1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Điều kiện phát hành, niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán hose và lấy ví dụ minh hoạ

47 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Kiện Phát Hành, Niêm Yết Chứng Khoán Trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hose Và Lấy Ví Dụ Minh Hoạ
Người hướng dẫn Đặng Thị Lan Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 321,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH VÀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE 2.1. Khái quát về sở giao dịch chứng khoán HOSE 2.1.1. Lịch sử hình thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập năm 1998 theo Quyết định số 1271998QĐTTg của Thủ tướng Chính Phủ. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, chính thức khai trương hoạt động vào ngày 2072000 và có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28072000 với 02 doanh nghiệp niêm yết, 6 công ty chứng khoán thành viên. Năm 2007, theo Quyết định số 5992007QĐTTg của Thủ tướng Chính Phủ, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. HCM được chuyển đổi thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu là 1.000 tỷ đồng và Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đến năm 2015 vốn điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã được điều chỉnh lên thành 2.000 tỷ đồng. Ngày 23122020, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 372020QĐTTg về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Theo đó, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trở thành các công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ. Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và mục tiêu của sàn HOSE  Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức quản lý của HOSE bao gồm: Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký Lưu ký Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

- -BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH, NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE

VÀ LẤY VÍ DỤ MINH HOẠ.

Giảng viên: Đặng Thị Lan Phương Nhóm thực hiện: Nhóm 8

Mã lớp HP: 2202BKSC2311

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là một trong những thị trườngtiềm năng, đang phát triển rất nóng, đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ côngchúng đến Chính phủ Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạtđộng từ tháng 7 năm 2000, với phiên đầu tiên tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán Tp HCM (Sở giao dịch TPHCM) Thị trường chứng khoán Việt Nam cóvai trò quan trọng trong việc huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư cho côngchúng, tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.Cùng với vai trò và sự phát triển của thị trường chứng khoán, sẽ có những điềukiện để phát hành, niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán Vì vậy,nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Điều kiện phát hành, niêm yết chứngkhoán trên sở giao dịch chứng khoán Hose và lấy ví dụ” Em xin chân thành cảm

ơn cô giáo hướng dẫn Đặng Thị Lan Phương , người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo

và đóng góp ý kiến cho bài thảo luận của nhóm 8

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH VÀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chứng khoán

Theo Luật Chứng khoán của Việt Nam năm 2006: Chứng khoán là bằngchứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặcphần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thứcchứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử

1.1.2 Khái niệm thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là bộ phận của thị trường tài chính, là nơi diễn raquá trình phát hành, mua bán các chứng khoán, đó là các chứng khoán nợ vàchứng khoán vốn

1.1.3 Khái niệm phát hành chứng khoán

Phát hành chứng khoán là hình thức đưa ra lưu hành chứng khoán mới đểhuy động vốn cần thiết cho người phát hành chứng khoán và trao cho người mua(chủ sở hữu chứng khoán) quyền nhận thu nhập dưới dạng lợi tức nhất định(nhận ngay khi mua phiếu hoặc sau một thời gian nhất định)

1.1.4 Khái niệm niêm yết chứng khoán

Khái niệm: niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu

chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại TTCK

1.1.5 Khái niệm sở giao dịch chứng khoán

SGDCK là một TTCK có tổ chức, được điều khiển ở trình độ cao và hoạt độngcủa nó gắn với một không gian, địa điểm nhất định

SGDCK là nơi gặp gỡ giữa các nhà môi giới chứng khoán để thỏa thuận,thương lượng, đấu giá mua bán chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho các hoạtđộng giao dịch mua bán chứng khoán

SGDCK là một tổ chức cung cấp các phương tiện, dịch vụ, cơ sở vật chất cho những nhà môi giới chứng khoán hoặc những thành viên giao dịch để muabán chuyển nhượng chứng khoán

Trang 5

SGDCK là một định chế có chức năng tổ chức thực hiện và quản lí các giaodịch chứng khoán của cá đơn vị thành viên của TTCK tập trung.

