BÁO CÁO 20% HÓA HỌC NƯỚC Giáo viên hướng dẫn Topic Các nguồn và các tác nhân gây ô nhiễm nước biển MỤC LỤC Lời nói đầu I Giới thiệu về biển Việt Nam 1 Vị trí địa lí 2 Vai trò của biển II Ô nhiễm biển 1 Khái niệm ô nhiễm 2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay 3 Nguyên nhân gây ô nhiễm III Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 1 Các nguồn thải từ đâu 2 Ảnh hưởng và hậu quả IV Các tác nhân gây ô nhiễm V Giải pháp khắc phục và bảo vệ LỜI NÓI ĐẦU Theo chúng ta đã được biết Trái Đất được bao phủ khoảng 71% là.
Trang 1BÁO CÁO 20%
HÓA HỌC NƯỚC
Giáo viên hướng dẫn :
Topic : Các nguồn và các tác nhân
gây ô nhiễm nước biển
Trang 2MỤC LỤC Lời nói đầu
I Giới thiệu về biển Việt Nam
1 Vị trí địa lí
2 Vai trò của biển
II Ô nhiễm biển
1 Khái niệm ô nhiễm
2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải từ đâu
2 Ảnh hưởng và hậu quả
IV.Các tác nhân gây ô nhiễm
V Giải pháp khắc phục và bảo vệ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Theo chúng ta đã được biết Trái Đất được bao phủ khoảng 71%
là biển và đại dương.Và biển là một phần của tự nhiên ,là sự
sống của mỗi chúng ta trong các hoạt động sản xuất và sinh
hoạt phát triển
Nhờ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt mà số lượng nước thải được đổ ra biển không được qua xử lí đáng quan trọng về ô
nhiễm môi trường , đe dọa sự sống của các loài sinh vật và hệ
sinh thái của biển
Nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhận thức về nguy cơ tăng
của sự ô nhiễm Việt Nam là một quốc gia nằm trong danh sách
có tỉ lệ ô nhiễm cao cũng đang quan tâm về vấn đề này
Ô nhiễm biển là một vấn đề quan trọng , đáng được chú ý đến
hiện nay và gắn với sự phát tiển của một quốc gia
Trang 4I Giới thiệu về biển Việt Nam
1 Vị trí địa lý
• Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên phía
bờ Tây của Biển Đông
• Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của biển
Đông
• Diện tích : 3.477.000 km2, rộng và tương đối
kín
• Biển Việt Nam có chiều dài bở biển trên
3.260km trải dài từ Bắc vào Nam
• Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật
Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biển
khoảng trên 1 triệu km2
Trang 5I Giới thiệu về biển Việt Nam
2 Vai trò của biển
Vai trò của biển
Điều hòa khí hậu
Là nguồn tài nguyên phong phú,
đa dạng.
Khoáng sản dồi giàu : dầu mỏ , than, khí đốt
Phát triển kinh tế: đánh bắt thủy hải sản, sản xuất muối
Tái tạo năng lượng: sóng , thủy
triều , gió
Tuyến đường quan trọng cho giao thông vận tải
Du lịch ,nghỉ dưỡng lí tưởng
An ninh quốc phòng
Trang 6II.Ô nhiễm biển
1 Khái niệm ô nhiễm
Ø Ô nhiễm hay còn được gọi là ô nhiễm
môi trường nói chung là hiện tượng thay
đổi tính chất, sự xuất hiện của các chất
lạ độc hại vượt mức giới hạn cho phép
trong tự nhiên gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe và sự sống của con
người và các loài sinh vật trên Trái Đất
Ø Ô nhiễm môi trường nói chung gồm các
ô nhiễm môi trường nói riêng : ô nhiễm
môi trường đất , ô nhiễm môi trường
nước ( biển , ao hồ , song , suối , ) và ô
nhiễm môi trường không khí
Trang 7I Ô nhiễm biển
1 Khái niệm ô nhiễm
Ø Ô nhiễm biển được hiểu là các dạng vật chất có hại
xâm nhập vào đại dương , gây ra các ảnh hưởng
xấu tới sự sống của các loài sinh vật và hệ sinh thái
của biển gây biến đổi chỉ số sinh hóa của nước biển
Ø Ô nhiễm biển sẽ kéo theo sự tồn vong của các loài sinh vật dưới biển Và sự ô nhiễm này là dạng ô nhiễm nguy hiểm nhất vì tất cả sự sống trên Trái đất gắn liền với nước
Trang 8I Ô nhiễm biển
2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay
Ø Việt Nam đang là quốc gia đứng hàng thứ 4 trong khu vực Châu Á về mức độ ô nhiễm biển
