1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

130 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Vốn Vay Ngân Hàng Nông Nghiệp Của Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Chu Văn Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN NAM

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Xuân Luận

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luân văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Tác giả luận văn

Chu Văn Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức mà thầy

cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với PGS.TS Đỗ Xuân Luận - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Có được kết quả này, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng NNo&PTNT huyện Đại Từ, Chi cục Thống kê huyện, Hội nông dân huyện, NHNo&PTNT huyện Đại Từ và các cán bộ đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA HỘ NÔNG DÂN 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Tổng quan về hộ nông dân 5

1.1.2 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân 10

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân 27

1.2.2 Các kinh nghiệm về khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân ở một số địa phương 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 33

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ 35

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 38

2.1.3 Cơ sở hạ tầng 41

Trang 5

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng hộ nông dân ở vùng nghiên cứu

42

2.1.5 Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ 44

2.2 Nội dung nghiên cứu 46

2.3 Phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 46

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 50

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 50

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

3.1 Khái quát hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 56

3.1.1 Kết quả phân loại nông hộ 56

3.1.2 Các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế hộ 59

3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2018 - 2020 62

3.2 Thực trạng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 64

3.2.1 Mức độ tiếp cận vốn vay Ngân hàng nông nghiệp 64

3.2.2 Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân qua điều tra 83

3.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 91 3.3 Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 98

3.3.1 Những kết quả đạt được 98

3.3.2 Những hạn chế 99

Trang 6

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

103

3.4.1 Nâng cao hiểu biết của hộ nông dân về hoạt động vay và cho vay 103

3.4.2 Củng cố vai trò của tổ chức đoàn thể 104

3.4.3 Hoàn thiện quy trình thủ tục cho vay 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 108

Trang 7

NHTM Ngân hàng thương mại

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SXNN Sản xuất nông nghiệp

SXKDG Sản xuất kinh doanh giỏi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2018 - 2020 39

Bảng 2.2 Tình hình dân số, lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2018 – 2020 41 Bảng 2.3: Phân bổ cỡ mẫu cho các địa điểm được chọn 49

Bảng 2.4: Thang đo của bảng hỏi 50

Bảng 3.1: Phân loại các hộ nông dân huyện Đại Từ giai đoạn 2018 - 2020 57

Bảng 3.2 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính của huyện giai đoạn 2018 - 2020 63

Bảng 3.3: Tình hình hộ nông dân vay vốn của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 69

Bảng 3.4: Dư nợ hộ nông dân của NHNo&PTNT huyện Đại Từ 71

giai đoạn 2018 - 2020 71

Bảng 3.5: Phân loại dư nợ hộ nông dân của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 73

Bảng 3.6: Tổng hợp chỉ tiêu chất lượng cho vay HND giai đoạn 2018 – 2020 80

Bảng 3.7: Vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Đại Từ năm 2018 – 2020 82

Bảng 3.8: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn 84

Bảng 3.9: Thông tin về hộ nông dân được phỏng vấn 84

Bảng 3.10: Học vấn và quan hệ xã hội của hộ nông dân 85

Bảng 3.11: Thực trạng tiếp cận tín dụng Ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân 86

Bảng 3.12: Thông tin về số tiền vay và lãi suất 88

Bảng 3.13: Mục đích và ý nghĩa của vay vốn đối với hộ nông dân 89

Bảng 3.14 Đánh giá về trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 93

Trang 9

Bảng 3.15 Kết quả đánh giá về chính sách cho vay của Ngân hàng NN&PTNN huyện Đại Từ 95 Bảng 3.16 Đánh giá về năng lực tài chính của Ngân hàng NN&PTNT huyện Đại Từ 96

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Chu Văn Nam

Tên luận văn: Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Ngành: Kinh tế nông nghiêp Mã số: 8.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

1 Mục tiêu của đề tài

- Phân tích khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nhu cầu và những rào cản trong tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân Đại Từ

- Các chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng của địa phương

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi không gian: tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập ở giai đoạn 2018 –

2020 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020

3 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung vào các nội dung sau:

Thứ nhất: Tình hình chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội và những vấn đề khó khăn, thuận lợi trong việc tiếp cận tín dụng của hộ

Trang 11

nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ

Thứ hai: Đề tài phân tích thực trạng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên như đặc điểm của hộ, tình hình tiếp cận tín dụng của hộ và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của hộ

4 Kết luận

Đại từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần số lượng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghiệp Xuất hiện ngày càng nhiều các hộ bứt phá khỏi tình trạng tự cung, tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa

Luận văn phân tích khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 Cụ thể: Đa số nông hộ của Đại Từ sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhưng đang có xu hướng giảm xuống trong cơ cấu

Số hộ được vay vốn của NHNo&PTNT huyện Đại Từ tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2019 số HND vay vốn là 2.543 hộ tăng 12,72% so với năm 2018; năm

2020 số HND tăng lên 2.781 hộ tương ứng tăng 9,36% so với năm 2019 Tốc

độ tăng trung bình là 11,04%/năm Nhìn chung, có tài sản thế chấp và không

có nợ quá hạn là điều kiện quan trọng để được tiếp cận tín dụng Ngân hàng nông nghiệp Khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng này đến từ hai phía là người đi vay vốn và tổ chức cung cấp tín dụng

Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 gồm: Nâng cao hiểu biết của hộ nông dân về hoạt động vay và cho vay, củng cố vai trò của

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong 5 năm 2016 - 2020, nông nghiệp, nông thôn nước ta đạt được nhiều thành tựu, kết quả quan trọng Ngành nông nghiệp phát triển toàn diện, tiếp tục khẳng định vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế, thông qua việc bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, tạo sinh kế, việc làm và thu nhập ổn định cho người dân nông thôn, góp phần quan trọng ổn định chính trị - xã hội và phát triển đất nước Trong đó nông dân đã phát huy vai trò chủ thể, tích cực thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, nhất là trong xây dựng nông thôn mới Thu nhập của nông dân và người dân nông thôn ngày càng tăng, đời sống vật chất

và tinh thần không ngừng được nâng cao Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm nhanh, từ mức 9,2% xuống 4,2%; trong Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã có 74,4% số xã đạt tiêu chí về “giảm tỷ lệ hộ nghèo”, tăng 21% số xã so với năm 2015 (Nguyễn Xuân Cường, 2021)

Mặc dù đã có những sự quan tâm chú trọng phát triển, nhưng để hộ gia đình nông thôn phát triển đúng theo tiềm năng thì phải xây dựng các chính sách hoàn thiện hơn nữa Các hộ gia đình nông thôn Việt Nam không chỉ làm về nông nghiệp đơn thuần mà có rất nhiều hộ tham gia sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, là một mắt xích trong chuỗi cung ứng các mặt hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, … Các hộ gia đình kinh doanh sản xuất các lĩnh vực phi nông nghiệp tuy chiếm tỷ lệ khiêm tốn hơn nhưng thu nhập của các hộ này thường lớn hơn các hộ làm nông nghiệp thông thường Hiện nay đã có rất nhiều

hộ gia đình nông thôn đã chuyển sang hướng áp dụng công nghệ kỹ thuật vào sản suất cũng như tập trung, chuyên môn hóa sản xuất, sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn quy trình quốc tế… từ đó nâng cao năng suất, nâng cao giá trị của sản phẩm Tuy nhiên không phải tất cả các hộ gia đình nông thôn đều có đủ nguồn lực, kiến thức, kỹ năng để vươn mình trong nền nông nghiệp thời đại

