1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ SỰ VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM

22 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 83,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Mác đã hoàn chỉnh lý luận giá trị thặng dư sau khi lấy điểm xuất phát là đi từ lý luận giá trị, giá trị thị trường (giá trị trao đổi) và giá cả. Sở dĩ như vậy là vì giá trị là cơ sở của giá trị thặng dư. Phủ nhận lý luận giá trị cũng đồng nghĩa với phủ nhận lý luận giá trị thặng dư và ngược lại. Trước hết, C.Mác nghiên cứu sự chuyển hóa của tiền thành tư bản thông qua sự phân tích phân biệt tiền thông thường và tiền là tư bản từ hai công thức: HTH và THT’, Mác khẳng định: “Tiền chỉ biến thành tư bản khi được sử dụng để bóc lột lao động của người khác”....

Trang 1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

BÁO CÁO THẢO LUẬN

NHÓM 8

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN 4:

LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ

Trang 2

TÊN MÃ SINHVIÊN LỚP HC GHI CHÚ

1 71 Cao Diễm Quỳnh 19D130106 K55E2 Nhóm trưởng

2 72 Nguyễn Ngọc Như Quỳnh 19D130036 K55E1

3 73 Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh 19D130107 K55E2

4 74 Nguyễn Thị Thắm 19D130110 K55E2 Thư kí

5 75 Nguyễn Xuân Thắng 19D130040 K55E1

6 76 Nguyễn Thị Huyền Thanh 19D130037 K55E1

7 77 Nguyễn Thị Phương Thanh 19D130108 K55E2

8 78 Ngô Thị Thu Thảo 19D130038 K55E1

9 79 Nguyễn Phương Thảo 19D130109 K55E2

10 80 Trình Thị Phương Thảo 19D130039 K55E1

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ

THÀNH VIÊN PHẦN CÔNG VIỆC

7 1

7 2

7 3

7 4

7 5

7 6

7 7

7 8

7 9

8 0

Lời nói đầu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 01

PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

I Lý luận của Mác về GTTD 02

1.1 N guồn gốc của GTTD 02

1.2 B ản chất của GTTD 03

1.3 C ác phương pháp sản xuất của GTTD 04

II Tích lũy tư bản 04

2.1 Bản chất của TLTB 04

2.2 Những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy 05

2.3 Hệ quả của tích lũy tư bản 06

III Các hình thức biểu hiện của GTTD 06

3.1 L ợi nhuận 06

3.2 L ợi tức 08

3.3 Đị a tô 09

Phần 2: VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM

I Cơ sở lí luận 12

II Thực trạng 12

2.1 Các biểu hiện của GTTD trong thực tế 12

2.2 Mặt tích cực 13

2.3 Mặt hạn chế 14

III.Giải pháp 16

3.1 Phía nhà nước 16

3.2 Phía doanh nghiệp 18

IV Kết luận chung 19

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết, sau chính sách đổi mới năm 1986, nền kinh tế Việt Namchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã hộiChủ Nghĩa Mặt khác, học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác rađời trên cơ sở nghiên cứuphương thức sản xuất Tư bản Chủ nghĩa, vạch trần bản chất bóc lột Tư bản Chủ nghĩa,cội nguồn đối lập kinh tế giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản Lê nin đánh giá rất caohọc thuyết học thuyết giá trị thặng dư của Mác, gọi nó là “hòn đá tảng” của kinh tế Mác

và là một trong hai phát kiến vĩ đại của Mác bên cạnh Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử, có ýnghĩa to lớn trong cả lịch sử và thực tiễn cho đến ngày nay Do đó, việc nghiên cứu đểnắm vững, vận dụng giá trị thặng dư là vấn đề đã được đặt ra từ lâu song chưa bao giờ cũ

Với đề tài “Lý luận giá trị thặng dư và vận dụng vào Việt Nam”, nhóm nghiên cứumong muốn nắm rõ bản chất, chỉ ra được cả những thành tựu và những hạn chế trong vậndụng lý luận vào thực tiễn để góp phần đưa ra được phương pháp khắc phục, vận dụnglinh hoạt và phù hợp học thuyết quý giá đã có

Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn, cô Đặng ThịHoài đã cung cấp và làm rõ những lý thuyết, những ví dụ thực tế, giúp cho nhóm có thểhoàn thành bài thảo luận tốt nhất

Trang 6

PHẦN 1: LÍ THUYẾT

I LÍ LUẬN CỦA MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư

C.Mác đã hoàn chỉnh lý luận giá trị thặng dư sau khi lấy điểm xuất phát là đi từ lýluận giá trị, giá trị thị trường (giá trị trao đổi) và giá cả Sở dĩ như vậy là vì giá trị là cơ sởcủa giá trị thặng dư Phủ nhận lý luận giá trị cũng đồng nghĩa với phủ nhận lý luận giá trịthặng dư và ngược lại

Trước hết, C.Mác nghiên cứu sự chuyển hóa của tiền thành tư bản thông qua sựphân tích phân biệt tiền thông thường và tiền là tư bản từ hai công thức: H-T-H và T-H-T’, Mác khẳng định: “Tiền chỉ biến thành tư bản khi được sử dụng để bóc lột lao độngcủa người khác” Gọi là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản dù kinh doanh trongngành nào (công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng…) đều vận động theo công thứcchung Bất cứ tiền nào vận động theo công thức T-H-T’ đều được chuyển hóa thành tưbản Do mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng nên vòng lưu thôngchấm dứt ở giai đoạn hai Khi những người trao đổi đã có được giá trị sử dụng mà người

đó cần đến Còn mục đích lưu thông của tiền tệ với tư cách là tư bản không phải là giá trị

sử dụng mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm Vì vậy, nếu số tiền thu bằng số tiềnứng ra thì quá trình vận động trở nên vô nghĩa Do đó, số tiền thu về phải lớn hơn số tiềnứng ra, nên công thức vận động, đầy đủ của tư bản là: T-H-T’, trong đó T’= T + ∆T ∆T

là số tiền vượt trội hơn so với số tiền ứng ra, C.Mác gọi là giá trị thặng dư Vậy, tư bản làgiá trị mang lại giá trị thặng dư Mục đích của lưu thông T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị,

là giá trị thặng dư, nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn, vì sự lớn lên của giá trị

là không có giới hạn

Sau khi đưa ra công thức chung C.Mác phân tích là trong lưu thông hai trườnghợp: ngang giá và không ngang giá, kể cả gian lận trong mua bán đều không làm tiền tệlớn lên (đều không sinh ra ∆T) Và từ đây, C.Mác chỉ ra mâu thuẫn của công thức chung

tư bản: “Vậy là tư bản không thể xuất hiện trong lưu thông và cũng không thể xuất hiện ởbên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải tronglưu thông” Và C.Mác đã giải quyết mâu thuẫn đó xuất phát từ yếu tố H, H chia thành baloại: Hàng hóa tư liệu sản xuất, hàng hóa tư liệu tiêu dùng và hàng hóa sức lao động, ápdụng phương pháp loại trừ dần và tìm ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, nguồngốc sinh ra ∆T và làm cho T lớn lên C.Mác đã nhấn mạnh sức lao động chỉ trở thànhhàng hóa khi có đủ hai điều kiện tiền đề:

Một là, người lao động phải tự do về thân thể, phải làm chủ được sức lao động củamình và có quyền đem bán cho người khác Vậy người có sức lao động phải có quyền sởhữu sức lao động của mình

Hai là, người lao động phải bị tước hết tư liệu sản xuất để trở thành người vô sản

và bắt buộc phải bán sức lao động vì không còn cách nào khác để sinh sống

Cũng như những hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính làgiá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hóa sức lao động là giá trị của những tư liệusinh hoạt cần thiết để nuôi sống người công nhân, vợ con anh ta; những yếu tố tinh thần,dân tộc, tôn giáo của người công nhân, những chi phí đào tạo người công nhân Giá trịhàng hóa sức lao động giống giá trị hàng hóa thông thường ở chỗ: Nó phản ánh một