Ø Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở mức báo động và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn
Trang 9I Ô nhiễm biển
2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay
Một số bãi biển tại
Việt Nam ô nhiễm ở
mức báo động “đỏ”
Vũng Tàu
Đà Nẵng
Bình Thuận
Trang 10I Ô nhiễm biển
2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay
Ø Cửa sông và ven biển nước ta bị ô nhiễm dầu, chất thải sinh hoạt
Ø Những khu rừng ngập mặn tràn ngập túi nilong, chất thải rắn trong sinh hoạt trên vùng biển
khoảng 14,03 triệu tấn/năm
Ø Không những ô nhiễm mà nguồn tài nguyên biển tại Việt Nam đang bị khai thác cạn kiệt
Trang 11I Ô nhiễm biển
2 Thực trạng ô nhiễm biển hiện nay
Xuất hiện thủy triều đỏ làm chết các loại tôm cá
ở vùng biển
Ø Một số vùng ven bờ biển bị đục hóa nước , lượng phù sa lơ lửng tăng cao → giảm khả năng quang hợp của sinh vật
Ø Nước biển có biểu hiện axit hóa do độ pH biến đổi trong khoảng 6,3 – 8,2
Ø Nước ven bờ bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ hóa học , kẽm(Zn)
Ø Đa dạng sinh học đáy ven biển bị suy giảm rõ rệt
Ø Hàm lượng các chất hóa học độc hại như Andrn và Endrin rtong nước biển quá cao
Trang 12I Ô nhiễm biển
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm
a Do tự nhiên
Do nham thạch trong long biển
phun trào, sạt lở núi
Sự phát triển mạnh của các vi sinh vật,tảo biển dẫn đến hiện tượng phú nhưỡng→thủy triều đỏ(tảo biển nở hoa)
Thủy triều dâng cao vào sông ngòi kéo theo các chất độc hại, mưa
axit rơi xuống biển mang theo các bụi độc hại có trong không khí
Trang 13I Ô nhiễm biển
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm
b Do tác động của con người
Khai thác quá mức cho phép
• Sử dụng chất nổ , hóa học đánh bắt thủy sản
• Khai thác dầu khí tràn lan , sự cố tràn dầu
• Nạo vét các vết trầm tích dưới đáy biển
Ý thức con người yếu kém
• Vứt rác thải vào biển khi đi du lịch
• Ô nhiễm nhựa → giảm sự phát triển của các loài như : rùa biển, chim biển , …
Xả thải trái phép từ các nhà máy
• Chất thải sinh hoạt, sản xuất chưa được xử lý đúng qui định→theo song đổ ra biển
• Ô nhiễm nguồn nước gây đe dọa đến các loài sinh vật và con người qua chuỗi thức ăn
Trang 14I Ô nhiễm biển
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm
b Do tác động của con người
Dân số tăng nhanh , đời sống nghèo khó→nhu cầu
sử dụng tài nguyên nhiều
Các nghiên cứu công tác
về biển còn hạn hẹp
→khai thác bừa bãi, sử
dụng lãng phí
Hợp tác Quốc tế còn nhiều hạn chế
Trang 15Ø Theo thống kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường hầu hết các chất ô nhiễm hóa học trong
nước hơn70% - 80% là từ đất liền đổ ra biển từ các nguồn thải do các khu đô thị , khu công nghiệp, xí nghiệp nhà máy, các chất thải rắn không qua xử lí trong thành phố xã thải tràn lan
ra ven biển hay thẳng ra biển
Ø Ô nhiễm từ các dòng sông trong đất liền đổ ra biển → kéo theo các nguồn ô nhiễm hóa chất thực vật, rác thải sinh hoạt và phế thải khó phân hủy lâu ngày hình thành ô nhiễm ,có hàm lượng chất rắn lơ lững (TSS) cao
Ø Khai thác trong đất liền để lấy đồng, vàng,
Ø Ô nhiễm dinh dưỡng là một dạng ô nhiễm nước do chất dinh dưỡng có trong nước vướt quá mức → hiện tượng phú dưỡng của vùng nước mặt , các thành phần dinh dưỡng có trong
nước dư thừa thường là Nitrat hoặc Phosphat kích thích tảo phát triển
Ø Các chất hóa học tiềm tàng bám vào các vi sinh vật theo chuỗi thức ăn
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
a Nguồn thải từ đất liền
Trang 16Ø Các chất ô nhiễm xâm nhập vào sông và biển trực tiếp từ hệ thống thoát nước đô thị và chất thải công nghiệp, ở dạng chất thải nguy hại và độc hại, hoặc ở dạng nhựa