Trang 13

4.0 Trong số đó thì tiềm lực tài chính của bản thân hộ gia đình nông thôn có thể được coi là quan trọng và cần thiết nhất, bao gồm cả các hộ làm nông nghiệp

và phi nông nghiệp đều rất cần vốn để phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Rất nhiều hộ gia đình nông thôn có ý tưởng, kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề nhưng họ không có đủ vốn và cũng khó tiếp cận với các nguồn vay chính thức Chính phủ và các cấp bộ ban ngành đã có những chính sách cho vay ưu đãi, khuyến khích các hộ gia đình nông thôn vay vốn để tăng gia, tiêu biểu như Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, Quyết định số 899/ QĐ-TTg ngày 10/6/2013, Thông tư 01/2020/TT-NHNN,… nhưng những chính sách này vẫn tồn tại nhiều bất cập khiến HND khó tiếp cận do yêu cầu về tài sản thế chấp, thời hạn trả nợ Hiện tại, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam (NHTM) vẫn chưa có một khung đồng bộ, chuẩn hóa cho vay đối tượng này Một phần là vì hộ gia đình nông thôn chưa phải là một trong số các nhóm khách hàng được xác định là đối tượng cho vay được quy định trong Luật Cho vay các tổ chức tín dụng Mặt khác, các NHTM vẫn chưa có mức quan tâm hợp

lý đến đối tượng này Tương lai, đây chắc chắn sẽ là nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng, mang lại nguồn lợi lớn cho các NHTM

Hiện nay các NHTM đã xây dựng được chủ trương hướng về nông nghiệp nông thôn, tuy nhiên chưa có bộ cơ sở phân loại tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn Các tiêu chí trong bộ cơ sở này rất quan trọng, đã có các NHTM cho đối tượng này vay nhưng chưa có tiêu chí đánh giá tín nhiệm cụ thể, chuẩn tắc, và trong tương lai đây sẽ là đối tượng chiếm thị phần không nhỏ Các NHTM dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu sẵn có của khách hàng để làm cơ sở đưa

ra các tiêu chí đánh giá cho nhóm khách hàng mới thuộc hộ gia đình nông thôn Khi xác định được đầy đủ các tiêu chí này cho hộ gia đình nông thôn sẽ giúp

Trang 14

quyết định, dự báo có cho vay không, quy mô cho vay, quy trình giải ngân cũng như trích lập dự phòng…

Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện có gần 20 nghìn héc-ta đất trồng trọt, trong đó đất cấy lúa là trên 6.700ha, các loại rau màu trên 5.600ha, cây ăn quả trên 300ha, chè là trên 6.300ha… Hiện nay, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện Nông nghiệp của huyện có sự tăng trưởng ổn định, an toàn và hiệu quả, tận dụng lợi thế mạng lưới rộng lớn để góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn, phát triển kinh tế địa phương Do đó nhu cầu vay vốn của các HND trên địa bàn là rất lớn, tuy nhiên còn nhiều nông hộ chưa tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng chính thức do thiếu năng lực tài chính, thiếu tài sản thế chấp theo quy định, chưa có dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả, người nông dân và ngân hàng chưa tìm được tiếng nói chung Do đó để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cho HND cần trả lời được các câu hỏi: Nhu cầu và những rào cản tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân của huyện Đại Từ ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân Đại Từ? Đó là một số vấn đề đặt ra cần được các nhà khoa học nghiên cứu và giải đáp

Xuất phát từ các lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nhu cầu và những rào cản trong tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân Đại Từ

- Các chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng của địa phương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi không gian: tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập ở giai đoạn 2018 –

2020 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân Bên cạnh đó, dựa trên cơ sở khoa học phân tích khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2018 – 2020

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá tương đối toàn diện thực trạng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 Trên cơ sở kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, luận văn đề xuất được một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho sở ban ngành của tỉnh, UBND huyện qua đó góp phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY

NGÂN HÀNG CỦA HỘ NÔNG DÂN 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Tổng quan về hộ nông dân

1.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, thu nhập chính từ các hoạt động trong nông hộ và ngoài nông hộ Thu từ sản xuất trong nông hộ bao gồm các ngành sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu từ ngoài nông hộ bao gồm: tiền đi làm thuê, trợ cấp, tiền gửi về, tiền lương hưu, quà biếu… (Đào Thế Tuấn, 2000)

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa

là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay (Nguyễn Ngọc Tuấn, 2012)

1.1.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân

Hộ nông dân được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng Tuỳ thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ nông dân hình thành một kiểu cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình Các thành viên trong hộ nông dân quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác Sản xuất của hộ nông dân khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác

Trang 17

Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ gia đình mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều, đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ nông dân phát triển toàn diện

Trình độ sản xuất của hộ gia đình ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô nhỏ không được đào tạo bài bản Hộ nông dân hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê

Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp

Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với

cơ chế thị trường

Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Về mức

độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp

tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá

+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Giải quyết mối quan hệ giữa

Trang 18

từ năm 1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sản xuất nông nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chưa từng có về năng suất và số lượng Người nông dân phấn khởi trong sản xuất Một vấn đề rất quan trọng ở đây là việc xác nhận họ được quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ

+ Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao động mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu khác của gia đình Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp rất cao, khác với các ngành kinh tế khác

+ Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thành viên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng đồng Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu

có quan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại

* Đặc điểm của hộ nông dân trong quan hệ với NHTM

- Các quan hệ giao dịch của hộ nông dân với NHTM không thường xuyên

và quy mô không lớn

- Vốn vay thường được sử dụng tổng hợp cho nhiều công việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nguồn trả nợ tiền vay cũng tổng hợp từ nhiều khoản, nhiều nguồn thu nhập khác nhau

- Hộ nông dân thường coi trọng chữ tín trong quan hệ với ngân hàng

- Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế so với các hộ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ ở khu vực đô thị

- Tài sản nói chung và tài sản bảo đảm tiền vay nói riêng của hộ nông dân giá trị thấp, nền tảng pháp lý yếu và khó phát mại

1.1.1.3 Vai trò của hộ nông dân đối với nền kinh tế

Từ khi Nghị Quyết 10 - Bộ Chính trị ban hành, hộ nông dân được thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo nên động lực phát triển mạnh mẽ, năng

Trang 19

động trong kinh tế nông thôn, nhờ đó người nông dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu tư vốn để thâm canh tăng vụ, bố trí phân vùng đặc điểm sinh thái

và nhu cầu thị trường, khai phá thêm hàng ngàn hecta đất mới, ruộng đất được

sử dụng tốt hơn, vừa đi vào thâm canh vừa đi vào đổi mới cơ cấu sản xuất, cơ cấu thời vụ Việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân đã khơi dậy nhiều làng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất

để đạt tới mục đích cuối cùng là thu được thành quả lớn nhất Điều này càng khẳng định sự tồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa hai nền kinh tế, là đơn vị tích vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn Cụ thể:

Hộ nông dân là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá Kinh tế hộ nông dân được coi là khâu trung gian có vai trò đặc biệt quan trong trong giai đoạn chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh

tế hàng hoá nhỏ tạo đà cho bước chuyển từ nền kinh tế hàng hoá nhỏ tạo đà cho bước chuyển từ kinh tế hàng hoá nhỏ sang nền kinh tế hàng hoá quy mô lớn Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô

hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó có thể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển (Vương Quốc Duy, 2014)

