1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống

109 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống

Trang 1

ĐINH ĐỨC GIANG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH

TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH CAO BẰNG

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

ĐINH ĐỨC GIANG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH

TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH CAO BẰNG

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

Ngành: Thú y

Mã số: 8.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Trang

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Đinh Đức Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn

chân thành tới TS Phạm Thị Trang - khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên - người đã luôn tận tình và chu đáo, cổ vũ tinh thần, động viên, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học

Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y của tỉnh Cao Bằng Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Đinh Đức Giang

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Những nghiên cứu về bệnh Dịch tả lợn Châu Phi 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Tại Việt Nam 6

1.2.3 Tình hình DTLCP tại Cao Bằng 10

1.2 Dịch tễ học bệnh Dịch tả lợn châu Phi 14

1.2.1 Căn bệnh 14

1.2.2 Loài, lứa tuổi mắc bệnh 16

1.2.3 Con đường truyền lây 17

1.2.4 Cơ chế sinh bệnh 18

1.2.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh Dịch tả lợn châu Phi 18

1.3 Chẩn đoán bệnh Dịch tả lợn châu Phi 20

1.3.1 Chẩn đoán 20

1.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

Trang 6

2.2.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 27

2.2.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh Dịch tả châu Phi 27

2.2.3 Diễn biến của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng 27

2.2.4 Tình hình lợn tiêu hủy do Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng 27

2.2.5 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Cao Bằng 27

2.2.6 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo phương thức chăn nuôi 27

2.2.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo loại lợn 28

2.2.8 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 28

2.2.9 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 28

2.2.10 Công tác phòng chống Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 28

2.2.11 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ 28

2.3.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu 28

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh 31

2.3.4 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Cao Bằng 32

2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ dịch tễ 32

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 34

3.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh Dịch tả Châu Phi 36 3.3 Diễn biến của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng 37

3.4 Tình hình lợn bị tiêu hủy do Dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng 40

Trang 7

3.5 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Cao Bằng 42

3.6 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo phương thức chăn nuôi 45

3.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo loại lợn 46

3.8 Công tác phòng chống Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 48

3.8.1 Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Cao Bằng 48

3.8.2 Thiệt hại kinh tế do bệnh Dịch tả lợn châu Phi gây ra 52

3.9 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh Dịch tả châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 53

3.10 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng 55

3.10.1 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi 55

3.10.2 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi 56

3.10.3 Biến đổi bệnh lý đại thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 59

3.11 Đề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi 60

3.11.1 Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống DTLCP 60

3.11.2 Các giải pháp tổng thể phòng, chống dịch bệnh 61

3.11.3 Thực hiện việc hướng dẫn, giám sát người chăn nuôi tái đàn lợn 62

3.11.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách 62

Tỉnh cần tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp 62

3.11.5 Thực hiện tốt công tác kiểm dịch để hạn chế lây lan dịch bệnh 63

3.11.6 Giải pháp về thông tin tuyên truyền, báo cáo dịch 63

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Khuyến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ASF : African swine fever

ASFV : African swine fever virus

ELISA : Enzyme-linked Immunosorbent assay

FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations

Nxb : Nhà xuất bản

OIE : Office International Epizooties

PCR : Polymerase Chain Reaction

PTCN : Phương thức chăn nuôi

TTg : Thủ tướng

Trang 9

của tỉnh Cao Bằng 40 Bảng 3.5 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo mùa 43 Bảng 3.6 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo phương thức

chăn nuôi 45 Bảng 3.7 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo loại lợn 47 Bảng 3.8 Kinh phí tiêu hủy lợn mắc bệnh Dịch tả Châu Phi tại các

huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng trong năm 2020 52 Bảng 3.9 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh Dịch tả Châu Phi 55 Bảng 3.10 Một số chỉ số hồng cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh Dịch tả

Châu Phi 57 Bảng 3.11 Một số chỉ số bạch cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch

tả châu Phi 58 Bảng 3.12 Các tổn thương đại thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ tình hình bùng phát Dịch tả lợn Châu Phi được báo

cáo tại Châu Á - Thái Bình Dương (29 tháng 6 năm 2020) 4

Hình 1.2 Bản đồ Phân bố ASF ở Châu Á tính đến 7 2020 5

Hình 1.3 Bản đồ phân bố ASF ở Châu Âu vào tháng 7 năm 2020 5

Hình 1.4 Tổng quan về tình hình dịch ASF trên lợn rừng và lợn nhà ở Châu Á, Châu Âu và Châu Phi theo báo cáo của OIE (tổ chức Thú y Thế Giới) 6

Hình 1.6 Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam 7

Hình 1.8 Cấu tạo của virus dịch tả lợn Châu Phi 15

Hình 1.9 Vòng truyền lây bệnh dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2016 - 2020 17

Hình 3.1 Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 36

Hình 3.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại Cao Bằng 37

Hình 3.3 Biểu đồ về tỷ lệ lợn bị tiêu hủy do mắc Dịch tả lợn Châu Phi tại các địa phương tỉnh Cao Bằng 42

Hình 3.4 Biểu đồ tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa 44

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo phương thức chăn nuôi tại tỉnh Cao Bằng 46

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh Dịch tả Châu Phi theo loại lợn 48

Hình 3.7 Bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Cao Bằng 54

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever-ASFV)-DTLCP là một bệnh

truyền nhiễm nguy hiểm do virus DNA sợi đôi thuộc họ Asfarviridae, giống

Asfivirus gây ra, bệnh có đặc điểm lây lan nhanh trên loài lợn, bệnh xảy ra ở

mọi lứa tuổi và mọi loại lợn, tỉ lệ chết cao, lên đến 100% (Nan Wang và cs., 2019), (FAO, 2020)

Bệnh Dịch bệnh tả lợn Châu Phi đã xâm nhiễm vào nước ta từ năm

2019 Bệnh được phát hiện đầu tiên vào ngày 19/2/2019 tại tỉnh Hưng Yên

và Thái Bình, bệnh có diễn biến rất phức tạp và lây lan nhanh Trước tình hình đó, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày 20/02/2019 về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

Cao Bằng có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 333,125 km Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang Phía nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn Theo chiều Bắc - Nam là 80 km, từ

23007'12" - 22021'21" vĩ bắc (tính từ xã Trọng Con huyện Thạch An đến xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm) Theo chiều đông - tây là 170 km, từ 105016'15" -

106050'25" kinh đông (tính từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang) Cao Bằng đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

- xã hội và quốc phòng - an ninh, tạo tiền đề cho phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, việc vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp Báo cáo nhanh tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng ban hành ngày 14/4/2019 cho biết: ngày 14/4/2019, Dịch tả lợn Châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Cao Bằng, phát hiện ổ dịch đầu tiên tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng

Trang 12

Trước những diễn biến phức tạp và nguy hiểm của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và khả năng lây lan rộng của bệnh gây thiệt hại về kinh tế của Việt Nam nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng, việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh

lý của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng nhằm đưa ra cách phòng chống, dập tắt dịch bệnh là hết sức cần thiết

Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống"

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả của đề tài cung cấp thông tin về dịch tễ, một số đặc điểm của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

- Kết quả của nghiên cứu góp phần giúp cho việc xây dựng công tác phòng chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại Cao Bằng nói riêng và Việt Nam nói chúng có hiệu quả hơn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Những nghiên cứu về bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

1.1.1 Trên thế giới

Virus ASF (ASFV) lần đầu tiên được mô tả là một căn bệnh vào năm

1909 khi nó lây nhiễm cho lợn nhà có nguồn gốc châu Âu ở Kenya Người ta cho rằng ASF đã tồn tại trong nhiều năm dưới dạng một bệnh truyền nhiễm không rõ ràng ở lợn rừng và lợn rừng khổng lồ ở các khu vực đặc hữu của châu Phi Trong một thời gian dài, nó chỉ giới hạn ở Châu Phi, nhưng vào năm 1957, nó đã được phát hiện ở Bồ Đào Nha Sự xâm nhập đầu tiên vào lục địa châu Âu này đã được khống chế vào năm 1958 Các đợt bùng phát xảy ra dọc theo biên giới Tây Ban Nha ở Pháp vào các năm 1964, 1967 và 1974 cũng đã được kiểm soát bằng cách giết mổ động vật bị nhiễm bệnh và phơi nhiễm Kể từ giữa những năm 1960, các đợt bùng phát đã xảy ra ở Ý, Tây Ban Nha, Malta, Sardinia, Bỉ và Hà Lan Ở bán cầu tây, ASF xuất hiện lần đầu tiên ở Cuba vào năm 1971, và sau đó ở Brazil, Cộng hòa Dominica, Haiti Cuối cùng, trong suốt những năm 1990, căn bệnh này đã bị tiêu diệt bằng cách tiêu hủy động vật bệnh ở khắp mọi nơi, ngoại trừ châu Phi Đợt bùng phát ASF gần đây nhất bên ngoài Châu Phi bắt đầu vào đầu năm 2007 ở Gruzia, và sau đó đã lan sang các nước Armenia, Azerbaijan, Iran và Nga Các đợt bùng phát lớn của ASF ở châu Phi thường xuyên được báo cáo cho

Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) (dẫn theo Natasha N Gaudreault và cs., 2020)

Theo Cwynar P và cs (2019), năm 2007, bệnh dịch tả lợn châu Phi

được báo cáo xảy ra ở dãy núi Caucasus giữa châu Âu và châu Á tại quốc gia Georgia Đến nay, bệnh dịch tả lợn châu Phi là bệnh địa phương ở nhiều nước trên thế giới Từ Nga và Belarus, dịch bệnh đã lan sang Liên minh châu Âu Lithuania báo cáo các trường hợp lợn rừng Châu Phi bị sốt lần đầu tiên vào tháng 1 năm 2014 Tiếp theo là Ba Lan vào tháng 2 năm 2014 và Latvia và Estonia vào tháng 6 và tháng 9 cùng năm

Trang 14

Từ cuối năm 2017 đến nay, có 12 quốc gia (bao gồm: Trung Quốc, Liên bang Nga, Tiệp Khắc, Hunggari, Latvia, Moldova, Phần Lan, Rumani, Nam Phi, Ukraina và Zambia) báo cáo có Dịch tả lợn châu Phi

Trong năm 2018, nhiều nước thuộc châu Phi, châu Âu và châu Á đã ghi nhận các vụ dịch bệnh tả lợn châu Phi ở các đàn lợn Căn bệnh này tiếp tục lây lan và đến cuối năm 2019, căn bệnh này đã có mặt tại 9 quốc gia thành viên EU: Bỉ, Bulgaria, Slovakia, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan

và Romania (Hệ thống thông báo dịch bệnh động vật của Ủy ban châu Âu, được truy cập trực tuyến vào ngày 13 tháng 4 năm 2020) Hơn nữa, Ukraine, Moldova và Nga vẫn báo cáo dịch bệnh bùng phát Đến đầu tháng 4 năm

2020, các quốc gia châu Á sau đã báo cáo ASF: Trung Quốc, Hồng Kông, Triều Tiên, Hàn Quốc, Lào, Việt Nam, Myanmar, Campuchia, Indonesia, Philippines, Timor-Leste, Papua New Guinea và Ấn Độ (OIE VAHIS, được truy cập trực tuyến vào ngày 5 tháng 7 năm 2020)

Hình 1.1 Bản đồ tình hình bùng phát Dịch tả lợn châu Phi được báo cáo tại

Châu Á - Thái Bình Dương (29 tháng 6 năm 2020)

Nguồn: OIE (2020)

Trang 15

Hình 1.2 Bản đồ Phân bố ASF ở châu Á tính đến 7 2020

Nguồn: OIE VAHIS, truy cập trực tuyến ngày 5 tháng 7 năm 2020

Hình 1.3 Bản đồ phân bố ASF ở châu Âu vào tháng 7 năm 2020

Nguồn:OIE VAHIS truy cập trực tuyến ngày 5 tháng 7 năm 2020

Trang 16

Hình 1.4 Tổng quan về tình hình dịch ASF trên lợn rừng và lợn nhà ở châu

Á, châu Âu và châu Phi theo báo cáo của OIE (tổ chức Thú y Thế Giới) 1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo Hội thú y Việt Nam (2019), ngày 19/2/2019, Cục Thú y thông báo phát hiện ổ Dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Hưng Yên và Thái Bình Tình hình Dịch tả lợn Châu Phi ở Việt Nam hiện đang có dấu hiệu lan rộng, chỉ trong vòng một tháng, 9 tỉnh ở Việt Nam xuất hiện Dịch tả lợn Châu Phi Trong đó, Hà Nội và Hải Dương đang có số lượng ổ dịch nhiều nhất Trước tình hình đó, ngày 20/2/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị

số 04/CT-TTg về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi để kịp thời ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh và giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2019) cho biết, tới ngày 8/3/2019 đã có 9 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi gồm:

Trang 17

Hải Phòng: Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện tại Hải Phòng từ ngày 22/2,

đã lan ra 6 xã của hai huyện Thủy Nguyên và Tiên Lãng Số lợn phải tiêu hủy

là hơn 400 con

Thanh Hóa: Cơ quan chức năng tỉnh Thanh Hóa cho biết, vào ngày 25/2

đã xuất hiện ổ Dịch tả lợn châu Phi tại xã Định Long, huyện Yên Định

Trước đó, ngày 23/2, cơ quan chức năng nhận tin báo về hiện tượng lợn

bị ốm tại một gia trại ở xã Định Long Ngay sau đó, Chi cục Thú y Thanh Hóa sau đó đã cùng các đơn vị liên quan lấy mẫu xét nghiệm Kết quả xét nghiệm mẫu huyết thanh và phủ tạng lợn chết cho thấy dương tính với bệnh Dịch tả lợn châu Phi Ngay lập tức, lực lượng chức năng và chính quyền địa phương đã tiến hành tiêu hủy đàn lợn 226 con Để ngăn chặn dịch bùng phát, địa phương này đã lập các chốt chặn 24/24 Huyện này cũng đã phun hóa chất

để tiêu độc, khử trùng theo quy định

Vào ngày 24/2, ổ Dịch tả lợn châu Phi ở Hà Nội được phát hiện tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên

Hình 1.5 Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam

(cập nhật đến ngày 19/3/2019)

Nguồn: Cục Thú y (2019)

Trang 18

Tại Hà Nam: Ngày 26/2, tỉnh Hà Nam xác định có ổ Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện tại xã Văn Xá, huyện Kim Bảng và hiện đã tiêu hủy đàn lợn nhiễm dịch bệnh tại xã này

Thái Bình phát hiện ổ dịch đầu tiên ở địa bàn xã Lô Giang, huyện Đông Hưng Tính đến chiều 27/2, đã có tổng số 191 con lợn phải tiêu hủy

Hòa Bình: Dịch tả lợn Châu Phi xuất hiện vào ngày 5/3 tại xã Hợp

Thanh, huyện Lương Sơn

Sau khi kiểm tra đàn lợn của một gia đình ở xã Hợp Thành đã cho kết quả dương tính với virus Dịch tả lợn châu Phi UBND xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn đã thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch, phân công nhiệm vụ

cụ thể cho các thành viên và thực hiện các nội dung chống dịch theo kế hoạch của UBND huyện

Điện Biên: Chi cục Thú y tỉnh Điện Biên vừa cho biết, đã xuất hiện trên địa bàn các bản Bon A, Lóng Luông, xã Rạng Đông, huyện Tuần Giáo

Ngày 3/3, ổ Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Hải Dương được phát hiện tại một số hộ chăn nuôi ở xã Hiến Thành (huyện Kinh Môn), UBND huyện Kinh Môn tiêu hủy gần 110 con lợn bệnh Cùng ngày, tại xã Đại Đồng (huyện Tứ Kỳ) cũng đã tiêu hủy 47 con lợn từ 1,5 - 3 tháng tuổi do bị mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

Vào ngày 4/3, tỉnh Điện Biên đã phát hiện được có dấu hiệu đầu tiên về dịch tả lợn châu Phi, sau đó, các cơ quan chức năng của tỉnh đã tiến hành lấy

4 mẫu xét nghiệm và đều cho kết quả dương tính

Hưng Yên: Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện ở Hưng Yên vào chiều 5/3 khi phát hiện đàn lợn gần 50 con của gia đình anh Hưng có biểu hiện sổ huyết, dãi, 20 con đồng loạt chết Chi cục Thú y tỉnh Hưng Yên cho biết, mẫu bệnh phẩm lấy từ hộ gia đình anh Trần Đức Hưng - hộ chăn nuôi lợn tại thôn Hòa Mục, xã Hoàn Long, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã cho kết quả dương tính với virus Dịch tả lợn Châu Phi Ngay sau đó, lực lượng thú y đã huy động lực lượng tiêu hủy, chôn 20 xác lợn và thực hiện các biện pháp rắc vôi bột khử trùng khu chăn nuôi

Trang 19

Ngày 5/3, UBND huyện Đông Anh cho biết, trên địa bàn xã Thụy Lâm đã xuất hiện 1 ổ Dịch tả lợn châu Phi Ngay trong đêm 5/3, đàn lợn 10 con đã bị tiêu hủy Huyện đã khẩn trương triển khai các biện pháp dập và khống chế dịch