Ø Khai thác mỏ ảnh hưởng xấu đến môi trường đại dương
Ø Do nguồn nước thải sinh hoạt, hoạt động đánh bắt của cư dân biển xả thải trực tiếp xuống biển
Ø Do nguồn thải từ các phương tiện giao thông đường biển Biển Việt Nam đa dạng nhờ các
tuyến hàng hải giao luu quốc tế và hầu hết các phương tiện đều chạy bằng dầu xả thải trực tiếp vào lòng biển
Ø Các con tàu lớn giao thoa nhau trên biển xảy ra va đập gây tràn dầu vào biển , tàu biển chứa các kim loại nặng , hóa chất độc hại , chất tẩy rửa Tràn dầu sẽ nổi trên mặt nước loang ra trên
bề mặt nước Sóng, gió và các dòng chảy đẩy váng dầu lan rộng, ảnh hưởng đến các tầng nước mặt của biển , khu vực ven bờ và môi trường sống của các sinh vật
Ø Một phần dầu khác có thể tan vào nước, phân tán đến gần như vô hình trong nước, hoặc tạo
thành đám bọt dày chìm cùng các hạt vật chất lơ lửng →gây đe dọa sự sống các loài sinh vật nước còn lại kết thành cục hắc đen trên bề mặt nước → rác dầu bị phân huỷ bởi ánh mặt trời hoặc vi sinh vật
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
b Nguồn thải trực tiếp ra biển
Trang 17III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
Trang 18Ø Ô nhiễm không khí các hoạt động hàng hải gây ô nhiễm biển trầm trọng → tràn dầu do đâm
va tàu dầu , các tàu nhỏ trên biển chạy bằng xăng dầu xarthair ra biển khoảng 70% lượng dầu thải → bay hơi lơ lững trong không khí ( ô nhiễm không khí ) → gặp mưa mang các hạt bụi ô nhiễm rơi lại vào đất ( ô nhiễm đất ) và lòng biển
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
c Nguồn thải từ không khí
Trang 19III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
d Nguồn thải chất thải nhựa
Ø Rác thải nhựa là những sản phẩm làm bằng nhựa
đã qua sử dụng hoặc không được dùng đến và bị
đem vứt bỏ ,bao gồm: túi nhựa, chai nhựa, cốc
nhựa, ống hút nhựa, đồ chơi cũ bằng nhựa,…
những sản phẩm này có đặc điểm là thời gian phân
hủy lâu, có thể lên tới hàng trăm, hàng ngàn năm
Ø Rác thải nhựa dùng một lần là những sản phẩm
được làm bằng nhựa, sản xuất ra với mục đích chỉ
dùng 1 lần rồi vứt bỏ như là cốc nhựa, thìa nhựa,
nĩa nhựa, hộp xốp,… dùng 1 lần phục vụ quá trình
sinh hoạt, sản xuất của con người
Ø Theo báo Môi trường & Đô thị đưa tin, các loại
rác thải nhựa thải ra môi trường thì có hơn 50% là
từ đồ nhựa dùng 1 lần, và đang không ngừng tăng
lên mỗi ngày
Trang 20III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
d Nguồn thải chất thải nhựa
Ø Theo tạp chí khoa học science của hiệp hội
mỹ : thế giới đã sản xuất ra 8,3 tỉ tấn nhựa, có
6,3 tỉ tấn là rác thải nhựa Trong 6,3 tỷ tấn rác
thải nhựa đó khoảng :
§ 9% rác thải nhựa được tái chế
§ 12% rác thải nhựa được đốt( ô nhiễm
không khí )
§ 79% còn lại tồn tại trong môi trường tự
nhiên, bao gồm cả môi trường biển
Ø Theo thống kê của tổ chức bảo vệ môi trường
biển Ocean Conservancy của mỹ mỗi năm có
khoảng 8 triệu tấn nhựa thải ra biển trên toàn
thế giới ,dự báo là tới năm 2025, cứ 3 tấn cá
sẽ có 1 tấn rác thải nhựa
Trang 21Ø Cũng theo ocean conservancy, trong số 8 triệu tấn rác thải nhựa bị thải ra biển đó thì có:
§ 94% rác thải nhựa tập trung ở đáy đại dương với mật độ 70 kg/km2
§ 1% rác thải nhựa nổi trên bề mặt biển với mật độ 0,74 kg/km2
§ 5% rác thải nhựa ở gần bờ biển với mật độ 2.000kg/km2
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
d Nguồn thải chất thải nhựa
Trang 22Ø Tại việt nam, theo thống kê mới nhất của bộ tài nguyên và môi trường thì lượng rác thải nhựa thải ra biển mỗi năm là 0,28 tấn – 0,73 tấn, chiếm 6% và là nước xếp thứ 4 về lượng rác thải nhựa trên biển của toàn thế giới.