Hộ nông dân góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn Lao động là nguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là động lực quyết định của nền kinh tế quốc dân Hiện nay,

ở nước ta số lượng lao động nông thôn chưa được sử dụng và quỹ thời gian của người lao động ở nông thôn cũng chưa được sử dụng hết Các yếu tố tự nhiên chỉ mang lại hiệu quả thấp do có sự mất cân đối giữa lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn chúng ta cần phải phát triển kinh tế hộ sản xuất Trên thực tế

đã cho thấy trong những năm vừa qua hàng triệu cơ sở sản xuất được tạo ra bởi

Trang 20

các hộ sản xuất trong khu vực nông nông nghiệp và nông thôn (Nguyễn Hoàng

Vũ, 2015)

Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá Ngày nay, hộ nông dân hoạt động theo cơ chế thị trường có sự

tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các

hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều này các đơn vị kinh tế nói chung và hộ sản xuất nói riêng đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một

số biện pháp khác để kích thích cầu từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất (Nguyễn Ngọc Tuấn, 2012)

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ nông dân có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyến khích, hộ nông dân không ngừng vươn lên tự khẳng định vị trí trên thị trường, tạo điều kiện cho thị trường phát triển đầy đủ, đa dạng thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá Như vậy với khả năng nhạy bén , hộ nông dân

đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

Hộ nông dân thúc đẩy sự phân công lao động dần tới chuyên môn hoá, tạo khả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi Sự phân công lao động dẫn đến quá trình chuyên môn hoá trong các hộ sản xuất Đối với các

hộ kinh doanh dịch vụ thì chuyên môn hoá càng cao làm xuất hiện sự hợp tác lao động giữa các hộ sản xuất với nhau Nếu như chuyên môn hoá làm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn thì hợp tác hoá sẽ làm cho quá trình sản xuất hàng hoá được hoàn thiện đáp ứng đầy đủ nhu cầu của chính

các hộ sản xuất và từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 21

1.1.2 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân

1.1.2.1 Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người

đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa

Tín dụng có những tính chất quan trọng sau: Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của chúng Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả” Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng (Nguyễn Văn Tiến, 2014)

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay (Nguyễn Văn Tiến, 2014)

Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng với các loại hình tín dụng khác

1.1.2.2 Đặc điểm nhu cầu vốn của hộ nông dân

Nhu cầu vốn trung dài hạn lớn và có tốc độ luân chuyển vốn chậm do chu kỳ sản xuất nông ngiệp kéo dài Mục đích sử dụng vốn đa dạng, các hộ đều

Trang 22

tiêu thụ Thông thường các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lấy từ nhiều nguồn khác nhau, ngoài số tiền tự tích lũy, vay ngân hàng thì hình thức phi ngân hàng cũng rất phát triển như vay của người thân, bạn bè, vay tư nhân…

Nếu phân loại hộ sản xuất theo thu nhập, thì hộ sản xuất giàu và khá là loại hộ sản xuất có thu nhập cao, ổn định, có vốn, có khả năng lao động và biết cách tiếp cận thị trường Nhu cầu vay vốn của đối tượng này là mở rộng quy

mô sản xuất hiện có Loại hộ sản xuất có mức thu nhập trung bình thì nhu cầu vốn của đối tượng này là chủ đề đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Loại hộ nghèo, đói có mức thu nhập quá thấp, nhu cầu vốn chủ yếu của hộ này thường là phục vụ kinh doanh nhỏ nhằm ổn định cuộc sống (Lê Khương Ninh và Phạm Văn Dương, 2017)

Như vậy có thể thấy vốn là nhu cầu rất cần thiết cho phát triển kinh tế hộ sản xuất Việc thiếu vốn có thể dẫn đến một số nguy cơ như hạn chế việc phát triển ngành nghề, ảnh hưởng xấu đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế, hạn chế việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

1.1.2.3 Đặc điểm cho vay hộ nông dân

Cho vay nông hộ có một vị trí rất quan trọng, nó giúp cho nền nông nghiệp tạo ra nhiều hàng hóa hơn để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của toàn xã hội Việc cho vay nông hộ nhằm tạo điều kiện và khuyến khích nông dân tạo ra hàng hóa nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, mở các ngành nghề sản xuất mới, kinh doanh dịch vụ, tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn giàu có, văn minh (Nguyễn Hoàng Vũ, 2015)

Đối tượng cho vay nông hộ thường là cây trồng, vật nuôi Vì vậy khi cho vay Ngân hàng phải dựa vào tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của động thực vật cụ thể Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định đến thời điểm cho vay và thu nợ Vì vậy đặc điểm của hộ ảnh hưởng rất

Trang 23

lớn đến tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức kỹ thuật cho vay thích hợp

Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định trong năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch tiêu thụ tiến hành thu nợ; còn chu kỳ sống tự nhiên của cây, con quyết định thời hạn cho vay, chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc và loại giống cây hoặc con và quy trình sản xuất

Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng, sản suất trong ngành nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên rất lớn nên rủi ro về thời tiêt, khí hậu, dịch bệnh… là khó tránh khỏi Ngoài ra yếu tố tự nhiên cũng tác động đến thị trường tiêu thụ của nông sản phẩm như thời tiết thuận lợi cho mùa màng bội thu nhưng giá cả nông sản lại hạ, hàng hóa không có nơi tiêu thụ Từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Chi phí tổ chức cho vay nông hộ cao do số lượng khách hàng đông, phân

bố ở khắp nơi, quy mô từng khoản cho vay nhỏ, mạng lưới nhiều nên chi phí ngiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao Ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do giới hạn bởi nguồn vốn tại chổ phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

Ngoài ra cho vay nông hộ có thể tiềm ẩn rủi ro lớn mang tính xã hội do trình độ sản xuất của hộ còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao

1.1.2.4 Vai trò tín dụng hộ nông dân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

a Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp

Trang 24

Tính thời vụ

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp Tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ

- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và qui trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn

Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro Cụ thể là:

- Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ

- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…)

Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

Trang 25

b Vai trò của tín dụng hộ nông dân đối với phát triển nông thôn

Trên thực tế ở nước ta tín dụng nông thôn vừa mang ý nghĩa xã hội vừa mang ý nghĩa kinh tế Tín dụng nông thôn không phải được tập hợp duy nhất

từ nguồn tiết kiệm của dân cư mà là của toàn xã hội bao gồm các tổ chức kinh

tế, của Chính phủ, và của các tầng lớp dân cư trong xã hội Tín dụng nông nghiệp có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế vì thông qua hợp đồng tín dụng, với giá trị pháp lí trên hợp đồng, người nhận tín dụng sẽ phải chỉ ra cụ thể kế hoạch sản xuất kinh doanh của bản thân, nỗ lực sản xuất và kinh doanh, tìm tòi

và chủ động tiếp cận với khoa học kỹ thuật sao cho đạt lợi nhuận Sau đây là một số vai trò chủ yếu của tín dụng đối với nền nền kinh tế nông thôn nói riêng

và toàn bộ nền kinh tế nói chung:

- Vai trò trung gian thu hút vốn và nguồn tài trợ của Ngân hàng thương mại: Một NHTM hoạt động trong lĩnh vực tín dụng giữ địa vị trung gian thể hiện qua chức năng thu hút vốn và đi vay Khi người nông dân thu hoạch, tiêu thụ được sản phẩm, sau khi trừ hết các khoản chi phí, người nông dân đó có một khoản tiền nhàn rỗi mà không biết đầu tư vào đâu thì lúc đó NHTM sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi đó theo hình thức ký thác Điều đó giúp người nông dân làm cho khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi đó của họ sinh lời

và được dự trữ an toàn cho việc sử dụng sau này Khi người nông dân cần đến vốn để phục vụ sản xuất thì chính các NHTM là người cung cấp các khoản vốn cho nông dân để mua sắm tư liệu sản xuất Nếu thiếu sự tài trợ này người nông dân có thể gặp khó khăn về tài chính nhiều khi phải đi vay từ nguồn không chính thức, hoặc không thể tiến hành sản xuất được Trong vai trò trung gian này, ngân hàng thực sự là người bạn của nông dân, giúp đỡ nông dân mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, huy động các nguồn nhân vật lực vào quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp với năng suất và chất lượng cao hơn trước

đó (Nguyễn Văn Ngân, 2014)

Trang 26

- Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa SXNN với các ngành sản xuất khác: Bản thân của sản xuất ở tất cả các ngành đều được tiến hành theo chu kỳ

cụ thể Trong chu kỳ sản xuất đó có lúc nhu cầu vốn tăng lên rất cao, nhưng có lúc lại giảm xuống Điều này đòi hỏi phải có một sự điều tiết kịp thời giúp các nhà sản xuất giải tỏa phần vốn thừa và cung cấp phần vốn thiếu Giữa SXNN với các ngành sản xuất khác cũng có nhu cầu điều tiết vốn như đã nói ở trên và chính điều này nó kết nối SXNN với các ngành sản xuất khác một cách chặt chẽ hơn Công nghiệp và dịch vụ là những ngành sản xuất tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp dưới dạng tư liệu sản xuất Nếu SXNN gặp khó khăn thì sản xuất công nghiệp và dịch vụ gặp khó khăn theo Do tính mùa vụ của SXNN, nên tín dụng nông nghiệp cũng có những đặc điểm riêng Vào vụ thu hoạch tín dụng nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho thu, mua, tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm do ngành nông nghiệp sản xuất ra Điều này cho phép sử dụng hình thức tín dụng gián tiếp Các TCTD có thể cho vay các tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như thương nghiệp, công nghiệp để những tổ chức này mở rộng khả năng dự trữ hàng hóa do ngành nông nghiệp sản xuất ra

Trong điều kiện này, các TCTD đồng thời là người phát vốn ra cho các

tổ chức tiêu thụ, đồng thời là người thu hút vốn từ người nông dân vào vụ sản xuất Các TCTD là người trực tiếp cấp tín dụng cho người nông dân khi người nông dân cần vốn Nguồn vốn để cung cấp cho nông dân vào vụ sản xuất có thể phải tìm kiếm ở các ngành sản xuất khác chứ không phải trong nội bộ của ngành công nghiệp Điều quan trọng là phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành sản xuất để tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp cùng phát triển SXNN giữ vai trò sản xuất cơ bản nên luôn luôn đòi hỏi ở các ngành sản xuất khác một sự tài trợ nhất định Trong đó, ngân hàng làm môi giới trung gian cho quá trình kết hợp này Sự đầu tư cho các ngành công nghiệp chế biến luôn luôn phải quan tâm đến đầu tư để sản xuất nguyên vật liệu Và ngân làm ở giữa để đưa hàng hóa từ nông nghiệp vào sản xuất công nghiệp và ngược lại

Trang 27

- Tín dụng nông nghiệp thúc đẩy sản xuất ở nông thôn: SXNN chỉ có thể phát triển khi nào nó được chuyển qua sản xuất hàng hóa Sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra được trao đổi với các ngành sản xuất khác phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng ở các đô thị và xuất khẩu ra nước ngoài Muốn thực hiện một mô hình sản xuất như trên nó đòi hỏi phải có sự chuyên môn hóa sản xuất và tập trung hóa sản xuất với trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến hiệu quả Muốn làm điều đó cần phải có vốn và cốt lõi của nguồn vốn là từ sự tài trợ của hệ thống ngân hàng Nói cách khác, nhờ vào tín dụng nông nghiệp mà nền kinh tế nông nghiệp sẽ được tổ chức lại theo hướng sản xuất hàng hóa chuyên môn hóa với quy mô sản xuất lớn Sản xuất hàng hóa vừa là mục tiêu vừa là điều kiện của tín dụng Nhờ sản xuất hàng hóa mà tín dụng được thu hồi nhanh chóng và khả năng thu hồi tín dụng hoàn toàn phụ thuộc và khả năng tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa (Nguyễn Quốc Nghi, 2016)

Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu để thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn nhưng hệ thống tài chính có thể hoạt động như một sức mạnh Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến phần vốn cho mục đích phát triển trong ba mặt chính Đầu tiên, các tổ chức tài chính có thể ủng hộ các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản đa dạng Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những người phụ trách đầu tư Ba là, các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích lũy vốn bằng cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh

1.1.2.5 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân

a Phương pháp tiếp cận thị trường vốn cổ điển ở các nước đang phát triển

- Những giả định cho chính sách cổ điển

Trang 28

+ Những hộ nghèo bị giới hạn về khả năng tiết kiệm

+ Khi thiếu nguồn cấp tín dụng, nông dân phải trả lãi suất cao hơn bình thường cho những người cho vay phi chính thức Điều này dẫn đến việc người cho vay tiền độc quyền bóc lột và dần dần làm cho người nông dân bần cùng

+ Việc thừa nhận các khoản vay của các tổ chức tài chính được xem là một sự trợ giúp để chống lại những thế lực xấu xa

+ Lãi suất là nhân tố quyết định trong việc tiếp cận tín dụng vì nó góp phần tạo ra chi phí đi vay Thông thường nhu cầu vay vốn của nông dân được coi là có lãi suất co dãn

+ Các tổ chức tài chính chính thức có những nguồn quỹ có hạn mức và trực tiếp để thực hiện các mục tiêu hoạt động và cho các nhóm khách hàng bằng cách giám sát vay chặt chẽ, băng tài trợ các khoản vay và bằng những công cụ khác

+ Vì tín dụng tiêu dùng hầu như không có nên những nhà cho vay chính thức không cung cấp những khoản vay ngoài sản xuất

+ Những ảnh hưởng bất lợi của các chính sách về lạm phát và tỷ giá hối đoái có thể được bù đắp bằng lãi suất tài trợ

- Phương pháp tiếp cận cổ điển

Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò của các trung gian tài chính trong thị trường vốn, theo trường phái này tiết kiệm nằm bên cung các nguồn vốn Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng thu nhập thấp giới hạn tiềm năng tiết kiệm ở các nước đang phát triển Vì thế vai trò của Chính phủ trong tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi được ưu tiên trở nên rất quan trọng Về mặt nhu cầu, tín dụng được coi là đầu vào quan trọng trong sản xuất và việc không có sẵn vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm giới hạn cơ hội đầu tư Giả định rằng tăng trưởng phụ thuộc vào sự tích lũy vốn và vốn được đưa vào thị trường tín dụng sẽ thúc đẩy

và và trang bị cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng Biểu hiện sinh lợi của

