1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà nội thực trạng

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 41,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI UBND PHƯỜNG KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO KIẾN TẬP Mở đầu 3 Phần 1 Tổng quan về UBND phường Kiến Hưng 7 1 Lịch sử hình thành[.]

Trang 1

ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC TẠI UBND PHƯỜNG KIẾN

HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

BÁO CÁO KIẾN TẬP

Mở đầu

3

Phần 1: Tổng quan về UBND phường Kiến

Hưng 7

1 Lịch sử hình thành, phát triển của UBND phường Kiến

Hưng 7

1.1 Về kinh tế, đời sống trong nhân dân, quản lý ngân

sách 7

1.2 Về phát triển sự nghiệp văn hóa - xã

hội 8

1.3 Công tác An ninh, Quốc phòng của UBND phường Kiến

Hưng 10

2 Cơ cấu tổ chức của UBND phường Kiến

Hưng 11

3 Chức năng, nhiệm vụ của UBND phường Kiến

Hưng 12

Phần 2: Các quy định của pháp luật hiện hành về chứng

thực 14

2.1 Khái niệm

14

2.2 Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký

được chứng thực

15

2.3 Thẩm quyền chứng thực và người thực hiện chứng thực của uỷ ban nhân dân cấp phường 16

2.4 Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

17

2.5 Thủ tục chứng thực chữ

ký 20

Phần 3: Thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành

phố Hà Nội

23

3.1 Thực trạng về công tác chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng

23

3.2 Ưu điểm 24 3.3 Hạn chế 25 Phần 4: Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác chứng thực 26

Kết luận

1 Lý do chọn đề tài

Trang 2

Trong những năm trở lại đây, nhu cầu về bản sao, kể cả bản sao được chứng thực

là rất lớn Nghị định Số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về công chứng, chứng thực ra đời đã có những đóng góp to lớn trong việc đáp ứng yêu cầu chứng thực của nhân dân Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện

NĐ 23 còn bộc lộ những hạn chế như tình trạng ùn tắc, quá tải trong hoạt động công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, chữ ký tại các phòng công chứng và UBND huyện

Nhận thấy sự cần thiết phải ban hành ra một văn bản mới để thay thế cho văn bản cũ, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (Sau đây gọi

là NĐ 23/2015 /NĐ-CP) Nghị định này ra đời cùng với sự ra đời của Luật công chứng 2016 đã đáp ứng kịp thời những yêu cầu của nhân dân về cấp bản sao từ

sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thể hiện tinh thần cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một dấu, đáp ứng được mong mỏi của nhân dân về vấn đề bản sao

Sau hơn 4 năm thực hiện Nghị định số 23, ngoài những kết quả đã đạt được thì cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập về mặt tổ chức lẫn hoạt động Do nhận thức

về lý luận cũng như trong quy định của pháp luật còn có sự lẫn lộn giữa hai hoạt động công chứng và chứng thực Sự lẫn lộn này dẫn tới việc chứng thực không 3đúng thẩm quyền, UBND cấp xã, phường cũng chứng thực các hợp đồng giao dịch

Việc chứng thực bản sao theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP tuy đã thực hiện được hơn năm năm nhưng vẫn còn thiếu những hướng dẫn cụ thể Chứng thực được giao cho Ban Tư pháp cấp xã, phường đây cũng là một thách thức bởi đội ngũ cán bộ Tư pháp xã, phường không được trang bị các công cụ hỗ trợ để nhận biết được những văn bằng giả mạo trong khi các văn bản giấy tờ giả mạo ngày càng tinh vi, rất khó phát hiện

Trong thời gian về thực tập tại địa phương, nhận thấy hoạt động chứng thực, nhất là chứng thực bản sao được người dân quan tâm, đặc biệt là nơi em thực tập – UBND phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội thì nhu cầu chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký là rất lớn Với mong muốn phản ánh chính xác và thực tế nhất quá trình thực hiện hoạt động này tại UBND xã nơi em thực tập nên em đã chọn đề tài: “Hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà nội thực trạng và giải pháp ” để làm chuyên đề kiến tập của mình để làm rõ hơn những mặt làm được, chưa làm được tại UBND Phường Kiến Hưng khi thực hiện NĐ 23/2015/NĐ-CP và từ hoạt động thực tế tại

phường, bản thân em có thể rút ra bài học kinh nghiệm và có những kiến nghị khắc phục, đặc biệt là trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ta hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chứng thực của Ủy ban nhân dân phường Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về chứng thực và thực trạng tổ chức thực hiện chứng thực của UBND Phường Kiến Hưng Quan điểm và giải pháp 4hoàn thiện quy định pháp luật và thực thi pháp luật về chứng thực của UBND phường