Ø Viện nghiên cứu biển và hải
đảo Việt Nam công bố thì có
80% rác thải nhựa trên biển là
bị trôi ra từ đất liền
III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
d Nguồn thải chất thải nhựa
Top 5 quốc gia có lượng rác thải nhựa nhiều nhất
Trang 23III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1 Các nguồn thải gây ô nhiễm
d Nguồn thải chất thải nhựa
Ø Rác thải nhựa từ đất liền trôi theo ống nước ngầm, sông,
suối… ra biển khi xả rác ra sông, xả rác vô ý thức trên
đường phố, gió và mưa cuốn trôi xuống cống ra biển
Nhiều loại rác thải nhựa như khăn ướt, bông tẩy trang,
băng vệ sinh, bị xả xuống bồn cầu rồi ra cống tới biển
Ø Rác thải nhựa do hoạt động du lịch: Khách du lịch khi
tham quan, tham gia các hoạt động vui chơi, ăn uống trên
biển hoặc gần các bãi biển đã xả rác xuống biển hoặc bờ
biển…
Ø Rác thải nhựa do hoạt động đánh bắt hải sản: Những chiếc
lưới, dụng cụ đánh bắt hỏng bị vứt đi hoặc rơi xuống biển,
và cả chất thải từ tàu lưu thông trên biển cũng là nguyên
nhân làm tăng rác thải nhựa trên biển
Ø Do sự tàn phá từ bão, sóng thần cuốn theo đồ đạc, vật
dụng bằng nhựa, rác thải nhựa từ đất liền xuống biển
Trang 24III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
2 Ảnh hưởng và hậu quả
Ø Ảnh hưởng đến vi sinh vật biển : cá chết trôi dạt vào bờ, mất đi các nguồn lợi từ biển: các hải sản, mất mỹ quan du lịch biển
Ø Làm suy giảm đa dạng sinh học phá huy môi trường sống của sinh vật biển
Ø Hệ sinh thái ven biển bị suy thoái các rạn san hô và rừng ngập măn ,
Làm suy giảm chất lượng nước biển : gây ra sự mất bằng nước , các chất hữu có chất rắn
lơ lững không được phân hủy làm giảm hàm lượng sạch trong nước →chất lượng nguồn nước suy giảm
Trang 25III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
2 Ảnh hưởng và hậu quả
ØẢnh hưởng đến sức khỏe và đời sống
con người : sản lượng đánh bắt nuôi
trồng thủy sản giảm →thu nhập giảm
đời sống cơ cực
ØCác vi sinh vật có trong nước làm sức khỏe
con người gây ra các bệnh :bệnh tả, thương
hàn ,bại liệt
ØÔ nhiễm biển kéo dài gây ảnh hưởng đến
sức khỏe hô hấp các bệnh về da
ØRác thải nhựa gây ra nhiều cái chết cho sinh
vật như rùa biển , các loài chim biển
ØCác loài sinh vật dưới biển ăn phải rác thải
nhựa →con người ăn phải thức ăn từ các sinh
vật này có nguy cơ mắc bệnh ung thư, vô
sinh , ảnh hưởng đến hệ thần kinh con
người
Trang 26III.Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
2 Ảnh hưởng và hậu quả
Ø Có đến hơn 260 loài sinh vật biển bị vướng hay ăn phải các mảnh rác thải nhựa trên biển→phá hủy tế bào, tác động xấu tới hệ tiêu hóa, làm tắc khí quản gây ngạt thở Bình quân trong mỗi con cá chứa khoảng 2.1 mảnh vi nhựa gây tử vong cho nhiều loài động vật