Trang 29

nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển nói riêng phụ thuộc vào khả năng sản xuất, sản lượng, mức thu nhập… sẽ bị chậm lại vì thiếu cung tín dụng Hơn nữa, lãi suất thị trường lại quá cao so với những hộ vay nhỏ, điều này buộc

họ phải tìm nguồn vốn thiết yếu cho đầu tư tăng năng suất Lãi suất cao trên thị trường được coi là bóc lột vì nó tạo ra khe hở cho những người cho vay độc quyền kiếm lời Vai trò của khuyến khích giá trong việc tạo ra nguồn tiết kiệm

đã bị xóa bỏ, phương pháp tiếp cận cổ điển lại đặt nặng việc khuyến khích giá đầu vào Tín dụng được xem là một trong những chi phí đầu vào của sản xuất, giảm lãi suất sẽ làm giảm những chi phí đầu vào này và tạo nên sự khuyến khích cần thiết cho sự hình thành vốn sản xuất Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của người dân trong cải thiện kỹ thuật và động viên sản xuất Trong những trường hợp này, trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi suất thấp đã được ban hành như trần lãi suất, luật chống cho vay nặng lãi, lãi suất trợ cấp Kết quả là không cân đối giữa cung và cầu tại mức lãi suất không cân bằng được biểu hiện qua số lượng tín dụng đã thông qua hạn mức tín dụng Vai trò của các chương trình tín dụng của Chính phủ trở nên rất quan trọng trong việc can thiệp vào lập ngân quỹ cho từng ngành cụ thể, đặc biệt là ngành sản xuất nông nghiệp với từng nhà sản xuất cụ thể mà đặc biệt là các công ty nhỏ- những thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất của thị trường chưa hoàn hảo

- Phương pháp tiếp cận kìm hãm tài chính

Trường phái kìm hãm tài chính chống lại những lập luận của trường phái

cổ điển Trong khi cả hai trường phái đều đã biết rằng thị trường tín dụng bị phân khúc và kém hoàn hảo thì trường phái kìm hãm tài chính cho rằng hậu quả của các chính sách của Chính phủ đã kìm hãm thị trường tài chính phát triển theo hướng của nó Họ xuyên tạc rằng Chính phủ đã can thiệp quá sâu vào giá cả trên thị trường tự do như là một đặc trưng của các thị trường tài chính ở các nước đang phát triển Lãi suất thấp trong cho vay chính thức đã phá hỏng

Trang 30

đó, tín dụng hướng vào những khách hàng vay lớn, vào những người có quyền lực chính trị hay những người có sự bảo trợ Lý thuyết kìm hãm tài chính tập trung vào cả hai mặt: Lượng tiền tiết kiệm và lượng tiền cho vay trong thị trường tài chính Về mặt cung, lý thuyết này căn cứ vào sự xác nhận là các cá nhân sẽ chú trọng đến lợi nhuận khi họ gửi tiền trong điều kiện có rủi ro Lợi nhuận là lãi suất của khoản tiết kiệm và rủi ro gửi tiền là lạm phát Do đó, phương pháp tiếp cận “sự co dãn lãi suất” cho rằng lãi suất thực cao và sự cố định giá cả là điều kiện cho việc rút tiền tiết kiệm Ngược lại lãi suất tín dụng thấp kìm hãm sự phát triển của các tổ chức tài chính chính thức Vì có trần lãi suất mà các NH không thể tăng nguồn vốn huy động tiết kiệm, họ phụ thuộc phần lớn vào khung cấp tín dụng của NH Trung ương Kết quả là, những NH này trở thành kênh duy nhất của Chính phủ mà không thể huy động được những nguồn tiết kiệm nông thôn Thông qua các cơ hội đầu tư sẵn có trong nền nông nghiệp cổ điển, những nguồn tiết kiệm luôn được cần đến để đầu tư với lợi nhuận cao – vượt xa mức lãi suất thực Kỹ thuật hiện đại được nhận định là không thể chia sẻ hết được Người nông dân với một lượng nhỏ quỹ đầu tư có thể mua kỹ thuật lạc hậu và tất nhiên lợi nhuận thu về của họ sẽ thấp Ngược lại nếu anh ta đủ vốn, anh ta sẽ tiếp cận kỹ thuật hiện đại, tiên tiến và lợi nhuận thu được sẽ cao hơn Vì vậy mà lãi suất cao sẽ khuyến khích người gửi tiền mà không kìm hãm đầu tư Trong bất kỳ trường hợp nào, mức lãi suất thấp và không công bằng sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng trong chỉ định nguồn cung ứng Chính sách lãi suất thấp dẫn đến nhu cầu về các khoản vay, tạo nên

áp lực về đầu cơ và buộc phải đưa ra các cơ chế không định giá Điều này làm các ngân hàng cung cấp “tín dụng rẻ” nhưng lại không rẻ chút nào khi xem xét tất cả các chi phí khác Mặc dù lãi suất danh nghĩa có thể thấp nhưng chi phí tiền mặt và chi phí cơ hội của người vay trong suốt thời gian thực hiện thủ tục vay vốn sẽ là rất cao Tín dụng lãi suất thấp cũng dẫn đến tình trạng những khách hàng lớn nhận được những khoản vay lớn và khách hàng nhỏ nhận được

Trang 31

một khoản vay hạn chế với tiến độ giải ngân chậm chạp Do đó, sẽ có những nhóm đầu cơ các nguồn tài trợ này

b Phương pháp tiếp cận tín dụng đối với nền kinh tế có tổ chức mới Nguồn vốn cho vay thị trường tài chính nông thôn phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm Do đó, tích cực huy động tiết kiệm để tạo nguồn cho vay rất quan trọng, hơn nữa chính sách tạo ra những cơ hội tiết kiệm tốt để giúp đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãi suất thấp

Vốn tiết kiệm giúp người dân nghèo thoát khỏi vòng lẩn quẩn của sự nghèo đói: Thu nhập thấp – không đủ để tiết kiệm – không đủ vốn để đầu tư vào sản xuất – năng suất thấp Ngoài ra, huy động tốt còn giúp cho nguồn vốn trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn, đảm bảo tính phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vì sự giảm phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, nắm thông tin khách hàng tốt hơn, đánh giá tốt hơn về khả năng tín dụng của khách hàng đồng thời giảm chi phí, khả năng vi phạm hợp đồng tín dụng Trường phái kinh tế có tổ chức mới chi ra rằng: thị trường tài chính nông thôn thường bị phân đoạn và hoạt động không hoàn hảo Sự cố gắng của Chính phủ trong mở rộng mạng lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn trong nhiều trường hợp vẫn không thể bao phủ và đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của dân chúng ở nông thôn Họ còn cho rằng hạn chế tín dụng tồn tại ngay cả trong thị trường cạnh tranh tự do, chỉ riêng cơ chế lãi suất đã không đủ khả năng cân bằng giữa cung

và cầu tín dụng Do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chính nông thôn nên những cá nhân hay tập thể có nhu cầu vay những món vay nhỏ đặc biệt là những hộ nghèo thường không có điều kiện để tiếp cận được thị trường tài chính chính thức Hai hướng giải quyết là: tổ chức lại các định chế tài chính truyền thống và xây dựng lại các định chế tài chính mới để các định chế này hoạt động năng động hơn, gần khách hàng hơn, góp phần giảm chi phí

Trang 32

kết giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức, các tổ chức tín dụng chính thức sẽ thông qua các tổ chức tín dụng phi chính thức như là các kênh dẫn vốn của mình Đã có nhiều quốc gia đã có các chính sách vận dụng các lý thuyết mới mẻ này để giúp hệ thống tài chính nông thôn phát triển vững mạnh

và hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều vào sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng như cung ứng tốt các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng cho các hộ nông dân sản xuất nhỏ, đặc biệt là các hộ nông dân nghèo

c Nội dung đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân

Về phía hộ nông dân

Tính pháp lý của hộ nông dân là vấn đề cần quan tâm khi quan hệ tín dụng Mọi thành viên trong hộ tham gia lao động và cùng hưởng thu nhập chung Xuất phát từ tính đặc thù này mà mọi thành viên trong hộ nông dân đều liên đới trong quan hệ giao dịch tín dụng Về mặt thủ tục pháp lý trong giao dịch ngân hàng, chỉ cần đại diện hộ đứng tên giao dịch với ngân hàng trên cơ

sở ủy quyền của các thành viên trong hộ Lúc này quyền và nghĩa vụ của hộ đã phát sinh, do đó hộ phải có trách nhiệm về quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện hộ xác lập, thực hiện nhân danh hộ

Khả năng tài chính của hộ nông dân: tài sản của hộ bao gồm cả tài sản chung trong hộ và các tài sản riêng của các thành viên góp vào sử dụng chung Xét từ góc độ này thì năng lực tài chính của các hộ nông dân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của các thành viên Do đó, hộ phải chịu trách nhiệm dân

sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa

vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình Khó khăn thường gặp ở các hộ có số thành viên tham gia lao động ít, tài sản không đáng kể thì nguồn trả nợ duy nhất chỉ còn trông vào thu nhập từ hoạt động mà ngân hàng cho vay Vốn tự có lúc này chủ yếu là khả năng lao động của hộ, tức kinh nghiệm cùng khả năng tổ chức của hộ và trực

Trang 33

tiếp tham gia lao động của những thành viên trong hộ Hộ nông dân nhìn chung

có khả năng tài chính không mạnh, tài sản bảo đảm tiền vay chủ yếu là quyền

sử dụng đất và nhà ở gắn liền trên đất có giá trị không lớn, tính thanh khoản không cao Mặt khác, nhiều tài sản không có giấy tờ sở hữu hay quyền sử dụng

mà có được nhờ chuyển nhượng theo phong tục, tập quán địa phương Đây là yếu tố cần xem xét khả năng đáp ứng điều kiện về bảo đảm tiền vay

Về phía ngân hàng nông nghiệp

Để đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay của HND qua các nội dung như: Chính sách cho vay của ngân hàng (Lãi suất cho vay, phương thức vay); Tổ chức tiếp cận và giải ngân; Mạng lưới hoạt động của ngân hàng, năng lực tài chính của ngân hàng

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân

Khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng này đến từ hai phía là người đi vay vốn và tổ chức cung cấp tín dụng Về phía người đi vay, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện kinh tế của hộ, trình độ văn hóa và giới tính của chủ hộ Về phía các tổ chức tín dụng, các yếu tố được phân tích bao gồm: thủ tục cho vay, lãi suất, trình độ chuyên môn và thái độ của cán bộ tín dụng

1.1.3.1 Các nhân tố từ phía người đi vay (hộ nông dân)

Điều kiện kinh tế của hộ: các hộ khá và trung bình thường mạnh dạn đầu

tư vào các ngành sản xuất có rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận cao trong khi các

hộ nghèo chỉ tập trung vào các ngành sản xuất truyền thống, lợi nhuận thấp và

ít rủi ro Hơn nữa, những hộ khá có tài sản thế chấp nên dễ dàng vay vốn hơn

Các hộ nghèo không chủ động được nguồn vốn nên họ không tự tin trong việc sản xuất kinh doanh, mặt khác tài sản thế chấp của các hộ này thấp nên rất

Trang 34

khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức nên đôi khi mặc dù

có nhu cầu vay nhưng hộ cũng không vay được

Trình độ văn hóa của chủ hộ: trình độ văn hoá của chủ hộ liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật, từ đó có thể đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Các hộ có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn với các thủ tục hiện tại do họ không có khả năng tự làm đơn, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra, các hộ này thiếu am hiểu về kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường nên đa phần họ không dám vay để đầu tư vào sản xuất, cải thiện đời sống Ngoài ra, lượng vốn vay nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào trình độ văn hoá của hộ vì đa số các hộ có trình

độ văn hoá cao sẽ vay lượng vốn lớn hơn để làm ăn

Giới tính của chủ hộ: sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ Các chủ hộ là nam giới có thể tiếp cận với tín dụng chính thức nhiều hơn các chủ hộ là nữ giới, nguyên nhân là do các chủ hộ nam thường mạnh dạn, quyết đoán hơn trong việc đầu tư sản xuất

Năng lực từ chủ hộ: Trình độ quản lý vốn của hộ gia đình ảnh hưởng đến chất lượng vốn tín dụng ngân hàng Ranh giới sử dụng vốn vay cho mục đích sản xuất và mục đích tiêu dùng của kinh tế hộ gia đình ở nông thôn khó phân định nếu hộ gia đình yếu kém về trình độ quản lý vốn vay ngân hàng Nhiều trường hợp hộ gia đình sử dụng vốn vay với mục đích sản xuất kinh doanh sang mục đích tiêu dùng để chất lượng nâng cao đời sống, dẫn đến kết quả sản xuất không đạt được như dự tính, gây khó khăn về tài chính khi hoàn trả nợ vay ngân hàng, gây ra rủi ro cho vốn tín dụng ngân hàng

Tài sản và khả năng thế chấp: Vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay ngân hàng của hộ gia đình là một nhân tố quan trọng trong quyết định cho vay của NHTM, hầu hết tài sản của hộ gia đình là thổ cư, nhà ở do đó, ngân hàng

Trang 35

thường định giá chặt chẽ các tài sản đảm bảo, yêu cầu cao về đảm bảo tính pháp

lý hồ sơ thủ tục vì khi xảy ra rủi ro cho vốn tín dụng, khả năng thanh lý tài sản đảm báo sẽ rất khó khăn

Mặt khác, yêu cầu về thủ tục đảm bảo tài sản là phải có giấy tờ chứng minh tính pháp lý sở hữu chủ về tài sản, nghĩa là phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bảo đảm tính hợp pháp của tài sản bảo đảm Do đó, trong trường hợp vay vốn cần phải thế chấp tài sản thì hộ gia đình phải có sổ đỏ theo quy định của pháp luật Việc thực hiện cấp các loại giấy tờ này ảnh hưởng đến điều kiện vay vốn ngân hàng của hộ gia đình

Sự tham gia của hộ đối với các tổ chức liên kết: Khởi đầu của quá trình liên kết sản xuất chính là việc tổ chức liên kết hộ gia đình với nhau thành Tổ hợp tác, phát triển cao hơn là hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình Hợp tác

xã Tiến tới liên kết với các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm vật tư nông nghiệp đầu vào cho hộ gia đình, liên kết với doanh nghiệp phân phối đầu ra Nếu thực hiện liên kết chặt chẽ sẽ hạn chế được nhiều rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng do ngân hàng triển khai được quy trình khép kín khi cho vay, thu nợ vốn tín dụng

1.1.3.2 Các nhân tố từ phía tổ chức tín dụng

- Năng lực của cán bộ ngân hàng: Năng lực của cán bộ ngân hàng đặc biệt là cán bộ trực tiếp làm công tác cho vay hộ gia đình là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ gia đình Năng lực của cán bộ ngân hàng ngoài việc đánh giá bằng trình độ chuyên môn còn được đánh giá bằng trách nhiệm, nhiệt huyết trong công việc Trong nhiều trường hợp nhân viên ngân hàng đóng vai trò là người tư vấn giúp đỡ cho hộ gia đình trong quá trình lập hồ sơ thủ tục vay vốn, hồ sơ đảm bảo tài sản nợ vay, kể cả việc tư vấn cho quá trình hoạt động sản xuất, quản lý vốn của hộ gia đình

- Chính sách cho vay của ngân hàng

Trang 36

Chính sách cho vay của ngân hàng trên thực tiễn luôn thay đổi để thích ứng với tình hình hoạt động trong từng thời kỳ, nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, mang lại lợi nhuận và phù hợp với tình hình thị trường Trong các nội dung của chính sách cho vay, lãi suất và phương thức cho vay là những nhân tố tác động mạnh đến kết quả hoạt động cho vay

+ Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của ngân hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ gia đình Nhiều trường hợp hộ gia đình chấp nhận vay vốn với lãi suất cao để duy trì sản xuất, nhưng nếu kéo dài, hộ gai đình sẵn sàng chuyển đổi mục đích sử dụng của đất sản xuất nông nghiệp, chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh khác

để tự cứu lấy mình trước khi chịu cảnh bán đất đai, tài sản để trả nợ ngân hàng

+ Phương thức cho vay: Từ phương thức cho vay hình thành nên các quy định, thủ tục vay vốn tương ứng Các quy định, thủ tục vay vốn phù hợp với đối tượng hộ gia đình sẽ giúp người vay tiếp cận vốn vay ngân hàng một cách

dễ dàng, thuận lợi Cái khó trong vấn đề phù hợp này là quy trình, thủ tục vay vốn phải vừa đơn giản, thuận tiện để hộ gia đình dễ tiếp cận vốn ngân hàng, vừa đảm bảo chất lượng cho vốn tín dụng ngân hàng và đủ cơ sở pháp lý để xử

lý khi xảy ra rủi ro Thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức: thủ tục và phương thức cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức ảnh hưởng lớn đến sự tiếp cận của hộ nông dân Tổ chức tín dụng nào có thủ tục và phương pháp cho vay đơn giản nhanh gọn thì sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn hơn Đối với các ngân hàng thương mại, thủ tục và phương thức cho vay hiện còn khá phức tạp nên nhiều hộ nông dân khó tiếp cận được đặc biệt là các hộ nghèo và các hộ mà chủ hộ có trình độ văn hoá thấp

- Tổ chức tiếp cận và giải ngân

+ Hình thức cho vay: hình thức cho vay trực tiếp đến hộ gia đình đảm bảo an toàn vì hạn chế được những tiêu cực phát sinh khi cho vay thông qua khâu trung gian, lợi dụng vai trò trung gian, gây thiệt hại cho hộ gia đình, gây

Trang 37

ra rủi ro vốn tín dụng Tuy nhiên, với số lượng hộ gia đình lớn, sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động cho vay của ngân hàng quá tải

Hình thức cho vay hộ gia đình thông qua Tổ vay vốn, có trở ngại là riêng ngân hàng thì không thể tập hợp hộ gia đình để thành lập Tổ vay vốn được mà cần phải có sự đồng tình, hỗ trợ của chính quyền cấp cơ sở và sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể Tuy nhiên nó mang lại những lợi ích như sau:

i) Đối với ngân hàng, cho phép ngân hàng đơn giản hóa được các thủ tục, quy trình thực hiện vì đối tượng vay đồng nhất; giảm áp lực mang tính thời vụ; giám sát sử dụng vốn vay được hỗ trợ theo quy chế hoạt động của tổ; thông qua

đó, giảm chi phí hoạt động ngân hàng;

ii) Đối với hộ gia đình: nâng cao tính tự chủ và năng lực quản lý, sử dụng vốn vay ngân hàng, phát huy truyền thống tương trợ giữa các hộ gia đình nông dân ở nông thôn; tăng cường sự liên kết sản xuất theo hướng hợp tác sản xuất lớn

Hình thức cho vay hộ gia đình thông qua các đầu mối trung gian giúp ngân hàng tăng doanh số cho vay nhanh chóng, tiết giảm được chi phí hoạt động, triển khai được cho vay khép kín, đồng bộ giữa thanh toán và cho vay;

do đó, nâng cao được chất lượng tín dụng

+ Tổ chức mạng lưới của ngân hàng

Tổ chức mạng lưới ngân hàng bao phủ rộng lớn sẽ giúp cho hộ gia đình

dễ dàng tiếp cận ngân hàng; đồng thời, ngân hàng có điều kiện thuận lợi trong quá trình thẩm định món vay, giám sát, kiểm tra sử dụng vốn vay

Địa bàn nông thôn rộng lớn, dân cư thưa thớt, nên hệ thống tổ chức mạng lưới rộng là một trong những nhân tố quyết định đến việc tăng trưởng quy mô

và nâng cao chất lượng tín dụng hộ gia đình Thông qua việc đặt trụ sở tại địa bàn hoạt động, việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay thường xuyên hơn Tuy nhiên, việc mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch,

Trang 38

ngoài sự ràng buộc về mặt luật pháp về thủ tục, điều kiện thành lập, còn bị hạn chế vì cần có kinh phí lớn hơn để thực hiện

- Năng lực về kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Việc xác định kế hoạch kinh doanh của ngân hàng phải gắn với môi trường kinh doanh Ngoài vấn đề cân nhắc các nguồn lực để thực hiện, kế hoạch kinh doanh còn phải hướng đến đặc điểm phát triển, phù hợp với điều kiện thuận lợi của từng vùng, khu vực

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân

Ở Việt Nam đã có nhiều các nghiên cứu về thị trường tài chính nông thôn

cả tín dụng chính thức và không chính thức cho hộ nông dân ở các mức độ và khía cạnh khác nhau Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn như: Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn, hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ

để phát triển kinh tế nông thôn, tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên,… Điển hình là một

số nghiên cứu sau:

Theo Vương Quốc Duy (2014), “Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng đối với hộ nông dân vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức” Bằng việc sử dụng mô hình Probit và Tobit, kết quả cho thấy khả năng tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi tuổi tác, giới tính, quy mô của hộ (số người trong hộ), trình độ học vấn Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Đối với thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận nguồn tín dụng này chịu ảnh hưởng mạnh

mẽ bởi quy mô của hộ và chi tiêu trên đầu người

Trang 39

Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Văn Ngân (2014), “Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân” Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ nông dân ở huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ Với việc sử dụng mô hình Probit và Tobit, Tác giả cho rằng giá trị của đất và giá trị vật nuôi trong tổng tài sản của

hộ càng cao thì nó càng có ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Ngoài ra, các biến như: diện tích đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chi tiêu của hộ, địa vị xã hội, giới tính cũng góp phần quan trọng trong việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân Đặc biệt, quy mô đất có tác động mạnh mẽ đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

Đề tài của tác giả Nguyễn Hoàng Vũ (2015), “Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ở nông thôn đồng bằng sông Hồng” Tác giả đã sử dụng mô hình Logit và kết quả là ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức là quy mô đất và địa vị xã hội Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: trình độ học vấn của chủ hộ, số lao động và

số người còn phụ thuộc, độ tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và hộ có khả năng vay được từ nguồn tín dụng phi chính thức

Tác giả Nguyễn Quốc Nghi (2016), “Nhu cầu tín dụng chính thức trong phát triển mô hình nuôi ba ba của nông hộ ở tỉnh Kiên Giang” đã cho thấy, thiếu nguồn vốn đầu tư là một trong những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng mở rộng qui mô sản xuất ba ba của nông hộ, trong khi khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ còn hạn chế Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và hồi qui Binary Logistic, Tác giả chỉ ra rằng nhu cầu TDCT của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như số lao động tham gia sản xuất, trình độ học vấn của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, quan hệ xã hội của hộ, diện tích đất sản xuất và tài sản thế chấp Trong đó nhân tố quan hệ xã hội của hộ có ảnh hưởng mạnh nhất đến nhu cầu TDCT của nông hộ

Trang 40

Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Quốc Nghi (2017), “Các nhân

tố ảnh hưởng đến lượng cầu tín dụng chính thức của nông hộ sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long” đã thông qua số liệu sử dụng thu thập từ 306 nông

hộ sản xuất lúa và sử dụng phương pháp hồi quy đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy, lượng cầu tín dụng chính thức của nông hộ có tương quan thuận với trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ, việc tham gia vào tổ chức đoàn thể địa phương, tổng diện tích đất của nông hộ và tương quan nghịch với việc hộ có vay vốn phi chính thức và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Theo tác giả Lê Khương Ninh và Phạm Văn Hùng (2017), “Các yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang” đã đề cập đến việc vốn là yếu tố đầu vào rất cần thiết cho sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Kết quả hồi qui bằng mô hình Tobit cho thấy lượng vốn vay TDCT của các nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, thu nhập của hộ, khoảng cách đến chợ huyện

Đề tài nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Phạm Văn Dương (2017),

“Phân tích các yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân ở An Giang” bằng việc sử dụng mô hình Tobit nhằm phân tích các yếu tố quyết định lượng vốn vay TDCT của nông hộ Kết quả cho thấy các yếu

tố như giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn, địa vị xã hội của chủ hộ hay thành viên trong hộ, thu nhập, giá trị tài sản thế chấp, mục đích sử dụng vốn và số lần vay có ý nghĩa quyết định đối với lượng vốn vay tín dụng chính thức Ngoài ra, các hộ chọn vay tín dụng phi chính thức thường ít vay tín dụng chính thức vì không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của các tổ chức tín dụng chính thức

Tất cả những nghiên cứu trên mặc dù có những biện pháp cũng như cách tiếp cận khác nhau thông qua những mô hình như Probit, Tobit, sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, giá trị log của hàm gần đúng nhưng tất

cả đều cho thấy rằng nguồn tín dụng chính thức là phương tiện làm giảm nghèo tại một số nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam Hầu hết các nghiên cứu

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Hoàng Anh (2000), “Tín dụng ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ”, Tạp chí Ngân hàng số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ
Tác giả: Bùi Hoàng Anh
Năm: 2000
10. Vương Quốc Duy và Lê Long Hậu (2012). “Vai trò của tín dụng chính thức trong đời sống nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của tín dụng chính thức trong đời sống nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Vương Quốc Duy và Lê Long Hậu
Năm: 2012
11. Vương Quốc Duy (2014), “Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng đối với nông hộ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức”, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng đối với nông hộ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức
Tác giả: Vương Quốc Duy
Năm: 2014
15. Phan Đình Khôi (2012). “Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng Bằng Sông Cửu Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận”, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng Bằng Sông Cửu Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận
Tác giả: Phan Đình Khôi
Năm: 2012
16. Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí ngân hàng số 4, trang 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy
Năm: 2010
17. Nguyễn Văn Ngân (2014), “Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ
Tác giả: Nguyễn Văn Ngân
Năm: 2014
18. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam “V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2005
30. Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2014), “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí khoa học và phát triển 2010: Tập 8, số 1: 170 – 177.Trường đại học nông nghiệp Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung
Năm: 2014
31. Hoàng Công Thắng (2010), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng nhằm mục đích giảm nghèo của đồng bào dân tộc M’Nông tỉnh Đak Nông”, Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng nhằm mục đích giảm nghèo của đồng bào dân tộc M’Nông tỉnh Đak Nông
Tác giả: Hoàng Công Thắng
Năm: 2010
36. Nguyễn Hoàng Vũ (2015), “Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ở nông thôn đồng bằng sông Hồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ở nông thôn đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Vũ
Năm: 2015
2. Bộ Chính trị (1988), Nghị quyết 10-NQ/TW năm 1988 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Khác
3. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2017), Quyết định 738 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp Khác
4. Chi cục thống kê huyện Đại Từ (2020), Số liệu thống kê 2020 Khác
5. Chính phủ (2008), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Khác
6. Chính phủ (2013), Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển thủy sản Khác
8. Chính phủ (2018), Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 09/6/2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
9. Nguyễn Xuân Cường (2021), Những điểm sáng của ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016- 2020, Tạp chí cộng sản Khác
12. Hội nông dân huyện Đại Từ (2020), Báo cáo tổng kết công tác hội nông dân các năm 2018, 2019, 2020 Khác
13. Hội nông dân huyện Chợ Mới (2020), Báo cáo tổng kết công tác hội nông dân năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Đại Từ - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Đại Từ (Trang 47)
2018 2019 2020 2019/2018 2020/2019 BQ I. Tổng GTSX - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
2018 2019 2020 2019/2018 2020/2019 BQ I. Tổng GTSX (Trang 50)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 (Trang 50)
Bảng 2.2. Tình hình dân số, lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2018 – 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2. Tình hình dân số, lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 52)
Bảng 2.3: Phân bổ cỡ mẫu cho các địa điểm được chọn Tên xã được - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3 Phân bổ cỡ mẫu cho các địa điểm được chọn Tên xã được (Trang 60)
+ Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này. Thang đo được tính như sau: - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
hang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này. Thang đo được tính như sau: (Trang 61)
Bảng 3.1: Phân loại các hộ nông dân huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1 Phân loại các hộ nông dân huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 (Trang 68)
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính của huyện giai đoạn 2018 – 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính của huyện giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 74)
Bảng 3.3: Tình hình hộ nông dân vay vốn của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3 Tình hình hộ nông dân vay vốn của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 (Trang 80)
Bảng 3.5: Phân loại dư nợ hộ nông dân của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5 Phân loại dư nợ hộ nông dân của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2020 (Trang 84)
Qua nghiên cứu bảng trên ta thấy: - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
ua nghiên cứu bảng trên ta thấy: (Trang 92)
Bảng 3.7: Vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Đại Từ năm 2018 – 2020 - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7 Vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Đại Từ năm 2018 – 2020 (Trang 93)
Bảng 3.8: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8 Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn (Trang 95)
Bảng 3.11: Thực trạng tiếp cận tín dụng Ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.11 Thực trạng tiếp cận tín dụng Ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân (Trang 97)
Bảng 3.15. Kết quả đánh giá về chính sách cho vay của Ngân hàng NN&PTNN huyện Đại Từ - (Luận văn thạc sĩ) Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15. Kết quả đánh giá về chính sách cho vay của Ngân hàng NN&PTNN huyện Đại Từ (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w