5 BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) ĐỐI VỚI VIỆT NAM BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Luật thương mại quốc tế Mã phách Hà Nội – 2021 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 WTO Tổ chức Thương mại thế giới 2 GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 3 FTA Hiệp định thương mại tự do 4 DN Doanh nghiệp 5 KT XH Kinh tế xã hội MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1MỞ ĐẦU 11 Lý do chọn đề tài 12 Kết cấu bài tập lớn NỘI DUNG 2 Ph.
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO (FTA) ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Luật thương mại quốc tế
Mã phách:………
Hà Nội – 2021
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 WTO Tổ chức Thương mại thế giới
2 GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
3 FTA Hiệp định thương mại tự do
5 KT-XH Kinh tế - xã hội
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU……….1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Kết cấu bài tập lớn 1
NỘI DUNG 2
Phần I: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) 1.1 Các khái niệm liên quan 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.2 Đặc điểm của Hiệp định thương mại tự do (FTA) 3
1.3 Nội dung cơ bản trong các Hiệp định thương mại tự do FTA 3
1.3.1 Tự do hóa thương mại hàng hóa 3
1.3.2 Tự do hóa thương mại dịch vụ 4
1.3.3 Tự do hóa đầu tư 4
1.3.4 Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước tham gia ký kết hiệp định 4
1.3.5 Một số cam kết khác 5
1.4 Phân loại hiệp định thương mại tự do FTA 5
1.4.1 Căn cứ theo quy mô, số lượng các thành viên tham gia 5
1.4.2 Căn cứ vào mức độ tự do hóa 6
1.5 Vai trò của FTA 7
1.5.1 Tác động đến các quốc gia thành viên 7
Phần II: THỰC TRẠNG GIA NHẬP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FTA TỚI VIỆT NAM 2.1 Tình hình tham gia các FTA của Việt Nam 10
2.2 Tác động của FTA tới Việt Nam 14
2.2.1 Những tác động tích cực 14
2.2.2 Một số tác động tiêu cực 16
Phần III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA CÁC FTA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 3.1 Một số đề xuất, kiến nghị hạn chế tác động tiêu cực của FTA đối với Việt Nam……… 17
3.2 Một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FTA đối với Việt Nam 18
KẾT LUẬN………19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 20
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Năm 1994, Vòng đàm phán Uruguay trong khuôn khổ Hiệp định chung về thuế quan
và thương mại (GATT) kết thúc thành công, thế giới đã chứng kiến sự ra đời của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) - một hệ thống thương mại đa biên mới và hoàn chỉnh nhất từtrước đến nay WTO đã tạo ra một động lực mới thúc đẩy sự phát triển của thương mạitoàn cầu trong những năm tiếp theo Nhưng không được như sự mong đợi, WTO ngàycàng tỏ ra thiếu hiệu quả để tiến tới một môi trường thương mại thông thoáng và tự domang tính toàn cầu FTA nổi lên như một cơ chế thay thế hữu hiệu Xu thế đàm phán,thiết lập các khu vực thương mại tự do trên thế giới liên tục được phát triển trong khoảng
20 năm trở lại đây Các thỏa thuận FTA đang làm thay đổi đáng kể nền tảng thương mạithế giới Xu thế đó hấp dẫn hầu hết các quốc gia dù là nền kinh tế phát triển hay đang pháttriển Với Việt Nam, chúng ta tham gia AFTA từ năm 1996 và từ đó đến nay ta đã đàmphán, tham gia FTA khu vực và song phương với nhiều hình thức và nội dung khác nhau.Một số thỏa thuận mà Việt Nam tham gia thực chất đã có những cam kết hội nhập sâu hơnrất nhiều so với các cam kết trong khuôn khổ gia nhập WTO vào năm 2007 Nhận thấyđược tầm quan trọng và tác động mạnh mẽ của FTA đối với hoạt động thương mại và sựphát triển của nền kinh tế, xu thế gia tăng các FTA trên thế giới, đặc biệt tại khu vựcASEAN cũng như sự cần thiết phải nghiên cứu và rút ra những bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam, tôi đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu về tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) đối với Việt Nam” cho bài tập của mình.