1.2 Phát hành chứng khoán

1.2.1 Mục đích phát hành

Mục đích phát hành trái phiếu của chính phủ

Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trungương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Bù đắp thiếu hụt tạm thời củangân sách Nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn; Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục

nợ Chính phủ; Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địaphương vay lại theo quy định của pháp luật;

Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia (Theo điều 4,Nghị định 01/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu chính phủ) Mục đích pháthành trái phiếu của chính quyền địa phương:

Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địaphương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Đầu tư vào các dự án cókhả năng hoàn vốn tại địa phương (Theo điều 4, Nghị định 01/2011/NĐ-CP vềphát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương)

Mục đích phát hành cổ phiếu của Doanh nghiệp

Huy động vốn, phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh; Thanh toán cổ tức, tráitức hoặc thanh toán các khoản nợ ngân hàng, nợ các tổ chức tín dụng; Tăng vốnđiều lệ, mở rộng quy mô; và các mục đích khác

1.2.2 Các hình thức phát hành

Phát hành cổ phiếu:

Phát hành nội bộ nội bộ tổ chức phát hành, gồm: cho người lao động, cho cổđông hiện hữu, người quen biết

Phát hành ra công chúng: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)

và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng

Phát hành trái phiếu:

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Phát hành trái phiếu Chính phủ và chính quyền địa phương gồm: Phát hànhtheo phương thức bán lẻ qua hệ thống KBNN, phát hành qua các tổ chức đại lý,bảo lãnh phát hành và phát hành theo phương thức đấu thầu trên thị trường chứngkhoán

Trang 6

1.2.3 Điều kiện phát hành

Theo Luật Chứng khoán 2010 (Luật sửa đổi bổ sung Luật chứng khoán2006) quy định điều kiện phát hành chứng khoán ra công chúng ở nước ta nhưsau:

Tổ chức phát hành, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

− Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam

− Hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liên tục gần nhất

− Thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinhnghiệm quản lý kinh doanh

− Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổphiếu

− Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên

100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành, trường hợp vốn cổ phần của tổchức phát hành từ100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổphần của tổ chức phát hành

− Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức pháthành và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc việcphát hành

− Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷđồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

Đối với phát hành trái phiếu, Luật chứng khoán 2006 và Luật sửa đổi

bổ sung luật chứng khoán quy định điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng như sau:

− Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán

từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

− Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải cólãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không

có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

− Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từđợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ

sở hữu công ty thông qua;

− Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư

về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp phápcủa nhà đầu tư và các điều kiện khác

1.2.4 Lợi ích và bất lợi đối với DN khi phát hành chứng khoán

Trang 7

− Lợi tức cổ phần không được tính vào chi phí, phải chịu thuế TNDN.

1.3 Niêm yết chứng khoán

1.3.1 Các loại niêm yết

Niêm yết lần đầu (Intial listing): Niêm yết lần đầu là việc cho phép chứng

khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần

đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng (IPO), khi tổ chức phát hành đó đáp

ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết

Niêm yết bổ sung (Additional listing): Niêm yết bổ sung là quá trình chấp

thuận của sở giao dịch chứng khoán cho một công ty niêm yết được niêm yết các

cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay vì các mục đích khác như sáp

nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển

đổi thành cổ phiếu

Thay đổi niêm yết (Change listing): Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty

niêm yết thay đổi tên giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị cổ phiếu

được niêm yết của mình

Niêm yết lại (Relisting): Là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp

tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đây đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lý do

không đáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết

Niêm yết cửa sau (Back door listing): Là trường hợp một tổ chức niêm yết

chính thức sáp nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm

không niêm yết và kết quả là các tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền

kiểm soát tổ chức niêm yết

Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual listing & Partial listing):

Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành ra

công chúng trên một sở giao dịch chứng khoán trong nước hoặc nước ngoài

Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã phát

hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa được

niêm yết Niêm yết từng phần thường diễn ra ở các công ty lớn do chính phủ

kiểm soát, phần chứng khoán phát hành ra thị trường do các nhà đầu tư cá nhân

nắm giữ được niêm yết, còn phần nắm giữ của chính phủ hoặc tổ chức đại diện

cho chính phủ nắm giữ không được niêm yết

Trang 8

1.3.2 Tiêu chuẩn và thủ tục niêm yết chứng khoán

1.3.2.1 Tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán

Điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn HNX:

- Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ

đồng trở lên tính trên báo cáo kiểm toán

- Thời gian và tình hình hoạt động của Công ty:

Công ty hoạt động ít nhất 01 năm dưới hình thức là Công ty Cổ Phần tính đếnthời điểm đăng ký niêm yết.Năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi.Lợi nhuận của Công ty trong thời điểm gần nhất từ thời điểm đăng ký niêmyết đạt ít nhất 5% trên số vốn Ngoài ra, Công ty không có nợ quá hạn trên 01năm; Không có lỗ luỹ kế tính tới thời điểm đăng ký niêm yết

Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các vi phạm liên quanđến vấn đề kế toán và báo cáo tài chính

Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý vi phạm trong vòng

02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấmtrong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Cơ cấu cổ đông: có tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất

100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ

- Về việc chuyển nhượng trong nội bộ: Công ty được yêu cầu đối với các cổ

đông cá nhân, tổ chức và cổ đông lớn của Công ty phải nắm giữ 100% số cổphiếu trong 06 tháng đầu và 50% số cổ phiếu trong 06 tháng tiếp theo

- Cổ phiếu đã giao dịch trên UPCoM: Tối thiểu 02 năm và được đại hội đồng

cổ đông thông qua việc niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đãchào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa

Ngoài ra, cần có hồ sơ Đăng ký niêm yết cổ phiếu theo quy định của Sở giaodịch chứng khoán Hà Nội

Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán Upcom:

- Vốn điều lệ: mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán trên 10

tỷ đồng trở lên tính trên sổ kế toán

- Tình hình hoạt động của Công ty: năm liền trước năm đăng ký chào bán cổ

phiếu ra công chúng Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết phải có lãi và không

có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán

Ngoài ra, được Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sửdụng vốn thu được

Sàn chứng khoán Upcom được đánh giá là sàn chứng khoán hỗ trợ cho cácCông ty chưa đủ điều kiện hoặc đã bị huỷ niêm yết trong quá trình hoạt động huy

Trang 9

động vốn nhanh và dài hạn, do đó, điều kiện để đăng ký niêm yết trên sàn chứngkhoán Upcom không quá chặt chẽ, tạo điều kiện cho nhiều Công ty có nhu cầuđăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Nhìn chung, một Công ty nếu có nhu cầu đăng ký niêm yết trên thị trườngchứng khoán sẽ cần phải đáp ứng nhiều điều kiện chặt chẽ được quy định theoLuật Chứng khoán hiện hành và các quy định cụ thể của các sàn chứngkhoán Cần căn cứ vào nhu cầu và tiêu chí mà mỗi Công ty nên lựa chọn sànchứng khoán phù hợp và uy tín cho mình để tiến hành đăng ký niêm yết trên thịtrường chứng khoán Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết, Quý khách hàng cóthể liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ

1.3.2.2 Thủ tục niêm yết chứng khoán

1. Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ tại Sở giao dịch chứng khoán

2. Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận (hoặc từ chối có lý do) đăng ký niêmyết Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

3. Trong vòng 90 ngày, kể từ ngày có Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chứcđăng ký niêm yết phải hoàn tất thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch tại

Sở GDCK

1.3.3 Quản lý niêm yết và phí niêm yết

Công ty niêm yết có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ (năm, bán niên, quý);Thông tin tức thời và thông tin theo yêu cầu của SGDCK trên các phương tiệnthông tin đại chúng, trên SGDCK các thiết bị đầu cuối và tại trụ sở của tổ chứcniêm yết Công ty niêm yết phải nộp báo cáo cho SGDCK theo đúng thời hạn,nội dung bản báo cáo nộp cho SGDCK phải bao gồm một số hoạt động hay sựkiện nhất định trong việc quản lý và điều hành kinh doanh

Báo cáo phải thỏa mãn các yêu cầu quy định của SGDCK trong việc thựchiện chức năng tự quản Chức năng đó bao gồm việc đảm bảo cung cấp cácchứng khoán của công ty để cho thị trường hoạt động một cách công bằng vàhiệu quả

Công ty niêm yết phải đệ trình cho SGDCK bản báo cáo về các vấn đề:

• Các vấn đề gây tác động nghiêm trọng đến giá cả chứng khoán;

• Các vấn đề gây tác động gián tiếp đến giá cả chứng khoán;

• Các vấn đề gây tác động không đáng kể đến giá cả chứng khoán nhưng lạiảnh hưởng rất nghiêm trọng đến việc quyết định đầu tư

Bộ Tài chính vừa có Thông tư quy định về phí hoạt động chứng khoán ápdụng đối với các công việc liên quan đến triển khai hoạt động chứng khoán tại Sởgiao dịch chứng khoán và tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam Quy định

Trang 10

này có hiệu lực từ ngày 12/4/2010 Theo đó, tại Sở Giao dịch chứng khoán ápdụng mức thu phí đăng ký niêm yết lần đầu được thu khi chấp thuận niêm yếtchứng khoán và không thu trong trường hợp chuyển đăng ký niêm yết giữa các

Sở giao dịch chứng khoán Mức phí niêm yết lần đầu là 10 triệu đồng/công tyniêm yết và lần niêm yết bổ sung tiếp theo có phí 5 triệu đồng/1lần niêm yết bổsung

1.3.4 Lợi ích và bất lợi của DN niêm yết chứng khoán

Lợi ích:

Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trênTTCK, doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễdàng từ việc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín củadoanh nghiệp được niêm yết trên thị trường Huy động theo cách này, doanhnghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việcvay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được chomục tiêu và chiến lược dài hạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhấtkhi quyết định niêm yết cổ phiếu trên TTCK

Khuyếch trương uy tín của doanh nghiệp: để được niêm yết chứng khoán,doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệuquả sản xuất - kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức Do đó, những công ty đượcniêm yết trên thị trường thường là những công ty có hoạt động sản xuất - kinhdoanh tốt Thực tế đã chứng minh, niêm yết chứng khoán là một trong nhữngcách thức quảng cáo tốt cho doanh nghiệp, từ đó thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh, tìm kiếm đối tác…

Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp niêmyết trên TTCK sẽ giúp các cổ đông của doanh nghiệp dễ dàng chuyển nhượng cổphiếu đang nắm giữ, qua đó tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu

Gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp: xét về dài hạn, giá cổ phiếu củadoanh nghiệp niêm yết đều tăng so với mức giá tại thời điểm trước khi niêm yết

Bất lợi:

Chi phí niêm yết khá tốn kém: để chứng khoán có thể niêm yết được, doanhnghiệp phải bỏ ra rất nhiều khoản chi phí như hội họp, thuê tư vấn, kiểm toán,chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, quảng cáo

Áp lực đối với lãnh đạo doanh nghiệp về kết quả hoạt động sản xuất - kinhdoanh: tổ chức niêm yết luôn phải chịu áp lực giám sát của xã hội, áp lực phảinâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh nhằm duy trì và tăng giá cổ phiếu trên

Trang 11

TTCK và những người đứng đầu doanh nghiệp hiển nhiên sẽ chịu áp lực lớnnhất.

Quyền kiểm soát có thể bị đe doạ: khi niêm yết, việc giao dịch chứng khoánkhiến cơ cấu cổ đông thường thay đổi, dẫn đến sự biến đổi và bất ổn định trongquá trình quản lý doanh nghiệp và có thể đe doạ đến quyền kiểm soát của các cổđông lớn

Chịu nhiều nghĩa vụ công bố thông tin và các ràng buộc khác: khi niêm yếtchứng khoán, doanh nghiệp phải công bố ra bên ngoài các thông tin như số lượngchứng khoán do các nhân vật chủ chốt nắm giữ; thông tin về tình hình tài chính,doanh thu, chi phí, định hướng, chiến lược phát triển điều này đòi hỏi nguồnlực về tài chính và con người Mặt khác, chính việc công bố này đôi khi cũng bấtlợi cho doanh nghiệp, khi đối thủ cạnh tranh nắm được thông tin

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH VÀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN

TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE 2.1 Khái quát về sở giao dịch chứng khoán HOSE

2.1.1 Lịch sử hình thành

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung tâmGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập năm 1998 theoQuyết định số 127/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Trung tâm Giaodịch Chứng khoán TP.HCM, chính thức khai trương hoạt động vào ngày20/7/2000 và có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 02 doanhnghiệp niêm yết, 6 công ty chứng khoán thành viên

Năm 2007, theo Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ,Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM được chuyển đổi thành Sở Giaodịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu là 1.000 tỷđồng và Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu Đến năm 2015 vốn điều lệcủa Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã được điều chỉnh lên thành 2.000 tỷđồng

Ngày 23/12/2020, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số37/2020/QĐ-TTg về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam Theo

đó, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nộitrở thành các công ty con do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ100% vốn điều lệ

Trang 12

Chủ tịch công ty

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn

Phòng đăng

ký - Lưu ký Thanh toán

bù trừ

Phòng công nghệ thông tin

Phòng thông tin trường

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng kế toán

Ban quản

lý dự án

Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra mộtkênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành

theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và mục tiêu của sàn HOSE

Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức quản lý của HOSE bao gồm: Chủ tịch công ty, Tổng giámđốc, Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Quản lý

niêm yết, Phòng Quản lý thành viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký

-Lưu ký - Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Thị

trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án)

Chức năng:

Sàn HOSE được coi là một thị trường thứ cấp – nơi phát hành những trái

phiếu hiện hữu Sàn Hose ra đời đã tác động trực tiếp đến thị trường vốn Cung

cấp các mã chứng khoán, phân phối chứng khoán cho các công ty thành viên, đại

lý toàn quốc

Sàn HOSE niêm yết tất cả các chứng khoán của doanh nghiệp Việt nam ởdạng VNĐ Chịu trách nhiệm cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cũng như cấpgiấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán

Sàn HOSE là nơi cung cấp nền tảng cơ chế đặt lệnh và khớp lệnh tự độngtrong thị trường chứng khoán Mỗi ngày có thể khớp tới 300.000 lệnh

Trang 13

Đây cũng là nơi nhà đầu tư có thể cập nhật bảng giá Hose và những sự thayđổi trong thị trường mỗi ngày.

và 120,43% về khối lượng bình quân so với năm 2020 Đặc biệt, vào ngày23/12/2021, thị trường đã có phiên giao dịch kỷ lục với giá trị và khối lượng giaodịch lần lượt đạt trên 45.371 tỷ đồng và hơn 1,32 tỷ cổ phiếu Tính đến ngày31/12/2021, tổng giá trị và khối lượng giao dịch cổ phiếu lần lượt đạt khoảng5,39 triệu tỷ đồng và 184,32 tỷ cổ phiếu, tăng lần lượt 244,51% về giá trị và tăng118,68% về khối lượng so với năm 2020

- Mục tiêu năm 2022, kiên trì bám sát các mục tiêu trọng điểm:

Đảm bảo đưa vào vận hành hệ thống công nghệ thông tin KRX theo đúng tiến

độ dự án, đảm bảo vận hành thị trường liên tục hiệu quả, an toàn về hệ thống vàxuyên suốt về thông tin

Bước đầu phối hợp triển khai cơ cấu lại thị trường chứng khoán theo Thông tư

số 57/2021/TT-BTC, chủ động thực hiện công tác phân bảng các công ty niêmyết

Tập trung ổn định thị trường, tăng cường công tác giám sát, nâng cao chất lượngcông ty niêm yết về quản trị và công bố thông tin, đảm bảo thị trường an toànminh bạch

Tích cực phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam hoàn thiện cácquy chế, quy trình hoạt động, xây dựng chiến lược phát triển 5 năm, cũng nhưnghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới trên thị trường, đặc biệt nghiên cứu

Trang 14

và triển khai các sản phẩm tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tiếpcận vào TTCK Việt Nam.

2.1.3 Quy định giao dịch trên sàn HOSE

1 Loại chứng khoán được giao dịch

Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu và chứng quyền có đảmbảo đã được đăng ký giao dịch tại SGDCK Tp.HCM

2 Thời gian giao dịch

Từ thứ Hai đến thứ Sáu 9:00 – 15:00, nghỉ giữa phiên từ 11:30 – 13:00

– 9:00 – 9:15: Mở cửa, khớp lệnh định kỳ Lệnh sử dụng: ATO, L.O.

– 9:15 – 11:30, 13:00 – 14:30: Khớp lệnh liên tục Lệnh sử dụng: L.O,

MP

– 14:30 – 14:45: Đóng cửa, khớp lệnh định kỳ Lệnh sử dụng: ATC, L.O.

– 9:00 – 11:30, 13:00 – 15:00: Giao dịch thỏa thuận.

3 Phương thức giao dịch

Giao dịch khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở

khớp các lệnh mua và bán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiệnnhư sau: Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất; Nếu có nhiềumức giá thỏa mãn điểm i ở trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện củalần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn; Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điểm

ii ở trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn

Giao dịch khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống giao

dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngaykhi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch Nguyên tắc xác định giá thực hiệntrong phương thức khớp lệnh liên tục là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứngđang nằm chờ trên sổ lệnh

Giao dịch thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự

thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch củathành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận

4 Khối lượng giao dịch

Giao dịch lô chẵn: Đơn vị Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư giao dịch: từ 100

đến dưới 500k đơn vị và là bội số của 100 Hình thức giao dịch này được thựchiện theo các phương thức: khớp lệnh định kỳ; khớp lệnh liên tục

Giao dịch thỏa thuận: Đơn vị Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư giao dịch: Từ

20.000 đơn vị trở lên Đối với giao dịch trái phiếu thì không giới hạn Hình thứcgiao dịch này được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tuân theo quy định vềbiên độ dao động giá

Trang 15

5 Đơn vị yết giá:

Đơn vị yết giá của chứng chỉ ETF là 10 đồng Giao dịch theo phương thứcthỏa thuận: Không quy định đơn vị yết giá

6 Biên độ giao động giá

Biên độ giao động giá áp dụng đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là+/-7% và không áp dụng biên độ dao động giá đối với trái phiếu

– Giá trần = Giá tham chiếu * (1 + biên độ dao động)

– Giá sàn = Giá tham chiếu * (1 - biên độ dao động)