Đến sáng 6/3, huyện Đông Anh đã tiến hành tổng vệ sinh môi trường, phun thuốc tiêu độc khử trùng trên địa bàn toàn xã Thụy Lâm Đồng thời lập

3 chốt kiểm soát việc vận chuyển gia súc, gia cầm ra vào xã Thụy Lâm

Và ngày 6/3, Trạm Chăn nuôi và Thú y quận Hoàng Mai đã tổ chức tiêu hủy 46 con lợn mắc Dịch tả châu Phi của gia đình ở phường Lĩnh Nam

Hà Nội: chiều 7/3, TP Hà Nội công bố phát hiện ổ Dịch tả lợn Châu Phi

tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm với tổng số 29 con Đây là ổ dịch thứ 4, sau quận Long Biên, huyện Đông Anh và quận Hoàng Mai

Hải Dương: Sáng 7/3, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Hải Dương cho biết đã phát hiện ổ dịch tả lợn thứ 2 trong tỉnh, đó là ổ dịch mới phát hiện ở xã Minh Hòa, huyện Kinh Môn, sau khi cho kết quả các mẫu bệnh phẩm trên đàn lợn đầu cho kết quả dương tính với virus Dịch tả lợn châu Phi

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), lũy kế

từ đầu tháng 02/2019 đến ngày 11/02/2020, bệnh DTLCP đã xảy ra tại 8.548

xã thuộc 667 huyện của 63 tỉnh, thành phố với tổng số lợn tiêu hủy là 5.988.697 con; với tổng trọng lượng là 342.091 tấn (chiếm khoảng 9% tổng trọng lượng lợn của cả nước) Trong đó, tháng 12/2019 đã buộc tiêu hủy 38.172 con, giảm 97% so với tháng 5/2019 (tháng cao điểm buộc phải tiêu hủy hơn 1,27 triệu con lợn); tháng 1/2020 buộc tiêu hủy 12.037 con (giảm 99% so với tháng 5/2019); tháng 2/2020 (đến ngày 11/2/2020) buộc phải tiêu hủy 6.209 con

Ngày 3/9, tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức Hội nghị phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2020

Trang 20

Tại Hội nghị, Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) cho biết, trên thế giới, hiện nay, dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đang còn diễn biến phức tạp tại một số quốc gia, như: Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mi-an-ma Tại Trung Quốc, có 17 ổ dịch DTLCP tại 9 đơn vị hành chính

Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 10/11/2020, cả nước xảy ra 1.321ổ dịch (bao gồm 458 ổ dịch xảy ra từ cuối năm 2019 và kéo dài sang năm 2020, 27 ổ dịch phát sinh mới và 836 ổ dịch tái phát) tại 300huyện thuộc 50 tỉnh, thành phố Tổng số lợn tiêu hủy là 73.615con, tổng trọng lượng khoảng 3.680 tấn Hiện nay, cả nước có 359 xã thuộc 115 huyện của 31 tỉnh, thành phố

có dịch chưa qua 21 ngày, với số lợn tiêu hủy lũy kế là 29.306 con Như vậy, bệnh DTLCP cơ bản đã được kiểm soát; thời gian qua dịch bệnh chỉ xảy ra tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, không bảo đảm các điều kiện chăn nuôi

Ngày 12/4/2019 phát sinh ổ dịch đầu tiên tại hộ ông Trương Văn Thế, tổ

10, phường Tân Giang, Thành phố Cao Bằng Tại phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 957/TYV2-CĐ 02/02 mẫu dương tính bệnh Dịch tả lợn châu Phi Tổng số lợn ốm và tiêu hủy là 10 con lợn thịt trọng lượng 753 kg

Ngày 22/4/2019, tại hộ Sầm Văn Chiến, xã Nà Mần, tổ 15, Hòa Chung, Thành phố; Tại phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 1133/TYV2-CĐ 01/01

Trang 21

mẫu dương tính bệnh Dịch tả lợn châu Phi gồm 08 con lợn (5 con lợn thịt, 3 con lợn nái) với tổng trọng lượng 607 kg

Ngày 26/4/2019, phát sinh tại hộ ông Tạ Văn Thơ, Bản Nghèn, Đức Long, Thạch An; Tại phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 1230/TYV2-CĐ 01/01 mẫu dương tính bệnh Dịch tả lợn châu Phi gồm 02 con (01 nái, 01 con lợn con), trọng lượng 83 kg

Ngày 28/4/2019, phát sinh tại hộ ông Nông Văn Khánh, xóm Bản Ngà,

xã Huy Giáp, huyện Bảo Lạc, tổng đàn 8 con lợn thịt, trọng lượng 186 kg Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 1274/TYV2-CĐ: 01/01 mẫu dương tính bệnh Dịch tả lợn châu Phi

Tính đến ngày 30/4/2019 toàn tỉnh có 16 hộ chăn nuôi với tổng số lợn

bị mắc bệnh và buộc tiêu hủy là 126 con lợn bị bệnh buộc chôn hủy, trọng lượng 6.628 kg (Theo Công văn số 597/SNN-CNTY ngày 02 tháng 5 năm

2019 về việc thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn châu Phi)

Đến ngày 25/5/2019, Dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra tại 535 hộ chăn nuôi của 169 thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn 45 xã, phường, thị trấn của 8 huyện, Thành phố; với tổng số lợn buộc tiêu hủy 4.700 con, với tổng trọng lượng 201.254 kg

Theo báo cáo tình hình bệnh Dịch tả lợn châu Phi số 1044/BC-SNN ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng từ ngày 12/4/2019 tại tổ 10, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng; sau đó lây lan ra các xóm, xã, huyện Đến nay theo báo cáo của các huyện trên địa bàn tỉnh đã có 4.403 hộ/589 xóm/120 xã phường, thị trấn/ 13 huyện, thành phố là hơn 40.000 con với tổng trọng lượng trên 1.520 tấn

Theo báo cáo nhanh của Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi tỉnh Cao Bằng đến ngày 14/8/2019 bệnh Dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra 8.885 hộ chăn nuôi của 1.303 thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn 162 xã, phương, thị trấn, của 13

Trang 22

huyện, thành phố; với tổng số lợn buộc tiêu hủy 70.920 con, với tổng trọng lượng 2.732.506 kg Qua nắm bắt tình hình có gần 40 xã đã qua 30 ngày

không phát sinh ổ dịch mới

Theo báo cáo tình hình bệnh Dịch tả lợn châu Phi số 1497/BC-SNN ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng; Tính đến ngày 26/8/2019 đã có 9.161 hộ/ 1.108xóm/ 164 xã, phường, thị trấn/ 13 huyện, thành phố có lợn bị mắc buộc tiêu hủy với tổng là 72.435 con với tổng trọng lượng là 2.788.647 kg

Trong tháng 8/2019 bệnh Dich tả lợn châu Phi có chiều hướng giảm so với tháng 7/2019, số lượng lợn buộc phải tiêu hủy hàng ngày giảm trong tháng 8/2019 (tính từ ngày 27/7/2019 đến này) là 7.588 con/ 72.435 con; khối lượng tiêu hủy là 288.203 kg/ 2.788.647 kg

Tính đến ngày 26/8/2019 cả tỉnh đã có 29 xã đã qua 20 ngày và có 65 xã qua 30 ngày không có ca bệnh mới phát sinh, tăng 37 xã so với tháng trước (tháng 7 có 28 xã) Trong đó, có huyện Bảo Lâm 05/05 xã có lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi đã qua trên 30 ngày và đã tiến hành thẩm định công bố hết dịch Số xã còn dịch đến nay trên địa bàn tỉnh còn 99 xã còn có lợn mắc dịch chưa qua 30 ngày

Tuy nhiên trong tháng 8 vẫn xảy ra 17 xã tái phát dịch sau khi đã qua 30 ngày gồm: Thành phố (1 xã); Thạch An (4 xã); Bảo Lạc (5 xã); Hòa An (1 xã); Nguyên Bình (3 xã); Quảng Uyên (3 xã)

Ngày 31/10/2019 bệnh Dịch tả lợn châu Phi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

đã có 9.810 hộ/1.208 xóm/ 168 xã, phường, thị trấn/ 13 huyện, thành phố xaỷ

ra dịch bệnh với tổng số lợn bị mắc bệnh và buộc tiêu hủy 75.705 con lợn các loại với tổng trọng lượng 2.912.522 kg

Theo Công văn số 667/SNN-TT&CN ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc tăng cường công tác phòng, chống bệnh Dịch tả lợn châu Phi: tình hình dịch bệnh lại tái phát tại một số địa phương trên cả nước Tại tỉnh Bắc Kạn là địa