2 Kết cấu bài tập lớn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung bài tập lớn gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do - FTA
Phần 2: Thực trạng gia nhập và tác động của các FTA đối với Việt Nam
Phần 3: Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của các FTAđối với Việt Nam
Trang 6NỘI DUNGPhần I: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA)
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Định nghĩa
Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement gọi tắt là FTA) là văn bản ghi
nhận sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều chủ thể luật quốc tế về việc thực hiện chính sáchthương mại tự do
Thương mại tự do là hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động tự do di chuyển qua biên
giới
Chính sách thương mại tự do là chính sách thương mại Nhà nước không can thiệp
trực tiếp vào hoạt động ngoại thương, mở cửa thị trường nội địa để cho hàng hoá, dịch vụ,vốn, sức lao động được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước tạo điều kiện cho thươngmại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luât tự do cạnh tranh Thực chất của chính sách tự dothương mại là Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa thị trường nội địa
Trên thực tế có một số quan niệm về FTA Cụ thể:
1.1.1.1 Quan niệm truyền thống về FTA:
Quan điểm về một Khu vực thương mại tự do (Free Trade Area) lần đầu tiên được
đưa ra tại GATT 1947 trong Điều XXIV - điểm 8b như sau: “Một Khu vực Thương mại tự
do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan trong đó thuế và các quy định thương mại khác sẽ bị d bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó.”
Ngoài ra tại điều XXIV-khoản 5 của hiệp định này cũng đã nêu rõ: “khu vực mậu dịch tự do được hình thành thông qua một hiệp định quá độ [interim agreement]” Như
vậy có thể thấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về Khu vực Thương mại tự do tuynhiên khi phân tích khái niệm này ta có thể thấy được tư tưởng của GATT về Hiệp địnhThương mại tự do
Trang 71.1.1.2 Quan niệm mới về FTA:
Từ thập niên 1990 trở lại đây, khái niệm Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đãđược mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về cam kết tự do hóa Các FTA ngày nay khôngchỉ dừng lại ở phạm vi cam kết cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, mà hơn thếcòn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng nhưmột loạt vấn đề thương mại mới mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của cácFTA “thế hệ mới” còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương mại, hoạt độngđầu tư, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh (còn gọi là “những vấn đề Singapore”),các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyếttranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trường, thậm chí còn gắn với nhữngvấn đề như dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố…
1.2 Đặc điểm của Hiệp định thương mại tự do (FTA)
Các FTA sẽ ghi nhận cam kết của các bên ký kết, tiến hành theo lộ trình việc cắtgiảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lậpmột khu vưc mậu dịch tự do
Cam kết mở cửa thị trường mạnh và sâu của các bên tham gia (loại bỏ hoàn toànnhiều dòng thuế nhập khẩu, mở cửa dịch vụ các vấn đề về hàng rào kỹ thuật chống bánphá giá,…)
Các hiệp định thương mại có thể được thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thểđạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia
1.3 Nội dung cơ bản trong các Hiệp định thương mại tự do FTA
1.3.1 Tự do hóa thương mại hàng hóa
Về thuế và các rào cản thương mại phi thuế: Trong các FTA một nội dung không thểthiếu đó là cam kết loại bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế đối với hàng hóa Các bêncam kết dần dần xóa bỏ thuế quan, áp dụng mức thuế suất 0% đối với hầu hết các mặthàng và thường quy định cụ thể các danh mục như: Danh mục hàng hóa bỏ thuế ngay,Danh mục hàng hóa cắt giảm thuế dần dần với lộ trình cắt giảm thuế, Danh mục hàng
nhạy cảm, Danh mục loại trừ không đưa vào cắt giảm Bên cạnh đưa ra các danh mục cắt
giảm thuế cụ thể, FTA còn đưa ra lộ trình cụ thể cho việc thực hiện các cam kết trên của
Trang 8các nước thành viên Lộ trình này được đàm phán dựa trên tiềm lực, khả năng tự do hóacủa mỗi quốc gia và thậm chí là tính chất riêng của một số mặt hàng.
