1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì

62 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Đàn Lợn Nuôi Tại Trang Trại Nguyễn Xuân Dũng, Xã Khánh Thượng, Huyện Ba Vì
Tác giả Đàm Quốc Huy
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Bích Ngọc
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành chăn nuôi lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, đã và đang phát triển cả về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi, nhằm cung cấp thực phẩm c

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

ĐÀM QUỐC HUY

ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẮM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ

BỆNH CHO ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG

XÃ KHÁNH THƯỢNG - HUYỆN BA VÌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

THÁI NGUYÊN, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

ĐÀM QUỐC HUY

ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẮM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ

BỆNH CHO ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG

XÃ KHÁNH THƯỢNG - HUYỆN BA VÌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp đại học Để hoàn thành bản khoá luận này em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và trang trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, động viên của người thân trong gia đình Để đáp lại tình cảm đó, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt

em trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn

nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn TS Hồ Thị Bích Ngọc, người đã trực tiếp

hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban quản lý trang trại Nguyễn Xuân Dũng cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại về sự hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2018

Sinh viên

Đàm Quốc Huy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện công tác cho lợn ăn 34

Bảng 4.2: Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 38

Bảng 4.3: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 39

Bảng 4.4: Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 40

Bảng 4.5: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho lợn tại cơ sở 40

đàn lợn thịt nuôi tại trại 41

Bảng 4.7: Kết quả chẩn đoàn và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42

Bảng 4.8: Kết quả chẩn đoán điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43

Bảng 4.9: Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 44

Bảng 4.10: Kết quả thực hiện nhập lợn tại trại 46

Trang 5

Tr :Trang

TT : Thể trọng

: Thức ăn

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 3

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng 3

2.1.2 Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể 3

2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể 4

2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt 4

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn 6

2.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt 8

2.2.1 Kỹ thuật chăm sóc 8

2.2.2 Dinh dưỡng và kỹ thuật cho ăn 10

2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn 11

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 26

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32

3.1 Đối tượng 32

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32

3.3 Nội dung tiến hành 32

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 32

Trang 7

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 34

4.1 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn tại cơ sở 34

4.2 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 38

4.2.1 Kết quả công tác vệ sinh sát trùng: 38

Qua bảng 4.3 cho thấy kết quả của công tác vệ sinh chăn nuôi, cụ thể em đã được trực tiếp tham gia phun sát trùng, rắc vôi, quét mạng nhện, vệ sinh hố sát trùng, lau kính và hoàn thành 100% số công việc được giao 39

4.2.2 Kết quả công tác tiêm phòng: 39

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 40

4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 41

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42

4.4 Các công tác khác 43

4.4.1 Xuất lợn 43

4.4.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 44

4.4.3 Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn 45

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 8

trong nền kinh tế quốc dân

Ngành chăn nuôi lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, đã và đang phát triển cả về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi, nhằm cung cấp thực phẩm cho nhân dân, cung cấp phân bón cho sản xuất nông nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần tăng trưởng nền kinh tế

Tuy nhiên, với số lượng đàn nuôi ngày càng lớn, mật độ lợn trong chuồng nuôi ngày càng đông, cộng với ảnh hưởng liên tục từ các yếu tố khác như: thời tiết, khí hậu, nguồn nước, không khí nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổi khó lường, đặc biệt quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng ở giai đoạn con ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển và sinh trưởng của lợn sau này Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng với việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinh để điều trị bệnh một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng - xã Khánh Thượng - huyện Ba Vì”

Trang 9

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn

lợn nuôi tại cơ sở

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh

Thượng, huyện Ba Vì

- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh, từ đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh trên đàn lợn nuôi tại cơ sở

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị những triệu

chứng của lợn khi mắc bệnh

- Xác định được biện pháp phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại

- Chăm chỉ học hỏi nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũng phần nào khác nhau

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson (1972) [11] đã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá

sự sinh trưởng Tuy nhiên có những khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật

Theo Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) [15], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổi: Sơ sinh 1,

2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

2.1.2 Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hệ

Trang 11

tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương,

hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể động vật có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận

Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn sẽ không có tăng khối lượng

2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm thịt, lợn thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết định thành công của chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

Trang 12

Dinh dưỡng thức ăn:

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mước năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức

ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

Môi trường:

Trần Văn Phùng và cs, 2004 [21] cho biết: Môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 -

180C Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [24] cho biết: Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bị ảnh

Trang 13

hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm

Mật độ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi ta nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vậy khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn

Sự không ổn định này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn

và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: Khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức

ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, 2005) [26]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Giống

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [24]: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại

Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụ thuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối

Trang 14

lượng nhỏ hơn Theo Nguyễn Văn Đức (1997) (dẫn theo Giang Hồng Tuyến, 2009) [29]

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300-350 gram/1ngày, trong khi con lai F1(nội x ngoại) đạt 550-600 gram/1ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700-800 gram/1ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thịt Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Thời gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có trọng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại, và các chi phí khác cao,

hệ số quay vòng thấp, chất lượng thịt kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thưc

ăn thấp, hiệu quả cao chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao

Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ

Trang 15

chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt

độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt

2.2.1 Kỹ thuật chăm sóc

2.2.1.1 Phân đàn và hạn chế đánh nhau

- Sau khi cai sữa lợn con, chúng ta tiến hành phân đàn để tiện chăm sóc

và nuôi dưỡng Việc phân đàn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Khi ghép tránh không để cho lợn cắn nhau

+ Giảm tối đa sự stress của lợn

+ Đảm bảo sự thông thoáng tốt

+ Trong chuồng không được có vật nhọn, sắc, gẫy

+ Không nên bôi, phun mùi lạ vào đàn lợn

+ Nên nuôi tách riêng lợn đực và lợn cái

+ Khối lượng khi phân đàn không được chênh lệch nhau không quá lớn + Sau khi phân đàn một thời gian có thể xuất hiện sự chênh lệch về khối lượng Do đó cần điều chỉnh định kỳ để đạt yêu cầu về khối lượng của đàn và tốc độ tăng khối lượng được đồng đều

- Mục đích của phân đàn để tạo sự đồng đều trong đàn, làm cho chúng tăng khối lượng đều trong suốt quá trình nuôi Như vậy không những nâng cao năng suất chăn nuôi, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời do phân đàn nên lợn sẽ đua nhau ăn, nâng cao tính phàm ăn, lợn nhanh lớn

Trang 16

2.2.1.2 Chuồng trại và vệ sinh

- Việc quản lý đàn lợn rất quan trọng, dựa trên các yếu tố như: thiết kế chuồng trại, mật độ nuôi, tiểu khí hậu chuồng nuôi, trạng thái stress của lợn

- Chuồng trại phải thoáng mát, tốc độ lưu thông khí trong chuồng cần đạt 0,5 - 1 m/giây Cần điều chỉnh quạt hút cho phù hợp với từng mùa, nên đề phòng sự cố mất điện, tránh sự ngột ngạt dẫn đến lợn chết do không đủ không khí để thở Ngoài ra các điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi như nhiệt độ, ẩm

độ cần đảm bảo yêu cầu của lợn theo từng giai đoạn

- Nền chuồng phải khô ráo, có độ dốc từ 3 - 5o để thoát nước, tránh trơn trượt hoặc gồ ghề, vệ sinh sạch sẽ hạn chế chất thải trên nền chuồng

- Tổ chức vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ trong suốt quá trình nuôi

- Chỉ nên tắm lợn trong những trường hợp thực sự cần thiết, vì khi tắm heo lợn nhiều thì lợn sẽ tăng độ dày của mỡ lưng, chất lượng thịt nạc sẽ không đạt yêu cầu, mặt khác sẽ làm những con lợn yếu trong đàn sẽ dễ bị nhiễm bệnh

- Tập thói quen cho lợn đại, tiểu tiện đúng chỗ giúp giữ gìn vệ sinh chuồng trại và nâng cao năng suất lao động

- Định kỳ cân khối lượng để kiểm tra sức khỏe của lợn: kiểm tra sức khỏe của lợn là kiểm tra lại quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, nếu có vấn đề thì sẽ kịp thời đưa ra giải pháp xử lý

Trang 17

17 - 18% protein và giá trị khẩu phần có 3100 - 3250 Kcal

- Giai đoạn 2: Lợn được nuôi thịt từ 130 - 160 ngày tuổi và có trọng lượng từ 60 - 105 kg Đây là thời kỳ lợn tích lũy mỡ, cơ thể lợn phát triển theo chiều ngang, nên giai đoạn này cần nhiều gluxit, lipit Các thành phần như protein, khoáng chất, vitamin ít hơn giai đoạn 1 Nếu thiếu dưỡng chất

Trang 18

lợn sẽ bị gầy, cơ bắp dai, thịt màu nhạt Giai đoạn này nên cho ăn khẩu phần

có 14 - 16% protein và giá trị 3000 - 3100 Kcal

2.2.2.2 Kỹ thuật cho ăn

- Số lượng thức ăn: Cơ thể lợn phát triển theo 2 giai đoạn, giai đoạn 1 phát triển số lượng tế bào cơ và giai đoạn 2 phát triển kích thước tế bào cơ