Trang 23

phương tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, dịch bệnh đã tái phát tại 11 xã thuộc 06 huyện (Ngân Sơn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Na Rì, Ba Bể, Bạch Thông) làm mắc

và buộc tiêu hủy 119 con lợn các loại Tại Cao Bằng, tính đến ngày 23/4/2020 dịch bệnh đã được khống chế, sau 30 ngày trên địa bàn tỉnh không có ca bệnh mới phát sinh Tuy nhiên đến cuối tháng 4 và đầu tháng 5/2020, bệnh dịch tả lợn châu Phi đã tái phát trở lại tại xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình, xã Khâm Thành, Phong Châu, của huyện Trùng Khánh; làm mắc 19 con lợn của 03 hộ gia đình, nguy cơ dịch bệnh lây lan và tái phát trở lại là rất lớn

Ngày 18/5/2020 Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi tỉnh Cao Bằng có báo cáo số 89 về tình hình dịch tả lợn Châu Phi tái phát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Trong thời gian từ cuối tháng 4/2020, đầu tháng 5/2020 bệnh dịch tả lợn châu Phi đã tái phát tại 05 huyện: Trùng Khánh, Nguyên Bình, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Hòa An đây là các địa phương đã qua 30 ngày không có ca bệnh mới phát sinh

Bệnh tái phát tại nhiều nơi, tuy nhiên chỉ lẻ tẻ tại 01 - 02 hộ chăn nuôi qua xác minh cho thấy, đa số các ổ dịch đều là ổ dịch cũ tái phát sau khi tái đàn

Ngày 28/5/2020 tại phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 1052/TYV2-CĐ của Chi cục Thú y Vùng II của hộ ông Đào Hồng Huyên, xóm Đà Quận, xã Hưng Đạo, Thành phố Cao Bằng, dương tính với virus Dịch tả lợn châu Phi (Tại báo cáo nhanh số 10/BC-TTDVNN của trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp thành phố ngày 28 tháng 5 năm 2020)

Ngày 30 tháng 5 năm 2020 tại phiếu trả lời kết quả xét nghiệm số 1075/TYV2/CĐ cho kết quả dương tính với bệnh Dịch tả lợn châu Phi của hộ ông Đàm Văn Cơ, xóm Bản Khúa, xã Cô Ngân, huyện Hạ Lang, Cao Bằng Như vậy, tình hình dịch bệnh DTLCP tại Cao Bằng từ năm 2019 đến nay

có diễn biến khá phức tạp và gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi Do

đó, việc nghiên cứu tình hình dịch tễ để đề ra các biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương là hết sức cấp bách và cần thiết

Trang 24

1.2 Dịch tễ học bệnh Dịch tả lợn châu Phi

1.2.1 Căn bệnh

Bệnh Dịch tả lợn châu Phi do virus ASF là một loại virus DNA sợi đôi

lớn thuộc giống Asfivirus trong họ Asfarviridae (Alonso và cs., 2018) Theo

công bố phân loại năm 2019 của Ủy ban quốc tế về phân loại virus (EC 51,

Berlin, Đức, tháng 7 năm 2019), họ Asfarviridae đã được đưa vào thứ tự của

Asfuvirales và lớp Pokkesviricetes (Nan Wang và cs., 2019)

Virion có cấu trúc rất phức tạp và đường kính tổng thể là 175 - 215 nm Cho đến nay, người ta đã thừa nhận rằng virion bao gồm một lõi nucleoprotein (đường kính 70 - 100 nm), một vỏ lõi được bao quanh bởi một lớp lipid bên trong, một capsid hình tứ diện với 1.892 - 2.172 capsomers, và một vỏ lipid không thể thiếu (Inmaculada Galindo và Covadonga Alonso, 2017; Alonso và cs., 2018)

Gần đây, các phân tích cryo-EM đơn hạt về cấu trúc ba chiều của hạt ASFV đã cho thấy rằng nucleoid (bộ gen virus và các protein liên kết, tức là protein liên kết DNA p10, pA104R và các bộ phận của máy phiên mã) nằm trong thực tế được bao quanh bởi hai capsid protein hình tứ diện riêng biệt và hai màng lipoprotein, một màng tuân theo đối xứng hình tứ diện bao quanh capsid bên trong, một màng bên ngoài và có nguồn gốc từ quá trình nảy chồi (Alí Alejo và cs., 2018) Lớp protein bên trong, được tổ chức như một capsid

T = 19, giới hạn lớp vỏ lõi Nó bao gồm các protein có nguồn gốc từ các polyprotein của virus pp220 (p5, p14, p34, p37 và p150) và pp62 (p35, p15 và p8) Do hàm lượng của các sợi beta, p15 có thể là protein capsid chính của lớp này Capsid bên ngoài (với số lượng tam giác là T = 277) tạo thành một mạng lục giác bao gồm 8.280 bản sao của protein capsid chính p72, sắp xếp thành bộ ba, và 60 bản sao của protein penton ở các đỉnh Tóm lại, virion ngoại bào bao gồm một lớp vỏ bên ngoài được thu nhận khi nảy chồi, lớp capsid bên ngoài, một lớp màng bao mặt, một lớp capsid bên trong hình tứ diện, và vỏ lõi kèm theo và nucleoid (Wang N và cs, 2019) Bản trình bày sơ

đồ của cấu trúc được mô tả trong Hình 1.8

Trang 25

Hình 1.6 Cấu tạo của virus Dịch tả lợn châu Phi

Bên tay trái: Ảnh hiển vi điện tử của một hạt ASFV cố định về mặt hóa học được

nhúng trong nhựa

Bên tay phải: Ảnh sơ đồ tổng quan về cấu trúc hạt Hạt thể hiện đối xứng hình tứ diện điển hình với một nucleoid chứa bộ gen DNA sợi đôi Nucleoid được bao bọc bởi vỏ lõi và một capsid bên trong và bên ngoài, mỗi capsid được bao bọc

bởi một màng lipid (màng trong và màng ngoài)

Gần đây, cấu trúc capsid phức tạp của virus đã được giải mã và thấy có protein capsid chính (p72) và bốn protein phụ ổn định (H240R, M1249L, p17,

p49) đang tương tác dưới dạng penta- và trisymmetron (Ge S và cs., 2018)

Trong quá trình hình thành p72 chính xác, B602L là cần thiết làm chaperone (Vienna R Brown, Sarah N Bevins 2018)

Bộ gen ASFV bao gồm một phân tử DNA sợi kép 170 - 190 kbp chứa từ

151 đến 167 khung đọc mở (ORF), tùy thuộc vào chủng virus (King D P và cs., 2003) Các đầu của bộ gen cho thấy các đầu cuối lặp lại ngược lại và được đóng lại bởi các vòng kẹp tóc (Marylène Tignon và cs., 2011) Bộ gen mã hóa nhiều protein có liên quan đến quá trình lắp ráp virus, sao chép và sửa chữa DNA Hơn nữa, các protein tham gia vào quá trình điều biến miễn dịch, ví dụ: can thiệp vào interferon loại I và con đường chết của tế bào, được mã hóa (Revilla Y và cs., 2017) Khoảng một nửa số gen của ASFV vẫn chưa được xác định một cách chính xác (Costard S và cs., 2013)

Trang 26

Virus gây bệnh Dịch tả lợn châu Phi nhân lên chủ yếu trong các tế bào của hệ thống thực bào đơn nhân và sự xâm nhập diễn ra thông qua quá trình nội bào và tăng bạch cầu đại bào phụ thuộc vào clathrin (Natasha N

Gaudreault và cs., 2020)

+ Độ bền và sự bất hoạt của virus:

Theo Soren Saxmose Nielsen và cs (2021), virus này rất bền trong môi trường và trong các sản phẩm thịt lợn sống Môi trường mát, ẩm và giàu protein

là điều kiện thuận lợi cho virus tồn tại và phát triển Do đó, ASFV vẫn có thể lây nhiễm trong thịt để lạnh đến 15 tuần, lên đến sáu tháng trong giăm bông bảo quản và 399 ngày trong giăm bông Parma (Patrick N Bisimwa và cs., 2020)

Cwynar P và cs (2019), Penrith M L (2019), trong phân lỏng, sự ổn định

được quan sát thấy trong hơn 100 ngày Trong máu lỏng, virus tồn tại 18 tháng ở nhiệt độ phòng và đến sáu năm ở 4°C

Soren Saxmose Nielsen và cs (2021) cho biết ASFV nhạy cảm với dung môi lipid và chất tẩy rửa cũng như các chất oxy hóa European Food Safety Authority đã xuất bản Báo cáo Khoa học dựa trên dữ liệu có sẵn về hiệu quả của chất diệt khuẩn được thông báo trong điều kiện thực tế (có hiệu quả hơn so với natri hydroxit và natri cacbonat)