Trang 7

lượng lao động hao phí nhất định để tạo ra nó Nhưng giữa chúng có sự khác nhau cănbản: Giá trị của hàng hóa thông thường biểu thị hao phí lao động trực tiếp để sản xuấthàng hóa nhưng hàng hóa sức lao động lại là sự hao phí lao động gián tiếp thông qua việcsản xuất ra những vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống người công nhân Còn hàng hóa sứclao động ngoài yếu tố vật chất, nó còn có yếu tố tinh thần, lịch sử, dân tộc, tôn giáo, yếu

tố gia đình và truyền thống, nghề nghiệp mà hàng hóa thông thường không có

Cũng giống như các hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động có khả năngthỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của người mua Nhưng giá trị sử dụng củahàng hóa sức lao động có thuộc tính đặc biệt, nó khác hoàn toàn với hàng hóa thôngthường ở chỗ: khi đem tiêu dùng hay sử dụng nó thì không những giá trị của nó được bảotồn mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn hơn Khoản lớn lên được sinh ra trong quá trình

sử dụng sức lao động chính là ∆T hay giá trị thặng dư

Từ đó Mác kết luận: Hàng hóa sức lao động là nguồn gốc giá trị thặng dư, sức lao động

trở thành hàng hóa là điều kiện tiên quyết biến tiền thành tư bản

1.2 Bản chất của giá trị thặng dư

Khi chứng kiến cảnh người lao động bị áp bức lao động với tiền công rẻ mạt, trongkhi nhà tư bản thì không ngừng giàu có, C Mác đã nhận thấy bất công sâu sắc về mặt xãhội và gọi đó là quan hệ bóc lột C Mác đã mô tả được một thực tế, nhà tư bản không viphạm luật kinh tế về trao đổi ngang giá song trong trao đổi ngang giá đó, giá trị thặng dưvẫn được tạo ra cho nhà tư bản bằng lao động sống chứ không phải do máy móc sinh ra

Để hiểu sâu hơn bản chất của giá trị thặng dư, C Mác làm rõ hai phạm trù tỷ suất

và khối lượng giá trị thặng dư

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến là:

m’ =(m/v) 100%

Trong đó: m’ là tỷ suất giá trị thặng dư

m là giá trị thặng dư

v là tư bản khả biếnHoặc tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể tính theo tỷ lệ phần trăm giữa thời gian lao độngthặng dư (t’) và thời gian lao động tất yếu (t)

m’= (t’/t) 100%

Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được

M= m’ VTrong đó: M là khối lượng giá trị thặng dư

V là tổng tư bản khả biếnNếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp là tư bản và công nhân thì giá trị thặng dưtrong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế- xã hội là quan hệ giai cấp.Trong đó các nhà tư bản làm giàu dựa trên thuê mướn sức lao động của giai cấp côngnhân Ở đó mục đích của các nhà tư bản là giá trị thặng dư, người làm thuê bán sức laođộng cho nhà tự bản

Từ đó có thể kết luận: Bản chất giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động

trong sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm ra giá trị

1.3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Trang 8

C.Mác đã chỉ ra nhà tư bản sử dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư làsản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao độngvượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động vàthời gian lao động tất yếu không thay đổi

Để có nhiều giá trị thặng dư, nhà tư bản tìm mọi cách để kéo dài thời gian laođộng và tăng cường độ lao động của nhân công trong khi tiền lương vẫn không đổi.Trong khi đó thời gian một ngày chỉ có giới hạn 24 tiếng, việc tăng thời gian làm lênnhiều giờ khiến cho công nhân không có thời gian nghỉ ngơi cần thiết Cộng thêm việctăng cường độ làm việc đã vượt qua sức chịu đựng của công nhân, khiến cho họ trở nênkiệt quệ

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian laođộng tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao độngkhông thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn

Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải làm giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt vàdịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó phải tăng năng suất lao động trongcác ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chếtạo ra tư liệu sinh hoạt đó Trong thực tế, việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao độngdiễn ra trước hết ở một hoặc vài xí nghiệp riêng biệt, làm cho hàng hoá do các xí nghiệp

ấy sản xuất ra có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội và do đó, sẽ thu được một số giá trịthặng dư vượt trội so với các xí nghiệp khác Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giá trịthặng dư siêu ngạch Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà

tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Hoạt động riêng lẻ đó của từngnhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thành giá trị thặng

dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

II TÍCH LŨY TƯ BẢN

Tuy nhiên, tư bản không những được bảo tồn mà còn không ngừng lớn lên, thểhiện thông qua tích lũy tư bản trong quá trình tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng

tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình độ ngày càng tănglên Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải biến một bộ phận giá trị thặng dưthành tư bản phụ thêm, do đó tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩathông qua việc biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất

Trang 9

kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêmnguyên vật liệu, trang bị thêm máy 70 móc thiết bị Nghĩa là, nhà tư bản không sử dụnghết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm.Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà tư bản bán được hàng hóa, giá trị thặng dư vì thế sẽngày càng nhiều, nhà tư bản trở nên giàu có hơn

Thực chất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích luỹ là giá trị thặng dư Nhờ có tíchlũy tư bản, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, mà cònkhông ngừng mở rộng sự thống trị đó

2.2 Những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy

- Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư: Tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động, cắt

giảm tiền lương của công nhân Có nghĩa là thời gian công nhân sáng tạo ra giá trị thìcàng được kéo dài nhưng chi phí càng được cắt giảm, do vậy khơi lượng giá trị thặng dưcàng lớn và quy mô của tích lũy tư bản càng lớn

- Nâng cao năng suất lao động: Năng xuất lao động xã hội tăng lên sẽ có thêm những

yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới, nên lằm tăng quy mô của tíchlũy

- Sử dụng máy móc hiệu quả: Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết

bị) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của chúng lại chỉ bị khấu haotừng phần.Như vậy là mặc dù đã mất dần giá trị, nhưng trong suốt thời gian hoạt động,máy móc vẫn có tác dụng như khi còn đủ giá trịư Sự hoạt động này của máy móc đượcxem như là sự phục vụ không công Máy móc, thiết bị càng hiện đại thì sự chênh lệchgiữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không côngcàng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứ càng nhiều, nhờvậy quy mô của tích lũy tư bản càng lơn

Đại lượng tư bản ứng trước: Với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lượng giá trị

thặng dư do khối lượng tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trướccàng lớn, nhất là bộ phận tư bản khả biến thì khối lượng giá trị thặng dư bóc lột đượccàng nhiều, tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ tư bản

2.3 Hệ quả của tích lũy tư bản

Làm cho quy mô ngàng càng tăng, có điều kiện cải tiến kĩ thuật ứng dụng thành tựu khoahọc công nghệ, có khả năng giành thắng lợi trong cạnh tranh Hiểu và nắm được các nhân

tố tăng quy mô tích lũy, từ đó vận dụng trong sản xuất kinh doanh dể tăng vốn và sử dụngvốn có hiệu quả kinh tế

- Tăng năng suất lao động là cách sử dụng vốn có hiệu quả nhất ( hạ giá trị cá biệt, hạ

giá trị sức lao động, tăng thêm tích lũy vốn…)

- Tăng khấu hao tư liệu sản xuất tránh được hao mòn vô tình, có ý nghĩa rất lớn, tăng

tích lũy vốn sản xuất và sử dụng tư liệu sản xuất có hiệu quả

III CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

3.1 Lợi nhuận

Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành lợi nhuận:

Để sản xuất hàng hoá nhà Tư bản cần bỏ ra chi phí mua tư liệu sản xuất (C) và chi phímua sức lao động (V) Chi phí sản xuất TBCN là [k = C + V]

Thực tế công sức lao động của công nhân đã tạo ra hàng hoá có giá trị là [C + V + m]

Trang 10

Đó là do nhà TB đã vận dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư để tạo ra đượcphần chênh lệch: m.

Do có sự chênh lệch đó nên khi bán hàng theo giá thị trường (bằng giá trị hàng hoá) nhà

tư bản thu về khoản tiền lời gọi là lợi nhuận: P

Lợi nhuận (P): là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư do lao động sống tạo ra được

quan niệm là do toàn bộ tư bản ứng trước sinh ra Là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa vàchi phí sản xuất TBCN

Tỷ suất lợi nhuận (P’): Khi m chuyển hóa thành P thì m’ (tỉ suất giá trị thặng dư,

m’=(m/v) x 100%) chuyển hóa thành P’(tỉ suất lợi nhuận), được biểu hiện bằng côngthức:

P = (m/(c+v)) x 100% → P’ = (P/k) x 100%

Vậy, tỉ suất lợi nhuận là tỉ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư trên chi phí sản xuất TBCN.Nếu m’ là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời của tiền công thì P’ là một chỉ tiêu phảnánh hiệu quả của việc đầu tư TB

So sánh m’ và P’:

- Về lượng: P’ bao giờ cũng nhỏ hơn m’

- Về chất: m’ biểu hiện mức độ bóc lột của chủ TB đối với lao động, còn P’ chỉ nói lênmức doanh lợi của việc đầu tư TB

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

 Tỷ suất giá trị thặng dư (m’):

 Cấu tạo hữu cơ

 Tốc độ chu chuyển (n)

 Tiết kiệm tư bản bất biến (c)

Lợi nhuận bình quân: Là lợi nhuận bình quân được hình thành do cạnh tranh giữa các

ngành Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các tỷ

suất lợi nhuận như sau:

𝑃’ ngang =( ∑ 𝑝/ ∑(𝑐 + 𝑣) )𝑥 100%

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuận bình quân:

P ngang = P’ ngang * K

Trang 11

Lợi nhuận thương nghiệp:

- Tư bản thương nghiệp:

 Trong chủ nghĩ tư bản, tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản côngnghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa của tư bản côngnghiệp

 Công thức vận động: T-H-T’

 Sự phụ thuộc: Tư bản thương nghiệp chỉ là một bộ phận của tư bản công nghiệp

 Tính độc lập tương đối của tư bản thương nghiệp: Đảm nhiệm chức năng riêngbiệt tách khỏi công nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp:

 Về mặt chất: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư do công nhânsản xuất tạo ra mà nhà tư bản công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp

 Về mặt lượng: Lợi nhuận thương nghiệp được phản ánh ở số chênh lệch giữa giábán và giá mua hàng hóa, song giá bán không nhất thiết phải cao hơn giá trị

Vai trò của lợi nhuận: Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm Lợi

nhuận lôi kéo các doanh nghiệp vào sản xuất mặt hàng có mức lợi nhuận cao Do đó màđáp ứng được nhu cầu của xã hội

Mặt tích cực của lợi nhuận:

 Lợi nhuận là động lực, mục tiêu trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận là độnglực cơ bản của sự vận động của nền kinh tế hàng hoá

 Lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống xã hội Khi có lợi nhuận cao chúng ta sẽ cóđiều kiện đầu tư để phát triển xã hội trong đó có con người

 Lợi nhuận tạo điều kiện tái sản xuất xã hội

Mặt tiêu cực của lợi nhuận:

 Chạy theo lợi nhuận là nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế.Lợi nhuận làm nảy sinh hiện tượng "cá lớn nuốt cá bé"

 Các nước phát triển có thế lực kinh tế đồng thời cả quân sự luôn gây sức ép để chiphối áp đặt nền kinh tế các nước yếu hơn bằng các hình thức: cấm vận, thôn tínhlàm thuộc địa…

 Lợi nhuận sinh ra các tập đoàn độc quyền trên các lĩnh vực Các tập đoàn này pháttriển sẽ dẫn tới lạm phát, thất nghiệp khủng hoảng đối với giai cấp lao động

 Không những thế lợi nhuận còn làm mất dần các nghề truyền thống, làm ô nhiễmmôi trường tự nhiên

 Và nghiêm trọng nữa là làm phát sinh các vấn đề tiêu cực của xã hội: cờ bạc, hànggiả, buôn bán hàng phi pháp thâm chí cả buôn bán người…

3.2 Lợi tức

Khái niệm: TBCV là TBTT tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác

sử dụng trong một thời gian nhằm thu được một số tiền lời nhất định Lợi tức có kí hiệu

là Z

Trong doanh nghiệp lợi tức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó chính là minhchứng thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó trong cả năm, trong đó lợi tứccủa doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu đạt được sau các hoạt động kinh doanh trên

Ngày đăng: 22/04/2022, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Các hình thức biểu hiện của GTTT Phần 2: Vận dụng ở Việt Nam - LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ SỰ VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM
3. Các hình thức biểu hiện của GTTT Phần 2: Vận dụng ở Việt Nam (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w