ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI Câu 1 Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? A Cu B Fe C Al D Ag Câu 2 Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu? A Zn B Ag C Mg D Fe Câu 3 Kim loại Fe không[.]
Trang 1ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Câu 2. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Câu 3. Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 4. Kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng lớn nhất?
Câu 5. Kim loại nào sau đây
Câu 6. dẫn điện tốt nhất?
Câu 7 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
A Có ánh kim B Tính dẻo C Tính cứng D Tính dẫn điện.
Câu 8 Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
Câu 9. Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây?
Câu 10 Kim loại nào không tan trong nước ở điều kiện thường?
Câu 11. Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2?
A ZnSO4 B HNO3 loãng, nóng C HCl D H2SO4 đặc, nóng.
Câu 12. Kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Câu 13 Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 14 Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH?
Câu 15. Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A Al, Na, Ba B Ca, Ni, Zn C Mg, Fe, Cu D Fe, Cr, Cu.
Câu 16. Trong quá trình điện phân những cation di chuyển về
A cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá B cực dương, ở đây xảy ra sự khử
C cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá D cực âm, ở đây xảy ra sự khử
Câu 17. Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là
A Al, Na, Cu B Al, Na, Mg C Fe, Cu, Zn, Ag D Na, Fe, Zn
Câu 18. Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là
Câu 19. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
Câu 20 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung
dịch X (gồm haimuối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
Câu 21 Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2 B Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
Câu 22. Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Trang 2A 2Na + 2H2O →
2NaOH + H2 B Fe + ZnSO4 (dung dịch) →
FeSO4 + Zn
C H2 + CuO
0
t
→
CuCl2 + 2FeCl2
Câu 23. Câu nào sau đây không đúng:
A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít
B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7.
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Câu 24. Trong thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
A Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
B Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô.
C Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl.
D Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
Câu 25. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3 →
XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 →
YCl2 + X
Phát biểu đúng là:
khử mạnh hơn kim loại Y
C Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+ D Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion
X2+
Câu 26. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho miếng kẽm vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ thêm vài giọt CuSO4
(2) Đốt dây thép trong bình đựng đầy khí oxi
(3) Cho lá thép vào dung dịch ZnSO4
(4) Cho lá nhôm vào dung dịch CuSO4
Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
Câu 27. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 28. Nung nóng một ống sứ chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 32,1 gam chất rắn Tổng thể khí
X (đktc) đã tham gia phản ứng khử là
Câu 29. Cho m gam nhôm vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 30. Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu là
Câu 31. Ngâm một lá sắt nặng 21,6 gam vào dung dịch Cu(NO3)2, phản ứng xong thu được 23,2 gam hỗn hợp rắn Lượng đồng bám trên lá sắt là :
Câu 32. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa 2,24 gam ion kim loại M2+ Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94 gam M2+ là:
Câu 33. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hòa tan 6,24 gam CdSO4 Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35% Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng là bao nhiêu gam?
Câu 26: Cho 9,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội (dư) một thời gian, thấy
thoát ra 1,344 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5), phần chất rắn còn lại cho tiếp vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Trang 3A 37,36% B 58,94% C 36,48% D 37,67%.
Câu 34. Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam Giá trị của m là
Câu 35. Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M Khuấy kỹ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 36. Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:
Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Câu 37. Cho 16,2 gam kim loại M có hoá trị n tác dụng với 0,15 mol O2 Chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc) Kim loại M là :
Câu 38. Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu được 0,896 lít khí nguyên chất (đktc) Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dung dịch HCl 1M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 25,83 gam kết tủa Tên của halogen đó là :
Câu 39. Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng
A 0,0 gam B 5,6 gam C 12,8 gam D 18,4 gam.
Câu 40. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là
Câu 41. Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là :
Câu 42. Cho 12 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 aM, thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X X có thể hoà tan tối đa 9,24 gam sắt Giá trị của a là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)
Câu 43. Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ) thu được dung dịch (A) Cho m gam Mg vào dung dịch (A), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung
dịch (B) Thêm dung dịch KOH dư vào (B) được kết tủa (D) Nung (D) trong không khí đến khối lượng
không đổi được 45,0 gam chất rắn (E) Giá trị của m là:
Câu 44. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4 Câu 45. Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào cốc chứa 200 ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí và có một kim loại dư Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33 ml Khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là
Câu 46. Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong
đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là
Trang 4A 61,375 B 64,05 C 57,975 D 49,775.