3 Đối tượng nghiên cứu

- UBND phường Kiến Hưng

- Hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp thống kê: Phương pháp này dựa trên những số liệu từ các báo cáo, tờ trình, các đề tài nghiên cứu khoa học, sau đó tổng hợp những số những số liệu liên quan đến chuyên đề, từ đó phân loại các số liệu cho mỗi mục nhỏ để làm dẫn chứng Phương pháp này giúp người nghiên cứu hiểu được khái quát hoạt động chứng thực trên địa bàn phường Kiến Hưng Đây là một phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài này

- Phương pháp so sánh: Từ số liệu đã được thống kê, tổng hợp đem so sánh qua từng thời kỳ, từng năm Để thấy được nhu cầu thực tế cũng như tốc độ gia tăng của nhu cầu chứng thực Ngoài ra chúng ta so sánh quy định các văn bản pháp luật qua từng thời kỳ để tìm ra điểm mới, điểm tiến bộ của pháp luật qua từng thời kỳ để tìm ra điểm mới, điểm tiến bộ của pháp luật đồng thời thấy được tồn tại chưa thể khắc phục Trên cơ sở đó đưa ra đánh giá khách quan chính xác về thực tiễn cũng như những ý kiến đề xuất hợp lý nhằm khắc phục những, ảnh hưởng tiêu cực đến những đời sống nhân dân

- Phương pháp phân tích: Đi sâu vào phân tích hoạt động chứng thực để thấy những tác động tích cực, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan

56

- Phương pháp điều tra khảo sát: Qua thực tế tìm hiểu hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng lấy ý kiến của người dân đến chứng thực cũng như ý kiến của cán bộ làm công tác chứng thực tại đây để đánh giá khách quan về hoạt động chứng thực cũng như hiểu được tâm tư nguyện vọngcủa nhân dân Đồng thời tham khảo tham báo cáo của phòng Tư pháp phường Kiến Hưng để có thể đánh giá chính xác nhất thực trạng chứng thực trên toàn phường Kiến Hưng

- Phương pháp khác: Lấy ý kiến của các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao cũng như kinh nghiệm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực chứng thực để giúp người nghiên cứu hiểu sâu về tác động của chứng thực đến đời sống nhân dân

5 Cấu trúc báo cáo kiến tập

Phần 1: Tổng quan về UBND phường Kiến Hưng

Phần 2: Các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực

Phần 3: Thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng, quận

Trang 4

Hà Đông, thành phố Hà Nội

Phần 4: Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác chứng thựcBáo cáo kiến tập

Phần 1: Tổng quan về UBND phường Kiến Hưng

1 Lịch sử hình thành, phát triển của UBND phường Kiến Hưng

Phường Kiến Hưng được thành lập theo Quyết định số 19 của Chính phủ ngày 08/5/2009 với diện tích 428,46 ha diện tích tự nhiên, dân số 15.729 nhân khẩu, sinh sống tại 16 tổ dân phố

Phía Đông giáp xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì; phía Tây giáp phường Hà Cầu, phường Phú La, quận Hà Đông; phía Nam giáp xã Cự Khê, huyện Thanh Oai và phường Phú Lương, quận Hà Đông; phía Bắc giáp phường Phúc La, quận Hà Đông

và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì

Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Kiến Hưng

quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

1.1 Về kinh tế, đời sống trong nhân dân, quản lý ngân sách

- Bám sát sự chỉ đạo của Quận; UBND phường đã chỉ đạo triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, phòng trừ sâu bệnh, diệt chuột, công tác phòng chống lụt bão đến 2 HTX để phổ biến vận động đến nhân dân xã viên thực hiện gieo cấy, trồng 7rau màu, chăn nuôi và thủy sản trên tổng diện tích 93,3 ha; Năng suất lúa 2 vụ bình

quân đạt 11tấn/ha Tổng số đàn gia súc gia cầm trong nhân dân chăn nuôi 3270 con các loại; đã thực hiện tiêm phòng, tiêu độc khử trùng không để dịch bệnh bùng phát góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

- Toàn phường có 849 hộ sản xuất nghề rèn, 48 doanh nghiệp, 106 hộ kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ; có 14 tổ tiết kiệm vay vốn do các hội, đoàn thể hoạt động; số vay

dư nợ là 10 tỷ 775 triệu đồng; còn 25 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 0,62 %, 26 hộ cận nghèo

chiếm tỷ lệ 0,65% Năm 2020 vẫn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và dịch bệnh nên các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong nhân dân gặp nhiều khó khăn; Tuy nhiên với sự nỗ lực tích cực lao động sản xuất tự tìm kiếm việc làm tạo thêm thu nhập và hoạt động vay vốn của các tổ nhóm duy trì có hiệu quả nên đời sống kinh tế trong nhân dân được giữ vững ổn định

- Bám sát dự toán được Quận, HĐND phường giao; Trong năm tập trung rà soát thống kê 4417 hộ sử dụng đất ở, 1174 hộ sử dụng đất dịch vụ phục vụ công tác quản lý thu ngân sách; ước thực hiện cả năm = 8.760.088.000 đồng, đạt 201,4%

so với dự toán Công tác chi ngân sách ước thực hiện cả năm = 8.533.926.000 đồng,(trong đó chi đầu tư XDCB 2.105.773 000 đồng;) Quá trình thực hiện luôn

Trang 5

bám sát chế độ định mức và dự toán, thực hiện nghiêm việc quản lý đảm bảo tiết kiệm; chống tiêu cực, thất thoát lãng phí phục vụ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương

1.2 Về phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội

- Trong năm 2020, UBND phường thường xuyên chỉ đạo duy trì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền theo hướng bám sát vào nhiệm vụ chính trị của địa

phương; đặc biệt tập trung vận động tuyên truyền để giảm số người đi khiếu kiện đông người; tuyên truyền thực hiện các chương trình đề án của Thành phố, các chương trình đề án của Quận uỷ; tuyên truyền về thực hiện "Năm trật tự văn

8minh đô thị"; tuyên truyền kết hợp trang trí cổ động phục vụ các sự kiện chính trị, các lễ tết, ngày kỷ niệm Đã tổ chức khai trương Cổng thông tin điện tử

phường; chỉ đạo hoạt động tiếp âm, biên tập, tuyên truyền trên 300 tin bài; xây dựng 85 chương trình chuyên mục, phát trên 145 lượt buổi góp phần vào việc thực hiện công khai, dân chủ các chủ trương chính sách chế độ đến với nhân dân, cải thiện đời sống tinh thần trong nhân dân

- Về phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đã dần đi vào nề nếp, qua bình xét có 3.676/ 3.935 hộ đạt danh hiệu GĐVH = 93%; 08/16 tổ dân phố

đạt danh hiệu văn hóa cấp phường (đạt 50%), có 4 tổ dân phố 01,14,15,16 đề nghị Quận kiểm tra công nhận đạt tổ dân phố văn hóa cấp Quận; Công tác quản lý nhà nước về văn hóa tiếp tục được tăng cường; kiểm tra quản lý đối với 12 cơ sở hoạt động dịch vụ văn hóa, tổ chức bóc xoá quảng cáo rao vặt, thu giữ 400 lượt mẫu quảng cáo, đề nghị cắt xóa thuê bao 56 số điện thoại rao vặt; tháo dỡ xử lý 11 trường

hợp vi phạm luật Quảng cáo, trong năm có 58 đám cưới, 18 đám tang đã thực hiện tốt quy ước nếp sống văn hóa

- Về thực hiện chính sách xã hội tiếp tục được chỉ đạo triển khai giải quyết đối với đối tượng chính sách xã hội, người có công đảm bảo kịp thời công khai minh bạch, đúng chế độ chính sách; Hoàn thiện 06 hồ sơ xét tặng, truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", 01 hồ sơ truy tặng liệt sỹ, 02 hồ sơ đối tượng chất độc hóa học; 02 trường hợp người có công được hỗ trợ kinh phí xây dựng sửa chữa nhà, xét miễn giảm 60 trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp, cử 49 đối tượng người

có công đi điều dưỡng; chuyển chế độ quà tết, ngày lễ, ngày kỷ niệm, trợ cấp, tặng quà, cấp phát thuốc với tổng số tiền trên 700 triệu đồng đối với 440 đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo, người cao tuổi góp phần chăm sóc động viên đảm bảo an sinh xã hội đối với nhân dân trên địa bàn Triển khai công tác cấp thẻ

BHYT

khám chữa bệnh đối với đối tượng chính sách xã hội và trẻ em = 824 thẻ; thực 9hiện vận động hiếm máu nhân đạo được 44 đơn vị /85 chỉ tiêu giao đạt 51,8%; phối

Trang 6

hợp tổ chức học nghề giải quyết việc làm 4 lớp với 140 học viên tham dự; Vận động xây dựng các loại quỹ quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ khuyến học được 83.729.000 đồng đạt 98%; Triển khai hoàn thành công tác rà soát đối tượng chính sách người có công tổng số có 298 đối tượng; rà soát thống kê có người cao tuổi 1542 người, trong đó có 208 trường hợp hưởng chế độ bảo trợ xã hội; 163 người khuyết tật, trong đó có 18 trường hợp khuyết tật nặng và đặc biệt nặng

- Về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, chiến dịch vi chất dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh, công tác quản lý vệ sinh ATTP được chỉ đạo triển khai thực hiện kịp thời đã duy trì khám bệnh điều trị, tiêm phòng cho 10.783 lượt người; tập trung chủ yếu là phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, lao, viêm gan B, Sởi - Rubella, đau mắt đỏ, sốt xuất huyết, viêm não; Thực hiện đạt các chỉ tiêu về chiến dịch dân số chăm sóc sức khỏe sinh sản, số trẻ sinh trong năm

có 374 cháu, trong đó có 14 trường hợp sinh con thứ 3 (giảm 14 trường hợp so với cùng kỳ năm 2019); tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,2%, tỷ xuất sinh thô 14 %o Thường xuyên chỉ đạo thực hiện kiểm tra, tổng vệ sinh môi trường, phun thuốc tiêu

độc khử trùng xử lý khoanh vùng phòng chống dịch bệnh phát sinh, phòng chống dịch cúm A H5N1, H7N9; Kiểm tra 25 lượt hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thực phẩm tươi sống cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với 46 trường hợp; Kiểm tra đèi víi 23 cơ sở kinh doanh hành nghề y dược; Phối hợp phục vụ kiểm

tra đánh giá trạm y tế đạt chuẩn

1.3 Công tác An ninh, Quốc phòng của UBND phường Kiến Hưng

- Tình hình ANCT trên địa bàn tiếp tục được giữa vững ổn định, không có trọng

án tình huống đột xuất, bất ngờ xảy ra; Tuy nhiên còn tiềm ẩn những dấu hiệu 10phức tạp, bất ổn liên quan đến tình hình an ninh nông thôn ở 1 bộ phận nhân dân; trong năm có 17 lượt khiếu kiện tập trung đông người đến trụ sở các cơ quan từ Trung Ương đến địa phương đòi hỏi về các vấn đề liên quan đến đất đai, BTHT giải phóng mặt bằng Trong năm xảy ra 54 vụ phạm pháp hình sự (tăng 02 vụ so với cùng kỳ năm 2019) trong đó: 15 vụ trộm cắp xe máy; 15 vụ trộm cắp tài sản thiệt hại khoảng trên 500 triệu đồng; 05 vụ cờ bạc và 03 vụ mại dâm; Công an phường đã phối hợp điều tra làm rõ 24/54 vụ; hiện có 68 người nghiện ma túy, trong

đó 7 trường hợp đang cai nghiện tập trung; 17 trường hợp đang thi hành án tại trại giam

và 44 trường hợp ở tại cộng đồng Phong trào toàn dân bản vệ ANTQ tiếp tục được triển khai duy trì, lực lượng công an, BVDP phường đóng vai trò nòng cốt Công tác

Trang 7

quản lý hành chính được tăng cường, đã hoàn thành công tác điều tra dữ liệu dân

cư,

đổi sổ hộ khẩu, cấp giấy CMND phục vụ nhân dân

- Đã chỉ đạo tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự 95 công dân; Rà soát đăng ký dân quân 115 công dân; Phúc tra lực lượng SSNN 676 công dân Tổ chức huấn luyện

140 cán bộ chiến sỹ dân quân; Phối hợp động viên quân dự bị tham gia huấn luyện

và kiểm tra 21 đ/c quân nhân DBĐV; Tham gia hội thao LLVT cấp quận và tổ chức bồi dưỡng kiến thức QPAN đối tượng 4 cho 152 đ/c Hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2014 Chỉ đạo duy trì phối hợp giữa Công an - Quân sự theo Nghị định 77/CP đảm bảo nề nếp, đạt hiệu quả và tập trung thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội

2 Cơ cấu tổ chức của UBND phường Kiến Hưng

Cơ cấu tổ chức của đơn vị được mô hình hóa qua sơ đồ sau:

11(Nguồn: http://kienhung.hadong.gov.vn)

3 Chức năng, nhiệm vụ của UBND phường Kiến Hưng

Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111; các khoản 1, 2, 4 Điều 112; các khoản 2, 3, 4 Điều 113; các điều 114, 115, 116, 117 và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan

và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt

- Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân quận quyết định;

Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo

1213

Ủy ban nhân dân quận kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương; Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân quận phê duyệt

- Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch

đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của

Trang 8

pháp luật.Phần 2: Các quy định của pháp luật hiện hành về

chứng thực

2.1 Khái niệm

Chứng thực được hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác đối với văn bản, hồ sơ nào đó xem xét tính hợp pháp của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của các nhân, thông tin cá nhân để bảo vệ quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức

có liên quan trong quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính Trong thủ tục chứng thực cần lưu ý rằng hiện nay, chưa có bất cứ văn bản pháp luật nào quy định rõ ràng, bao

quát khái niệm chứng thực mà chỉ có khái niệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng Từ đó chúng ta có thể hiểu được chính xác từng bản chất của công chứng

Căn cứ theo quy định tại điều 2 nghị định Số: 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chúng thực chữ kí và chứng thực hợp đồng giao dịch quy định cụ thể như sau:

1 “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào

sổ gốc để cấp bản sao Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc

2 “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với

bản chính

3 “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực

4 “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; 14năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch

2.2 Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực

từ bản chính, chữ ký được chứng thực

- Bản sao chứng thực từ bản chính: Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-

CP, bản sao y được hiểu là bản sao do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao đúng với bản chính

Giấy tờ, văn bản được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính gồm: 1- Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

2- Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Trang 9

Giá trị pháp lý của bản sao được chứng thực từ bản chính: Được sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp

luật có quy định khác (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Như vậy, bản sao chứng thực từ bản chính được dùng để đối chiếu thay cho bản chính trong các giao dịch Không có quy định giới hạn về chủ thể có quyền yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính

- Bản sao từ sổ gốc: Bản sao từ sổ gốc là bản sao do cơ quan, tổ chức đang quản lý

sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Theo đó, bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các

giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Nói cách khác, bản sao từ sổ gốc được dùng như bản chính

15Chỉ có 3 nhóm chủ thể sau mới có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc

1- Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính;

2- Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức

được cấp bản chính;

3- Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết

Chứng thực bản sao từ bản chính ít phức tạp hơn so với việc cấp bản sao từ sổ gốc Người chứng thực bản sao từ bản chính chỉ cần xuất trình bản chính giấy tờ và bản photo bản chính là có thể chứng thực được

Còn cấp bản sao từ sổ gốc thì đòi hỏi phải có sổ gốc thì mới cấp bản sao được (có những trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc sổ gốc không có thông tin

về

nội dung yêu cầu cấp bản sao)

2.3 Thẩm quyền chứng thực và người thực hiện chứng

thực của uỷ ban nhân

dân cấp phường

Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/Đ-CP và Điều 24 Thông tư 01/2020/TT-BTP thì thẩm quyền chứng thực của UBND cấp phường được quy định như sau:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

16- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người

sử

Trang 10

dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

- Chứng thực di chúc;

- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; động sản, nhà ở

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện ký chứng thực

và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường

2.4 Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

- Trình tự thực hiện:

+ Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở

để

chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực

+ Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan,

tổ chức không có phương tiện để chụp

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

17* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào

sổ chứng thực

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản

sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao

được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao

từ

nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ

Ngày đăng: 22/04/2022, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lịch sử hình thành, phát triển của UBND phường Kiến Hưng ..................................................7  - Hoạt động chứng thực tại UBND phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà nội thực trạng
1. Lịch sử hình thành, phát triển của UBND phường Kiến Hưng ..................................................7 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w