1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kinh tế việt nam thời kỳ đổi mới

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 217,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN BÀI TIỂU LUẬN LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Đề bài Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới Bài học kinh nghiệm Giảng viên hướng dẫn Hoàng Thị Hồng Đào Sinh viên thực hiện Chu Thị Nhinh Mã sinh viên 12421024 Mã lớp 120211 Hưng Yên2021 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “ kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới “ là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu thống kê và trình bày trong bài tiểu luận là trung thực có nguồ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

BÀI TIỂU LUẬN LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Đề bài: Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới.

Bài học kinh nghiệm

Giảng viên hướng dẫn :Hoàng Thị Hồng Đào Sinh viên thực hiện :Chu Thị Nhinh

Mã sinh viên :12421024

Mã lớp :120211

Hưng Yên2021

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “ kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới “

là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu thống kê và trình bày trong bài tiểu luận là trung thực có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về lời viết cam đoan của mình

Sinh viên thực hiện Chu Thị Nhinh

Lời cảm ơn

“Lời đầu tiên em xin cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên đã đưa bộ môn này vào giảng dậy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn- cô Hoàng Thị Hồng Đào đã dậy dỗ vàtruyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian tham gia lớp học tập vừa qua Đó là những đóng hết sức quý báu cho hành trang tiếp bước của em sau này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn không tránh khởi những thiếu sót Rấtmong được sự nhận xét, ý kiến đóng góp phê bình từ phía cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng em xin kính chúc Cô nhiều mạnh khỏe, thành công và hạnh phúc!”

Trang 3

Mục lục

Danh mục viết tắt

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Phần I: Mở đầu 5

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 5

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3.Đối tượng nghiên cứu 6

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

1.5 Kết cấu của chuyên đề 6

Phần II: Nội dung 7

Chương I: Bối cảnh lịch sử thời kỳ đổi mới 7

1.1.Bối cảnh lịch sử trên thế giới 7

1.2 Bối cảnh trong nước 8

Chương II: Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới 10

2.1 Nội dung đổi mới kinh tế 10

2.1.1 Quan điểm đổi mới của Đảng ta; 10

2.1.2 Mục tiêu đổi mới 10

2.1.3 Nội dung đổi mới 10

2.2 Những nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế 12

2.2.1 Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần 12

2.2.2 Điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế 13

2.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế 14

2.2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 15

2.3 Quá trình đổi mới kinh tế Việt Nam 15

Trang 4

2.3.1 Các giai đoạn đổi mới kinh tế 15

2.4 Những chuyển biến của nền kinh tế 18

2.5 Thành tựu kinh tế 21

2.5.1 Về kinh tế 21

2.5.2 Về chính trị – xã hội 24

Chương III: Ý nghĩa và hạn chế của công cuộc đổi mới 24

Chương VI: Bài học kinh nghiệm 26

Phần III: Kết luận 29

Trang 5

Phần I: Mở đầu

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đổi mới kinh tế nhà nước là một chương trình cải cách một số mặt của xãhội do Đảng Công sản Việt Nam khởi vào thập niên 1980 Nhưng Chính sáchĐổi Mới được chính thức thực hiện vào năm 1986 Trong hơn 30 năm (1986-2021), công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng ta khởi xướng, lãnh đạo,được nhân dân đồng tình hưởng ứng, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, và có ýnghĩa lịch sử trọng đại Điều đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúngđắn, sáng tạo,con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thựctiễn Việt Nam Nhờ đổi mới mờ nhà nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế -

xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ sở vật chất được tăng cường, đời sống cáctầng lớp nhân dân không ngừng được cải thiện Đổi mới làm thay đổi gần nhưtất cả mọi mặt đời sống kinh tế đất nước