– Giá tham chiếu của Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư được xác định là giáđóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó

Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, tổ chức niêm yết và đơn vị làm

tư vấn niêm yết sẽ đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trongngày giao dịch đầu tiên Biên độ giao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên tốithiểu là +/- 20% so với giá dự kiến

Sở GDCK Tp.HCM quyết định biên độ thực tế áp dụng với từng trường hợp

cụ thể cho phù hợp với điều kiện thị trường Không cho phép giao dịch thỏathuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên Nếu trong 3 ngàygiao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá thamchiếu, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá giao dịch dự kiến Mức giá khớplệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kếtiếp Biên độ dao động giá +/- 7% được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp

Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch, khi được giao dịch trở lạithì giá tham chiếu được xác định theo Quyết định của Sở GDCK Tp.HCM SởGDCK Tp.HCM sẽ quyết định cách thức xác định giá tham chiếu sau khi được

sự chấp thuận của Chủ tịch UBCKNN

7 Nguyên tắc khớp lệnh

- Ưu tiên về giá:

• Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước

• Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

- Ưu tiên về thời gian:

• Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhậpvào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước

8 Loại lệnh giao dịch

Trang 16

Lệnh giới hạn (LO): là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá xác

định hoặc tốt hơn Lệnh giới hạn có mức ưu tiên thấp nhất trong các loại lệnh và

có hiệu lực đến hết ngày giao dịch nếu không bị hủy

Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa (ATO): là lệnh mua hoặc bán được thực

hiện theo mức giá mở cửa Lệnh ATO có thứ tự ưu tiên cao nhất và chỉ có hiệulực trong phiên 1

Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (ATC): là lệnh mua hoặc bán được thực

hiện theo mức giá đóng cửa Lệnh ATC có thứ tự ưu tiên cao nhất và chỉ có hiệulực trong phiên

Lệnh thị trường (MP) : Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất

hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường vàchỉ có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục

9 Quy định về thanh toán bù trừ tiền/Chứng khoán

- Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư: T+2

- Đối với giao dịch trái phiếu: T+1

10 Quy định về hủy lệnh

– Chỉ được phép hủy lệnh không khớp hoặc phần lệnh chưa khớp

– Trong các phiên giao dịch khớp lệnh định kỳ, nhà đầu tư không thể hủylệnh đã đặt trong cùng phiên giao dịch

– Nhà đầu tư có thể hủy lệnh đã đặt trong phiên khớp lệnh liên tục

11 Quy định khác

Tổ chức, cá nhân hoặc cùng với người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên vốn

cổ phần của 01 công ty niêm yết, mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng

cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) phải báo cáo cho UBCKNN ( Ủyban chứng khoán Nhà nước), TTGDCK (Trung tâm giao dịch chứng khoán), SởGDCK và tổ chức niêm yết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch

2.2 Điều kiện phát hành chứng khoán trên sàn HOSE

2.2.1 Điều kiện cần

a Đối với phát hành cổ phiếu

Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạtđộng theo pháp luật Việt Nam

Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành từ 30 tỷ đồng trở lêntính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Trang 17

Hoạt động kinh doanh của 2 năm liên tục liền trước năm đăng ký phát hànhphải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành;

Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổphiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phảiđược bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốnđiều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổphiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;

Cổ đông lớn trước thời điểm phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổchức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổchức phát hành tối thiểu là 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành

Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưađược xóa án tích;

Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu ra côngchúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên

hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt phát hành;

Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợtphát hành

Đối với trường hợp phát hành bổ sung: Ngoài các điều kiện như phát hành lần đầu, còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện sau:

Lần phát hành lần sau phải cách lần phát hành trước một khoảng thời giannhất định; Đã hoàn tất các đợt phát hành trước đó;

Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành;

Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổphiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hànhvới cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành để bán lại hoặcmua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, pháthành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sápnhập doanh nghiệp;

Đối với đợt phát hành ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn đểthực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tưphải đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiến phát hiện Tổ chức phát hành phải

có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt phát hành đểthực hiện dự án

Trang 18

b Đối với phát hành trái phiếu

Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạtđộng theo pháp luật Việt Nam

Phải có tỷ lệ tối thiểu tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành bán cho một

số lượng người đầu tư nhất định ngoài tổ chức, tùy theo quy mô vốn điều lệ củacông ty phát hành

Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủcác khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếucó); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựachọn

Phải cố tổ chức bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bản thân tổ chức phát hànhtrái phiếu là tổ chức tín dụng

Phải có cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với người đầu tư và xác định đại diện,người sở hữu trái phiếu Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, tráiphiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoànthành đợt chào bán gần nhất

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành từ

30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành; không có cáckhoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm;

Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợtphát hành được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồngthành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư vềđiều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu

tư và các điều kiện khác;

Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra côngchúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quyđịnh của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm ápdụng;

Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu củađợt phát hành; Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết tráiphiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt phát hành

c Đối với chứng chỉ quỹ

Trang 19

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký phát hành tối thiểu là 50 tỷ đồng; Cóphương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt phát hành chứngchỉ quỹ phù hợp với quy định Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theoquy định.