Do đó, ở giai đoạn đầu nên cho lợn ăn tự do theo nhu cầu giúp lợn phát triển tốt nhất, giai đoạn sau nên cho lợn ăn định mức để hạn chế quá trình tích mỡ, tăng tỷ lệ nạc, giảm chi phí chăn nuôi

- Kỹ thuật cho ăn:

+ Nên bố trí đủ máng ăn để lợn ăn được đồng đều

+ Cho ăn nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

+ Tập cho lợn ăn theo giờ để kích thích khả năng tiêu hóa

+ Trong khi cho lợn ăn nên theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn trong đàn + Kiểm tra chất lượng thức ăn phải đủ dưỡng chất và không bị độc tố, nấm mốc

+ Nước uống cần khử trùng sạch và đầy đủ

+ Nhiệt độ thức ăn thích hợp

+ Kích thích tính phàm ăn của lợn bằng cách cho ăn thức ăn tinh trước, cho ăn thức ăn thô xanh sau, thức ăn xanh cần chế biến nhỏ để lợn dễ ăn và có thể tận dụng hết số thức ăn

2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn

* Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

- Nguyên nhân

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn heo do vi

khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là ho

kéo dài nhiều tuần, heo chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi

Trang 19

trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma hyopneumoniae thuộc bộ Mycoplasmatales, họ

Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma Kích thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5

vi trùng (400 - 1200nm, bộ gene khoảng 893 - 920 kb) (Tajima và cs, 1982) [45] Tế bào vi khuẩn không có vách chỉ có một lớp màng rất linh động, đây

là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuất vắc xin sống ký sinh ngoại bào Vi khuẩn thuộc loại Gram âm, tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 -70C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 250C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 60C và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 250C

- Triệu chứng

Thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần, nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày

nếu chưa có mặt của Haemophillus

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính

+ Thể á cấp tính:

Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41oC, bắt đầu từ triệu trứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có

Trang 20

những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp

Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

+ Thể mạn tính:

Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác khó chịu Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc

Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy

da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ

Cả hai thể dưới cấp và thể mạn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng

Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

- Phòng bệnh

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn heo Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn heo như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ heo trong chuồng vừa phải Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn heo có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Trang 21

Ở các trại heo cung cấp giống, để xây dựng đàn heo không nhiễm Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh liên tục cho con nái từ giai đoạn cuối quá trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn con này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện pháp này sẽ tạo ra đàn heo giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra

- Điều trị:

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là Tetracycline, Tylosin và Tiamulin Gần đây các chế phẩm của nhóm quynolone như norfloxaxin, daofloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt Nên phối hợp các loại kháng sinh trên điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

* Hội chứng tiêu chảy ở lợn

- Nguyên nhân

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [34] tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý

ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua

nhiều nghiên cứu cho thấy tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau:

 Do vi sinh vật:

 Do vi khuẩn:

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vsv trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hoạt động sinh lý của hệ tiêu

Trang 22

hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá

vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [35] thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E.coli, Samonella sp., Shigela, Klebsiella, C pefringens…

Đây là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh Bình

thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi gặp điều

kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình

Chiến và cs (2016) [33] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây

bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng

khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng vi khuẩn này tiếp tuc phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết, khi sức đề kháng của cơ thể

giảm sút E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh

sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nên gây tiêu chảy

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cs (1997) [16] khi xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có

các loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella Streptococcus, Klebsiella,

Trang 23

Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một

cách bội nhiễm

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [18] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella

trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn không tiêu chảy

có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4%

cố mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella

 Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rota-virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn con 2-3 ngày tuổi thường hay mắc nhất và thường có tỷ lệ chết cao Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997) [12] virus TGE có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4-5 tiếng Sữa và các

Trang 24

thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Rota-virus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến

6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ Giai đoạn cuối con bệnh biểu hiện thiếu máu, truỵ tim mạch và chết trong vòng 2 đến 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc ở thể nhẹ, tỷ lệ chết ít hơn nhưng để lại những biến chứng

Theo Bergenland (1992) [37] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

 Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy.Ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [14] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

 Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,

Trang 25

mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993)[20], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức

ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu

Trang 26

khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi

xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Trích theo Đoàn Kim Dung, 2004 [2] )

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [19] Bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

- Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó con vật

ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại

+ Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi

bỏ bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết

+ Thể cấp tính: Con vật chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, con vật ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

+ Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn, con vật gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Trang 27

đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ

mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

- Các biện pháp phòng bệnh

+ Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy

+ Phòng bệnh bằng vắc xin

Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin là chế

Trang 28

phẩm sinh học được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh

đã bị giết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể vật chủ sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy có thể chế tạo vắc xin phòng

E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con sơ sinh tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh loại vắc xin E.coli các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin Salmonella Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở Đức chế vắc xin Salmonella typimurium chủng DT104 Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

+ Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ

vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho người và gia súc, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới thực sự phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước

Trang 29

Ở nước ta, từ năm 1976, Nguyễn Như Viên đã sản xuất thành công chế

phẩm Bacillus Subtilis bằng cách cấy vi khuẩn Bacillus vào môi trường đậu

tương, nước cám gạo, thậm chí cả nước râu ngô để được chế phẩm sinh học

mà theo tác giả trong đó có hàm lượng vi khuẩn Bacillus Subtilis đủ hạn chế

được các vi khuẩn gram âm và gram dương gây bệnh Các chế phẩm này không những phòng bệnh mà còn chữa được bệnh viêm ruột ở gia súc non và những trường hợp ỉa chảy viêm ruột ở lứa tuổi lớn hơn

Trần Thị Hạnh và cs (2004) [8] đã chế tạo sinh phẩm E coli - sữa và

C.perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt

trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và C perfringens

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [23] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E.Lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi: Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các

vi khuẩn gây bệnh E coli, S typhimurium và C perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều tác giả đã dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

- Điều trị bệnh

+ Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Salmonella spp.,Cl.perfringens, Shigella spp., Klebsiella spp., Streptococcus Dùng

Trang 30

thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E coli và Salmonella spp., gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Tuy nhiên, tình trạng kháng kháng

sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở vật nuôi ngày càng gia tăng Vì vậy, việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh (Radostits và cs, 1994) [42]

+ Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích

ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải

bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó,

bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% bệnh súc chết do bệnh lý này (Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú (2006) [22]

* Bệnh viêm khớp

- Nguyên nhân

Các yếu tố gây viêm khớp ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi

khuẩn (Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma

Trang 31

có biểu hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, có những u sưng ở khớp, lợn

khuẩn S suis gây ra

Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mạn tính ở mọi lứa tuổi

Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như

một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu

chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: Lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn …Lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra

từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào

cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mạn tính

+ Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

+ Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học kĩ thuật, tập XVI số 2, hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn"”, "Tạp chí Khoa học kĩ thuật
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), “ nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 19(7), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
7. Trần Đức Hạnh (2013), “ Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
9. Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P., (1994),“ bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh viêm phổi”, "Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P
Năm: 1994
10. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
11. Johansson. L (1972), Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Toàn, Trần Đình Trọng dịch, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II
Tác giả: Johansson. L
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1972
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng tri,Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổ "biến ở lợn và biện pháp phòng tri
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr.5, 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
14. Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc, Giáo trình giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Tr.48 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và "nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
16. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
17. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “ Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí KHKT Thú y, Tập IV (số 1), Tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn"”, Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
18. Nguyễn Thị Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị, Luân văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Năm: 2005
19. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, "Tạp chí nông nghiệp và
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
20. Sử An Ninh (1993), “ Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Nghiệp I (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
21. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10 Dụng cụ cơ khớ 18 - Nắm đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
10 Dụng cụ cơ khớ 18 - Nắm đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí (Trang 4)
- Mô hình các có cấu truyền chuyển   động   (Bộ   truyềnđộng đai, bánh răng xích) (6 bộ) -   Quan   sát   trong   thực   tế chuyển động đai, chuyển động bánh răng, xích - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
h ình các có cấu truyền chuyển động (Bộ truyềnđộng đai, bánh răng xích) (6 bộ) - Quan sát trong thực tế chuyển động đai, chuyển động bánh răng, xích (Trang 7)
- Tình hình mắc bệnh trên lợn nuôi tại cơ sở. - Đánh giá kết quả điểu trị bệnh. - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
nh hình mắc bệnh trên lợn nuôi tại cơ sở. - Đánh giá kết quả điểu trị bệnh (Trang 39)
Bảng 4.4: Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh (Trang 47)
Bảng 4.6: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại (Trang 48)
Bảng 4.8: Kết quả chẩn đoán điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
Bảng 4.8 Kết quả chẩn đoán điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại (Trang 50)
Kết quả thực hiện công việc xuất lợn được trình bày ở bảng 4.9 - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
t quả thực hiện công việc xuất lợn được trình bày ở bảng 4.9 (Trang 51)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Trang 61)
Hình 4: Thuốc bột Han-Broxin Hình 5: Thuốc F-300           điều trị viêm phổi     điều trị viêm phổi - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
Hình 4 Thuốc bột Han-Broxin Hình 5: Thuốc F-300 điều trị viêm phổi điều trị viêm phổi (Trang 62)
Hình 2: Tiêm phòng vắc xin Hình 3: Thuốc Pendistrep L.A            phòng bệnh                                                   điều trị viêm khớp - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì
Hình 2 Tiêm phòng vắc xin Hình 3: Thuốc Pendistrep L.A phòng bệnh điều trị viêm khớp (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w