Trong các FTA ngày nay, các cam kết không chỉ dừng lại ở việc quy định loại bỏ cáchàng rào thuế mà còn quy định cả về các biện pháp hạn chế định lượng và các rào cản kỹthuật thương mại khác
Về xuất xứ hàng hóa: Một FTA thường bao gồm quy chế về xuất xứ hàng hóa Nộidung của quy chế này là quy định một hàm lượng nội địa nhất định Hàng hóa nhập khẩuvào nước đối tác phải đáp ứng được tỷ lệ nội địa đó mới được hưởng những ưu đãi về thuếhơn so với hàng hóa từ nước thứ ba
1.3.2 Tự do hóa thương mại dịch vụ
FTA ngày nay thường bao gồm cả nội dung tự do hóa thương mại dịch vụ, có nghĩa
là các nước tham gia hiệp định cam kết mở cửa thị trường dịch vụ cho nhau, tuy nhiênphạm vi và mức độ mở cửa lớn hay nhỏ trong các FTA còn tùy thuộc vào quốc gia thamgia ký kết Các nước đang phát triển ký kết với nhau thì mức độ tự do hóa trong thươngmại dịch vụ thường không cao bằng trong thương mại hàng hóa Nhưng nếu FTA có sựtham gia của Mỹ hay một số nước phát triển khác thì thường đòi hỏi mức độ tự do hóadịch vụ rất cao, thậm chí là đòi hỏi mở cửa tuyệt đối
1.3.3 Tự do hóa đầu tư
Các cam kết hướng tới tự do hóa đầu tư ngày càng xuất hiện nhiều trong các FTA,đặc biệt là các FTA có sự tham gia của các nước phát triển Nội dung của các cam kết nàythường là quy định loại bỏ các rào cản đối với nhà đầu tư của nước đối tác, tạo điều kiệnthuận lợi cho họ ký kết đầu tư
1.3.4 Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước tham gia ký kết hiệp định
Trong một FTA, một nội dung thường thấy nữa đó là các thỏa thuận hợp tác trongnhiều lĩnh vực nhằm thúc đẩy quan hệ và hợp tác kinh tế giữa các nước đối tác Có thể kể
ra đây một số lĩnh vực thường được cam kết hợp tác như: phát triển nguồn nhân lực, dulịch, nghiên cứu khoa học công nghệ, dịch vụ tài chính, công nghệ thông tin và viễnthông, xúc tiến thương mại và đầu tư, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát thanh
Trang 9truyền hình và các lĩnh vực chia sẻ thông tin khác.
1.4 Phân loại hiệp định thương mại tự do FTA
Có hai cách phân loại phổ biến nhất, đó là phân loại dựa vào quy mô, số lượng cácthành viên tham gia và phân loại dựa vào mức độ tự do hóa
1.4.1 Căn cứ theo quy mô, số lượng các thành viên tham gia
Nếu căn cứ theo quy mô, số lượng các thành viên tham gia thì FTA được chia thànhFTA song phương (BFTA), FTA khu vực và FTA hỗn hợp
BFTA, là loại FTA chỉ có hai nước tham gia ký kết và hiệp định này cũng chỉ có giá
trị ràng buộc đối với hai quốc gia này mà thôi BFTA do đặc điểm chỉ gồm 2 thành viênnên quá trình đàm phán và việc đạt được thỏa thuận cũng trở nên dễ dàng, nhanh chónghơn so với các FTA khu vực hay FTA hỗn hợp Trong làn sóng ký kết FTA toàn cầu hiệnnay thì BFTA là loại FTA được ký kết nhiều nhất, phát triển mạnh cả về số lượng cũngnhư chất lượng cam kết
FTA khu vực, là Hiệp định Thương mại tự do có sự tham gia của từ ba nước thành
viên trở lên, thông thường các nước này có vị trí địa lý gần nhau Những nước này thamgia FTA khu vực thường với mục đích tận dụng ưu thế về vị trí địa lý để tăng cường traođổi thương mại, cũng như thắt chặt mối quan hệ láng giềng cũng như nâng cao vị thế củamỗi quốc gia trên trường quốc tế
FTA hỗn hợp, là FTA được ký kết giữa một khu vực tự do thương mại (FTA khu
vực) với một nước, một số nước hoặc một khu vực tự do thương mại khác Bất chấp sựphức tạp trong việc đàm phán, hiện nay loại FTA này cũng đang phát triển và tăng lên
Trang 10nhanh chóng về mặt số lượng.
