1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG HIỆN NAY

21 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG HIỆN NAY BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo Mã phách Hà Nội – 2021 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XHCN Xã hội chủ nghĩa QLNN Quản lý nhà nước UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC 1MỞ ĐẦU 11 Lý do chọn đề tài 12 kết cấu bài tập lớn 2NỘI DUNG 2I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG HIỆN NAY

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo

Mã phách:………

Hà Nội – 2021

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 kết cấu bài tập lớn 1

NỘI DUNG 2

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2

1.1 Khái niệm về tôn giáo, tín ngưỡng và quản lý nhà nước về tôn giáo 2

1.1.1 Khái niệm về tôn giáo, tín ngưỡng 2

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 3

1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng: 3

1.2.1 Chủ thể, Khách thể quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 3

1.2.2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 4

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 4

1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng 5

1.3.1 Đối với việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và gia nhập các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng 5

1.3.2 Đối với việc tiến hành các lễ nghi tôn giáo và hoạt động tôn giáo 5

1.3.3 Đối với hoạt động quốc tế của tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc: 7

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9

2.1 Thực trạng đời sống tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam hiện nay 9

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 10

2.3 Những hạn chế trong quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 11

III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13

3.1 Quan điểm của Đảng đối với Quản lý nhà nước về tôn giáo,tín ngưỡng13 3.2 Phương hướng, giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng 14

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tôn giáo, tín ngưỡng là một thực thể xã hội xuất hiện sớm trong lịch sử loàingười, có nguồn gốc hình thành, phát triển và ảnh hưởng đến đời sống chính trị,văn hoá, xã hội khác nhau trong mỗi quốc gia và trên thế giới Tín ngưỡng tôngiáo là một nhu cầu tinh thần của nhân dân, nhưng tôn giáo với tư cách là mộtthực thể xã hội, là một lĩnh vực của đời sống xã hội thì cũng phải được nhà nướcquản lý như quản lý các lĩnh vực khác Vấn đề quản lý nhà nước về tôn giáo là mộtyêu cầu khách quan, cần thiết, bởi chỉ có được quản lý thì hoạt động tôn giáo mớithực sự diễn ra bình thường, quan hệ giữa các tôn giáo, giữa các tín đồ mới thực

sự bình đẳng, quyền tự do theo hoặc không theo tôn giáo nào của công dân mớiđược đảm bảo và tôn giáo không bị lợi dụng để nhằm mục đích chính trị hay ý đồxấu Là đất nước có nhiều tôn giáo, đa dạng về tổ chức, khác nhau về số lượng, cónguồn gốc phát sinh, du nhập, phát triển và sức ảnh hưởng khác nhau trong đờisống, chính trị, văn hoá, xã hội Kể từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà rađời, đến nay là nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, vấn đề quản lý nhà nước đối vớihoạt động tôn giáo luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, thực hiện nhất quán,đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân Để làm rõ hơn về các nội

dung này học viên lựa chọn đề tài "Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng hiện nay" làm đề tài cho bài tập của mình Hi

vọng đề tài bên cạnh việc làm rõ thực trạng QLNN về tôn giáo, tín ngưỡng, cònđóng góp vào thực tiễn những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhànước về tôn giáo, tín ngưỡng trong tình hình hiện nay

2 kết cấu bài tập lớn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của bài tập lớn gồm 3 phần:

Phần 1: cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng ở

Việt Nam hiện nay

Phần 2: Thực trạng quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam hiện nay

Phần 3: Giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo, tínngưỡng ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY1.1 Khái niệm về tôn giáo, tín ngưỡng và quản lý nhà nước về tôn giáo

1.1.1 Khái niệm về tôn giáo, tín ngưỡng

Tôn giáo: (Tiếng Latinh - Religio) đồng nghĩa với sự sùng đạo, mộ đạo, đốitượng được sùng bái Trong các từ điển thông dụng, thường định nghĩa tôn giáo là

sự sùng bái và sự thờ phụng của con người đối với thần linh hoặc các mối quan hệcủa con người đối với thần linh

Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học (2012) thì Tôn giáo là hình thái

ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượngsiêu tự nhiên, cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận conngười, con người phải phục tùng và tôn thờ. Tôn giáo nảy sinh từ rất sớm, từ trong

xã hội nguyên thủy. Là hệ thống những quan niệm tín ngưỡng một hay những vịthần linh nào đó và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy. Ở Việt Nam có

nhiều tôn giáo như: đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, v.v

Dưới góc độ pháp lý, tôn giáo được hiểu là "niềm tin của con người tồn tại với

hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, nghi lễ và tổ chức" (Khoản 5, Điều 2, Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2016) Cũng

theo Khoản 12 Điều 2 Luật này thì Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc,chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất địnhđược Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo; Hoạt động tôngiáo là hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôngiáo

Tín ngưỡng là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào

cái "siêu nhiên" hay còn gọi là "cái thiêng" để giải thích thế giới với ước muốnmang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng Tín ngưỡng đôi khi cũng được hiểu

là tôn giáo Nhưng điểm khác biệt giữa tín ngưỡng và tôn giáo là ở chỗ, tín ngưỡngmang tính dân gian, gắn với sinh hoạt văn hóa dân gian Trong tín ngưỡng có sự hòanhập giữa thế giới thần linh và con người, nơi thờ cúng và nghi lễ còn phân tán,

Trang 6

không có những quy định chặt chẽ Tín ngưỡng thường không có tổ chức hoặc có tổchức ở dạng sơ khai nhất Tín ngưỡng cũng không có hệ thống giáo lý mà chỉ có cáchuyền thoại, thần tích, truyền thuyết Khi nói đến tín ngưỡng thường nói đến tínngưỡng của một dân tộc hay một cộng đồng người Tín ngưỡng trong những điềukiện nhất định đôi khi có thể chuyển hóa thành tôn giáo.

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng

Quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡngnói riêng là hoạt động chức năng của nhà nước

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng là quá trình dùngquyền lực nhà nước (cả lập pháp, hành pháp và tư pháp), theo quy định của phápluật để tác động điều chỉnh, hướng dẫn các hoạt động tôn giáo diễn ra phù hợpvới pháp luật, đạt được các mục tiêu của chủ thể quản lý

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng là quá trình chấphành và tổ chức thực hiện pháp luật của các cơ quan trong hệ thống hành pháp

để điều chỉnh, hướng dẫn hoạt động các tôn giáo trong quy định của pháp luật

Như vậy, "quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng là hoạt động của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, hướng các hoạt động tôn giáo phục vụ lợi ích chính đáng của các tín đồ và phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam" Nhà nước quy định bằng pháp luật các hoạt

động tôn giáo nhằm bảo đảm quyền bình đẳng giữa các công dân, các tổ chức xãhội trước pháp luật, hình thành khung pháp lý làm cơ sở để các tôn giáo thực hiệnhoạt động của mình trong khuôn khổ pháp luật

1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng:

1.2.1 Chủ thể, Khách thể quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng

Chủ thể quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng bao gồmcác cơ quan nhà nước thuộc hệ thống hành pháp gồm: Chính phủ, UBND các cấpngoài ra có các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyềnquản lý như Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và môi trường, Ban Tôngiáo Chính phủ

Trang 7

Khách thể quản lý về tôn giáo, tín ngưỡng chính là hoạt động của các tổ chức

tôn giáo, chức sắc, người tu hành, tín đồ.

1.2.2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng

Một là, nhà nước đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không

tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; nghiêm cấm sự phân biệt đối xử vì lý do tínngưỡng, tôn giáo

Hai là, công dân có tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngưỡng, tôn

giáo đều bình đẳng trước pháp luật, được hưởng mọi quyền công dân và có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân

Ba là, các hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật của nhà nước Cộng hoà

XHCN Việt Nam

Bốn là, mọi hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; lợi dụng tín

ngưỡng, tôn giáo để chống lại nhà nước Việt Nam, ngăn cản tín đồ thực hiện nghĩa

vụ công dân, phá hoại sự nghiệp đoàn kết toàn dân, làm tổn hại đến nền văn hoálành mạnh của dân tộc và hoạt động mê tín dị đoan đều bị xử lý theo quy định củapháp luật

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng

Vai trò của QLNN về tôn giáo, tín ngưỡng được thể hiện trong những nội dungchính sau:

Thứ nhất, vai trò của tôn giáo, tín ngưỡng được thể hiện khác nhau qua từngthời kỳ lịch sử Điều này cho thấy rằng, QLNN về nước về tôn giáo rộng, phức tạp,liên quan đến các vấn đề chính trị, kinh tế - xã hội và an ninh, trật tự

Thứ hai, QLNN về tôn giáo, tín ngưỡng là một trong những chức năng của nhànước để đảm bảo cho công dân có quyền tự do tôn giáo, theo hoặc không theo mộttôn giáo nào Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật Những nơi thờ tự của cáctôn giáo được pháp luật bảo hộ Không ai được xâm phạm tự do tôn giáo hoặc lợidụng tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước [7, tr.15].

Thứ ba, trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là xu hướng toàn cầu hóa đã ảnh

hưởng mạnh mẽ đến hoạt động quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta

Trang 8

Ngoài pháp luật về tôn giáo là công cụ của nhà nước để điều chỉnh các hoạt độngtôn giáo, còn chịu sự điều chỉnh của các điều ước Quốc tế mà Nhà nước tham gia kýkết hoặc thừa nhận.

1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng 1.3.1 Đối với việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và gia nhập các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng

Đối với việc thành lập và gia nhập các tổ chức tôn giáo (công nhận phápnhân) Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức tôn giáo hoạt động thì được phápluật bảo hộ Nếu hoạt động trái tôn chỉ, mục đích, đường hướng lãnh đạo đã đượcThủ tướng cho phép thì bị đình chỉ hoạt động

Tổ chức tôn giáo được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các tổ chứctrực thuộc theo hiến chương, điều lệ của tôn giáo Việc trên nếu thực hiện ở cơ

sở thì phải được sự chấp thuận của UBND cấp tỉnh; các trường hợp khác phảiđược sự chấp thuận của Thủ tướng

Các Hội đoàn tôn giáo được hoạt động sau khi tổ chức tôn giáo đăng ký với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Các dòng tu, tu viện và các tôn giáo tu hành tập thể khác của tôn giáo muốnhoạt động phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Để đảm bảo an ninh, trật tự và sự bình đẳng giữa người theo đạo và ngườikhông theo đạo, nhà nước cấm không cho nhập tu những người trốn tránh phápluật và các nghĩa vụ công dân

1.3.2 Đối với việc tiến hành các lễ nghi tôn giáo và hoạt động tôn giáo

Người tham gia hoạt động tôn giáo phải tôn trọng quy định của lễ hội, hươngước, quy ước của cộng đồng Hoạt động tôn giáo đó phải đảm bảo an toàn, tiếtkiệm, phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc, giữ gìn vệ sinh, bảo vệmôi trường Hàng năm người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở phải đăng ký vớichính quyền chương trình hoạt động tôn giáo diễn ra trong năm Nếu có sự thayđổi quan trọng thì phải báo cáo và được sự đồng ý của UBND cấp trên cho phép

Trang 9

Các hoạt động tôn giáo như cầu nguyện, hành lễ, giảng đạo, học giáo lý đãđăng ký hàng năm và được chấp thuận của chính quyền thì tổ chức ở nơi thờ tự.Nếu vượt ra khỏi cơ sở thờ tự, hoặc chưa đăng ký hàng năm thì chỉ được thực hiệnkhi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận Chức sắc tôn giáo, nhà tu hànhphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động tôn giáo trong phạm vimình phụ trách và việc tổ chức Đại hội, Hội nghị của các tổ chức tôn giáo phảiđược sự chấp thuận của các cấp chính quyền và cơ quan chức năng tùy theo tínhchất và phạm vi của Đại hội, Hội nghị.

Việc cơi nới, sửa chữa, xây dựng mới nơi thờ tự được thực hiện theo nguyêntắc: sửa chữa nhỏ (không làm biến dạng công trình cũ) chỉ cần thông báo vớichính quyền sở tại; sửa chữa lớn (làm biến dạng công trình cũ) phải xin phépUBND cấp tỉnh hoặc tương đương; xây mới (trên nền cũ, quy mô cũ, quy mô mới)phải được sự chấp thuận của Chính phủ Quá trình xây dựng phải tuân thủ các quyđịnh về xây dựng cơ bản của nhà nước (trang thiết kế, dự toán, thi công)

Đào tạo chức sắc: các tôn giáo được mở trường đào tạo chức sắc, nhà tuhành Thành phần giảng viên và chương trình đào tạo phải có sự chấp thuận củachính quyền Môn học về lịch sử Việt Nam, pháp luật Việt Nam là môn học chínhkhoá, chương trình, đội ngũ giáo viên các môn học này do Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định Người tốt nghiệp, được tấn phong, bổ nhiệm phải thực hiện theo đúnghiến chương, điều lệ của tôn giáo và phải được đăng ký với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Việc điều chuyển chức sắc tôn giáo từ nơi này đến nơi khác phảithông báo và đăng ký với chính quyền nơi đi và đến

Việc xuất bản ấn phẩm, sản xuất và lưu thông đồ dùng phục vụ hoạt động tôngiáo không vì mục đích sinh lợi được Nhà nước cho phép và chịu sự quản lý củachính quyền sở tại Nhà nước cấm in, sản xuất, kinh doanh, lưu hành tàng trữ sáchbáo, văn hoá phẩm có nội dung chống nhà nước, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo

và trong nhân dân Việc thực hiện các nội dung trên phải theo quy định của nhànước Nếu làm trái quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt

vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 10

1.3.3 Đối với hoạt động quốc tế của tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc:

Khi thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế các đối tượng nêu trên phảibình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng độc lập chủ quyền và công việc nội bộcủa các quốc gia Khi mời tổ chức, người nước ngoài vào Việt Nam hoặc triểnkhai chủ trương của tổ chức tôn giáo nước ngoài ở Việt Nam; tham gia hoạt độngtôn giáo, cử người tham gia khoá đào tạo về tôn giáo ở nước ngoài phải có sự chấpthuận của Ban Tôn giáo Chính phủ

Tổ chức, cá nhân trong nước tham gia làm thành viên của tổ chức tôn giáo ởnước ngoài, tham gia các hoạt động tôn giáo hoặc có liên quan đến tôn giáo nướcngoài thì thực hiện theo quy định của Ban Tôn giáo Chính phủ; Chức sắc, người tuhành là người nước ngoài được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo của Việt Nam sau khiđược Ban Tôn giáo Chính phủ chấp thuận và phải tuân thủ quy định của tổ chứctôn giáo Việt Nam và pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam được sinh hoạt tôn giáo ở cơ

sở tôn giáo như tín đồ tôn giáo Việt Nam, được mang theo ấn bản phẩm tôn giáo

và đồ dùng tôn giáo khác để phục vụ bản thân theo quy định của pháp luật ViệtNam; được mời chức sắc tôn giáo là người Việt Nam để thực hiện các nghi lễ tôngiáo cho mình; tôn trọng quy định của tổ chức tôn giáo Việt Nam

Tổ chức, cá nhân tôn giáo nước ngoài vào Việt Nam để hoạt động trong lĩnhvực không phải là tôn giáo thì không được tổ chức, điều hành hoặc tham gia tổchức, điều hành các hoạt động tôn giáo, không được truyền bá tôn giáo ở ViệtNam

Các hoạt động viện trợ của các tổ chức tôn giáo nước ngoài hoặc có liênquan đến tôn giáo nước ngoài đều phải tuân theo chính sách, chế độ quản lý, việntrợ hiện hành và thông qua các cơ quan được Chính phủ Việt Nam giao phụ tráchcông tác quản lý viện trợ Các tổ chức cá nhân tôn giáo trong nước muốn nhậnviện trợ thuần túy tôn giáo phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.Đối với cơ sở tín ngưỡng và tài sản của các tôn giáo hợp pháp được nhà nướcbảo hộ Nghiêm cấn việc xâm phạm các tài sản đó Pháp luật quy định cụ thể về

Ngày đăng: 22/04/2022, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quốc hội (2016), Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.TÀI LIỆU WEB THAM KHẢO 1.https://tcnn.vn/news/detail/34/Cong_tac_quan_ly_nha_nuoc_ve_ton_giao_hien_nayall.html Link
1. Hoàng Phê (2012), Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2014) Quản lý nhà nước về tôn giáo từ thực tiễn tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Quốc Vũ (2013), Pháp luật về các tổ chức, cơ sở tôn giáo, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Khác
5. Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội Khác
6. Quyết định số 198/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Bộ trưởng Bộ Nội vụ ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo Khác
7. Quyết định số 199/QĐ-BNV ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ Khác
8. Quyết định số 32/2018/QĐ-TTg ngày 03/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w