã nêutrên, tựu chung lại, chúng tôi thống nhất đi đến một khái niệm chung về mạng xã

hội như sau: “Mạng xã hội là một dịch vụ kết nối những thành viên là người sử

dụng dịch vụ đó tạo thành một cộng đồng ảo trên Internet, thông qua tương tác của các thành viên và cùng kết nối Mỗi người là một mắt xích trong mạng lưới truyền tải thông tin đó, tạo nên một xã hội online, có những điểm tương tự và khác riêng đặc trưng so với xã hội thực ngoài đời”

Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia

sẻ file, blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết vớinhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên

Trang 33

khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếmbạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trênthông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cánhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinhdoanh, mua bán

Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng xã hội khác nhau, với MySpace vàFacebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại NamMỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Mạng xã hội khác gặthái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tạiHàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hộinhư: Zing Me, YuMe, Tamtay, Facebook,…

Mục tiêu của các trang mạng xã hội là:

- Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dung giao lưu và chia

sẻ thông tin một cách hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian

- Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu cầucông cộng chung và những giá trị cộng đồng

- Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chứcxoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kếtcác tổ chức xã hội

1 3 2 2 Một số mạng xã hội phổ biến hiện nay tại Việt Nam

Facebook: Facebook là một mạng xã hội được thành lập bởi MarkZuckerberg với những người bạn học tại trường Đại học Harvard là sinh viênEduardo Saverin, Dustin Moskovitz và Chris Hughes Thành viên được quyền sửdụng trang Facebook ban đầu được giới hạn bởi những người sáng lập cho sinh viênHarvard, nhưng sau đó đã được mở rộng đến các trường đại học khác trong khu vựcnhư đại học Boston, Ivy League, và Đại học Stanford Về sau Facebook dần dần đượcnâng cấp để hỗ trợ cho tất cả các sinh viên tại các trường đại học trước khi trở thànhmột trang mở dành cho học sinh trung học, và cuối cùng là cho bất cứ ai ở độ tuổi 13trở lên Facebook là một website mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty

Trang 34

Facebook, Inc điều hành và sở hữu tư nhân Người dùng có thể tham gia các mạnglưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết

và giao tiếp với người khác

Twitter: Twitter là dịch vụ mạng xã hội miễn phí cho phép người sử dụng

đọc, nhắn và cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweet, một dạng tiểu blog Những mẩu

tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vinhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người Thànhlập từ năm 2006, Twitter đã trở thành một hiện tượng phố biến toàn cầu

Myspace: Myspace là một trang mạng xã hội nổi tiếng, cung cấp một mạng

lưới thông tin giữa người dùng với bạn bè của họ, cho phép người dụng tạo những

hồ sơ cá nhân, viết blog, lập nhóm, tải hình ảnh lên, lưu trữ nhạc và video cho giớitrẻ cũng như người lớn trên khắp thế giới Trụ sở của nó đặt tại Beverly Hills,California, Hoa Kỳ, được chia sẻ cùng với công ty Fox Interactive Media Tuynhiên, do chậm chạp trong việc cải tiến và nâng cấp tính năng nên Myspace đang bịcạnh tranh từ các đối thủ khác như Facebook, Twitter…

Google+: Google+ theo nghĩa đen là Google có dấu cộng "+" là mạng xã

hội mà Google+ thêm vào tất cả dịch vụ khác của Google, bao gồm Gmail,YouTube và Blogger Google+ mang các đặc điểm phổ biến của phương tiện truyềnthồng xã hội, chẳng hạn như nhận xét, chia sẻ ảnh và nhạc, trò chuyện video, v vvới vòng kết nối xã hội của bạn Về cơ bản, Google+ là những gì mà bất kỳ ngườidùng nào chọn lựa, từ trò chuyện trực tiếp tới nền tảng thể hiện bản thân với cáccông cụ làm cho Google+ mang tính cá nhân hoặc tập thể như bạn mong muốnTrong Google+, mọi người trò chuyện, chia sẻ ý kiến, đăng ảnh và video, giữ liênlạc và chia sẻ tin tức cá nhân, chơi trò chơi, lập kế hoạch họp mặt và gặp gỡ, gửi lờichúc sinh nhật và ngày lễ, làm bài tập và làm việc cùng nhau, tìm và liên hệ với bạn

bè và họ hàng xa cách lâu ngày, đánh giá sách, đề xuất nhà hàng và hỗ trợ mục đích

từ thiện Danh sách còn tiếp tục và Google+ còn bao gồm tính năng nhận và cungcấp xác nhận cũng như hỗ trợ về mặt tình cảm, nhiều bài học không chính thức vàkhám phá sở thích cá nhân, học tập và nghề nghiệp trong tương lai

Trang 35

Mạng xã hội Go vn: Mạng Việt Nam go vn là dự án chiến lược của Tổng

công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC Go vn phát triển mạnh mẽ sẽ góp phầnthực hiện mục tiêu của dự án Đưa Việt Nam trở thành một nước mạnh về CNTT-TTMạng Việt Nam được kỳ vọng là nơi tập hợp trí tuệ, nhân tài và trí thức Việt, mộtđịa chỉ tin cậy của công dân mạng, một "trường đại học tổng hợp" của mọi người,một kho tri thức phong phú, đa dạng, toàn diện của Việt Nam

Zing Me: Zing Me là mạng xã hội của công ty Vinagame Kể từ khi ra mắt,

Zing Me đã nhanh chóng trở thành ngôi nhà chung của đông đảo giới trẻ Zing mechú trọng tới các tính năng đặc trưng của một mạng xã hội như kết bạn, chat trựctuyến, viết blog, lập câu lạc bộ Bên cạnh đó các thành viên có thể tham gia diễnđàn, nghe nhạc, xem phim, chia sẻ ảnh và tham gia các trò chơi trực tuyến Ngoàiviệc xây dựng thế giới ảo, Zing me còn thường xuyên tổ chức các sự kiện đối vớingười sử dụng của mình nói riêng hay cộng đồng nói chung và nhận được nhiềuphản hồi tích cực

Linkedin: LinkedIn là một trang mạng dịch vụ xã hội người sử dụng chủ yếu

là những thành viên chuyên nghiệp Khác với các mạng xã hội như MySpace vàFacebook, nơi thường tập trung vào người sử dụng chung chung, LinkedIn chỉ tậpchung vào đối tượng người sử dụng là các doanh nghiệp, hoặc các cá nhân chuyênnghiệp có nhu cầu kết nối tìm việc và tuyển dụng Nền tảng của LinkedIn cũngtương tự như Facebook Bạn đăng ký một tài khoản và xây dựng hồ sơ các nhân baogồm một bản tóm tắt ngắn gọn hay một đoạn tiểu sử, kinh nghiệm làm việc và bằngcấp học thuật Giống như hầu hết các mạng xã hội, LinkedIn cho phép bạn kết nốivới mọi người Và trong trường hợp này, những người kết nối thường là các đồngnghiệp của bạn hoặc những người thuộc những công ty mà bạn quan tâm mongmuốn làm việc cùng trong tương lai, hoặc các những người thuộc cùng ngành nghềcủa bạn, người mà bạn có thể trao đổi học hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm với họ

1 3 3 Khái niệm sinh viên

1 3 3 1 Định nghĩa sinh viên

Trang 36

Theo quy chế công tác học sinh sinh viên trong các trường đào tạo: Sinh viên

là những người đang học trong hệ đại học và cao đẳng

Trong cuốn tâm lý học sư phạm của Phạm Minh Hạc: Sinh viên có nguồngốc tiếng La tinh “Students” là những người làm việc nhiệt tình, người tìm hiểu vàkhai thác tri thức

Sinh viên là những người đang theo học tại các trường Đại học và Cao đẳng(kể cả chính quy và tại chức, cũng như các hệ đào tạo khác (chuyên tu, từ xa) [20]

Trong từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: “ Thuật ngữ này được dùng để chỉnhững người đang theo học ở bậc Đại học Theo chúng tôi, sinh viên là nhữngngười trưởng thành về thể chất, xã hội và tâm lý, đó là những người ở độ tuổikhoảng 18 – 25 và đang theo học tại các trường Cao đẳng, Đại học” [19 ,tr860]

Như vậy ta có thể hiểu: Sinh viên là những người ở độ tuổi khoảng từ 18 –

25, là những người trưởng thành về thể chất, xã hội và tâm lý, đang theo học tại cáctrường cao đẳng, đại học để tìm hiểu và khai thác tri thức

1 3 3 2 Các đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên

Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ của sinh viên:

Sinh viên khác với các giai đoạn trước khi vào học ở các trường đại học, do

đã có những kiến thức về xã hội, lịch sử, lại chịu tác động rõ nét của dư luận xã hội

và môi trường giáo dục đại học, trong đó đề cao khả năng tự đánh giá và biểu thị ýkiến cá nhân, nên có cơ hội để khẳng định và định hình rõ nét hệ thống thái độ vàđịnh hướng giá trị, từ đó hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, niềm tin và lýtưởng Sự hình thành và điều chỉnh để hoàn thiện các thuộc tính của nhân cách diễn

ra với tốc độ nhanh, cường độ mạnh cùng với tác động mạnh mẽ của cảm xúc có sựphân cực rõ ràng Khả năng chịu sự tác động bên ngoài một cách nhanh nhạy cóthẩm định và tự điều chỉnh để quá trình hoàn thiện của SV diễn ra liên tục, có tốc độ cao

Với SV, việc hình thành các chuẩn mực giá trị, các đặc điểm nhân cáchkhông bắt nguồn từ sự nhận thức một cách bị động, theo những công thức xác định,

mà nó bắt nguồn từ sự nhận thức một cách chủ động, sâu sắc, trên cơ sở có sự đánhgiá và kiểm nghiệm một cách nhạy bén và toàn diện Chính điều đó tạo ra sự định

Trang 37

hình bền vững, đồng thời sự hoàn thiện nhân cách được diễn ra nhanh hơn, chấtlượng hơn Sự tìm tòi, vươn đến mức thúc đẩy SV muốn thử nghiệm và có nhữngquan điểm mới, tính cách mới và sự khám phá cá nhân Tuy nhiên, khi sự kiểmnghiệm, thử nghiệm đó được thực hiện trên nền của những hiểu biết còn chưa đầy

đủ cộng với tính bồng bột và lãng mạn của tuổi trẻ có thể gây ra những hậu quảkhôn lường

Sự phát triển xúc cảm – tình cảm của sinh viên

Ở tuổi sinh viên, mọi tình cảm đạo đức cũng thường được gắn liền với nhữngnguyên tắc và tiêu chuẩn đạo đức trong nhận thức Do đó sinh viên có khả năng tựphân tích, đánh giá những tình cảm của mình Đó là một điều kiện tốt để tiến hành

tu dưỡng đạo đức Sinh viên có nhu cầu muốn hiểu biết, muốn phân tích những tìnhcảm của mình và tìm cách thể hiện những tình cảm đó Bên cạnh đó, tình cảm tráchnhiệm và tình cảm nghĩa vụ cũng phát triển mạnh Một điểm đáng chú ý về tìnhcảm của sinh viên là sự phát triển tình cảm bạn bè và tình yêu nam nữ, tình bạn giúp

đỡ nhau trong học tập, lao động và sinh hoạt Sinh viên cảm thấy vui sướng khihoàn thành những công việc khó khăn trong học tập và nhiều sinh viên có xu hướngmuốn đi sâu vào lĩnh vực nghiên cứu những điều mà mình thích, trăn trở khi côngviệc không hoàn thành

Nói chung những tình cảm đã nói trên của sinh viên phát triển cao độ, đặcbiệt là tình cảm đạo đức và tình cảm trí tuệ

Do đây là lứa tuổi cần được giao lưu, trò chuyện và kết nối với bạn bè, tìmhiểu những người bạn khác giới, tìm hiểu những điều mới mẻ thì MXH đúng là nơi

có thể đáp ứng được nhu cầu này cho giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng Tạo

ra một sân chơi bổ ích mà gắn kết được khắp nơi trên thế giới

1 3 4 Khái niệm nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên:

1 3 4 1 Khái niệm nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên

Hiện nay, mạng xã hội là một phần không thể thiếu trong đời sống của sinhviên Họ cùng ăn, cùng ngủ, cùng làm việc, cùng yêu, cùng ghét, cùng sống với cáctrang mạng xã hội Chính mối liên hệ, gắn bó đặc biệt đó đã giúp cho các websitenày tác động một cách mạnh mẽ đến sinh viên nói chung và hoạt động học tập của

Trang 38

sinh viên nói riêng Mạng xã hội ảo làm thay đổi mọi thứ, từ thói quen cho đến tưduy, lối sống, văn hóa, đạo đức, nhân cách, …

Là sản phẩm của thời đại mới, với nhiều tính năng vượt trội Mạng xã hộithúc đẩy sinh viên phải tìm cách nâng cao giá trị bản thân, nhanh nhạy hơn, tích cựchơn trong việc tiếp nhận sự phát triển, tiến bộ của khoa học kỹ thuật, của xã hội, củanhân loại Giúp họ nắm bắt những cơ hội, vận may trong công việc và cuộc sốngTạo ra những năng lực, phẩm chất và điều kiện cần thiết để sinh viên hội nhập vớithế giới, bắt kịp xu thế toàn cầu hóa Mạng xã hội có thể giúp sinh viên vừa hòanhập với cộng đồng vừa nâng cao trình độ học vấn Nguồn thông tin lớn của cácmạng xã hội có thể thỏa mãn mọi nhu cầu tìm kiếm trí thức một các đơn giản và íttốn kém nhất Sinh viên có thể học tập mọi nơi mọi lúc; có thể tìm kiếm địa chỉ củatrường, lớp hoặc một trung tâm giáo dục phù hợp để học tập Thông qua các group,các fanpage, sinh viên có thể kết nối với giảng viên, với những sinh viên khác, cũngnhư là những người có cùng mối quan tâm về một môn học, một đề tài nào đó đểcùng chia sẻ, nghiên cứu thảo luận mà không bị giới hạn tương tác như trong thực tếCác trường đại học có thể sử dụng mạng xã hội ảo như một cổng thông tin để traođổi, cộng tác với sinh viên của mình, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hướngnghiệp giúp sinh viên thích ứng và cảm thấy hài lòng với cuộc sống sinh viên

Như vậy, thông qua khái niệm về nhu cầu, mạng xã hội và sinh viên Chúngtôi đưa ra khái niệm sau: “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên là những đòihỏi, mong muốn, nguyện vọng của sinh viên khi tham gia vào một cộng đồng ảotrên Internet, thông qua tương tác của các thành viên cùng kết nối nhằm khẳng định

sự tồn tại, phát triển của bản thân sinh viên”

1 3 4 2 Những biểu hiện của nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên

Những biểu hiện của nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên được thểhiện qua các khía cạnh như thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên, mức độnhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên, những yếu tố ảnh hưởng tới mức độcủa nhu cầu đó, thấy được những lợi ích và bất cập của sinh viên khi sử dụng mạng

xã hội Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi tiến hành tìm hiểu và làm rõ hai khía

Trang 39

cạnh chính, ảnh hưởng và gắn kết trực tiếp với sinh viên đó là nhu cầu học tập vànhu cầu giải trí

* Nhu cầu học tập: Nhu cầu học tập trên mạng xã hội là đòi hỏi của người

học đối với sự lĩnh hội nội dung kiến thức, phương pháp học tập, nhằm làm giàuvốn kinh nghiệm, phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân; là trạng tháithiếu hụt về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mới được phản ánh trong não người họcNhu cầu học tập trên mạng xã hội là thành phần cơ bản của động cơ học tập, lànguồn gốc giúp sinh viên phát huy tính tích cực và óc sáng tạo

Đặc trưng của nhu cầu học tập thông qua mạng xã hội là trạng thái thiếu hụt

về kiến thức, kỹ năng, hay nói cách khác là trạng thái thiếu hụt về thông tin Chính

sự thiếu hụt này đã có kích thích tính tích cực của các quá trình trình nhận thức củachủ thể, thúc đẩy chủ thể tìm tòi bổ sung những thông tin mà chủ thể cảm thấy thiếuhụt trên internet và mạng xã hội Khi những đòi hỏi đó được đáp ứng tức là chủ thể

đã thỏa mãn nhu cầu học tập của một giai đoạn nhất định Nhưng như đã khẳngđịnh, sự thỏa mãn này chỉ mang tính chất tạm thời và trạng thái thiếu hụt thông tinlại xuất hiện, lại thúc đẩy hoạt động của chủ thể,… Cứ như thế, nhu cầu học tập tiếptục phát triển, nhân cách của con người tiếp tục được phát triển và hoàn thiện

Với mong muốn được trao đổi kiến thức với bạn bè và thầy cô mọi lúc mọinơi thì mạng xã hội là một công cụ không thể thiếu đối với sinh viên, đáp ứng đượcnhững đòi hỏi của sinh viên đối với kiến thức, những thắc mắc, và cập nhật tin tức

để phục vụ cho bài tập chuyên ngành Với mong muốn học tập và trao đổi bài vởmột cách thường xuyên và liên tục thì việc gặp gỡ nhau ngoài giờ học là vô cùngkhó nên MXH đã đáp ứng được về phần giới hạn về không gian và thời gian này

Với khối lượng bài tập nhiều và cần tìm hiểu thêm kiến thức về xã hội, họcthuật, khảo sát thì MXH đã đáp ứng được phàn nào về nhu cầu và mong muốn nàycủa sinh viê giúp bổ sung cho sinh viên những thiếu hụt về thông tin, kiến thứcNhững kiến thức này đã được đáp ứng thì lại nảy sinh những kiến thức mới cần sinhviên tìm hiểu và khám phá để phục vụ cho công việc học tập cũng như phục vụ chocông việc sau này Như vậy MXH đã đáp ứng được phần nào đó về nhu cầu học tập,

Trang 40

nhu cầu tìm hiểu tri thức, biểu hiện được thể hiện qua một số yếu tố và sé được làm

rõ trong khuôn khổ của đề tài

- Nhu cầu trao đổi bài với bạn bè thầy cô khi sử dụng MXH

- Nhu cầu thành lập các group để học nhóm khi sử dụng MXH

- Nhu cầu chia sẻ lịch học và lịch thi khi sử dụng MXH

- Nhu cầu tìm kiếm học liệu khi sử dụng MXH

* Nhu cầu giải trí: Giải trí là một dạng hoạt động của sinh viên trên MXH,

thông qua sự tương tác giữa các thành viên trên Internet nhằm đáp ứng các nhu cầuphát triển của sinh viên về mặt trí tuệ, thông tin, giao tiếp, vui chơi

Giải trí là nhu cầu của con người vì nó đáp ứng những đòi hỏi của cá nhân,nếu thiếu nó thì sự phát triển của cá nhân không thể đầy đủ và toàn diện Sau thờigian học tập, làm việc mệt mỏi và căng thẳng, các hoạt động giải trí là trở nên vôcùng cần thiết Nhu cầu giải trí là động cơ của hoạt động giải trí

Khi sinh viên tham gia mạng xã hội với mục đích giải trí, mạng xã hội đãđem lại cho sinh viên không ít lợi ich như được giao tiếp, thể hiện mình, kết bạn,chia sẽ cảm xúc Với công cụ giải trí có thể truy cập ở khắp mọi nơi, đã khiến chosinh viên vơi bớt đi những căng thẳng trong học tập MXH đã mang lại cho đờisống tính thần của sinh viên thêm sự phong phú và đa dạng, giờ đây không chỉ bóhẹp là đi chơi, đi dã ngoại, gặp nhau ngoài hàng quán, hoặc một địa điểm nào đó thìngay trên mạng xã hội luôn có người lắng nghe và chia sẻ

Khi sử dụng mạng xã hội thì sinh viên đã được tiếp xúc với một thế giới thunhỏ, nơi sinh viên có thể bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, những ý kiến của cá nhân vềnhững vấn đề của xã hội Bên cạnh đó sinh viên cũng đã tìm cho mình một côngviệc hoặc kinh doanh một vài mặt hàng nào đó Ở mội khía cạnh nào đó mạng xãhội đã đáp ứng được những mong muốn của sinh viên, giúp sinh viên phát triển mộtcách toàn diện về cả thể chất và tinh thần

Ngày đăng: 22/04/2022, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Lê Hòa An (2013), “Nghiên cứu về hành vi sử dụng Facebook của con người – một thách thức mới cho tâm lý học hiện đại”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Lê Hòa An (2013), “Nghiên cứu về hành vi sử dụng Facebook của conngười – một thách thức mới cho tâm lý học hiện đại”
Tác giả: Đào Lê Hòa An
Năm: 2013
2. A G Côvaliov (1971), Tâm lý học cá nhân, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr 129 3. A N Leonchiep (1989), Hoạt động - ý thức - nhân cách, tr 221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A G Côvaliov (1971), "Tâm lý học cá nhân", Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr 129 3. A N Leonchiep (1989), "Hoạt động - ý thức - nhân cách
Tác giả: A G Côvaliov (1971), Tâm lý học cá nhân, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr 129 3. A N Leonchiep
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
6. Đinh Thị Vân Chi (2003), Nhu cầu giải trí của Thanh niên, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu giải trí của Thanh niên
Tác giả: Đinh Thị Vân Chi
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 2003
7. Carlson, Nicholas (2010) – nhóm tác giả bài báo "At Last – The Full Story Of How Facebook Was Founded" đăng trên tạp chí Business Insider Sách, tạp chí
Tiêu đề: At Last – The Full Story OfHow Facebook Was Founded
8. Vũ Dũng (2005), Từ điển tâm lý học, Nxb Khoa học xã hội 9. F Ănghen- Phép biện chứng của tự nhiên, Nxb Sự thật, tr280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học", Nxb Khoa học xã hội 9. F Ănghen- "Phép biện chứng của tự nhiên
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội 9. F Ănghen- "Phép biện chứng của tự nhiên"
Năm: 2005
10. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào côngnghiệp hóa hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Phạm Minh Hạc (2005), Tuyển tập Tâm lý học, Nxb Chính trị quốc gia, tr 193 12. Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc (2004), Một số vấn đề nghiên cứu về nhâncách, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Tâm lý học", Nxb Chính trị quốc gia, tr 193 12. Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc (2004), "Một số vấn đề nghiên cứu về nhân"cách
Tác giả: Phạm Minh Hạc (2005), Tuyển tập Tâm lý học, Nxb Chính trị quốc gia, tr 193 12. Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
13. Nguyễn Minh Hòa (2010), Mạng xã hội ảo – đặc điểm và khuynh hướng, Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội ảo – đặc điểm và khuynh hướng
Tác giả: Nguyễn Minh Hòa
Năm: 2010
14. Trần Quang Huy (CH1101093, niên khóa 2011 – 2013), Nghiên cứu khoa học“Phương pháp sáng tạo sử dụng trong mạng xã hội”, – Trường ĐH Công nghệ thông tin, ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học"“Phương pháp sáng tạo sử dụng trong mạng xã hội”
15. Lê Thanh Hương (1996), “Nhu cầu tiêu dùng ở cư dân đô thị”, Tạp chí Tâm lý học, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu tiêu dùng ở cư dân đô thị”, "Tạp chí Tâm lýhọc
Tác giả: Lê Thanh Hương
Năm: 1996
16. Kỉ yếu hội thảo (2010), “Mạng xã hội với lối sống của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh” Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội với lối sống của giới trẻ Thành phố HồChí Minh
Tác giả: Kỉ yếu hội thảo
Năm: 2010
17. Phạm Minh Lăng (2000), Freud và Phân tâm học, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội, tr 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Freud và Phân tâm học
Tác giả: Phạm Minh Lăng
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2000
18. Phạm Đức Nguyên, Trường Đại học Xây dựng – Khoa Kiến trúc (2007), Khảo sát nhu cầu không gian vui chơi giải trí của nhân viên văn phòng ở Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảosát nhu cầu không gian vui chơi giải trí của nhân viên văn phòng ở Hà Nội
Tác giả: Phạm Đức Nguyên, Trường Đại học Xây dựng – Khoa Kiến trúc
Năm: 2007
19. Hoàng Phê (2000), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng, tr 860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt", Nhà xuất bản Đà Nẵng
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2000
20. Vũ Hào Quang (2001), Định hướng giá trị sinh viên – con em cán bộ khoa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị sinh viên – con em cán bộ khoa học
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
21. Thomas L Freidman (2006), Thế giới phẳng – Tóm lược lịch sử thế giới thế kỉ XXI, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới phẳng – Tóm lược lịch sử thế giới thế kỉXXI
Tác giả: Thomas L Freidman
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2006
22. Nguyễn Qúy Thanh (2011), “Internet –Sinh viên- Lối sống, Nghiên cứu xã hội học và phương tiện truyền thông kiểu mới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Nguyễn Quang Uẩn- chủ biên, (2002), Tâm lý học đại cương, Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Qúy Thanh (2011), "“Internet –Sinh viên- Lối sống, Nghiên cứu xã hộihọc và phương tiện truyền thông kiểu mới, "Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Nguyễn Quang Uẩn- chủ biên, (2002), "Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Qúy Thanh (2011), “Internet –Sinh viên- Lối sống, Nghiên cứu xã hội học và phương tiện truyền thông kiểu mới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Nguyễn Quang Uẩn- chủ biên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Nguyễn Quang Uẩn- chủ biên
Năm: 2002
24. Nguyễn Khắc Viện (2007), Từ điển tâm lý học, Nxb Văn hóa thông tin, tr 226 Tài liệu trên Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Thuật ngữ +Từ ngữ biểu thị K/niệm  khoa học, công - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
3 Thuật ngữ +Từ ngữ biểu thị K/niệm khoa học, công (Trang 16)
Bảng 31 Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 31 Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT (Trang 55)
Bảng 35 Thời gian tham gia vào mạng xã hội của sinh viên FPT Thời gian trong ngày ngàySố lượngTỉ lệ % - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 35 Thời gian tham gia vào mạng xã hội của sinh viên FPT Thời gian trong ngày ngàySố lượngTỉ lệ % (Trang 59)
Máy tính bảng 149 49,7 73 24,3 78 26,0 - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
y tính bảng 149 49,7 73 24,3 78 26,0 (Trang 61)
Bảng 38 Mức độ sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 38 Mức độ sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên (Trang 63)
Bảng 3 10 Thực trạng mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 10 Thực trạng mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên (Trang 67)
Chat sex chụp hình nude - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
hat sex chụp hình nude (Trang 68)
Bảng 311 Thực trạng mức độ sử dụng MXH đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên theo giới tính - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 311 Thực trạng mức độ sử dụng MXH đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên theo giới tính (Trang 70)
Bảng 3 12 Mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 12 Mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT (Trang 71)
Bảng 3 14 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo giới tính - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 14 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo giới tính (Trang 78)
Bảng 3 15 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo quê quán - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 15 Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo quê quán (Trang 79)
Bảng 316 Lợi ích khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT Lợi ích - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 316 Lợi ích khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT Lợi ích (Trang 81)
Bảng 3 18 Cảm xúc của sinh viên khi tham gia mạng xã hội Cảm xúc khi tham gia mạng xã - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 18 Cảm xúc của sinh viên khi tham gia mạng xã hội Cảm xúc khi tham gia mạng xã (Trang 85)
Bảng 3 20 Cảm xúc của sinh viên khi không được dùng mạng xã hội Cảm xúc khi không dùng mạng xã hộiSố lượngTỉ lệ % - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
Bảng 3 20 Cảm xúc của sinh viên khi không được dùng mạng xã hội Cảm xúc khi không dùng mạng xã hộiSố lượngTỉ lệ % (Trang 88)
Chat sex, chụp hình nude - Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học FPT 45
hat sex, chụp hình nude (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w