1.2.2 Loài, lứa tuổi mắc bệnh

Theo Costard và cs (2013), Sanschez-Vizcaíno và cs (2015), trong điều kiện tự nhiên chỉ có lợn nhà và lợn rừng mẫn cảm với virus gây bệnh Lợn rừng có sức đề kháng tốt và qua chọn lọc từ nhiên, chúng ít ốm và chết vì bệnh, nhưng lại là nguồn bệnh nguy hiểm cho lợn nhà Những loài lợn hoang

dã này đóng vai trò là vật chủ chứa ASFV ở châu Phi

Wang T và cs (2018) cho biết Bệnh có thể xảy ra quanh năm Lợn nhà

ở mọi lứa tuổi đều dễ dàng bị bệnh Lợn nhà, đặc biệt là lợn thả rông rất dễ bị nhiễm bệnh thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc từ phân, nước tiểu của lợn rừng hoặc

từ chó, mèo, các vật dụng, kể cả con người bằng cách này hay cách khác đã tiếp xúc với mầm bệnh, mang và phát tán mầm bệnh

Trang 27

Các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ,… không bị bệnh Dịch tả lợn châu Phi Các loại côn trùng như ruồi, muỗi, ký sinh trùng đều là vật mang trùng và lây nhiễm cho lợn nhà (Beltrán-Alcrudo D và cs., 2017)

1.2.3 Con đường truyền lây

Theo Lu G và cs (2020), bệnh có khả năng lây lan rất nhanh từ lợn bệnh sang lợn khỏe Niederwerder M C và cs (2019) cho biết bệnh lây nhiễm từ qua đường hô hấp và đường tiêu hóa, thông qua việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các vật nhiễm virus như: Lợn nhiễm bệnh, chuồng trại, phương tiện vận chuyển, dụng cụ, đồ dùng, quần áo nhiễm virus và thức ăn chứa thịt lợn nhiễm bệnh

Bệnh DTLCP lây nhiễm từ lợn bệnh sang lợn khỏe thông qua tiếp xúc trực tiếp, khi lợn khỏe mạnh tiếp xúc với máu, phân, chất bài tiết của lợn bệnh Stoian A M M và cs (2019), Golnar A J và cs (2019) đã nghiên cứu

và cho biết lợn khỏe mạnh có thể bị nhiễm bệnh khi ăn thức ăn thừa của con người có virus gây bệnh (từ nhà hàng, khách sạn, khu công nghiệp) chưa được

xử lý nhiệt, nấu chín Lợn có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với phương tiện, dụng cụ chăn nuôi, bao bì đựng cám, quần áo của người chăn nuôi, nguồn nước có mang mần bệnh

Bệnh không lây sang người tuy nhiên người là một tác nhân gây phát tán bệnh Con người có ảnh hưởng khá lớn trong vòng truyền lây DTLCP nói riêng và một số bệnh truyền nhiễm khác nói chung

Hình 1.7 Vòng truyền lây bệnh Dịch tả lợn châu Phi

Trang 28

tổ chức của hạch lâm ba, gan, lách, thận, phổi thay đổi nhanh chóng, các biểu hiện đều thuộc về viêm xuất huyết, hoại tử

Niederwerder M C và cs (2019), Golnar A J và cs (2019), Lu G và

cs (2020) cùng nhận thấy đặc điểm nổi bật và đặc trưng của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi là hiện tượng tan rã nhân bạch cầu, giảm lượng bạch cầu tổng số và bạch cầu ái toan đồng thời gây tụ huyết nặng làm tắc nghẽn mạch máu ngoại

vi gây thâm tím da phần lớn cơ thể

1.2.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh Dịch tả lợn châu Phi

1.2.5.1 Triệu chứng

Penrith M L và cs (2019) cho biết, một số triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh như sau: Sốt cao 40 - 42°C, giảm ăn, vận động kém, nhiều con đứng không vững, co giật, nôn, tiêu chảy có lẫn máu Lợn trắng có các vùng da mỏng như mũi, tai, đuôi và cẳng chân… tím tái (xanh tím) Các nốt xuất huyết rời rạc xuất hiện trên da, đặc biệt là ở tai và hai bên sườn Một số lợn có thể có biểu hiện viêm kết mạc với việc niêm mạc kết mạc bị

đỏ và tiết dịch ở mắt

Cwynar P và cs (2019) cũng cho biết, lợn bị nhiễm bệnh DTLCP có nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh Lợn bệnh biểu hiện các triệu chứng không khác biệt với triệu chứng của bệnh Dịch tả lợn

Trang 29

cổ điển Do đó, việc chẩn đoán bệnh DTLCP khó có thể xác định và phân biệt được bằng các triệu chứng lâm sàng, cần lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm để xét nghiệm phát hiện virus DTLCP

Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, không biểu hiện triệu chứng lâm sáng

hoặc lợn sẽ nằm và sốt cao trước khi chết

Thể cấp tính: Lợn sốt cao (40,5 - 42°C) Trong 2-3 ngày đầu tiên lợn

không ăn, lười vận động, ủ rũ, nằm chồng đống, lợi thích nằm chỗ có bóng rẫn hoặc gần nước Lợn có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, một số vùng da trắng chuyển sang mầu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuối, cẳng chân, đa phần dưới vùng ngực và bụng, có thể có mầu sẫm xanh tím Trong 1 - 2 ngày trước khi con vật chết, có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, thở gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi lẫn máu hoặc có thể táo bón, phấn có chất nhầy và máu Lợn sẽ chết trong vòng 6 - 13 ngày hoặc 20 ngày Lợn mang thai có thể sẩy thai ở mọi giai đoạn Tỷ lệ chết cao lên 100% Lợn khỏi bệnh hoặc nhiễm virus thể mãn tính thường không có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang virus dịch tả lợn châu Phi trong suốt cuộc đời

Thể á cấp tính: Lợn biểu hiện triệu chứng sốt nhẹ; hoặc sốt lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, ho khó thở, viêm khớp, đi lại khó khăn, lợn mang thai sẽ sẩy thai, lợn chết trong vòng 15 - 45 ngày, tỷ lệ chết khoảng 30 - 70% Lợn có thể khỏi hoặc bị bệnh mãn tính

Thể mãn tính: Lợn có triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như giảm cân, sốt không ổn định, có triệu chứng hô hấp, hoại tử da, hoặc viêm loét da mãn tính, viêm khớp, viêm cơ tim, viêm phổi dính sườn, viêm các khớp khác nhau trong giai đoạn phát triển Triệu chứng kéo dài 2 - 15 tháng, có tỷ lệ tử vong thấp, lợn khỏi bệnh sau khi nhiễm virus gây nên bệnh sẽ trở thành mãn tính

1.2.5.2 Bệnh tích

Thể cấp tính: Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho, dạ dày, gan và thận Thận có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết Da có màu tối và phù nề,

Trang 30

da vùng bụng và chân có xuất huyết Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và phần tiếp giáp với túi mật, túi mật sưng (Beltrán-Alcrudo D và cs., 2017)

Thể mạn tính: Có thể gặp sơ cứng phổi hoặc có các ổ hoại tử hạch, hạch phổi sưng, viêm dính màng phổi (Gogin A và cs., 2013)

1.3 Chẩn đoán bệnh Dịch tả lợn châu Phi

(ví dụ, viêm quầng và nhiễm khuẩn Salmonella cấp tính), nhưng vấn đề chẩn

đoán chính là phân biệt nó với bệnh dịch tả lợn cổ điển (dịch tả lợn) Bất kỳ bệnh sốt nào ở lợn liên quan đến xuất huyết lan tỏa và tỷ lệ tử vong cao đều

có thể làm dấy lên nghi ngờ về bệnh sốt lợn châu Phi

Việc chẩn đoán nhiễm trùng mãn tính của bệnh Dịch tả lợn châu Phi là một vấn đề khó khăn, vì các dấu hiệu lâm sàng và bệnh tích ở lợn bị nhiễm bệnh mãn tính rất khác nhau Xác nhận trong phòng thí nghiệm là điều cần thiết và các mẫu máu, lá lách, thận, hạch bạch huyết, và đặc biệt là amidan, cần được thu thập để phân lập virus, phát hiện kháng nguyên hoặc xét nghiệm PCR để tìm DNA của virus Việc phân lập virus được thực hiện trong nuôi cấy bạch cầu máu lợn hoặc tủy xương lợn, trong đó có thể chứng minh sự hấp thụ hồng cầu trên bề mặt tế bào bị nhiễm bệnh Có những chủng virus không hấp thụ tạo ra hiệu ứng tế bào trong bạch cầu lợn Việc phát hiện kháng nguyên cũng có thể được thực hiện bằng phương pháp nhuộm miễn dịch huỳnh quang của phết tế bào mô, khuếch tán miễn dịch sử dụng huyền phù