Từ sau Đại hội của Đảng VI (12/1986) đến nay đax có rất nhiều thay đổi quantrọng trong sản xuất và tiêu dùng, tiết kiệm đầu tư, chính sách tiền tệ và ngoạithương Xét riêng về kinh tế, thứ nhất đổi mới đã chuyển nền kinh tế Việt Nam

từ nền kinh tế tập trung hóa sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong đó kinh tế Nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đều được khuyến khích pháttriển không hạn chế, thứ hai đã chuyển một nền kinh tế khép kín, thay thế nhậpkhẩu là chủ yếu sang nền kinh tế mở, chủ động hội nhập, hướng mạnh về xuấtkhẩu, thứ ba, tăng trưởng nền kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hộitrong từng giai đoạn đổi mới và phát triển ở Việt Nam, trong đó xóa đói giảmnghèo và giải quyết công ăn việc làm là hai ưu tiên trọng tâm; thứ tư, cùng vớiđổi mới kinh tế đã từng bước đổi mới hệ thống chính trị với trọng tâm nâng caonăng lực lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

Trong công cuộc đổi mới của Đảng, Đảng ta đã vận dụng đúng đắn, hợp lýquan điểm toàn diện, đặc biệt là quan điểm toàn diện trong đổi mới kinh tế Nhànước ta hiện nay

Trang 6

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích làm rõ nội dung đổi mới của nền kinh tế Việt Nam Đổi mới vềhợp tác kinh tế, doanh nghiệp nước ngoài, phát triển kinh tế cá nhân Quan điểmđổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đâyđược coi là giải pháp có ý nghĩa chiến lược để giải phóng sức sản xuất cũng nhưxây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý Đổi mới kinh tế toàn diện nhằm khai thác mọikhả năng của thành phần kinh tế từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm pháptriển nền kinh tế

1.3.Đối tượng nghiên cứu

Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Vận dụng các kiến thức đã học trong” lịch sử các học thuyết kinh tế”

- Phương pháp phân tích kết hợp trừu tượng hóa và cụ thể hóa, liên liết cơ sở líthuyết và vận dụng vào thực tiễn với nhau từ đó đề xuất một số giải pháp mangtính hiệu quả có thể áp dụng

-Trao đổi tìm kiếm thông tin qua sách vở, báo đài,các phương tiện truyền thôngkhác,

- nội dung chia thành các ý nhỏ như sau:

+ Nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế

+ Những chuyển biến của nền kinh tế

+ Những khó khăn và yếu kém

1.5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung báocáo được chia ra làm 4 chương như sau:

Chương I: Bối cảnh lịch sử thời kỳ đổi mới

Chương II: Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới

Chương III: Ý nghĩa và hạn chế của công cuộc đổi mới

Chương VI: Bài học kinh nghiệm

Trang 7

Phần II: Nội dung

Chương I: Bối cảnh lịch sử thời kỳ đổi mới

1.Bối cảnh lịch sử trên thế giới

Từ những năm của thập kỷ 80 thế kỷ trước, thế giới chứng kiến những quátrình mới diễn ra đang làm thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế - chính trị và xãhội nhân loại Toàn cầu hoá kinh tế trở thành xu thế nổi bật và tất yếu chi phốithời đại Mỗi quốc gia nếu muốn phát triển bắt buộc phải mở cửa, hội nhập vàonền kinh tế toàn cầu

Cùng với toàn cầu hoá kinh tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới lầnthứ 3 diễn ra với nhịp độ ngày càng mạnh mẽ, mà cốt lõi là dựa trên việc ứngdụng các phát minh khoa học công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao,như công nghệ truyền thông và tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinhhọc…

Tình hình này trước hết tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới Chẳngnhững các lực lượng sản xuất và cơ cấu kinh tế thế giới có nhiều thay đổi theohướng dựa vào tri thức và khoa học công nghệ, làm xuất hiện các ngành sảnxuất mới có hàm lượng R&D và giá trị gia tăng cao, ngành dịch vụ ngày càng

có vai trò quan trọng và tỷ trọng lớn dần trong cơ cấu kinh tế quốc dân

Mặt khác, nó làm thay đổi các quan hệ kinh tế và quản lý kinh tế thế giới theohướng:

Trong các nước tư bản phát triển phát triển, sau các cuộc khủng khoảng cơcấu và dầu lửa, từ đầu những năm 80, đã tiến hành chính sách điều chỉnh kinh

tế Nội dung cơ bản là điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung vào cácngành có hàm lượng KHCN cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thôngqua các công cụ vĩ mô, thực hiện tư nhân hoá khu vực kinh tế nhà nước, tăngcường vai trò của kinh tế tư nhân

Các nước đang phát triển như Đông Á và Đông Nam Á cũng thực hiện cảicách kinh tế, trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới Các cải cáchbao gồm cải cách cơ cấu và xác định đúng chiến lược kinh tế để nâng cao sứccạnh tranh và phát triển, mở cửa hội nhập và liên kết kinh tế, khuyến khích xuấtkhẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài - coi đây là động lực phát triển kinh tế

Trang 8

Các nước xã hội chủ nghĩa cũ trước các khó khăn chồng chất đã tiến hànhcải cách kinh tế nhằm khắc phục cơ chế kế hoạch hoá hành chính chỉ huy,chuyển đổi sang kinh tế thị trường Cải cách kinh tế Trung Quốc từ năm 1978

đã đạt được những thành tựu to lớn và là tấm gương cho Việt Nam tham khảo Như vậy, có thể thấy làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp trên thế giới cùngvới quá trình toàn cầu hoá, cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 3 đã tạo

áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam

2 Bối cảnh trong nước

Trải qua 10 năm thực hiện hai kế hoạch 5 năm (1976 – 1980 và 1981 –

1985), Việt Nam đạt được những kết quả nhất định trên cả hai phương diện xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, song cũng gặp nhiều khó khăn Đất nước lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế – xã hội, do “sai lầm nghiêm trọng vàkéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chứcthực hiện” Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủnghoảng và vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, phải tiến hành công cuộc đổimới

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác độngcủa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trở thành xu thế thế giới, đặt ra yêu cầuphải đổi mới

Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủnghĩa khác trong khi các nước này đang tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách, đổimới, sửa chữa sai lầm, khuyết điiểm Tình hình đó cũng đòi hỏi Đảng và NhàViệt Nam phải tiến hành đổi mới

Như vậy, đổi mới là yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủnghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thờiđại

Tại Đại hội VI của Đảng (12-1986) đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bảntrong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa ở nước ta, với việc đưa ra đường lối đổimới toàn diện đất nước - từ đổi mới tư duy đến đổi mới tổ chức, cán bộ vàphong cách lãnh đạo; từ đổi mới kinh tế đến đổi mới hệ thống chính trị và cáclĩnh vực khác của đời sống xã hội

Trang 9

Trong đánh giá tình hình, Đại hội đưa ra phương châm “nhìn thẳng vào sựthật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, từ đó, không chỉ khẳng định nhữngthành tựu đạt được mà còn thắng thắn vạch ra sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh

tế, trong phân phối lưu thông, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa và cả trong cơ chếquản lý nền kinh tế Đại hội đã kết luận rằng “những sai lầm nói trên là nhữngsai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉđạo chiến lược và tổ chức thực hiện” Và: “Những sai lầm đó bắt nguồn từnhững khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ củaĐảng Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân ”

Tiếp tục tư tưởng về phân kỳ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta,Đại hội VI xác định chặng đường đầu của thời kỳ quá độ, xem ổn định mọi mặttình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩymạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo là nhiệm

vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát những năm còn lại của chặng đường đầu tiênnày

Sau Đại hội VI, Ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị tiếp tục bổsung, phát triển, cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng, làm cho Nghị quyếtĐại hội VI đi dần vào cuộc sống.Nét nổi bật nhất của tình hình là từ cuối năm

1988, công cuộc cải tổ ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu ngàycàng chao đảo, việc thực hiện đa nguyên về chính trị, đa đảng đối lập đã dẫnđến sự phủ nhận sạch trơn quá khứ cách mạng, chĩa mũi nhọn công kích vàoĐảng Cộng sản và chủ nghĩa Mác - Lênin, gieo rắc những tư tưởng hoài nghi, biquan, dao động với chủ nghĩa xã hội