Có thể coi FTA hỗn hợp là một dạng FTA song phương đặc biệt vì đây là thỏa thuận
tự do thương mại giữa một bên là một quốc gia và một bên là một khu vực mậu dịch tự do(hoặc một liên minh thuế quan) Tuy nhiên, rõ ràng là để đạt được một FTA hỗn hợp sẽkhó khăn phức tạp hơn nhiều so với một FTA song phương, nhất là về khía cạnh đàmphán và hệ quả
1.4.2 Căn cứ vào mức độ tự do hóa
Đây là cách phân loại được World Bank sử dụng FTA theo tiêu chí này được chiathành FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nước đang phát triển
FTA kiểu Mỹ, là loại FTA có mức độ tự do hóa cao nhất, đòi hỏi các nước thành viên
phải mở cửa tất cả các lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực thuộc ngành dịch vụ Một khi đã thamgia các FTA kiểu này thì chỉ có con đường là mở cửa thị trường hơn nữa hoặc giảm thiểunhiều rào cản thương mại hơn nữa, chứ việc thay đổi hiệp định hoặc việc đảo ngược lạicác điều khoản trong hiệp định là rất khó khăn Trong hiệp định này áp dụng quy chế
MFN và NT và tất cả các ngành đều phải mở cửa, trừ khi các bên có quy định khác và
phải được ghi rõ trong hiệp định Điều này khiến người ta cho rằng FTA kiểu Mỹ có xuhướng làm giảm sự tham gia của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường sinh thái hoặccác ngành dịch vụ công
FTA kiểu châu Âu, Đây cũng là dạng FTA có mức độ tự do hóa khá cao, thậm chí
gần bằng FTA kiểu Mỹ Điểm khác biệt của 2 loại FTA này là FTA kiểu châu Âu chỉ quyđịnh mở cửa những lĩnh vực mà các nước cam kết hoặc thống nhất riêng với nhau Ví dụđiển hình của FTA kiểu này là cam kết về tự do hóa thương mại của Liên minh châu Âu(EU) Trong cam kết tự do hóa thương mại, các nước EU đã không đưa vào lĩnh vực nôngnghiệp - lĩnh vực vốn rất nhạy cảm và được hầu hết các nước thành viên EU bảo hộ Cácthành viên EU đều có những chính sách nông nghiệp riêng phù hợp điều chỉnh với nhữngđặc thù của ngành nông nghiệp nước mình Việc đưa nông nghiệp vào FTA sẽ làm ảnhhưởng lớn đến nền an ninh lương thực của các quốc gia cũng như đời sống của nhữngngười làm nông nghiệp mỗi nước
Trang 11Xét về mức độ tự do hoá thì FTA kiểu các nước đang phát triển kém hơn hẳn so vớihai dạng FTA ở trên FTA kiểu này thường chú trọng nhiều hơn đến tự do hóa thương mạihàng hóa và ít khi bao gồm các điều khoản quy định mở cửa cho nhau trong các lĩnh vựcdịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ
1.5 Vai trò của FTA
1.5.1 Tác động đến các quốc gia thành viên
1.5.1.1 Tác động tích cực
- Hiệu ứng tạo thêm thương mại: Nhờ vào việc cam kết loại bỏ các rào cản thương
mại, doanh nghiệp các nước thành viên được phép tự do trao đổi mua bán hàng hóa,không bị đánh thuế, không bị áp hạn ngạch hoặc phải thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩurắc rối khác Kim ngạch xuất nhập khẩu từ đó cũng tăng lên kéo theo sự tăng trưởng vềthu nhập và GDP của các nước trong FTA Tạo ra một thị trường rộng lớn hơn với những
cơ hội kinh doanh, thúc đẩy gia tăng sản xuất và mua bán trao đổi giữa các nền kinh tếthành viên