Chứng chỉ quỹ phát hành ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thốnggiao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt phát hành, trừ trường hợp phát hànhchứng chỉ quỹ mở

Ngoài các điều kiện nêu trên, khi doanh nghiệp muốn phát hành chứng khoán

ra công chúng cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục phát hành:– Doanh nghiệp hải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

– Các thủ tục giấy tờ như: đơn xin phát hành, phương pháp phát hành chứngkhoán, bản báo cáo hach,…phải đúng quy định

2.2.2 Điều kiện đủ

Ngoài các điều kiện cần, để tăng khả năng phát hành thành công cho mỗi đợtphát hành, các tổ chức – doanh nghiệp phát hành cẩn phải quan tâm giải quyếtcác vấn đề sau:

– Nâng cao uy tín của tổ chức phát hành với nhà đầu tư

– Tìm hiểu nhu cầu thị trường để lựa chọn loại chứng khoán, thời điểm pháthành và phương thức phát hành thích hợp nhất nhằm thỏa mãn được cácđiều kiện của nhà đầu tư

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm khi phát hành chứng khoán trên sàn HOSE

Ưu điểm:

Là sàn được cấp phép bởi Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước nên hoạt độnghoàn toàn hợp pháp, khách hàng tham gia giao dịch luôn được đảm bảo quyền lợicủa mình Đáp ứng tốt mọi nhu cầu giao dịch của nhà đầu tư Mở giao dịch và tàikhoản tham gia giao dịch đơn giản

Sàn HOSE là sàn chứng khoán có quy mô lớn nhất Việt Nam, cho nên đa sốcác công ty và doanh nghiệp lớn đều hoạt động tại đây Hơn nữa, HOSE còn chịutrách nhiệm đối với việc phát triển thị trường vốn, cho nên các công ty và doanhnghiệp khi phát hành chứng khoán tại sàn HOSE sẽ được một số lợi ích như:

- Đối với phát hành cổ phiếu:

Doanh nghiệp được tăng vốn đầu tư dài hạn nhưng không bị bắt buộc có tínhpháp lý phải trả khoản chi phí cho việc sử dụng vốn Khi kinh doanh bị thua lỗ,công ty không phải chia lợi tức cổ phần cho cổ đông

Trang 20

Doanh nghiệp không có nghĩa vụ hoàn trả vốn cho cổ đông theo kỳ hạn cốđịnh, điều đó giúp công ty chủ động sử dụng vốn mà không phải lo gánh nặng nợnần.

Huy động vốn qua phát hành cổ phiếu thường làm giảm hệ số nợ và tăng mức

độ vững chắc về tài chính của công ty, qua đó làm tăng thêm khả năng huy độngvốn và mức độ tín nhiệm cho doanh nghiệp,

- Đối với phát hành trái phiếu:

Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định Nếu doanh nghiệp kinhdoanh có triển vọng thu lợi nhuận cao sẽ làm tăng mức doanh lợi vốn chủ sởhữu Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn phát hành cổ phiếu

Khi phát hành trái phiếu, những người chủ sở hữu doanh nghiệp không bịphân chia quyền kiểm soát doanh nghiệp cho những trái chủ Khi phát hành tráiphiếu mua lại doanh nghiệp có thể chủ động, điều chỉnh cơ cấu vốn

Nhược điểm:

Muốn phát hành trên sàn HOSE, công ty và doanh nghiệp phải có 2 năm hoạtđộng liên tục liền kề có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kýphát hành

Công ty hoặc doanh nghiệp không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1năm;

Vì là sàn giao dịch chứng khoán dựa trên dữ liệu truyền mạng nên hệ thốngthường xuyên bị tắc nghẽn  gây ảnh hưởng lớn đến khách hàng

Nền tảng công nghệ chưa đáp ứng được nhu cầu tăng đột biến

Nếu công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, phát hành cổ phiếuthường để huy động vốn sẽ không có lợi cho công ty

Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả gốc và lợi tức cho các trái chử đúng kỳ hạn.Nếu đến thời điểm trả nợ công ty gặp khó khăn về tài chính sẽ dẫn đến tình trạngmất khả năng thanh toán, tăng nguy cơ bị phá sản

Việc tăng vốn bằng phát hành trái phiếu có thể dẫn đến hệ số nợ cao Nếucông ty kinh doanh thua lỗ sẽ làm tăng mức thua lỗ trên vốn chủ sở hữu, làmgiảm vốn chủ sở hữu, giảm giá cổ phiếu của công ty,

2.3 Điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE

2.3.1 Điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn HOSE

Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

Vốn điều

lệ

Mức Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ

120 tỷ đồng trở lên tính trên báo cáo kiểm toán

Trang 21

02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi

- Lợi nhuận của Công ty trong thời điểm gần nhất từ thời điểmđăng ký niêm yết đạt ít nhất 5% trên số vốn Ngoài ra, Công tykhông có nợ quá hạn trên 01 năm; Không có lỗ lũy kế tính tới thờiđiểm đăng ký niêm yết

Cơ cấu cổ

đông

Có tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổđông không phải là cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanhnghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy địnhcủa Thủ tướng chính phủ

Công ty không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hay các viphạm liên quan đến vấn đề kế toán và báo cáo tài chính

- Công ty và người đại diện theo pháp laautj không bị xử lý viphạm trong vòng 02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết dothực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán

- Công ty có yêu cầu đăng ký niêm yết có hồ sơ Đăng ký niêm yết

cổ phiếu hợp lệ theo quy định của Sở gia dịch chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh

Điều kiện niêm yết trái phiếu:

Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tạithời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán

Hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải cólãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm và hoàn thành các nghĩa

vụ tài chính với Nhà nước Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợtphát hành.Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định

Trang 22

Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu

tư chứng khoán đại chúng:

Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷđồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tạithời điểm đăng ký niêm yết trên 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị trên

sổ kế toán

Thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó TổngGiám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (PhóTổng Giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khoán đạichúng phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sởhữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc

cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo

Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất

100 cổ đông nắm giữ cố phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng khôngbao gồm nhà đầu tư chuyên nghiệp

Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công tyđầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ quy định

2.3.2 Thủ tục niêm yết chứng khoán trên sàn HOSE

1 Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho

Sở giao dịch chứng khoán

2 Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;

b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông kỳ gần nhất thông qua việc niêm yết cổphiếu;

c) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giámđốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng vàcam kết của cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc)

và Kế toán trưởng của công ty nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong

Trang 23

thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06tháng tiếp theo;

e) Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

g) Giấy cam kết hạn chế tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài theo quy định củapháp luật đối với lĩnh vực kinh doanh đặc thù (nếu có);

h) Danh sách những người có liên quan đến các thành viên Hội đồng quản trị,Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng;

i) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổchức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;

k) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổphần

3 Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu;

b) Quyết định thông qua việc niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc tráiphiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), niêm yếttrái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ haithành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên);

c) Sổ đăng ký chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết;

d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký niêm yết đối với nhà đầu tư,bao gồm các điều kiện thanh toán, tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyểnđổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác;

e) Cam kết bảo lãnh thanh toán hoặc Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm,kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và hợp đồng bảo hiểm(nếu có) đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có bảo đảm.Tài sản dùng để bảo đảm phải được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

g) Hợp đồng giữa tổ chức phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu;

h) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc trái phiếu của tổchức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;

i) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổphần

4 Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng và cổ phiếu của công ty đầu

tư chứng khoán đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc Giấy đăng ký niêm yết

cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

Ngày đăng: 22/04/2022, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.3. Tình hình tài chín h- chứng khoán của công ty - Điều kiện phát hành, niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán hose và lấy ví dụ minh hoạ
3.1.3. Tình hình tài chín h- chứng khoán của công ty (Trang 30)
Năm 2021, bảng cân đối kế toán của Masan đã được củng cố đáng kể. Việc phát hành cổ phiếu thưởng cũng được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích cho cổ đông qua việc cải thiện tính thanh khoản, cùng với thành công của nền tảng tiêu dùng sẽ tiếp tục được hiện thực h - Điều kiện phát hành, niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán hose và lấy ví dụ minh hoạ
m 2021, bảng cân đối kế toán của Masan đã được củng cố đáng kể. Việc phát hành cổ phiếu thưởng cũng được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích cho cổ đông qua việc cải thiện tính thanh khoản, cùng với thành công của nền tảng tiêu dùng sẽ tiếp tục được hiện thực h (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w