Ø Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cho biết có khoảng 393 triệu tấn nhựa phân tán khắp nơi trở thành mối đe dọa nguy hiểm cho sinh vật biển Sinh vật biển chứa nhiều mảnh vi nhựa, các rác thải nhựa trôi nổi trên biển gây phá huỷ hay suy giảm đa dạng sinh học, làm thay đổi cấu trúc, thành phần của hệ sinh thái biển
Ø Ngoài ra, rác nhựa gây ra một bãi rác khổng lồ trên biển, làm ô nhiễm trầm trọng môi trường biển, khiến nhiều sinh vật biển không còn “nhà” để sống và phát triển
Trang 27IV.Các tác nhân gây ô nhiễm
Do các khí thải độc hại từ hoạt dộng công nghiệp và sinh hoạt ( ô nhiễm không khí và góp phần ô nhiểm luôn các môi trường khác : đất nước , môi trường sống )
Do các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
Do các tác nhân phóng xạ
Do vi sinh vật gây bệnh có trong biển
Trang 28V Giải pháp khắc phục và bảo vệ
Ø Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng cũng như tác hại khi sử dụng túi ni lông, đồ nhựa
Ø Vận động người dân “nói không với túi nilon”, vất rác đúng nơi quy định và chủ động phân loại rác ngay tại nguồn
Ø Kết hợp với các nhà máy xử lý chất thải tăng cường các hoạt động thúc đẩy ý thức người dân như: đổi rác nhựa lấy đồ dùng như cây cảnh, đồ
ăn, mũ bảo hiểm… để tiện thu gom, phân loại
và tái chế rác thải nhựa
Ø Tăng thuế và cấp phép chặt chẽ với hệ thống kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất sản phẩm nhựa
Ø Nói không với việc nhập khẩu rác thải từ nước ngoài về tái sử dụng
Trang 29Ø Không xả rác thải ra sông vì đây là nguồn rác chính đổ
thẳng ra biển, phân loại rác và vứt rác đúng nơi quy định
để tái chế, hủy bỏ đúng quy trình
Ø Không vứt rác ra bãi biển, nâng cao ý thức du lịch biển,
dọn dẹp rác thải ngay sau khi thực hiện các hoạt động du
lịch trên biển
Ø Chung tay làm sạch bãi biển, nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường biển Mỗi người có ý thức sẽ góp phần đẩy mạnh ý
thức chung
Ø Sử dụng các công nghệ xử lý rác thải nhựa hiệu quả hơn:
công nghệ đốt phát điện và công nghệ nhiệt phân
Ø Chuyển đổi từ đồ nhựa sang dùng sản phẩm sinh học phân
hủy hoàn toàn như sản phẩm của AnEco Sản phẩm từ tinh
bột ngô và vật liệu phân hủy sinh học nên thời gian phân
hủy ngắn, sản phẩm của AnEco sẽ phân hủy thành CO2,
H20 và mùn sinh học→sản phẩm thân thiện với môi
trường
V Giải pháp khắc phục và bảo vệ
Trang 30ØGia nhập các công ước và tổ chức quốc tế liên hệ tới môi sinh biển như IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế), IPIECA (International Petroleum Industry Environmental
Conservation Association- Hiệp hôi bảo tồn môi trường công nghiệp dầu khí hế giới), Công ước về trách nhiệm dân sự
ØNgăn chặn tình trạng các khu công nghiệp thải nước thải bẩn ra biển Các biện pháp phòng chống ô nhiễm biển
ØDùng các loài thực vật thủy sinh để loại bỏ các chất dinh dưỡng và hữu cơ trong nước
ØCần bảo vệ rừng ven biển và tích cực trồng cây để hạn chế quá trình rửa trôi lớp đất ra biển nhất là những bãi thải của các mỏ khai thác khoáng sản