Trang 31

mô làm nguồn kháng nguyên, hoặc ELISA phát hiện kháng nguyên Kháng thể có thể được phát hiện bằng ELISA và miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, nhưng trong trường hợp cấp tính của ASF, lợn có thể chết trước khi tạo ra kháng thể

1.3.2 Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm

1.3.2.1 Lấy mẫu xét nghiệm

Theo Cục Thú y (2019), hướng dẫn lấy mẫu tại ổ dịch, nghi ổ dịch để xét nghiệm bệnh như sau:

- Chỉ nên lấy 3 - 5 mẫu tại một ổ dịch Đối với con lợn chết, nên lấy mẫu là hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm; hạn chế lấy phủ tạng (lách, thận, )

để tránh mổ phanh rộng gây ô nhiễm, lây nhiễm mầm bệnh ra môi trường

- Đối với lợn còn sống (đang ốm, sốt) lấy mẫu máu được chống đông bằng bổ sung EDTA 0,5% Nếu lấy mẫu huyết thanh để kiểm tra kháng thể, nên lấy trong vòng 8 - 21 ngày sau khi lợn nhiễm bệnh

- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC

- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh

- Lấy mẫu máu chống đông

1.3.2.2 Xét nghiệm phát hiện virus gây bệnh Dịch tả lợn châu Phi

* Phương pháp PCR

King D P và cs (2003), Marylène Tignon và cs (2011), Tignon M và

cs (2011) cho biết: Phương pháp PCR sử dụng để phát hiện gen của virus DTLCP trong mẫu lợn (máu, huyết thanh, phủ tạng ) Các mảnh DNA của virus được phản ứng PCR khuếch đại tới mức có thể phát hiện được Các xét nghiệm PCR chuẩn cho phép phát hiện DNA của virus sớm thậm chí trước khi con vật có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Phương pháp PCR có thể cho kết quả xét nghiệm trong vài giờ sau khi mẫu tới phòng thí nghiệm Phương pháp PCR cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn hẳn so với các phương pháp phát hiện kháng nguyên khác như AgELISA và FAT Tuy nhiên, độ cực nhạy cũng khiến cho phương pháp PCR dễ bị sai lệch do tạp nhiễm chéo Vì vậy

Trang 32

các kỹ thuật chống tạp nhiễm phải được áp dụng triệt để để giảm thiểu và kiểm soát rủi ro này

Các phương pháp PCR thường (Aguero và cs., 2003) và realtime PCR (King và cs., 2003) theo khuyến cáo của OIE đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian dài và là những công cụ hữu ích cho công tác chẩn đoán thường qui đối với bệnh DTLCP Nhiều quy trình realtime PCR khác (Femández-Pinero

và cs., 2012; Tignon và cs., 2011) đã chứng minh có độ nhạy cao hơn so với các quy trình do OIE khuyến cáo trong việc phát hiện gen virus DTLCP ở lợn rừng mang trùng Các bộ mồi và mẫu dò sử dụng cho các kỹ thuật phân tử này được thiết kế dựa trên vùng gen VP72, là vùng gen có tính ổn định cao của virus DTLCP và đã được nghiên cứu nhiều Hầu hết các chủng virus thuộc 22 genotyp có gen VP72 đã biết đều có thể phát hiện được bằng các phương pháp PCR này, thậm chí ở cả những mẫu vô hoạt hoặc thoái hóa PCR là phương pháp được lựa chọn cho những trường hợp bệnh DTLCP quá cấp, cấp tính, á cấp tính Hơn nữa, vì PCR phát hiện gen của virus, nên nó vẫn phát hiện được dấu vết của virus kể cả khi không phân lập được virus sống và là công cụ rất hữu ích để phát hiện DNA của virus DTLCP ở lợn bị nhiễm với các chủng virus DTLCP có độc lực trung bình cho đến thấp Mặc

dù PCR không cho biết thông tin về lây nhiễm nhưng nó có thể cho biết thông tin về định lượng của virus

* Phương pháp phân lập

Niederwerder M C và cs (2019), Wang N và cs (2019) đã phân lập virus được thực hiện bằng cách cấy mẫu bệnh phẩm lên môi trường tế bào sơ cấp có nguồn gốc từ lợn như tế bào bạch cầu đơn nhân, đại thực bào Nếu mẫu có virus DTLCP, chúng sẽ nhiễm, nhân lên trong các tế bào mẫn cảm và gây bệnh tích tế bào (CPE) ở các tế bào bị nhiễm Phần lớn các chủng virus DTLCP có thể gây phản ứng hấp phụ hồng cầu do các tế bào hồng cầu lợn có tính chất bám vào các tế bào nhiễm virus DTLCP Tính chất này đặc hiệu cho

Trang 33

virus DTLCP vì không có loại virus nào khác ở lợn gây hấp phụ hồng cầu trên môi trường tế bào Do vậy, khi gây nhiễm tế bào, một lượng hồng cầu lợn được cho vào để tạo phản ứng hấp phụ hồng cầu Hiện tượng hấp phụ hồng cầu là sự bám gắn của nhiều tế bào hồng cầu lợn lên tế bào bị nhiễm virus tạo nên hình hoa hồng

Tuy nhiên trong một số trường hợp không xuất hiện hấp phụ hồng cầu, cần chú ý CPE có thể do độc tố tế bào bắt nguồn từ mẫu, do các loại virus khác nhau như Aujeszky’s disease hay chủng virus DTLCP không gây hấp phụ hồng cầu Trong những trường hợp này cần sử dụng các phương pháp phát hiện kháng nguyên khác như FAT hoặc PCR để xác chẩn Nếu kết quả FAT và PCR vẫn âm tính, sử dụng dịch nuôi cấy để cấy chuyển sang môi trường tế bào mới và tiếp đời 3 - 5 lần để kiểm tra lại chắc chắn không có virus DTLCP Điều này khiến cho việc chẩn đoán đúng bệnh DTLCP gặp khó khăn

Phương pháp này tốn nhiều thời gian, do đó phương pháp này không được khuyến cáo để sử dụng cho chẩn đoán ban đầu, mà có thể dùng để xác chẩn kết quả của các phương pháp PCR và phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp

* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (DIF)

Phương pháp DIF được sử dụng để phát hiện virus DTLCP trong mô của lợn nghi nhiễm bệnh Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng kính hiển

vi để phát hiện kháng nguyên virus trong tiêu bản smear hoặc tiêu bản cắt lạnh các tổ chức của lợn nghi nhiễm bệnh Các kháng nguyên trong tế bào được các kháng thể đặc hiệu gắn huỳnh quang phát hiện Các hạt hoặc thể vùi màu huỳnh quang xuất hiện trong tế bào chất của tế bào nhiễm bệnh Phương pháp DIF cũng có thể sử dụng để phát hiện kháng nguyên virus DTLCP trong môi trường tế bào bạch cầu mà không có hiện tượng hấp phụ hồng cầu và có thể dùng để nhận diện những chủng virus không gây hấp phụ hồng cầu Nó

Trang 34

cũng có thể phân biệt được CPE của virus DTLCP và của các virus khác như Aujeszky hoặc độc tố (Patrick N Bisimwa và cs., 2020)

Soren Saxmose Nielsen và cs (2021) cho biết, DIF là phương pháp có

độ nhạy cao đối với các trường hợp quá cấp và cấp tính Tuy nhiên ở những trường hợp á cấp tính và mạn tính, DIF có độ nhạy giảm đáng kể (40%), điều này liên quan đến sự có mặt của các phức hợp kháng nguyên - kháng thể trong mô lợn bệnh đã ngăn không cho phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể conjugate xảy ra

* Phương pháp ELISA kháng nguyên

Kháng nguyên virus cũng có thể phát hiện được bằng phương pháp ELISA kháng nguyên, nhưng nó chỉ được khuyến cáo sử dụng đối với các thể bệnh cấp tính Tương tự như phương pháp DIF, phương pháp ELISA kháng nguyên có độ nhạy giảm đáng kể Điều này có thể do phức hợp kháng nguyên-kháng thể trong mô lợn bệnh đã làm cho sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể ngắn Do vậy, phương pháp ELISA kháng nguyên chỉ được khuyến cáo sử dụng như là phương pháp xét nghiệm cho đàn và sử dụng kết hợp với các phương pháp xét nghiệm kháng nguyên khác (Natasha N Gaudreault và cs., 2020)

1.3.2.3 Xét nghiệm kháng thể

* Phương pháp ELISA

Theo Gallardo và cs (2015), Sánchez-Vizcaíno và cs (2015), phương pháp ELISA là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất, phù hợp với chẩn đoán huyết thanh hoặc huyết tương của nhiều bệnh động vật khác nhau Một số tính chất nổi bật nhất của phương pháp này là các chỉ số về độ nhạy

và độ đặc hiệu cao, tốc độ nhanh và chi phí thấp Các quần thể động vật lớn

có thể xét nghiệm trong thời gian ngắn nhờ có các thiết bị tự động có sẵn ngày nay Kỹ thuật này cũng cho phép đọc kết quả dễ dàng