- Hiệu ứng thúc đẩy cạnh tranh: Với việc xóa bỏ các rào cản thương mại, một thị
trường rộng lớn hơn được mở ra đồng thời các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sựcạnh tranh gay gắt hơn từ cả trong và ngoài nước Thị trường rộng lớn hơn một mặt thúcđẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô, mặt khác làm tăng số lượng doanh nghiệp thamgia thị trường Ngoài ra, về nguyên tắc một FTA khi hình thành chính là sự hợp nhất củanhiều thị trường nhỏ hơn do đó làm giảm mức độ độc quyền một khi nhiều doanh nghiệp
từ các nước thành viên khác nhau phải cạnh tranh với nhau Sự gia tăng cạnh tranh trongnền kinh tế có thể là mối đe dọa đối với những doanh nghiệp trong nước làm ăn kém hiệuquả nhưng đối với cả nền kinh tế lại là một hiệu ứng tích cực, đặc biệt đối với những nướcđang hướng tới một nền kinh tế thị trường phát triển
- Hiệu ứng thúc đẩy đầu tư: Hiệu ứng thúc đẩy đầu tư do FTA tạo ra thể hiện ở việc
tạo ra những tác động tích cực đối với môi trường đầu tư và hành vi của nhà đầu tư MộtFTA khi hình thành có thể thúc đẩy cả dòng đầu tư nội địa và đầu tư nước ngoài, dòng đầu
tư giữa các thành viên FTA cũng như với bên ngoài FTA đó
- Hiệu ứng học hỏi, chuyển giao tri thức, công nghệ và thông tin: FTA còn tạo ra cơ
Trang 12hội cho các nước thành viên chia sẻ và chuyển giao công nghệ cho nhau thuận lợi hơn,đặc biệt là giữa các thành viên có nền kinh tế phát triển khác nhau Ngoài ra, thông quaviệc trở thành đối tác với nước phát triển hơn, một quốc gia có thể học hỏi từ chính sách,kinh nghiệm quản lý, thông lệ tốt trong quá trình phát triển của người đi trước, từ đó xâydựng và hoàn thiện thể chế chính sách và phát triển của mình Hơn nữa, thông qua cácFTA bản thân mỗi doanh nghiệp cũng học hỏi được từ nhau và từ chính quá trình liên kếtkinh tế sâu rộng này.
1.5.1.2 Tác động tiêu cực
- Hiệu ứng chệch hướng thương mại: Hiệu ứng này xuất hiện khi nhà cung ứng
không phải là thành viên của FTA có mức giá thấp hơn lại bị nước thành viên FTA thaythế bằng một nhà cung ứng trong FTA mặc dù có chi phí cao hơn Như vậy nhà cung ứngkém hiệu quả hơn lại thay thế nhà cung ứng hiệu quả hơn vì được hưởng các ưu đãi thuếquan do việc tham gia FTA mang lại Do đó, hiệu ứng này làm chệch dòng thương mạicủa một thành viên FTA từ nhà cung ứng hiệu quả sang nhà cung ứng kém hiệu quả hơn
và thành viên đó phải chịu thêm một khoản chi phí do phải trả giá nhập khẩu cao hơn Hệ
quả này còn làm nhà cung ứng ngoài FTA mất thị phần xuất khẩu và có thể buộc họ phải
giảm giá xuất khẩu
Ngoài ra, việc hình thành FTA còn có thể đưa đến một tác động tiêu cực khác, đó làviệc các quốc gia thành viên có thể phải hi sinh hoặc chịu thiệt thòi trong một số lĩnh vựchoặc một số ngành nhất định khi theo đuổi mục đích đạt được FTA với đối tác Nhưngnhiều khi những bất đồng liên quan đến những lĩnh vực nhạy cảm này lại chính là nguyênnhân trực tiếp khiến quá trình đàm phán FTA bị kéo dài hoặc thậm chí bị hủy bỏ
1.5.2 Tác động đến quá trình đa phương hóa