1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

111 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận Các Dịch Vụ Ngân Hàng Số Của Hộ Kinh Doanh Du Lịch Cộng Đồng Trên Địa Bàn Huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Bùi Văn Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình(Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Trang 1

-

BÙI VĂN PHONG

TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA HỘ KINH DOANH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

-

BÙI VĂN PHONG

TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA HỘ KINH DOANH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã ngành: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Xuân Luận

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Đỗ Xuân Luận, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Nếu sai toàn hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2021

Tác giả

Bùi Văn Phong

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian học tập và nghiên cứu theo chương trình đào tạo thạc

sĩ, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học và hoàn thiện bản luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình học tập và thực luận văn tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

- Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Ủy ban nhân dân xã Chiềng Châu, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Ban Quản lý khu du lịch cộng đồng Bản Lác, bản Pom Coọng và toàn thể các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng nơi tôi trực tiếp điều tra

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đỗ Xuân Luận đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 502.01-2020.37

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2021

Tác giả

Bùi Văn Phong

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

4.1 Ý nghĩa khoa học 5

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Du lịch cộng đồng 6

1.1.2 Ngân hàng số 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số cho phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng tại Việt Nam 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm 34

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 34

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu 36

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 40

2.1.3 Đặc điểm cơ bản về du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 41

2.2 Nội dung nghiên cứu 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 44

2.4 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích 45

2.4.1 Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng 45

2.4.2 Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra 48

3.1.1 Đặc điểm của các hộ khảo sát 48

3.1.2 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng của các hộ khảo sát 54

3.2 Nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng số 72

3.3 Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 85

2.1 Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng 85

2.2 Đối với các ngân hàng trên địa bàn 86

2.3 Đối với chính quyền địa phương 87

2.4 Đối với chính sách của Nhà nước 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

ILO Tổ chức lao động quốc tế

IRDNC Integrated Rural Development and Nature Conservation MEI Masyarakat Ekowisata Indonesia

NHCS Ngân hàng chính sách

NN&PTNT Ngân hàng và phát triển nông thôn

OVOP One Village One Product Movement

TW HND Trung ương Hội nông dân

UBND Uỷ ban nhân dân

WTTC Hội đồng du lịch và Lữ hành quốc tế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp

tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình xi

Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert xii

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về dân số, lao động của địa bàn nghiên cứu năm 2021 40

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bảncủa địa bàn nghiên cứu năm 2021 40

Bảng 2.3: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 44

Bảng 2.4: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert 45

Bảng 3.1: Đặc điểm cơ bản của người được phỏng vấn 48

Bảng 3.2: Đặc điểm cơ bản của hộ gia đình được phỏng vấn 50

Bảng 3.3: Tình hình sở hữu các tài sản cơ bản của hộ phỏng vấn 55

Bảng 3.4: Thực trạng tham gia các khóa tập huấn về du lịch cộng đồng 56

Bảng 3.5: Nội dung tập huấn về du lịch 57

Bảng 3.6: Thực trạng thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệpcủa các hộ phỏng vấn 57

Bảng 3.7: Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng 58

Bảng 3.8: Những lợi thế trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng 59

Bảng 3.9: Những khó khăn trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng 61

Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh 63

Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh du lịch 67

Bảng 3.12: Hình thức thanh toán của khách du lịch 71

Bảng 3.13: Tiếp cận dịch vụ vốn vay (tín dụng) 72

Trang 9

Bảng 3.14: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng 74Bảng 3.15: Nguyên nhân những hộ không vay vốn 75Bảng 3.16: Thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng của các hộ phỏng vấn 76Bảng 3.17: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàngkhi mở tài khoản 78Bảng 3.19: Những vấn đề quan tâm khi sử dụng dịch vụngân hàng trực tuyến?

80

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các nội dung chính của ngân hàng số 14

Hình 2.1: Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 37

Hình 2.2: Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 38

Hình 3.1: Những công cụ cần thiết trong kinh doanh du lịch cộng đồng 65

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 Những thông tin chung

1.1 Họ và tên tác giả: Bùi Văn Phong

1.2 Tên đề tài:

“Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng

trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”

1.3 Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 8 62 01 15

1.4 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Xuân Luận

1.5 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

2 Nội dung bản trích yếu

2.1 Lý do chọn đề tài

- Du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia Ở Việt Nam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ và đầy tiền năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai

- Xu thế phát triển du lịch, du lịch cộng đồng tại Việt Nam cũng ngày càng phát triển góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân tại nhiều địa phương, đồng thời góp phần phát huy thế mạnh văn hóa bản địa

- Tuy nhiên, việc phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam còn chưa đạt được nhiều kết quả do hoạt động nhỏ lẻ, theo hình thức tự phát, , đặc biệt là du lịch cộng đồng thường được phát triển ở những bản khó khăn nên việc tiếp cận với các nguồn lực tài chính còn rất hạn chế, gặp nhiều rào cản như chi phí giao dịch ngân hàng cao; khoảng cách của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng cách

xa trung tâm; tài sản đảm bảo chưa đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng nên nên việc tiếp cận các nguồn vốn còn hạn chế, du lịch cộng đồng chưa thực sự phát triển

- Cùng với đó là sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0 tạo nên sự phát triển của công nghệ thông tin, mạng internet được phủ khắp cả nước, là yếu tố tất

Trang 12

yếu song hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội Các ngân hàng cũng dựa trên

sự phát triển của công nghệ thông tin, internet mà đã đưa ra các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của ngân hàng Do đó, việc áp dụng các dịch vụ ngân hàng số trong hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển của ngành du lịch, tháo gỡ những rào cản, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

từ đó giúp cho các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

Vì vậy, em chọn đề tài: “Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh

doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình” Đề tài

sẽ góp phần thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng bền vững của các hộ dân tộc thiểu

số nhờ tiếp cận tốt các nguồn vốn thông qua ngân hàng số

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận dịch vụ ngân hàng số trong phát triển du lịch cộng đồng

Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng số trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số

Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các

hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng

Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đối tượng khảo sát: Tác giả tập trung khảo sát các hộ kinh doanh du lịch

cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu thông qua phiếu điều tra được thiết kế

sẵn phù hợp với mục đích điều tra

Trang 13

Quy mô mẫu: Tham vấn ý kiến các cơ quan chuyên môn phụ trách thống

kê tổng số hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn là 44 hộ

Áp dụng công thức chọn mẫu của Slovin:

N

n =

(1+N.e2) Trong đó: n là số mẫu điều tra

N là tổng số mẫu

e là sai số (e = 5%)

Áp dụng công thức và cho kết quả mẫu nghiên cứu là 40 hộ; cụ thể:

Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn

trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Số hộ tham gia kinh doanh

du lịch được phỏng vấn

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp về du lịch cộng đồng sẽ được thu thập từ các cơ quan thống kê, các sở, phòng văn hóa thể thao và du lịch và ủy ban nhân dân cấp xã Nghiên cứu này sẽ tiếp cận và sử dụng tối đa số liệu từ các cuộc điều tra chuyên

đề để hỗ trợ cho phân tích

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

Trang 14

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp này để hệ thống hoá và phân tích các số liệu thu thập được từ điều tra Thu thập, xử lý số liệu

và thông qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu

Một số câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert với 5 mức độ:

1-Hoàn toàn không lợi thế/ hoàn toàn không đồng ý/ ;

2- Không lợi thế/ không đồng ý/ ;

3- Bình thường;

4- Lợi thế/ đồng ý/ cần thiết;

5- Rất lợi thế/rất đồng ý/rất cần thiết (Mẫu phiếu được trình bày tại phụ lục 1,2)

Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert

5 4,21 - 5,0 Rất lợi thế/ rất đồng ý/ rất cần thiết

4 3,41 - 4,20 Lợi thế/ đồng ý/ cần thiết

2 1,81 - 2,60 Không lợi thế/ không đồng ý/

1 1,00 - 1,80 Hoàn toàn không lợi thế/ hoàn toàn

không đồng ý/

Trang 15

2.4 Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được

Kết quả nghiên cúu đã chỉ ra rằng, các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đều có sở hữu các tài sản cơ bản như máy tính để bàn, máy tính xác tay, có một số ít hộ có ô tô, có điều hòa, tủ lạnh,máy giặt và tivi để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của gia đình cũng như phục vụ

du khách

Các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng đều được tham gia các khóa tập huấn về du lịch do địa phương tổ chức; tuy nhiên, tỷ lệ hộ được hợp tác với các doanh nghiệp lũ hành còn rất thấp (chỉ 17,5%); chính sách hỗ trợ của Nhà nước cũng rất thấp, chủ yếu là đào tạo, tập huấn

Các hộ có lợi thế rất lớn để phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng như: Bản sắc văn hóa, trường, cảnh quan, Tuy nhiên, cũng gặp không ít khó khăn như: Dịch bệnh, lượng khách bếp bênh, thiếu vốn đầu tư và hỗ trợ của Nhà nước Do đó, cần có sự hỗ trọ của Nhà nước và địa phương

Mặc dù các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng chủ yếu là người dân tộc

thiểu số (chủ yếu là dân tộc Thái), tuy nhiên mức độ tiếp cận các ứng dụng,

công nghệ thông tin, thiết bị di động thông minh là rất nhiều,100% các hộ đều

có sử dụng internet/wifi, thiết bị di động và sử dụng các ứng dụng xã hội trên thiết bị di động thông minh để quảng bá địa điểm du lịch Ngoài ra, để phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng, các hộ có nhu cầu tiếp cận các dịch vụ vốn vay (tài chính) là rất lớn, có tới 55% hộ có vay vốn ngân hàng và có tới 90%

hộ có tài khoản ngân hàng; tuy nhiên, các kênh liên hệ của yếu lại là vẫn phải đến trực tiếp tại các cơ sở giao dịch đều này gây khó khăn, trở ngại cho các hộ trong quá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

Từ những khó khăn, trải ngại đó cùng với những lợi thế, tiềm năng sẵn

có của họ và khă năng tiếp cận các công cụ số hiện tại, các hộ 100% đều có nhu cầu sử sụng những dịch vụ trực tuyến của ngân hàng bởi vị nguồn vốn và các dịch vụ ngân hàng trực tuyến đem lại cho họ rất nhiều lợi ích như khả năng tiếp

Trang 16

cận với nguồn vốn nhanh hơn, dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian, chi phí hơn và tăng hiệu quả kinh doanh du lịch Ngoài ra, họ còn có mong muốn kiểm soát được dịch bệnh, được hợp tác với các doanh nghiệp lữ hành và được sợ hỗ trợ

từ Nhà nước, chính quyền địa phương

2.5 Kết luận

Các hộ dân tộc thiểu số có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng rất cao,

có tới 28/40 hộ có vay vốn tín dụng ngân hàng, chủ yếu vay qua ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông (Agribank) hoặc ngân hàng chính sách Tuy nhiên, việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng (vốn vay) vẫn tập trung chủ yếu

là theo hình thúc truyền thống, đa số các hộ có nhu cầu vay vốn hoặc thực hiện các giao dịch vẫn phải đến trực tiếp ngân hàng và vốn vay thông qua tài sản đảm bảo

Trong khi đó, thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng của các hộ là rất lớn, qua nghiên cứu có tới 90% các hộ có tài khoản ngân hàng, hầu hết các hộ sử dụng tài khoản ngân hàng để tiết kiệm, thanh toán - chuyển khoản trong hoạt động hàng ngày hoặc trong quá trình thanh toán của khách du lịch (khách nước ngoài thanh toán bằng hình thức chuyển khoản 10%, khách trong nước 82,5%) và chỉ có 10% hộ được khảo sát không có tài khoản ngân hàng nguyên nhân là do các hộ có mức thu nhập thấp nên không có nhu cầu mở tài khoản ngân hàng

Để phát triển du lịch cộng đồng, thì việc sử hữu các tài sản cơ bản trong

hộ cũng rất quan trọng Và đặc biệt, qua nghiên cứu đã phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh DLCĐ là rất cao, có tới 34/40 hộ (85%)

có sử dụng facebook, 33/40 hộ (82,5%) có sử dụng zalo, quảng cáo du lịch trên website 14/40 hộ (35%), có 40/40 hộ (100%) hộ có sử dụng điện thoại thông minh và có sử dụng internet/wifi đây sẽ là tiềm năng để các ngân hàng khai thác và phát triển để tìm nguồn khách hàng sau này

Trang 17

Có thể thấy rằng, nhu cầu tiếp cận các dịch vụ vốn vay (tín dụng) của các

hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

là rất lớn Cùng với đó là nhu cầu của các hộ được sử dụng những dịch vụ trực tuyến của ngân hàng trong 3 năm tới là rất cao, 100% các hộ đều có nhu cầu được sử dụng các dịch vụ như vay vốn trực tuyến, chuyển khoản trực tuyến, nộp thuế trực tuyến, thanh toán hóa đơn (điện, nước, )

Trên thực tế còn có nhiều hộ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số như chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển DLCĐ còn hạn chế, chưa kích thích người dân mạnh dạn tham gia, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và từ các tổ chức đối với du lịch cộng đồng về tiếp cận vốn đầu tư, chỉ tiếp cận được với các khoản vay ngắn hạn, việc tiếp cận các khoản vay trung hạn và dài hạn rất hạn chế Các hộ sẽ không thể vay vốn nếu không có tài sản thế chấp Bên cạnh đó, thủ tục vay vốn còn phiền hà, phức tạp

Ngoài ra, còn nhiều rào cản làm giảm sự tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

số của các hộ tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng như khuôn khổ pháp lý, tạo cơ sở cho hoạt động và phát triển ngân hàng số vẫn còn thiếu Chẳng hạn, mảng thanh toán số hiện nay đang phát triển rất nhanh theo các tiến bộ công nghệ, nhưng các quy định pháp lý trong nước lại chưa theo kịp, khiến các NHTM ngại áp dụng công nghệ, dịch vụ mới ngoài khuôn khổ cho phép do đó việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ còn rất hạn chế

Cùng với đó còn có thể đến từ thói quen sử dụng và tiếp cận các dịch vụ ngân hàng; đến từ trình độ học vấn của các hộ, kỹ năng, kiến thức của các hộ

Do đó, chính nhận thức và thói quen của các hộ kinh doanh du lịch cũng tạo nên rào cản trong quá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng

2.6 Khuyến nghị chính sách

Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng: Phát

huy nguồn lực con người của hộ, đồng thời tăng cường học hỏi, áp dụng các

Trang 18

công nghệ số trong hoạt động kinh doanh DLCĐ; thay đổi thói quen, cách thức tiếp cận đối với các dịch vụ ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn Không ngừng trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ, học vấn, nâng cao kiến thức,

kỹ năng hoạt động, tổ chức kinh doanh DLCĐ Sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, không sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích cần thiết

Đối với các ngân hàng trên địa bàn: Cần chủ động linh hoạt để kịp thời

xử lý các rủi ro như: lỗi hệ thống, rò rỉ thông tin khách hàng tăng thêm hiệu quả hoạt động thông qua các ưu đãi tiếp cận nguồn vốn như: hỗ trợ lãi suất thấp, kỳ hạn vay kéo dài, linh hoạt trong thế chấp tài sản vay Bên cạnh đó, cần tăng thêm các nguồn vốn với lượng vốn cao hơn qua vốn ủy thác vốn vay đến các tổ chức hội, đoàn thể ở địa phương Thường xuyên chủ động tiếp xúc với các hộ để tiếp nhận các thông tin, ý kiến phản hồi từ các hộ trong quá trình tiếp cận các dịch vụ ngân hàng xem đâu là những rào cản? đâu là những khó khăn, vướng mắc hộ gặp phải? Thay đổi tư duy, nhận thức của người đứng đầu, Bám sát chiến lược phát triển chung của ngân hàng, kết hợp với đánh giá nội tại thực trạng công nghệ của ngân hàng

Đối với chính quyền địa phương: chủ động trong việc thông tin, tuyên

truyền tới các hộ về nguồn vốn vay được các ngân hàng ủy thác; hướng dẫn các

hộ tiếp nhận thông tin về các dịch vụ ngân hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn khi các hộ có nhu cầu; đồng thời tăng cường việc giám sát , kiểm soát việc

sử dụng vốn đúng mục đích

Đối với chính sách của Nhà nước: Xây dựng và tổ chức thực hiện các

văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và quy chế quản lý hoạt động DLCĐ; Tăng cường kiểm tra, thanh tra các hoạt động triển khai DLCĐ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho khai thác, phát triển DLCĐ; xây dựng chính sách hỗ trợ du lịch về thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy tiếp cận các nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng cần phải loại bỏ những rào cản do dữ liệu phân bố rải rác, tạo những cơ sở dữ liệu lớn

Trang 19

nhờ mức độ tích hợp dịch vụ cao trong hệ sinh thái tài chính và thực hiện chuyển đổi dữ liệu vào đám mây giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi Đồng thời, cần xây dựng tiêu chuẩn thống nhất về mã QR cho thị trường, xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin liên ngân hàng, hoàn thiện các công nghệ liên quan đến việc

sử dụng văn bản điện tử thay cho văn bản giấy, đẩy mạnh ứng dụng chữ ký điện tử

Người hướng dẫn khoa học

(Họ, tên và chữ ký)

Học viên

(Họ, tên và chữ ký)

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Ngày nay, trên thế giới du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia Ở Việt Nam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ và đầy tiền năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai

Xu thế phát triển du lịch trên thế giới hiện nay là hướng tới những khu vực có tiềm năng đặc sắc về thiên nhiên và văn hóa, đặc biệt là phát triển du lịch cộng đồng Du khách tới những bản làng xa xôi, nơi có những đồng bào các dân tộc sinh sống với cảnh quan hoang sơ, những phong tục tập quán của đồng bào còn được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại Chính

vì thế, những chương trình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đến những bản làng được du khách quốc tế ưa chuộng Xuất hiện ở Việt Nam từ những năm

1997, du lịch cộng đồng đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân địa phương Du lịch cộng đồng gắn với nhiều hoạt động tham quan các làng nghề

cổ, khám phá núi rừng thiên nhiên, tìm hiểu văn hóa các dân tộc, Trong đó, tiêu biểu nhất là loại hình homestay - hình thức khách du lịch đến ở nhà người dân địa phương để cùng ăn, nghỉ, tham gia các công việc hàng ngày cũng như các hoạt động văn hóa, văn nghệ

Du lịch cộng đồng ngày càng phát triển tại huyện Mai Châu góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân tại nhiều địa phương, đồng thời góp phần phát huy thế mạnh văn hóa bản địa Tuy đã đạt được những kết quả khả quan nhưng do hoạt động nhỏ lẻ, theo hình thức tự phát, đầu tư chưa bài bản, lại chưa có cơ chế hỗ trợ cụ thể từ phía cơ quan chức năng và đặc biệt là du lịch cộng đồng thường được phát triển ở những bản khó khăn nên việc tiếp cận với các nguồn lực tài chính còn rất hạn chế nên du lịch cộng đồng chưa thực sự phát triển

Trang 21

Cùng với đó trong thời gian qua tại tỉnh Hòa Bình, hạ tầng viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh đã được các doanh nghiệp viễn thông tích cực đầu tư, nâng cấp hạ tầng mạng lưới với công nghệ tiên tiến, hiện đại không ngừng mở rộng vùng phục vụ đến tất cả các vùng miền, kể cả vùng sâu vùng xa là yếu tố tất yếu song hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội Ngày 09 tháng 10 năm

2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định số UBND, Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định nêu rõ mục tiêu cụ thể trong việc phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế số là ứng dụng rộng rãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán các loại phí, lệ phí và hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộng đồng; tỷ

2436/QĐ-lệ kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; hạ tầng mạng băng thông phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G

và điện thoại di động thông minh; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 50%

Do đó, các ngân hàng cũng dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin, internet mà đã đưa ra các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của ngân hàng Do đó, việc áp dụng các dịch vụ ngân hàng số trong hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng

sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển của ngành du lịch, tháo gỡ những rào cản, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng từ đó giúp cho các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

Ngân hàng số là mô hoạt động của ngân hàng mà trong đó, các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của ngân hàng Ngân hàng sẽ hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến để thực hiện các chức năng của mình; tích hợp số hóa đối với toàn bộ các

Trang 22

lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, ứng dụng số hóa trong hoạt động kinh doanh của

tổ chức tài chính và trong cả các hoạt động tương tác với khách hàng Do đó, việc các ngân hàng số hóa trong các hoạt động của mình không chỉ đem lại lợi ích cho riêng mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ người sử dụng dịch vụ; trong đó, có cả những hộ kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng Các

hộ kinh doanh du lịch cộng đồng sẽ có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn được nhiều hơn, nhanh hơn so với trước đây Đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán, chuyển khoản khi khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng Từ đó, việc tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng số sẽ là một tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng

Tuy nhiên, việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí giao dịch ngân hàng cao; khoảng cách của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng cách xa trung tâm; bên cạnh đó, kỹ năng hoạch định, xây dựng phương án kinh doanh của các hộ còn thiếu tính khả thi và chưa có kế hoạch ứng phó với biến động của thị trường, dịch bệnh; cùng với đó là tài sản đảm bảo của các hộ chưa đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng

Trong hoạt động kinh tế, tính ưu việt của một sản phẩm, một mô hình kinh doanh khi được xã hội thừa nhận sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển của chính nó Ngân hàng số cũng không nằm ngoài qui luật trên Phát triển ngân hàng số (digital banking) là nhu cầu tất yếu giúp các ngân hàng vượt lên thách thức, tạo lợi thế cạnh tranh, chủ động thích ứng, phát triển nhanh và bền vững trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và kỷ nguyên kinh tế số Ngân hàng

số sẽ tạo ra nhiều tiềm năng và cơ hội cho các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng như: gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

Trang 23

Vì vậy, em chọn đề tài: “Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh

doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình” Đề tài

sẽ góp phần thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng bền vững của các hộ dân tộc thiểu

số nhờ tiếp cận tốt các nguồn vốn thông qua ngân hàng số

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận dịch vụ ngân hàng

số trong phát triển du lịch cộng đồng

(2) Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

số trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số

(3) Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng

(4) Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tâp trung nghiên cứu tại các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu về tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng trên phạm vi huyện Mai châu, tỉnh Hòa Bình

 Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong khoảng 3 năm, từ năm 2018 - 2020 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm

2021 thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng và các bên liên quan tại vùng nghiên cứu

 Phạm vi về nội dung: tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ có thể liên quan đến nhiều bên như phía cầu (các hộ dân tộc thiểu số), phía cung (ngân

Trang 24

hàng cung cấp các dịch vụ) và các bên liên quan khác như nhà nước, các doanh nghiệp lữ hành, v.v Tuy nhiên, nội dung chính trong nghiên cứu này tập trung vào thực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cản trong tiếp cận dịch vụ ngân hàng với góc nhìn từ các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ dân tộc thiểu số trong quá trình phát triển DLCĐ thông qua quá trình nghiên cứu đánh giá thực trạng, những rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của các hộ DTTS Từ đó, lựa chọn

và đề xuất những giải pháp phù hợp giúp cho các hộ DTTS tiếp cận được với các dịch vụ ngân hàng

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cho chính quyền các cấp, các ngân hàng có cái nhìn khách quan nhất về nhu cầu sử dụng nguồn tài chính cũng như các dịch vụ từ ngân hàng số, từ đó có những định hướng, những kế hoạch phù hợp giúp các hộ DTTS phát triển du lịch cộng đồng nâng cao đời sống người dân trên địa bàn

- Xác định được những mong muốn, nguyện vọng cũng như những khó khăn của các hộ DTTS trong quá trình sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng số, để

từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết những khó khăn trước mắt của người dân Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, góp phần tăng thu nhập cho người dân địa phương, phát triển được tiềm năng du lịch của địa phương, mang lại những cái nhìn, những đánh giá tích cực từ du khách không chỉ trong nước mà còn cả du khách quốc tế Nhiều bạn bè quốc tế biết tới Việt

Nam và đặc biệt là điểm du lịch cộng đồng tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

Trang 25

Du lịch: là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định (Tổng Cục du lịch, 2005)

Du lịch bền vững: định nghĩa về phát triển du lịch bền vững được Hội

đồng du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) đưa ra năm 1996: “Du lịch bền vững

là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch trong tương lai” (Trần Thị Lê Ngân, 2018)

Du lịch cộng đồng: là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người

dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để mang lại lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường chung, thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa phương (phong cảnh, văn hóa ) (Nguyễn Thị Dung, 2020)

Du lịch cộng đồng dựa trên sự tò mò, mong muốn của du khách để tìm hiểu thêm về cuộc sống hằng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau

Du lịch cộng đồng thường liên kết với người dân từ thành thị đến các vùng nông thôn để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định (Nguyễn Thị Dung, 2020)

1.1.1.2 Các hình thức du lịch cộng đồng như

Du lịch sinh thái: du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra trong

khu vực tự nhiên (đặc biệt là trong khu vực cần được bảo vệ và môi trường xung quanh nó) kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địa phương có

sự quan tâm đến vấn đề môi trường Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững

Trang 26

thông qua một quá trình quản lý môi trường có sự tham gia của tất cả các bên liên quan (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch văn hóa: là một trong những thành phần quan trọng nhất của du

lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tố thu hút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Ví dụ về du lịch dựa vào văn hóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếng hay trải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số

Du lịch nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông

nghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược

và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch Khách

du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làm việc với công cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không ảnh hưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm mới đặc biệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm về thiên nhiên

và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch bản địa: du lịch bản địa/ dân tộc đề cập đến một loại du lịch, nơi

đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố thu hút khách du lịch (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch làng: khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thôn

bản và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch Dân làng cung cấp các dịch vụ ă ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi qua đêm Nhà trọ chính là các điểm kinh doanh, trong đó du khách ở lại du lịch qua đêm trong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch có thể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặc các nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ và đôi khi

Trang 27

cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ

nghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thức độc lập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhau của du lịch Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành công nghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công

mỹ nghệ có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóa

và nghệ thuật phong phú, độc đáo của họ (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Du lịch gắn với hộ gia đình (Homestay): du lịch Homestay là một loại

hình du lịch mà khách du lịch đến tạm thời và tham gia trực tiếp vào một số hoạt động hằng ngày của người dân bản địa trong thời gian chuyến du lịch để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá văn hóa bản địa Du lịch Homestay là loại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là người dân chính là cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch và cung cấp cho khách du lịch các dịch vụ bổ sung trong quá trình lưu trú Khách du lịch thông qua loại hình này có thể khám phá, tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trưng Du lịch Homestay là loại hình hướng tới lịch ích của cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo sự công bằng trong du lịch, góp phần bảo tồn tài nguyên du lịch (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Trang 28

Khách tham quan được hòa mình vào với thiên nhiên, mang tới các trải nghiệm cực kỳ bình yên, thú vị và tạo một khoảng không gian thoải mái, trong lành tại vùng quê

Đối với du lịch cộng đồng được tổ chức thêm hình thức kinh doanh lưu trú kiểu gia đình còn giúp cho khách tham quan tìm hiểu sâu sắc hơn về lối sinh hoạt của người dân địa phương tại đây

1.1.1.4 Vai trò của du lịch cộng đồng

Du lịch cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi nghèo đói Điều này cực kỳ quan trọng vì nó làm giảm áp lực của con người lên các nguồn lực tự nhiên và cảnh quan tự địa phương

Du lịch cộng đồng thúc đẩy sự công bằng trong phát triển du lịch với việc mang lại cho toàn bộ cộng đồng những lợi ích từ việc cung cấp các dịch

vụ du lịch và cơ sở hạ tầng, bất kể họ có tham gia tích cực vào du lịch hay không, nghĩa là hệ thống các cơ sở hạ tầng được cải thiện tốt hơn, điều kiện tiếp cận tốt hơn như: khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch, viễn thông vv

Du lịch cộng đồng tạo ra việc làm: Thông qua các loại hình dịch vụ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia du lịch cộng đồng tạo ra

cơ hội việc làm cho bản thân và người địa phương Du lịch cộng đồng có thể giúp thay đổi cơ cấu việc làm tại địa phương và giảm di cư từ nông thôn ra thành thị

Du lịch cộng đồng bảo vệ và thúc đẩy di sản tự nhiên và văn hóa, góp phần phục hồi phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, cải tạo, bảo vệ tài nguyên thiên và môi trường Du lịch cộng đồng tạo ra các cơ hội để giao lưu văn hóa và kinh tế Việt Nam với các nước khác Đây là yếu tố quan trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống và là cơ hội phát triển kinh tế của các vùng khó khăn (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012)

Trang 29

1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng

Các chính sách của chính quyền, địa phương: các chính sách có vai trò

rất quan trọng trong việc phát triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng Chính sách đưa ra các quy hoạch, hỗ trợ thúc đẩy phát triển du lịch

Con người: con người là một trong những nhân tố rất quan trọng trong

việc quyết định đến sự thành công của mô hình du lịch cộng đồng; thái độ thân thiện, dễ mến làm cho du khách cảm thấy mình được chào đón vui vẻ, chu đáo, tạo nên một nét đẹp đặc trưng của những điểm du lịch cộng đồng

Tài nguyên:

- Cảnh quan: cảnh quan thiên nhiên nói lên được vẻ đẹp riêng có của

vùng; nét đặc trưng riêng mà các vùng khác không có, những cảnh quan tự nhiên nên gìn giữ và cần được phát huy bảo vệ để không bị mất đi vẻ đẹp riêng vốn có của vùng

- Văn hóa, đặc sắc vùng: tạo nên điểm nhấn cho điểm du lịch đó, những

nét đẹp về văn hóa, phong thuc tập quán của vùng thu hút khách du lịch tìm hiểu và khám phá cũng như những món ăn đặc sản của địa phương tạo nên một cái gì đó riêng biệt cho vùng mà khi nhắc tới địa danh đó, người ta nghĩ ngay tới những món ăn đặc trưng hay một nét văn hóa gì đó mà chỉ có ở khu vực đó mới có

- Giao thông: giao thông có vai trò quan trọng trong sự phát triển của du lịch; giao thông thuận lợi, dễ dàng trong quá trìng di chuyển tới các khu vực có điểm du lịch, gắn kết đưa các tour du lịch thuận tiện hơn, thu hút nhiều khách

du lịch hơn

- Mô hình làm du lịch tại địa phương: các mô hình trải nghiệm, du khách tham gia và các hoạt động sản xuất, nhiều mô hình mới mẻ kết hợp với những tour trải nghiệm nhiều khách du lịch

1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng

Trang 30

Sức hấp dẫn của điểm đến du lịch: điểm đến du lịch có thể được hiểu là

một địa điểm mà khách du lịch lựa chọn đến và ở lại trong một khoảng thời gian để tham quan, trải nghiệm (Leiper, 1995) Theo UNWTO (2007) thì điểm đến du lịch bao gồm một số các thành phần cơ bản thu hút khách du lịch đến với điểm đến và thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch khi họ đã đến Theo Holloway và Humphrey (2012), điểm đến du du lịch bao gồm tất cả các tài nguyên có sức hấp dẫn, thu hút, khuyết khích khách du lịch đến tham quan, theo nhóm tác giả sức hút của điểm đến du lịch gồm bốn khía cạnh là các địa điểm tự nhiên, các địa điểm xây dựng, các sự kiện tự nhiên và các sự kiện xây dựng Điểm đến du lịch có sức hấp dẫn được xem là một trong những yếu tố quan trọng thu hút sự quan tâm của khách du lịch, đồng thời có thể là động lực cho khách du lịch ra quyết định đi du lịch Một số học giả (Goodall,1988; Gartner, 1989) đã chỉ ra mối quan hệ giữa sức hấp dẫn của điểm đến du lịch với quyết định lựa chọn của du khách, theo đó các điểm đến có nhiều hình ảnh

hấp dẫn sẽ có khả năng được du khách ra quyết định lựa chọn

Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch: khả năng tiếp cận điểm đến du lịch

có thể được hiểu là khả năng di chuyển đến điểm du lịch và việc di chuyển giữa các điểm trong khu vực của điểm đến được thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng

và an toàn Đây được xem là những yếu tố đánh giá thuộc tính hấp dẫn của điểm đến du lịch Khả năng tiếp cận điểm đến phụ thuộc vào hệ thống hạ tầng giao thông (đường xá, bãi đỗ xe, phương tiện vận chuyển ); trang thiết bị giao thông (loại hình, kích cỡ, tốc độ, phạm vi của loại hình vận tải ) và những quy

định liên quan đến hoạt động vận tải (Hà Nam Khánh Giao, 2011)

Tính tiện nghi của điểm đến du lịch: tính tiện nghi của điểm đến du lịch

là những yếu tố dịch vụ và cơ sở vật chất nằm ở điểm đến hoặc gắn liền với điểm đến, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho du khách dễ dàng tiếp cận, sử dụng

Hà Nam Khánh Giao (2011); Baum (2013) cho rằng tính tiện nghi của điểm

Trang 31

đến du lịch là một trong những nhân tố quan trọng tác động ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ, có tác động ảnh hưởng đến kinh nghiệm của khách du lịch trong suốt thời gian lưu trú, tạo môi trường thuận tiện, thoải mái cho khách du lịch tham gia vào điểm đến Các tác giả đã chỉ ra những dịch vụ được yêu cầu để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch khi họ xa nhà , bao gồm: hệ thống chỗ ở, nhà vệ sinh công cộng; bảng chỉ dẫn, điểm mua sắm (cửa hàng bán lẻ), nhà

hàng Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng

Sự tham gia của người dân địa phương: sự tham gia của người dân địa

phương là yếu tố quan trọng trong quy hoạch phát triển du lịch và sự hỗ trợ của cộng đồng là sự thiết yếu để đạt được sự phát triển du lịch bền vững (Bramwell

và Sharman, 1999); (Hall, 2005); (Tosun, 2002) Đã có nhiều học giả nghiên cứu đánh giá sự tham gia của người dân địa phương trong quá trình phát triển như: Arnsstein (1969); Murphy (1985); Cernea (1991), Jamal và Getz (1995); Reed (1997); Wearing & Mc Donald (2002); Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) Tuy nhiên, đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau thì quan điểm của sự tham gia cũng có sự khác biệt, tổng quan tài liệu cho thấy 2 quan điểm chính, tham gia theo hình thức là một quá trình và tham gia là một công cụ để đạt mục tiêu

của chương trình

Kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân địa phương: nghiên cứu

của nhiều học giả (Frank & Smith, 1999; Aref và cộng sự, 2009; Moscardo, 2008) trước đây đều cho rằng để nâng cao năng lực cộng đồng trong phát triển

du lịch, người dân tham gia phải có kiến thức và kỹ năng, qua đó giúp họ có được những suy nghĩ và hành động theo những cách thức phù hợp nhất Kiến thức và kỹ năng được coi là một công cụ hỗ trợ cho phát triển cộng đồng và là

nhân tố quan trọng cho phát triển DLCĐ

Lãnh đạo cộng đồng: sự phát triển của DLCĐ thường bắt nguồn từ một

nhóm nhỏ trong cộng đồng, tuy nhiên, những sáng kiến phát triển DLCĐ phải được sự hỗ trợ của những người có kiến thức và kỹ năng thích hợp trong quản

Trang 32

lý các nguồn lực tài chính và con người, cũng như xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Những công việc này thường do lãnh đạo cộng đồng thực hiện,

do vậy, lãnh đạo cộng đồng giữ vai trò quan trọng trong phát triển cộng đồng thành công và đặc biệt, nó là một phần thiết yếu trong quá trình phát triển

DLCĐ (Aref và Redzuan, 2008)

Sự hỗ trợ của các tổ chức trong cộng đồng: Liên quan đến các tổ chức

trong cộng đồng, về bản chất đó là các nhóm trong cộng đồng, có quy mô nhỏ theo từng nhóm đối tượng tham gia chính thức hoặc không chính thức như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân và một số tổ chức đoàn thể khác trong cộng đồng, ở đó các thành viên có cơ hội để bày tỏ quan điểm và trao đổi thông tin cho sự phát triển DLCĐ Theo Maclellan Wright và cộng sự (2007), các tổ chức trong cộng đồng có thể góp phần làm thu hẹp khoảng cách giữa các

cá nhân và tổ chức trong một cộng đồng, chúng có thể tác động ảnh hưởng đáng

kể đến quá trình phát triển DLCĐ

Hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng: hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài

cộng được hiểu là sự liên kết, phối hợp cùng thực hiện DLCĐ giữa cộng đồng địa phương với các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác bên ngoài cộng đồng Trong đó, các cơ quan, tổ chức bên ngoài cộng đồng chủ yếu hỗ trợ giúp cộng đồng trong việc quảng bá, xúc tiến du lịch; tư vấn, hỗ trợ, đào tạo giáo dục người dân trong việc nâng cao kỹ năng và kiến thức, tính chuyên nghiệp

Trang 33

ngân hàng điện tử, chúng ta sẽ xem xét bốn nội dung chính của ngân hàng số, bao gồm: (1) Các kênh kết nối với khách hàng, (2) Tự động hóa các quy trình, (3) Hỗ trợ ra quyết định (Dựa trên phân tích dữ liệu) và (4) Đổi mới sáng tạo sản phẩm và kinh doanh

(1) Các kênh kết nối với khách hàng

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngân hàng phải hiện đại hóa để có nhiều kênh kết nối với khách hàng như: Chi nhánh và các điểm giao dịch, Internet Banking, Mobile Banking, Kiosk, Hệ thống xếp hàng, Trung tâm chăm sóc khách hàng/Contact Center, kênh Mạng xã hội Ngân hàng phải có nền tảng công nghệ vững chắc để đảm bảo các dịch vụ ngân hàng được cung cấp một cách dễ dàng trên nhiều kênh khác nhau với chất lượng tương đồng, thông tin được xuyên xuốt giữa các kênh Ngân hàng số sẽ đẩy mạnh việc phát triển các kênh phân phối số, kết hợp các kênh phân phối số với kênh quầy và số hóa kênh quầy (như hệ thống tự phục vụ tại quầy.) nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng

Một yêu cầu rất quan trọng của ngân hàng số khi ngân hàng triển khai nhiều kênh kết nối với khách hàng là các kênh đó phải có sự liên thông và đảm bảo tính đồng nhất về dịch vụ giữa các kênh mà khách hàng đã giao dịch Trên thị trường hiện nay, các đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp ngân hàng cốt lõi

đã bổ sung các tính năng này cho giải pháp của họ dưới tên gọi Omni-Channel

Trang 34

(đồng nhất các kênh) nhằm hỗ trợ ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ đa kênh và đồng nhất về trải nghiệm người dùng

(2) Tự động hóa quy trình

Ngày nay yêu cầu tự động hóa tối đa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, quy trình tác nghiệp ngân hàng qua các kênh không có con người là đòi hỏi bắt buộc của ngân hàng số Các giải pháp công nghệ thông tin hiện nay cho phép các ngân hàng sử dụng các công nghệ tiên tiến như quản lý luồng công việc (Work Flow), quản lý quy trình kinh doanh (BPM - Business Process Management) trong việc xây dựng quy trình, điều chỉnh quy trình Các ngân hàng trang bị các giải pháp hỗ trợ cho quá trình tự động hóa các quy trình tạo

và cung cấp sản phẩm để kết hợp với kênh phân phối số, cung cấp các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao cho khách hàng Chẳng hạn, khi ngân hàng muốn cho vay online trên kênh Internet Banking, không cần sự can thiệp của con người thì ngân hàng phải có đầy đủ thông tin về khách hàng, lựa chọn và thiết

kế được sản phẩm vay đủ đơn giản, an toàn để áp dụng trên hệ thống phần mềm Đối với các hệ thống ngân hàng cốt lõi mới trên thị trường - Corebanking (Hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng), nội dung tự động hóa được

hỗ trợ thông qua các tính năng mới như đóng gói sản phẩm theo phân khúc khách hàng, dễ dàng quản lý việc cung cấp các sản phẩm này qua các kênh phân phối khác nhau

(3) Hỗ trợ ra quyết định

Để có thể đơn giản hóa quy trình, cung cấp sản phẩm phù hợp, nhanh chóng cho đúng đối tượng khách hàng trên các kênh khác nhau đòi hỏi hệ thống ứng dụng của ngân hàng phải xử lý được khối lượng lớn dữ liệu trong nội bộ ngân hàng cũng như dữ liệu bên ngoài phục vụ cho quá trình ra quyết định Do đó, hệ thống ứng dụng của ngân hàng số cần phải có khả năng phân tích dữ liệu phục vụ việc ra quyết định chính xác hơn, nhanh hơn và tốt hơn dựa trên sự lựa

Trang 35

chọn của khách hàng và nguyên tắc quản lý rủi ro của ngân hàng Tỷ trọng các quyết định tự động trong kinh doanh thực hiện dựa trên phân tích số liệu càng cao thì mức độ số hóa càng cao

(4) Đổi mới sáng tạo về sản phẩm và kinh doanh

Trong quá trình xây dựng ngân hàng số đòi hỏi ngân hàng phải có những nghiên cứu phát triển để đổi mới, đột phá, tận dụng sự phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng để đảm bảo sức cạnh tranh với các ngân hàng khác cũng như cạnh tranh với các đối thủ công nghệ tài chính ngoài lĩnh vực ngân hàng (các công ty Fintech như Google, Apple.)

Hiện nay lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán trên Mobile là lĩnh vực mà các giải pháp ngân hàng số phải hết sức quan tâm, để tạo sự khác biệt trong cạnh tranh cũng như chiến thắng các đối thủ hoạt động ngoài lĩnh vực ngân hàng - các công ty Fintech Như vậy, ngoài việc đổi mới sáng tạo về sản phẩm, các ngân hàng cũng phải đổi mới sáng tạo ngay trong cách quản lý kinh doanh các sản phẩn dịch vụ của mình

Từ những phân tích về bốn nội dung chính của ngân hàng số ở trên, có thể hiểu ngân hàng số là sự kết hợp các ứng dụng công nghệ mới và phát triển,

số hóa các hoạt động ngân hàng từ các kênh phân phối truyền thống và hiện đại đến các quy trình hoạt động, quy trình ra quyết định và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm cải tiến dịch vụ, trải nghiệm khách hàng một cách hiệu quả, nâng cao năng lực thích ứng, phù hợp với những thay đổi về môi trường kinh doanh bên trong cũng như bên ngoài ngân hàng, khẳng định vị thế và gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường Phạm Thị Hải Yến, (2018)

1.1.2.2 Sự khác nhau giữa ngân hàng số và ngân hàng điện tử

Trong khi Ngân hàng điện tử - E-banking là một dịch vụ bổ sung trên nền tảng ngân hàng truyền thống với các dịch vụ như Internet Banking, Mobile Banking thì Ngân hàng số - Digital Banking chính là một hình thức ngân hàng

Trang 36

khác hoàn toàn với ngân hàng truyền thống Ngân hàng số cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ với các quy trình, thủ tục được số hoá và giảm thiểu tối đa

Ngân hàng điện tử chỉ là một phần trong ngân hàng số, tập trung vào các kênh phân phối điện tử như Internet Banking, Mobile Banking Ngân hàng số

đề cập đến tất cả các kênh phân phối kể cả kênh quầy, ngân hàng số cho phép chuyển tiếp thông tin và dịch vụ giữa các kênh một cách thông suốt để đảm bảo trải nghiệm của khách hàng trên các kênh là như nhau với mục tiêu tạo ra sự kết nối với khách hàng theo nhu cầu giao dịch đa kênh của khách hàng Ngoài

ra ngân hàng số còn đề cập đến các mảng quan trọng khác đó là quy trình, phân tích số liệu và các sản phẩm số, nhất là các sản phẩm sáng tạo

Nếu như ngân hàng điện tử hiện nay chỉ tập trung chủ yếu hỗ trợ khách hàng thực hiện bước sử dụng dịch vụ, các bước còn lại từ khâu đăng ký sử dụng, xác thực khách hàng, đến khâu giải đáp, hỗ trợ khách hàng đều phải thực hiện tại quầy giao dịch, thì ngân hàng số lại quan tâm đến tất cả các bước trong lộ trình của khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng trải nghiệm của khách hàng đồng nhất trên các kênh khác nhau Ngân hàng số phải đảm bảo cung cấp thông tin của khách hàng đầy đủ trên tất cả các kênh, thông tin được chuyển tiếp dễ dàng giữa các kênh, nâng cao năng suất lao động Khách hàng tiếp xúc với ngân hàng tại kênh nào cũng có cảm giác là được gặp gỡ một người duy nhất Nếu khách hàng phàn nàn về một sản phẩm dự kiến sử dụng thông qua kênh Contact Center mà chi nhánh không biết lại tiếp tục giới thiệu cho khách hàng khi khách hàng đến quầy sẽ ảnh hưởng xấu đến trải nghiệm khách hàng, đây là vấn đề mà ngân hàng số phải xử lý Các kênh tiếp xúc với khách hàng phải đảm bảo tính thông suốt, thông tin được truyền tải đầy đủ và kịp thời

Như vậy, ngoài nội dung chính tương tự ngân hàng điện tử là cung cấp sản phẩm dịch vụ trên các kênh ngân hàng điện tử, ngân hàng số còn đảm bảo cho việc trải nghiệm khách hàng đồng nhất giữa các kênh, lấy khách hàng làm trọng tâm, số hóa các quá trình hoạt động của ngân hàng ở tất cả các khâu từ

Trang 37

khâu quảng bá tiếp thị đến quá trình đăng ký, sử dụng, hỗ trợ và đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngân hàng số phải xây dựng được nền tảng công nghệ đa kênh

và sau đó là tích hợp đa kênh (Omni-Channel), xây dựng được các quy trình kinh doanh đa kênh, cải tiến quy trình tác nghiệp, quy trình kinh doanh để số hóa tối đa các quy trình này, phân tích được dữ liệu cho quá trình kinh doanh cũng như có các sản phẩm số mang tính đổi mới sáng tạo Phạm Thị Hải Yến, (2018)

1.1.2.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng số

Hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động của các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam Đây là yêu cầu của Chính phủ đối với ngành ngân hàng trong Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 986/QĐ- TTg

Trong các nội dung triển khai của chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, thúc đẩy hoạt động ngân hàng số (digital banking) là một trong những nội dung quan trọng được đề cập

vì đây được xem là tương lai tất yếu cùa hoạt động ngân hàng

So với ngân hàng truyền thống, ngân hàng số giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như công sức khi thanh toán tiền điện, tiền nước trực tiếp, mua sắm trực tuyến mà không phải đến tận nơi Digital banking cung cấp sự tiện lợi cho cả ngân hàng và khách hàng cùa mình Đối với khách hàng,

họ có thể tiết kiệm thời gian xử lý những vấn đề liên quan đến các giao dịch mọi lúc mọi nơi Đối với ngân hàng, họ tiết kiệm nhiều hơn cho việc đầu tư cơ

sở hạ tầng, nhân viên khi tất cả giao dịch đều thông qua trực tuyến

Những lợi thế cùa Digital banking là làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng và cải thiện mức độ dịch vụ, tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng cũng như nhân viên cùa ngân hàng Là sự sẵn có của dịch vụ 24 giờ, kể cả ngày lễ và dễ dàng kiểm soát các hoạt động giao dịch cùa mình

Trang 38

- Tiết kiệm công sức và thời gian mà khách hàng có thể thực hiện các hoạt động ngân hàng khi không cần phải đến trụ sở ngân hàng Khách hàng có thể thực hiện chúng ở bất kì đâu, bất kì khi nào họ muốn

- Sự dễ dàng cùa các giao dịch trong Digital banking và tốc độ thực hiện chúng nhanh hơn rất nhiều so với các ngân hàng truyền thống

- Được tích hợp với nhiều công nghệ mới như Blockchain, giúp bảo mật cao hơn, giảm mức độ rủi ro bị đánh cắp dữ liệu tài khoản của khách hàng

- Tất cả giao dịch được thực hiện thông qua trực tuyến, giúp giảm chi phí vận hành cho các ngân hàng, từ đó giảm chi phí cho khách hàng phải trả cho các giao dịch đó

Đồng thời, với sự hỗ trợ từ công nghệ, dịch vụ ngân hàng số còn có thể phục vụ tốt hơn nhiều đối tượng khách hàng, thậm chí cả những khách hàng ở vùng sâu, vùng xa, giúp ngân hàng nâng cao lợi thế cạnh tranh hiệu quả so với đối thủ Ngân hàng số cũng giúp tạo ra sản phẩm độc đáo, giá trị cao, đáp ứng được đa dạng đối tượng khách hàng

Việc phát triển và đưa vào sử dụng ngân hàng số mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho ngân hàng Khi thu nhập từ hoạt động tín dụng ngày càng giảm, phát triển các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ số tạo điều kiện cho nhiều ngân hàng nâng tỷ trọng nguồn thu trong tổng lợi nhuận chung

1.1.2.4 Bản chất, nội dung của dịch vụ ngân hàng số

Ngân hàng số sử dụng phương pháp số hóa và tích hợp toàn bộ các loại hình dịch vụ ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính và quá trình tương tác với mọi đối tượng khách hàng

Đặc điểm quan trọng nhất của ngân hàng số là thực hiện số hóa mọi giao dịch và sử dụng đồng tiền điện tử trong mọi hoạt động với bất kỳ đối tượng khách hàng nào thông qua internet

1.1.2.5 Ảnh hưởng của dịch vụ ngân hàng số đến du lịch cộng đồng

Trang 39

Việc áp dụng các dịch vụ của ngân hàng số trong phát triển du lịch cộng đồng có ảnh hưởng rất lớn, có thể kể đến như:

- Tăng hiệu quả kinh doanh du lịch cộng đồng: không chỉ làm nền tảng

kỹ thuật số cải thiện sự tương tác với khách hàng và giúp những nhu cầu của khách hàng được đáp ứng nhanh hơn, ngân hàng số cũng cung cấp các phương pháp để làm cho các chức năng nội bộ hiệu quả hơn

- Tiết kiệm chi phí: ngân hàng số là một trong những chìa khóa để các ngân hàng cắt giảm chi phí thông qua các ứng dụng tự động thay cho lao động thủ công Nền tảng kỹ thuật số trong tương lai có thể giảm chi phí thông qua sự

hỗ trợ của dữ liệu mạng và phân tích, xử lý nhanh hơn với những thay đổi của thị trường

- Độ chính xác cao: nền tảng công nghệ của ngân hàng số sẽ giúp tính toán, xử lý cũng như ghi nhận những giao dịch, biến động một cách chính xác tuyệt đối

- Tăng cường bảo mật: các giao dịch hay bất kì phát sinh nào trên tài khoản ngân hàng, khách hàng và hộ kinh doanh du lịch cộng đồng đều nhận được mã OTP cho mỗi lần giao dịch và nhận được tin nhắn hoặc email thông báo Khách hàng và hộ kinh doanh du lịch cộng đồng hoàn toàncó thể yên tâm

về tính bảo mật trong quá trình giao dịch

Trong hoạt động kinh tế, tính ưu việt của một sản phẩm, một mô hình kinh doanh khi được xã hội thừa nhận sẽ tất yếu tạo ra xu thế phát triển của chính nó Ngân hàng số cũng không nằm ngoài qui luật trên

Phát triển ngân hàng số (digital banking) là nhu cầu tất yếu giúp các ngân hàng vượt lên thách thức, tạo lợi thế cạnh tranh, chủ động thích ứng, phát triển nhanh và bền vững trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và kỷ nguyên kinh

tế số Ngân hàng số sẽ tạo ra nhiều tiềm năng và cơ hội cho các hộ kinh doanh

du lịch cộng đồng như: gia tăng doanh thu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm

Trang 40

chi phí, tăng khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo khả năng phát triển bứt phá

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số cho phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng tại Việt Nam

1.2.1.1 Tại Quảng Ninh

Tại Quảng Ninh, mô hình du lịch cộng đồng đầu tiên phải kể đến mô hình hợp tác xã dịch vụ du lịch chèo thuyền đưa du khách đi tham quan làng chài Cửa Vạn, Vông Viêng do Công ty CP Du thuyền Đông Dương triển khai Bước đầu mô hình này đã mang lại những thành công nhất định, tạo công ăn việc làm cho bà con ngư dân Những người ngư dân quanh năm gắn bó với sông nước, chỉ biết làm công việc đánh bắt cá nay đã được biết thêm một nghề mới, đó là nghề chèo thuyền nan đưa đón khách du lịch đi tham quan, khám phá Vịnh Hạ Long Từ khi có dịch vụ du lịch này, một bộ phận người dân nơi đây đã được chuyển đổi ngành nghề, giảm bớt công việc đánh bắt, khai thác cạn kiệt tài nguyên, nguồn lợi thuỷ sản trên vịnh, người dân biết thêm một nghề mới đó là nghề làm dịch vụ du lịch Bước đầu dịch vụ chèo đò đưa đón khách tham quan vịnh đã góp phần nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân nơi đây

Tiếp theo thành công của mô hình chèo thuyền đưa khách đi tham quan vịnh, trải nghiệm cuộc sống của người dân bản xứ, mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở làng quê Yên Đức, Đông Triều của Công ty CP Du thuyền Đông Dương cũng được đánh giá cao Đây là mô hình phát triển du lịch cộng đồng điểm ở Quảng Ninh, được nhiều địa phương tham quan học hỏi kinh nghiệm

Điều làm cho du khách thấy bất ngờ khi đến với làng quê Yên Đức từ khi áp dụng mô hình du lịch cộng đồng là phong cảnh làng quê yên bình, đường làng, ngõ xóm được phong quang, sạch sẽ, người dân đã nhận thức được việc phát triển sản xuất gắn với đón khách du lịch đến tham quan và bảo vệ môi

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Vũ Hồng Thanh, 2016. Ngân hàng số - hướng phát triển mới cho ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 21, tháng 12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
3. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016), Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch miền núi: Nghiên cứu điển hình tại Sapa, Lào Cai, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,Hà Nội Khác
4. Phạm Thị Hải Yến (2018), Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Trung ương Hội nông dân: Báo cáo đề tài du lịch sinh thái cộng đồng, 2016 Khác
7. Trần Thị Lê Ngân (20180: Du lịch bền vững và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Khóa luận Đại học, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
8. Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng Khác
9.Viện nghiên cứu và phát triển nghề Việt Nam (2012): Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ABCD là hình thoi AE = EB, BF = FC CG = GD, DH = HA - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
l à hình thoi AE = EB, BF = FC CG = GD, DH = HA (Trang 7)
Bảng 1: Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 1 Số hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng được vấn trực tiếp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 13)
Bảng 2: Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 2 Khoảng ý nghĩa của thang đo Likert (Trang 14)
Hình 1.1: Các - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Hình 1.1 Các (Trang 33)
Hình 2.1: Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Hình 2.1 Toàn cảnh huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 56)
Hình 2.2: Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Hình 2.2 Vị trí địa lý huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Trang 57)
Qua bảng 3.1 cho ta thấy độ tuổi bình quân của những người được phỏng vấn là 44 tuổi, trong đó tỷ trọng là nữ giới chiếm 37,5%; 100% số người được  phỏng vấn họ đều người người dân tộc thiểu số, chủ yếu là người người dân tộc  Thái - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
ua bảng 3.1 cho ta thấy độ tuổi bình quân của những người được phỏng vấn là 44 tuổi, trong đó tỷ trọng là nữ giới chiếm 37,5%; 100% số người được phỏng vấn họ đều người người dân tộc thiểu số, chủ yếu là người người dân tộc Thái (Trang 68)
Qua bảng tổng hợp 3.2 đặc điểm của hộ DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng cho ta thấy: - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
ua bảng tổng hợp 3.2 đặc điểm của hộ DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng cho ta thấy: (Trang 70)
Bảng 3.5: Nội dung tập huấn về du lịch - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.5 Nội dung tập huấn về du lịch (Trang 76)
Bảng 3.7: Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.7 Những chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển du lịch cộng đồng (Trang 77)
Bảng 3.8: Những lợi thế trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.8 Những lợi thế trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng (Trang 78)
Qua bảng 3.7 ta có thể thấy các hộ DTTS kinh doanh du lịch tại bản Lác và Pom Coọng đều có nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng rất ít; đặc biệt,  các chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng và liên kết với các doanh nghiệp kinh  doanh du lịch cho các hộ - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
ua bảng 3.7 ta có thể thấy các hộ DTTS kinh doanh du lịch tại bản Lác và Pom Coọng đều có nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng rất ít; đặc biệt, các chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng và liên kết với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cho các hộ (Trang 78)
Bảng 3.9: Những khó khăn trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.9 Những khó khăn trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng (Trang 80)
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh (Trang 82)
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh du lịch - (Luận văn thạc sĩ) Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.11 Kết quả kinh doanh du lịch (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w