Kỹ thuật được sử dụng nhiều hơn để phát hiện kháng thể DTLCP chính

là ELISA, kỹ thuật này dựa vào các kháng thể hay kháng nguyên có gắn

Trang 35

enzyme, vì vậy cộng hợp (conjugate) này vừa có hoạt động kháng thể và enzyme Là thành phần (kháng nguyên hoặc kháng thể) có gắn enzyme và không hòa tan, phản ứng kháng nguyên - kháng thể sẽ được cố định và dễ dàng phát triển bằng việc cho thêm cơ chất (substrate) để có thể đọc được bằng máy quang phổ kế

Phương pháp ELISA gián tiếp được OIE khuyến cáo sử dụng để phát hiện kháng thể bệnh DTLCP Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian với độ nhạy và độ đặc hiệu lên tới 95,8% và 97,3% Phương pháp này có thể xét nghiệm số lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn

ELISA gián tiếp trên sử dụng các kháng nguyên bán thuần khiết, hòa tan, trong bào tương từ môi trường nuôi cấy virus DTLCP Chủng virus sử dụng cho sản xuất kháng nguyên là chủng Tây Ban Nha, phân lập năm 1970 (E70)

và đã thích nghi phát triển trên một dòng tế bào ổn định của khỉ (MS cell line) Kháng nguyên được cố định trong đĩa ELISA Mẫu có kháng thể DTLCP sẽ nhận diện kháng nguyên để bám vào và hình thành nên phức hợp kháng nguyên - kháng thể Sau đó, cộng hợp được cho vào và tìm đến phức hợp kháng nguyên - kháng thể để cố định vào Đĩa ELISA sau đó được rửa nhiều lần bằng các dung dịch đệm, tất cả những thành phần trong đĩa không được

cố định sẽ bị loại bỏ Sau đó cơ chất được thêm vào để đọc kết quả: những giếng nào có phát màu là có kháng thể DTLCP Tuy nhiên cần sử dụng máy ELISA để đo mật độ quang học (OD) để cho kết quả chính xác (Revilla Y và cs., 2017)

* Phương pháp immunoblotting (IB)

IB là một xét nghiệm nhanh và nhạy để phát hiện và phân tích protein bằng cách sử dụng tính đặc hiệu vốn có trong nhận diện kháng nguyên - kháng thể Nó bao gồm quá trình hòa tan, tách điện di, và chuyển các protein lên màng (thường là màng nitrocellulose) Màng được phủ kháng thể thứ nhất đặc hiệu với mục tiêu đích và với kháng thể thứ 2 có đánh dấu

Trang 36

Để chuẩn bị các test IB xét nghiệm kháng thể DTLCP, các protein của virus DTLCP được phân tách bằng điện di trên SDS-PAGE, rồi chuyển lên màng lọc nitrocellulose với cường độ dòng điện không đổi Sau đó màng lọc được cắt thành các băng nhỏ và được làm bão hòa các vị trí bám protein còn lại Sau khi làm bão hòa, huyết thanh được đưa lên bang kháng nguyên để kháng thể phản ứng với kháng nguyên Để đọc kết quả, cộng hợp protein A (conjugate) perocidase và cơ chất 4-chloro-1-naphtol được tiếp tục cho vào, trong trường hợp mẫu có kháng thể đặc hiệu virus DTLCP, phản ứng peroxidase sẽ được nhìn thấy (Oganesyan và cs., 2013)

Phương pháp IB được OIE khuyến cáo sử dụng để xác chẩn các mẫu dương tính hay nghi ngờ bằng ELISA và trong trường hợp mẫu được bảo quản không đúng hoặc bảo quản kém Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ

và có độ nhạy và độ đặc hiệu 98% Phương pháp này cho phép phát hiện những con vật nhiễm bệnh mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng

* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang (immunofluorescence) gián tiếp Phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp là phương pháp chẩn đoán huyết thanh học Trong phương pháp này độ nhạy của kỹ thuật vi thể và

độ đặc hiệu của kỹ thuật miễn dịch được kết hợp Phương pháp này sử dụng cộng hợp (conjugate) gắn huỳnh quang kháng IgG trong huyết thanh mẫu

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lợn các lứa tuổi, được nuôi tại tỉnh Cao Bằng mắc bệnh và nghi mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

* Địa phương triển khai đề tài:

Các nông hộ, trang trại nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

* Địa điểm xét nghiệm mẫu

+ Chi cục Thú y vùng II: Xét nghiệm mẫu để chẩn đoán lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

+ Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương: Xét nghiệm mẫu để chẩn đoán lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Cao Bằng: Xét nghiệm chỉ tiêu máu của lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/2020 đến tháng 6/2021

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 2.2.2 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh Dịch tả châu Phi

2.2.3 Diễn biến của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng

2.2.4 Tình hình lợn tiêu hủy do Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng

2.2.5 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Cao Bằng 2.2.6 Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo phương thức chăn nuôi

Trang 38

2.2.7 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo loại lợn

2.2.8 Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng

2.2.9 Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng

- Triệu chứng lâm sàng lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

- Bệnh tích: đại thể của lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi

2.2.10 Công tác phòng chống Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng

- Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Cao Bằng

- Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra

2.2.11 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Cao Bằng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ

- Phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu, dựa vào số liệu của Cục thống kê, Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi tỉnh Cao Bằng:

+ Báo cáo tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

+ Báo cáo nhanh theo ngày, theo tháng, quý, báo cáo năm về tình hình Dịch tả lợn Châu Phi tại Cao Bằng

+ Điều tra nghiên cứu trực tiếp thông qua phiếu điều tra tại các huyện trong tỉnh Cao Bằng (mẫu phiếu điều tra theo Phụ lục 1)

- Tập hợp xử lý số liệu để xây dựng bản đồ dịch tễ

2.3.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu

Để xác định virus DTLCP: dùng huyết thanh và mẫu bệnh phẩm (hạch lâm ba, phủ tạng như lách, thận ) của lợn nghi mắc bệnh DTLCP

Trang 39

2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu

* Phương pháp lấy mẫu huyết thanh:

- Trước khi lấy máu con vật, sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn 70o Dùng bơm tiêm đã được tráng chất chống đông EDTA 0,5% hoặc Heparin hút 3 ml máu từ tĩnh mạch cổ lợn đang ốm, sốt, sau đó hút pittong ra đến 5 ml, bẻ gập đầu kim và đậy nắp kim lại, đặt nằm nghiêng 45o và để yên 1 giờ đến 2 giờ ở nhiệt độ bình thường cho máu đông

Ly tâm lạnh ống huyết thanh, tốc độ 6.000 vòng/10 phút, chắt huyết thanh sang ống eppendorf và ghi ký hiệu mẫu lên ống Huyết thanh đạt yêu cầu phải trong, màu hơi vàng và không có hồng cầu vỡ

- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC

* Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:

- Thu thập mẫu bệnh phẩm ở những con lợn chết theo hướng dẫn của Cục Thú y tại công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 và tuân thủ các quy tắc an toàn sinh học theo hướng dẫn của OIE để tiến hành xét nghiệm virus

- Loại mẫu bệnh phẩm là các hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm hoặc phủ tạng như lách, thận

- Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển trong điều kiện lạnh từ 20C đến 80C Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ đông băng Huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 40C đến 80C tối đa trong 7 ngày Lưu mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ -200C đến -800C

Trang 40

mẫu dò được thiết kế dựa trên vùng ổn định của gen P72 (bảng 1, phụ lục 2)

và được sử dụng với nồng độ thích hợp, như sau:

+ Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản ứng được nêu trong bảng 2, phụ lục 2

+ Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu Master mix tiến hành:

+ Cho 20 µl hỗn hợp Master mix vào ống PCR 0,2 ml

+ Cho 5 µl DNA dương chuẩn của vi rút ASF có giá trị Ct đã biết trước vào ống PCR đối chứng dương

+ Cho 5 µl nước tinh khiết, không có nuclease vào ống PCR đối chứng âm + Cho 5 µl DNA của mẫu vừa tách chiết vào ống PCR

+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR

* Lưu ý: Phản ứng realtime PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm

+ Chu trình nhiệt chạy phản ứng theo kít Platinum ® Quantitative PCR SuperMix – UDG, Cat No.: 11730-017 nêu trong bảng 3, phụ lục 2

* Chú thích: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng

- Đọc kết quả

+ Kết quả của phản ứng real-time PCR được xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct)