Trong bối cảnh đó, Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3-1989), cùng với việctiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đổi mới, đã nêu ra sáu nguyên tắc của đổimới, trong đó vấn đề giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới chứ không

“đổi mầu” là nguyên tắc đầu tiên

Trang 10

Chương II: Kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới

2.1 Nội dung đổi mới kinh tế

Trên cơ sở đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn về CNXH và về thời

kỳ quá độ lên CNXH, dựa vào những kết quả bước đầu của sự đổi mới từngphần, lắng nghe, tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm của nhân dân, của các địaphương và cơ sở, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản ViệtNam (12-1986) đã hoạch định đường lối đổi mới

2.1.1 Quan điểm đổi mới của Đảng ta;

- Không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấyđược thực hiện có hiệu quả với hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp

- Đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng,văn hoá

- Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trungtâm

2.2.2 Mục tiêu đổi mới

Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; thực hiện Dichúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “xây lại dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, tođẹp hơn”, “xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ

và giàu mạnh”

2.2.3 Nội dung đổi mới

* Về chính trị

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân

và vì dân; lấy liên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng,

Trang 11

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, tập hợp mọi lực lượng dân tộc,phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, vănminh

Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá, vìhoà bình, hữu nghị và hợp tác Chủ động hội nhập quốc tế Việt Nam là bạn, làđối tác tin cậy của tất cả các nước trên thế giới

* Về nhận thức, tư duy lý luận và lãnh đạo

Trên cơ sở đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn về CNXH và về thời

kỳ quá độ lên CNXH, dựa vào những kết quả bước đầu của sự đổi mới từngphần, lắng nghe, tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm của nhân dân, của các địaphương và cơ sở, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản ViệtNam (12-1986) đã hoạch định đường lối đổi mới Trong quá trình tổ chức thựchiện đường lối đổi mới do Đại hội VI đề ra, nhiều Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương, Bộ Chính trị và đặc biệt Đại hội VII (6-1991) với Cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội VIII (6-1996)

và Đại hội IX (4-2001) đã không ngừng bổ sung, phát triển, hoàn thiện đườnglối đổi mới, làm rõ hơn nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn của công cuộc đổi mới

và xây dựng CNXH ở Việt Nam Có thể thấy rõ những nội dung đổi mới quantrọng và chủ yếu cả về nhận thức, tư duy lý luận và cả về lãnh đạo

- Trước hết, đó là đổi mới tư duy lý luận mà thực chất là nắm vững và vận dụngđúng đắn quy luật khách quan, khắc phục căn bệnh nóng vội, chủ quan, duy ýchí

- Thứ hai, từ nhận thức đúng đắn về thời kỳ quá độ, Đảng quyết định đổi mới cơcấu kinh tế, coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng củathời kỳ quá độ

- Thứ ba, đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng và vai trò, chứcnăng quản lý điều hành của Nhà nước Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của Đảng Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước theo hướng nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Củng cố sức mạnh của hệ thống chính trị

Trang 12

- Thứ tư, thật sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện “dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra”, tăng cường và đổi mới công tác vận động quầnchúng nhân dân và thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Thứ năm, đổi mới chính sách đối ngoại, thực hiện đa phương hóa, đa dạnghoá, Việt Nam muốn là bạn và là đối tác tin cậy của các nước trên thế giới trên

cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi Xây dựng chiếnlược bảo vệ Tổ quốc phù hợp với tình hình mới

2.2 Những nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế

Ngay sau Cách mạng Tháng Tám và trong những năm thực hiện nhiệm vụkháng chiến, kiến quốc, chính sách xã hội của Đảng ta được chỉ đạo bởi tưtưởng: chúng ta giành được tự do, độc lập rồi mà dân ta cứ chết đói, chết rét, thì

tự đo, độc lập cũng không làm gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lậpkhi mà dân được ăn no, mặc đủ Do đó, chính sách xã hội cấp bách lúc này làlàm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dânđược học hành Tiếp sau đó là làm cho người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thìkhá giàu, người khá giàu thì giàu thêm Chủ trương này đã nhanh chóng đi vàocuộc sống và đạt được những hiệu quả thiết thực

Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình Dân chủ nhân dân: Chínhphủ có chủ trương và hướng dẫn để các tầng lớp nhân dân chủ động và tự tổchức giải quyết các vấn đề xã hội của chính mình Chính sách tăng gia sản xuất(nhằm tự cấp tự túc), chủ trương tiết kiệm, đồng cam cộng khổ trở thành phongtrào rộng rãi, từ cơ quan chính phủ đến bộ đội, dân chúng, được coi trọng nhưđánh giặc Khuyến khích mọi thành phần xã hội phát triển kinh tế theo cơ chếthị trường Thực hiện chính sách điều hòa lợi ích giữa chủ và thợ

2.2.1 Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Quan điềm của Đảng về xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần là xuất phát

từ thực trạng của kinh tế xã hội Việt Nam Nó cho phép có nhiều hình thức kinhdoanh theo quy mô thích kợp của từng khâu của quá trình tái sản xuất và lưuthông, nhằm khai thác mọi khả năng của các thành phần kinh tế Đảng coi đây

là giải pháp có ý nghĩa chiến lược để giải phóng sức sản xuất và xây dựng cơcấu kinh tế hợp lý

Trang 13

- Đổi mới doanh nghiệp nhà nước:

+ Tưng bước mở rộng quyền tự do cho doanh nghiệp nhà nước đi đôi với xóa

bỏ dần chế độ nhà nước bao cấp tài chính, cung ứng và bao cấp giấ vật tư vàđịnh giá đối với hầu hết cấc sản phẩm do doanh nghiệp nhà nước sản xuất vàtiêu thụ

+ Sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước theo hướng giải thể doanh nghiệp kémhiệu quả, thua lỗ kéo dài, sáp nhập các doanh nghiệp có liên quan với nhau vềcông nghệ và thị trường

+ Chuyển sang các hình thức sở hữu khác

- Đổi mới kinh tế hợp tác:

+ Giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các hợp tác xã làm ăn kém, thua lỗ kéodài hoặc chỉ tồn tại trên hình thức

+ Giao khoán hoặc nhượng, bán tư liệu sản xuất cho xã viên để họ trực tiếpquản lý, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình Đối với đất đai trong các hợp tác

xã nông, lâm nghiệp nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu nhưng giao cho các hộ giađình nông dân quản lý, sử dụng với 5 quyền cơ bản: thừ kế, cho thêu, chuyểnđổi, chuyển nhượng và thế chấp

+ Chuyển các hợp tác xã còn hoạt động kinh doanh thành các hợp tác xã cổphần, hoạt động theo luật hợp tác xã

- Phát triển kinh tế các thể tư nhân và các loại hình sở hữu hỗn hợp

2.2.2 Điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế

Chặng đường đầu tiên cần tập trung sức người, sức của vào việc thực hiệncho được ba chương trình kinh tế để tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hoá ởgiai đoạn tiếp theo Phải thực sự tập trung sức người sức của vào việc thực hiện

ba chương trình mục tiêu về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu Đã nông nghiệp lên vị trí hàng đầu, nhấn mạnh vai trò to lớn củacông nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp; còn công nghiệp nặng phải phát triểnmột cách có chọn lọc, hợp với sức mình nhằm phục vụ đắc lực cho ban chươngtrình kinh té lón Đến năm 1991 (Đại hội VII) chủ trương điều chỉnh cơ cấukinh tế theo hướng đẩy mạnh ba chương trình kinh tế với nội dung cao hơn

Trang 14

trước và từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu của công nghiệphoá Yêu cầu công nghiệp hoá ở giai đoạn này là không chỉ đơn giản tăng thêmtốc độ và tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế, mà là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới căn bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sựtăng trưởng nhanh, hiệu quả và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Như vậy điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới thực chất là cụ thểhoá nội dung chính của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa cho phù hợp với trình

độ phát triển kinh tế ở nước ta trong từng giai đoạn, ở chặng đường đầu tiên,cần tập trung sức thực hiện ba chương trình kinh tế để tạo điều kiện đẩy mạnhcông nghiệp hoá giai đoạn tiếp theo, Con đường công nghiệp hoá của nước tavừa có những bước đi tuần tự, vừa có bước nhảy vọt, tranh thủ ứng dụng ngàycàng nhiều hơn, ở mức cao hơn những thành tựu về khoa học công nghệ của cácnước đi trước từng bước phát triển kinh tế tri thức

2.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

- Cải tiến công tác kế hoạch hoá: Công tác kế hoạch hoá trong thời kỳ này đượccải tiến dần theo hướng chuyển từ kế hoạch hoá tập trung mang tính chất pháplệnh trực tiếp sang kế hoạch giáo tiếp Nhà nước xây dựng chiến lược phát triểnvới các mục tiêu lớn, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu về điều tiết nền kinh tế bằngchính sách, các công cụ kinh tế vĩ mô để dẫn nền kinh tế theo định hướng để racho từng giai đoạn

- Xoá bỏ bao cấp, tự do hoá giá cả, khôi phục các quan hệ hàng hoá tiền tệ: Xoá

bỏ cơ chế định giá nông sản bán theo nghĩa vụ đối với nông dân Nông dân saukhi hoàn thành nghĩa vụ thuế, có quyền tự do bán sản phẩm trên thị trường

- Dổi mới chính sách tài chính, tiền tệ: Về thu ngân sách, trước đây ngân sáchnhà nước ch vếu dựa vào thu quốc doanh Từ cuối 1987 đến đầu năm 1990 nhànước bắt đầu sửa đổi một số lo thuế: thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế lợi tức,thuế hàng hoá để nguồn thu từ thuế dần dần thứ cho nguồn thu quốc doanh

Để thích ứng với cơ chế mới, từ năm 1988 hệ thống ngân hàng được tổ chức lạithành hai cá Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại

Trang 15

2.2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

- Về ngoại thương, cải cách ngoại thương được thực hiện theo hướng từng bước

mở cửa hội nhập quốc tế Đẩy mạnh xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩucoi xuất klhẩu là một tra ba chương trình trọng điểm của chặng đường đầu tiên

- tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

+ Năm 1987, nhà nước ban hành Luật Đầu tư Nước Ngoài( tiến bộ) Quy địnhkhông quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài, các nhà đầu tư được quyềnchuyển về nước các khoản lợi nhuận, tiền gốc và tiền lãi các khoản cho vay đầu

tư và tài sản hợp pháp

+ Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, đơn giảnhóa các thủ tục hành chính, xây dựng các khu chế xuất, cơ sở hạ tầng thuận tiện

2.3 Quá trình đổi mới kinh tế Việt Nam

2.3.1 Các giai đoạn đổi mới kinh tế

Giai đoạn 1975- 1985: Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kếhoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủnghoảng kinh tế – xã hội nghiêm trọng, nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây, côlập và cấm vận.Việt Nam lúc bấy giờ bị cô lập hoàn toàn khiến nước ta lâm vàokhủng hoảng Trước khi bước vào thời kỳ đổi mới Việt Nam là một đất nướcbước vào tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế với “hành trang” là một nền sảnxuất lạc hậu, khép kín Việt Nam lúc bấy giờ gặp rất nhiều khó khăn và kinh tếngày càng trì trệ do những sai lầm nghiêm trọng và chủ trương kéo dài Dẫuvậy, sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã thoát ra khỏitình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bìnhvới một nền kinh tế thị trường năng động, hội nhập mạnh mẽ, kinh tế tăngtrưởng khá cao, liên tục và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được hưởng lợi từquá trình phát triển đổi mới nền kinh tế

Trên cơ sở đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn về CNXH và về thời

kỳ quá độ lên CNXH, dựa vào những kết quả bước đầu của sự đổi mới từngphần, lắng nghe, tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm của nhân dân, của các địaphương và cơ sở, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản ViệtNam (12-1986) đã hoạch định đường lối đổi mới

Ngày đăng: 22/04/2022, 21:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w