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2019), Báo cáo tình hình và công tác phòng, chống bệnh dịch tả châu Phi (Hội nghị trực tuyến triển khai các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi, ngày 04/3/2019), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và công tác phòng, chống bệnh dịch tả châu Phi (Hội nghị trực tuyến triển khai các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi, ngày 04/3/2019)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2019
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), Công văn số 5319/BNN- TY ngày 11/8/2020 về việc tổ chức triển khai phòng, chống Dịch tả lợn châu Phi, giai đoạn 2020 - 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 5319/BNN-TY ngày 11/8/2020 về việc tổ chức triển khai phòng, chống Dịch tả lợn châu Phi, giai đoạn 2020 - 2025
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2020
3. Cao Văn, Hoàng Toàn Thắng (2003), Sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 67 - 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cao Văn, Hoàng Toàn Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Chi cục Thú y vùng VI (2019), TCVN 8400-41:2019 (2019) Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán-Phần 41: bệnh dịch tả lợn châu Phi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8400-41:2019 (2019) Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán-Phần 41: bệnh dịch tả lợn châu Phi
Tác giả: Chi cục Thú y vùng VI
Năm: 2019
12. Cục Thú y (2019), Công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 về việc điều chỉnh hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm bệnh Dịch tả lợn châu Phi, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 về việc điều chỉnh hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm bệnh Dịch tả lợn châu Phi
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2019
13. Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng (2018), Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y
Tác giả: Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2018
15. Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Thị Ngân, La Văn Công, Phạm Thị Trang, Trần Nhật Thắng, Đặng Thị Thư, Phan Thị Thúy Linh (2021), “Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc bệnh Dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh”, tập số 05 (2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc bệnh Dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Thị Ngân, La Văn Công, Phạm Thị Trang, Trần Nhật Thắng, Đặng Thị Thư, Phan Thị Thúy Linh
Năm: 2021
25. Thủ tướng Chính phủ (2019), Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/02/2019 về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/02/2019 về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2019
26. Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 972/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc phê duyệt ‘‘Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2020 - 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 972/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc phê duyệt ‘‘Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2020 - 2025
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
35. Alí Alejo, Tania Matamoros, Milagros Fuerra, Germán Andrés (2018), “A proteomic Atlas of the African Awine Fever virus Particle, Journal of Virology”, American Society for Microbiology, Dec, 2018 Volume 92, Issue 23 e01293 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A proteomic Atlas of the African Awine Fever virus Particle, Journal of Virology”
Tác giả: Alí Alejo, Tania Matamoros, Milagros Fuerra, Germán Andrés
Năm: 2018
36. Alonso C., Borca M., Dixon L., Revilla Y., Rodriguez F., Escribano J.M., ICTV Report Consortium (2018), “ICTV Virus Taxonomy Profilr:Asfarviridea”, Journal of General Virology, 99:613-614 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICTV Virus Taxonomy Profilr: Asfarviridea”
Tác giả: Alonso C., Borca M., Dixon L., Revilla Y., Rodriguez F., Escribano J.M., ICTV Report Consortium
Năm: 2018
37. Agüero M., Fernández J., Romero L., Sánchez Mascaraque C., Arias M., Sánchez-Vizcaíno J. M. (2003). “Highly sensitive PCR assay for routine diagnosis of African swine fever virus in clinical samples”, J. Clin.Microbiol. 2003 Sep;41(9):4431-4434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Highly sensitive PCR assay for routine diagnosis of African swine fever virus in clinical samples”, "J. Clin
Tác giả: Agüero M., Fernández J., Romero L., Sánchez Mascaraque C., Arias M., Sánchez-Vizcaíno J. M
Năm: 2003
39. Costard S., Mur L., Lubroth J., Sanchez-Vizcaino J. M., Pfeiffer D. U., (2013), “Epidemiology of African swine fever virus”, Virus Res., 173, 191-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of African swine fever virus”, "Virus Res
Tác giả: Costard S., Mur L., Lubroth J., Sanchez-Vizcaino J. M., Pfeiffer D. U
Năm: 2013
40. Cwynar P., Stojkov J., Wlazlak K. (2019), “African swine fever status in Europe”, Viruses., 11: 1033-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African swine fever status in Europe”, "Viruses
Tác giả: Cwynar P., Stojkov J., Wlazlak K
Năm: 2019
41. Daniel L. Rock (2021), “Thoughts on African Swine Fever Vaccines”, Viruses. 2021 May; 13(5): 943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoughts on African Swine Fever Vaccines”, "Viruses. 2021 May
Tác giả: Daniel L. Rock
Năm: 2021
42. Dongwan Yoo, Hyunil Kim, Joo Young Lee, Han Sang Yoo (2020), “African swine fever: Etiology, epidemiological status in Korea, and perspective on control”, J. Vet. Sci., 21(2): 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African swine fever: Etiology, epidemiological status in Korea, and perspective on control”, "J. Vet. Sci
Tác giả: Dongwan Yoo, Hyunil Kim, Joo Young Lee, Han Sang Yoo
Năm: 2020
43. Dixon L.K., Chapman D.A.G., Netheron C.L., Upton C. (2013), “Afican swine fever virus replication and genomics”, Virus Research 173(1):3 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Afican swine fever virus replication and genomics”
Tác giả: Dixon L.K., Chapman D.A.G., Netheron C.L., Upton C
Năm: 2013
44. FAO, Beltran-Alcrudo D., Lubroth J., Depner K., De La Rocque S., (2008), “African swine fever in the Caucasus”, FAO Empres Watch. FAO, 1 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African swine fever in the Caucasus”
Tác giả: FAO, Beltran-Alcrudo D., Lubroth J., Depner K., De La Rocque S
Năm: 2008
45. Ferna´ndez-Pinero J., Gallardo C., Elizalde M., Robles A., Gomez C., Bishop R., Heath L., Couacy-Hymann E., Fasina F. O., Pelayo V., Soler A. & Arias M.. (2012), “Molecular Diagnosis of African Swine Fever by a New Real- Time PCR Using Universal Probe Library”, Transbound Emerg Dis. 2013 Feb; 60(1):48 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular Diagnosis of African Swine Fever by a New Real-Time PCR Using Universal Probe Library”
Tác giả: Ferna´ndez-Pinero J., Gallardo C., Elizalde M., Robles A., Gomez C., Bishop R., Heath L., Couacy-Hymann E., Fasina F. O., Pelayo V., Soler A. & Arias M
Năm: 2012
75. Fao.org/ag/againfo/programmes/en/empres/ASF/Situation_update.html 76. http://www.fao.org/3/a-i7228e.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ tình hình bùng phát Dịch tả lợn châu Phi được báo cáo tại Châu Á - Thái Bình Dương (29 tháng 6 năm 2020) - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 1.1. Bản đồ tình hình bùng phát Dịch tả lợn châu Phi được báo cáo tại Châu Á - Thái Bình Dương (29 tháng 6 năm 2020) (Trang 14)
Hình 1.3. Bản đồ phân bố ASF ở châu Âu vào tháng 7 năm 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 1.3. Bản đồ phân bố ASF ở châu Âu vào tháng 7 năm 2020 (Trang 15)
Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam (cập nhật đến ngày 19/3/2019) - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam (cập nhật đến ngày 19/3/2019) (Trang 17)
Hình 1.6. Cấu tạo của virus Dịch tả lợn châu Phi - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 1.6. Cấu tạo của virus Dịch tả lợn châu Phi (Trang 25)
Hình 1.7. Vòng truyền lây bệnh Dịch tả lợn châu Phi - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 1.7. Vòng truyền lây bệnh Dịch tả lợn châu Phi (Trang 27)
Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 (Trang 44)
Hình 3.1. Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 3.1. Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 45)
Kết quả xét nghiệm mẫu được trình bày qua bảng 3.2. - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
t quả xét nghiệm mẫu được trình bày qua bảng 3.2 (Trang 46)
Hình 3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại Cao Bằng - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại Cao Bằng (Trang 47)
Bảng 3.3. Diễn biến bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Bảng 3.3. Diễn biến bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng (Trang 48)
3.4. Tình hình lợn bị tiêu hủy do Dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
3.4. Tình hình lợn bị tiêu hủy do Dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng (Trang 50)
Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ lợn bị tiêu hủy do mắc Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương tỉnh Cao Bằng - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ lợn bị tiêu hủy do mắc Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương tỉnh Cao Bằng (Trang 52)
Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa (Trang 53)
Kết quả về tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa được thể hiện rõ hơn qua hình 3.4 - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
t quả về tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi theo mùa được thể hiện rõ hơn qua hình 3.4 (Trang 54)
3.6. Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo phương thức chăn nuôi - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Cao Bằng và đề xuất biện pháp phòng chống
3.6. Tình hình mắc bệnh Dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Cao Bằng theo phương thức chăn nuôi (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm