1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội

51 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của gia cầm sinh sản .... Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng các sản phẩm của gia cầm.Vì vậy, việc thực hiện

Trang 1

CẦM NGỌC MỪNG HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Công ty giống gia cầm Ngọc Mừng và cô giáo Nguyễn Thị Minh Thuận đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất đã giúp em hoàn thành bản khóa luận được tốt Một lần nữa em kính chúc thầy cô giáo sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2018

Sinh viên

Vũ Anh Đức

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần giá trị, dinh dưỡng cám 524 278

Bảng 3.2: Khẩu phần thức ăn cho gà đẻ 28

Bảng 4.1 Lịch phòng bệnh của gà tại trại từ 19 - 42 tuần 30

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 31

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập lai từ 19- 42 tuần tuổi 32

Bảng 4.4 Kết quả theo dõi tỷ lệ đẻ qua các tuần tuổi 34

Bảng 4.5 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập lai qua các tuần tuổi 35

Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh 37

Trang 5

Kg : Kilogam

Ml : mililit

Mg : miligam

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của công ty 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 4

2.2.1 Vài nét về gà Ai Cập lai 4

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của gia cầm sinh sản 6

2.2.3.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4.Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 25

3.4.1.Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của gà sinh sản 25

3.4.2 Phương pháp theo dõi 26

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ CHUYÊN ĐỀ 28

Trang 7

4.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho đàn gà 28

4.1.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 28

4.1.2 Công tác vệ sinh, phòng bệnh 29

4.2 Kết quả công tác chăm sóc và nuôi dưỡng 30

4.3 Kết quả kết quả của chuyên đề về khả năng sản xuất của gà mái Ai Cập lai 31

4.3.1.Tỷ lệ nuôi sống 31

4.3.2 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng 33

4.4 Kết quả điều trị bệnh cho gà tại trại 38

4.5 Công tác khác 38

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi gia cầm gần một thập kỷ qua đã được cả thế giới quan tâm và phát triển mạnh mẽ cảvề số lượng và chất lượng Chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp protein động vật cho con người Châu Á sản xuất tới 34% tổng sản lượng thế giới Các nước Hoa

Kỳ, Trung Quốc, EU, Brazil đã sản xuất 68 triệu tấn, chiếm tới 58,56% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu Việt Nam đứng thứ 20 thế giới về sản xuất thịt gia cầm toàn cầu Theo số liệu của FAO Food Outlook tháng 6/2016 Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đang phát triển cả về số lượng và chất lượng Với 4 yếu tố chính là Chăn nuôi nhỏ nông hộ; Chăn nuôi bán chăn thả; Chăn nuôi bán công nghiệp; Chăn nuôi công nghiệp Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 1/10/2017, đàn gia cầm nước ta ước tính có 38,5 triệu con tăng khoảng 6,6%

so với cùng kỳ năm 2016

Hầu hết các giống gia cầm cao sản của thế giới đều được nhập vào nuôi ở Việt Nam thông qua các công ty nước ngoài, công ty liên doanh (Japfa, Dabaco, Pro Conco,…) và Trung tâm nghiên cứu gia cầm - Viện chăn nuôi Các chương trình chăn nuôi khép kín và hệ thống mạng lưới chăn nuôi gia công do các công

ty nước ngoài triển khai đang phát triển hầu khắp cả nước Trong đó có gà Ai Cập lai, gà được lai tạo ở nước ta, bố là gà trống Leghorn còn mẹ là gà mái Ai Cập, có ngoại hình trung gian giữa gà trống Leghornvà mái Ai Cập, có ngoại hình của loại hình gà hướng trứng điển hình Màu lông giống trống Leghorn nhiều hơn (cơ bản là màu trắng nhưng trắng đục, không trắng tinh như trống Leghorn), ở vùng lưng và cánh có một số đốm đen nhỏ, chân chì giống mẹ, da trắng, mào đơn và đỏ nhạt hơn mào của trống Leghorn, hiện nay đang được nuôi phổ biến ở nước ta.Trứng của gà mái Ai Cập lai nhỏ nhưng lòng đỏ to, thơm ngon Thịt gà cũng được đánh giá cao bởi thịt săn chắc, thơm ngon

Trang 9

Các chương trình chăn nuôi khép kín và hệ thống mạng lưới chăn nuôi gia công

do các công ty nước ngoài triển khai đang phát triển hầu khắp cả nước Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng các sản phẩm của gia cầm.Vì vậy, việc thực hiện đúng qui trình chuẩn trong chăn nuôi là hết sức quan trọng Ngoài ra khi trực tiếp thực hiện qui trình chăn nuôi, kỹ năng

và thái độ nghề của sinh viên được bổ sung và hoàn thiện Từ những lý do đó, được sự hướng dẫn của cô Th.S Nguyễn Thị Minh Thuận, cùng sự tiếp nhận của Công ty giống gia cầm Ngọc Mừng, em đã tiến hành chuyên đề:

“Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại Công ty giống gia cầm Ngọc Mừng huyện Đông Anh,

Hà Nội.”

1.2.Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh, trị bệnh cho

đàn gà đẻ nuôi tại trại

- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh, từ đó đưa ra các bện pháp phòng và điều trị bệnh cho đàn gà nuôi tại trại

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà tại trại

- Xác định được biện pháp phòng và điều trị bệnh cho đàn gà tại cơ sở

- Chăm chỉ học hỏi nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề của cá nhân

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của công ty

2.1.1.1.Vị trí địa lý

Công ty cổ phần giống gia cầm Ngọc Mừng thuộc Thôn Hà Lỗ - Liên

Hà - Đông Anh - Hà Nội Nhìn chung địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, có hướng thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Địa hình của huyện là yếu tố cần được chú ý để xác định cơ cấu nông nghiệp vật nuôi và vùng quy hoạch chuyên canh sản xuất

Trên địa bàn có hai tuyến đường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái

Đường hàng không quốc tế Nội Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3 và đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài

Đông Anh là huyện có lợi thế về đường gia thông, đây là điểm thuận lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội và các tỉnh Đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu của đất nước và quốc tế

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa

hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn ẩm ướt Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho huyện Đông Anh có kiểu khí hậu 4 mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Công ty có nhiều tiềm năng kinh tế về các lĩnh vực như chăn nuôi, nuôi chồng, phát triển các ngành nông nghiệp và công nghiệp

Trang 11

2.1.2.1 Điều kiện vật chất của công ty

Trang trại gà giống của công ty CP giống gia cầm Ngọc Mừng nằm trên diện tích đất 1ha tại xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Quy mô khoảng 3 vạn con gà giống bố mẹ gồm gà mái Lương Phượng, mái Ai Cập lai, gà trống Mía, trống Hồ, trống Đông Tảo, trống Leghorn Trại áp dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo trên đàn gà bố mẹ mỗi ngày cung cấp ra thị trường khoảng 1,5 vạn gà con Để đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi công

ty đã mạnh dạn đầu tư hệ thống chuồng trại với nhiều trang thiết bị, máy móc hiện đại: hệ thống quạt hút điều khiển bằng thiết bị tự động, máng ăn, máng uống tự động, máy phát điện tự động, các hệ thống cảnh báo an ninh tự động,

có nhà ăn nhà ở cho công nhân tiện cho việc chăm sóc bệnh, Ngoài ra trại còn áp dụng những quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng ngừa dịch bệnh được giám sát và thực hiện rất nghiêm ngặt, quy củ

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề

Gà có sức sống tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, khối lượng cơ thể lúc 9 tuần tuổi đạt 960g, gà mái lúc 20 tuần tuổi đạt 1,45 g Tiêu tốn 2,2 kg thức ăn/10 quả trứng Tuổi gà bắt đầu đẻ khoảng 19 tuần, năng suất trứng có thể đạt 184 quả/mái/năm (nuôi nhốt hoàn toàn) và 178 quả/mái/ năm (nuôi bán chăn thả) Trứng có vỏ dày (0,38 mm) thích hợp cho vận chuyển xa và trong ấp nở; tỷ lệ

Trang 12

lòng đỏ cao (31,09 %); trứng có màu trắng, chất lượng thơm ngon được người tiêu dùng ưa chuộng

 Gà trốngLeghorn

Gà trống Leghorn có nguồn gốc ở Italia Khoảng những năm 1830, giống gà này được đưa sang Mỹ nuôi, sau khi được chọn lọc, nâng cao, ổn định khả năng sản xuất, giống gà trống Leghorn được xuất trở lại Châu Âu, đến nước Anh năm 1869 Ở các nước khác nhau, người ta đã chọn tạo gà Leghorn thành các dòng có màu lông và ngoại hình khác nhau theo sở thích

Ví dụ, người Anh tạo ra gà trống Leghorn có ngoài hình to hơn, mào, tích to hơn, lông đuôi sếp xít nhau, còn người Mỹ thì tạo ra gà trống Leghornvới những đặc điểm đối lập với người Anh; tuy nhiên giống gà này luôn cho năng suất trứng cao, khoảng 250 trứng hoặc cao hơn cho 1 năm đẻ

Gà trống Leghorn có mào đơn cong tròn, lá tai trắng, đôi khi có những chấm vàng Mống mắt màu đỏ hoặc da cam Mỏ chắc màu vàng Cổ dài trung bình có nhiều lông dài Mình thon, ngực hơi dô về phía trước Chân cao trung bình, có đầu gối rõ rệt, bàn chân mảnh màu vàng Lông áp sát vào thân màu trắng về sau hơi ngả vàng, đuôi có góc rộng và nhiều lông Ở gà mái mào đứng hoặc ngả sang một bên nhưng không che mắt Bụng phẳng và mềm Đuôi thay đổi tuỳ ý: lúc thẳng, lúc quay sang trái, lúc quay sang phải Vỏ trứng màu trắng, lông tơ gà con màu vàng

Ở tuổi trưởng thành, gà trống có thể tới nặng 3,4 kg, gà mái là 2,5 kg Năng suất trứng 180 -250 quả/năm, khối lượng trứng 55 - 60 g

Các nhà chọn giống trên thế giới đã không ngừng nâng cao sức sản xuất của gà trống Leghorn Có thể nói bất kỳ dòng gà hướng trứng nào trên thế giới ngày nay đều có máu của gà Leghorn, hơn nữa người ta còn sử dụng để lai tạo các dòng gà theo hướng khác nhau

Trang 13

 Gà mái Ai Cập lai trống Leghorn

Gà F1 (trống Leghorn x mái Ai Cập) có ngoại hình trung gian giữa trống Leghorn và Ai Cập, có ngoại hình của loại hình gà hướng trứng điển hình Màu lông giống trống trống Leghorn nhiều hơn (cơ bản là màu trắng nhưng trắng đục, không trắng tinh như trống Leghorn), ở vùng lưng và cánh

có một số đốm đen nhỏ, chân chì giống mẹ, da trắng, mào đơn và đỏ nhạt hơn mào của trống Leghorn Đặc biệt, gà lai F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) tỏ ra hiền lành nên dễ quản lý chăm sóc

Gà có tuổi thành thục sinh dục muộn hơn gà mái Ai Cập không đáng kể nhưng có tốc độ đẻ, tỉ lệ đẻ nhanh hơn Năng suất trứng của gà lai F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) cao hơn gà Ai Cập Trứng gà F1 (trống Leghorn x mái

Ai Cập) rất hợp với thị hiếu người tiêu dùng, các chỉ tiêu chất lượng trứng đều tốt, không thua kém so với trứng gà mái Ai Cập

Tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn sinh sản khá cao, 21- 48 tuần tuổi là 95,0% Khối lượng gà mái F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) khi đẻ 5%; 50%; 70% và đỉnh cao lần lượt là 1425g; 1527,50g; 1625g; 1722,5g Gà lai F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) luôn có khối lượng cơ thể cao hơn gà mái Ai Cập ở các thời điểm tương ứng, gà F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) có tỷ lệ

đẻ tăng nhanh hơn và trong suốt thời gian theo dõi, luôn cao hơn so với gà mái Ai Cập Gà F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) có tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao 83,05% vào tuần tuổi 37, trong khi đỉnh cao tỷ lệ đẻ của gà mái Ai Cập chỉ là 74,89%, vào tuần tuổi 39

Về năng suất trứng, đến 48 tuần tuổi, mỗi gà mái F1 (trống Leghorn × mái Ai Cập) đẻ được 132,5 quả Theo Bùi Hữu Đoàn (2010) [3]

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của gia cầm sinh sản

Để duy trì và phát triển đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố cơ

bản quyết định đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm

Trang 14

Sản phẩm chủ yếu là thịt và trứng, trong đó sản phẩm trứng được coi là hướng sản xuất chính của gà hướng trứng Còn với gà hướng thịt (cũng như gà hướng trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng quyết định đến sự nhân đàn di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm Từ đó, nó quyết định tới năng suất, sản lượng sản phẩm của chăn nuôi gia cầm Con người chú trọng đến sinh sản của gia cầm, để sử dụng 2 sản phẩm quan trọng trứng và thịt Sinh sản là chỉ tiêu cần được quan tâm trong công tác giống nói chung

và công tác giống gia cầm nói riêng Ở các loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt

2.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm

* Tuổi thành thục về tính dục

Ở gà, tuổi thành thục về tính dục được tính từ khi gà đẻ bói đối với từng

cá thể hoặc lúc tỷ lệ đẻ đạt 5%, đối với đàn quần thể Tuy nhiên xác định tuổi

đẻ của gà dựa trên số liệu của từng cá thể trong đàn là chính xác nhất Tuổi thành thục về tính dục chịu ảnh hưởng bởi giống và môi trường Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính dục cũng khác nhau

* Tuổi đẻ đầu

Đó là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Đối với gia cầm mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng Đối với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại

đó đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 % Tuổi đẻ quả trứng đầu của gà Lương Phượng Hoa

* Tuổi gà đẻ đạt đỉnh cao: Đây là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trứng của đàn gia

cầm Đỉnh cao của tỷ lệ đẻ cho biết mối tương quan với năng suất trứng Tỷ lệ đẻ cao, thời gian đẻ kéo dài trong thời kỳ sinh sản chứng tỏ là giống tốt Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao và ngược lại Gà chăn thả sẽ có tỷ lệ đẻ thấp trong mấy tuần đầu của chu kỳ đẻ, sau đó tăng dần và

tỷ lệ đẻ đạt cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần ở cuối kỳ sinh sản Năng

Trang 15

suất trứng trên năm của một quần thể gà mái cao sản được thể hiện theo quy luật, cường độ đẻ trứng đạt cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau đó giảm dần đến hết năm đẻ

* Cường độ đẻ trứng

- Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn Trong thời gian này có thể loại trừ ảnh hưởng của môi trường Thời gian kéo dài sự đẻ có liên quan tới chu kỳ đẻ trứng Chu kỳ đẻ kéo dài hay ngắn phụ thuộc cường

độ và thời gian chiếu sáng Đây là cơ sở để áp dụng chiếu sáng nhân tạo trong chăn nuôi gà đẻ Giữa các trật đẻ, gà thường có những khoảng thời gian đòi

ấp Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền vì ở các giống khác nhau có bản năng đòi ấp khác nhau

- Chu kỳ đẻ trứng: Chu kỳ đẻ trứng được tính từ khi đẻ quả trứng đầu tiên

đến khi ngừng đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất Chu kỳ thứ hai bắt đầu

từ khi gia cầm bắt đầu đẻ lại (sau khi thay lông) tới khi ngừng đẻ và thay lông lần thứ hai Cứ như thế có thể xác định tiếp tục các chu kỳ tiếp theo Chu kỳ

đẻ trứng liên quan tới vụ nở gia cầm con mà bắt đầu và kết thúc ở các tháng khác nhau thường ở gà là một năm Nó có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng, yếu tố này do hai gen P và P điều hành Sản lượng trứng phụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng

* Khối lượng trứng

Là chỉ tiêu đánh giá năng suất trứng tuyệt đối của một cá thể, một đàn hay một giống gia cầm Nó là tính trạng có hệ số di truyền cao Do đó người

ta có thể cải thiện di truyền bằng cách chọn lọc giống Trong chọn lọc cần chú

ý tới chỉ số trung bình chung Khối lượng trứng phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, giống, tuổi đẻ, tác động dinh dưỡng tới gà sinh sản Đồng thời khối lượng trứng lại quyết định tới chất lượng trứng giống, tỷ lệ ấp nở, khối lượng và sức sống của gà con Nó là chỉ tiêu không thể thiếu của việc chọn lọc con giống

Trang 16

Khối lượng trứng gia cầm là tính trạng do nhiều gen quy định, nhưng hiện còn chưa xác định rõ số lượng gen quy định tính trạng này Khối lượng trứng của gia cầm tăng nhanh trong giai đoạn đẻ đầu, sau đó chậm lại và ổn định khi tuổi gia cầm càng cao Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng trứng gà Trứng của gia cầm mới bắt đầu đẻ thường nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20 - 30% Khối lượng gia cầm mới nở thường bằng 62 - 78% khối lượng trứng khi ấp

2.2.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của gia cầm

* Ảnh hưởng của tuổi gia cầm

Tuổi của gia cầm có liên quan chặt chẽ tới sự đẻ trứng của nó Như một quy luật, ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai giảm 15 - 20 % so với năm thứ nhất, còn vịt thì ngược lại, năm thứ hai cho sản lượng trứng cao hơn 9 - 15 %

* Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính

Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục Thí nghiệm của Morris T P (1967) [12] trên gà trống Leghorn được ấp

nở quanh năm cho biết, những gà được ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì nó

có tuổi thành thục về tính là 150 ngày Những gà được ấp nở từ tháng 4 đến tháng 8 thì tuổi thành thục trên 170 ngày Những gà nở sau đó có tuổi thành thục về tính ngắn hơn vì thời gian sinh trưởng giai đoạn hậu bị của chúng diễn

ra trong những ngày có thời gian chiếu sáng giảm dần, sau đó ánh sáng lại tăng dần lên, do vậy sẽ kích thích cơ quan sinh dục phát triển và rút ngắn tuổi thành thục về tính dục

Tuổi đẻ trứng đầu phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng các yếu tố môi trường đặc biệt là thời gian chiếu sáng; thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm Tuổi đẻ đầu sớm hay muộn liên quan đến khối lượng cơ thể

ở một thời điểm nhất định Những gia cầm thuộc giống có khối lượng cơ thể nhỏ, tuổi thành thục sinh dục thường sớm hơn những gia cầm có khối lượng

Trang 17

cơ thể lớn Trong cùng một giống, cơ thể nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, điều kiện thời tiết khí hậu và độ dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm là trội so với tuổi thành thục sinh dục muộn

* Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đẻ trứng

Thời gian nghỉ đẻ ngắn hay dài có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm Gà thường hay nghỉ đẻ mùa đông do nguyên nhân giảm dần về cường độ và thời gian chiếu sáng tự nhiên Ngoài ra sự nghỉ đẻ này còn do khí hậu, sự thay đổi thức ăn, chu chuyển đàn

- Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính dục

Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến sản lượng trứng trong chu kỳ để đầu và chu kỳ đẻ tiếp theo Gà thành thục về tính quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ với thời gian dài, ảnh hưởng xấu tới giá trị kinh tế vì không thu được trứng giống Tuổi và năm đẻ của gia cầm có liên quan đến sản lượng trứng, gà đẻ năm thứ hai sản lượng trứng giảm khoảng 10 - 20 %

- Ảnh hưởng của bản năng đòi ấp

Bản năng đòi ấp là một đặc tính bẩm sinh của gia cầm để duy trì nòi giống

Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, ở các dòng, các giống khác nhau thì tỷ lệ xuất hiện bản năng đòi ấp cũng khác nhau Các giống

gà chuyên dụng qua quá trình lai tạo và chọn lọc thì bản năng đòi ấp hầu như không còn Riêng đối với các giống gà địa phương bản năng đòi ấp vẫn còn và

có tỷ lệ rất cao, ở gà Ri tỷ lệ đòi ấp trên 30%, chính vì vậy mà sản lượng trứng thấp hơn, Gà Ri nuôi đại trà trong nông thôn hộ chỉ đẻ 86,99 quả/mái (Hồ Xuân Tùng, 2009) [8], trong khi đó ở gà Lương Phượng là 168,73 quả/mái (Trần Công Xuân và cs, 2004) [10]

- Ảnh hưởng của sự thay lông

Sự thay lông của gà là một quá trình sinh lý tự nhiên Ở gia cầm hoang

dã thì thời gian thay lông vào mùa thu Thời gian thay lông càng dài, sản

Trang 18

lượng trứng càng thấp Sức đẻ trứng giảm ngay sau khi gà rụng lông Trong thời kỳ thay lông buồng trứng bị thoái hóa và khối lượng của buồng trứng bị giảm đi khoảng đi khoảng 5% so với khối lượng lúc trước

- Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết với sản lượng trứng Nhiệt độ cao hoặc thấp đều ảnh hưởng đến sản lượng trứng thông qua mức độ tiêu thụ thức ăn Khi được nuôi trong điều kiện nhiệt độ 20oC nhu cầu

về năng lượng là thấp, mức tiêu thụ thức ăn cao, mức tiêu thụ thức ăn này sử dụng cho việc sưởi ấm cơ thể, do vậy tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn nhiều cho quá trình hô hấp, lượng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sản lượng trứng sẽ giảm

- Ảnh hưởng của độ ẩm

Độ ẩm quá cao (>80%) làm cho chất độn chuồng bị ướt, ẩm độ cao tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian chuồng nuôi, tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển, đặc biệt là cầu trùng; tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất trứng và mức độ tiêu tốn thức ăn Độ ẩm quá thấp (<31%) làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất, tuy nhiên ở miền Bắc Việt Nam thì không bị ảnh hưởng của độ ẩm thấp

- Ảnh hưởng của mùa vụ và chế độ chiếu sáng

Mùa vụ với thời tiết, khí hậu, độ dài ngày chiếu sáng và nguồn thức ăn

tự nhiên giữ một vai trò quan trọng, nó chi phối và ảnh hưởng lớn sức đẻ trứng của gia cầm, đặc biệt đối với gia cầm nuôi theo phương thức quảng canh hoặc bán thâm canh

Ngoài ra yếu tố về thời gian chiếu sáng đóng một vai trò quan trọng Đối với gà đẻ, chế độ chiếu sáng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục, cường độ đẻ trứng và độ dài trật đẻ

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng

Thức ăn không chỉ ảnh hưởng tới khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi đẻ quả trứng đầu tiên cũng

Trang 19

như sản lượng trứng, khối lượng trứng và chất lượng trứng Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản thì lipit, năng lượng, acid amin (arginine, methionine), vitamin (A, D, B1, B2, B6 và acid pantothenic), khoáng vi lượng cần được chú ý nhất, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến trứng

Ảnh hưởng của cường độ đẻ trứng và độ dài trật đẻ

Cường độ đẻ trứng có ảnh hưởng lớn tới sản lượng trứng của gia cầm; cường độ đẻ trứng càng cao, sản lượng trứng càng cao và ngược lại Bên cạnh việc nâng cao cường độ đẻ trứng, người ta còn chú ý đến độ dài trật đẻ, độ dài trật đẻ càng dài sản lượng trứng càng cao Gà đẻ quanh năm có sản lượng trứng cao hơn gà đẻ theo mùa vụ Độ dài trật đẻ phụ thuộc vào giống gia cầm

và giai đoạn đẻ, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng, phương thức chăn nuôi…

2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng trứng của gia cầm

Khối lượng trứng phụ thuộc vào giống và tuổi thành thục về tính của gia cầm Gia cầm đẻ càng sớm thì trứng càng nhỏ, tuổi gia cầm càng cao thì khối lượng trứng càng lớn

Hệ số di truyền về khối lượng trứng khá cao nên việc chọn lọc định hướng để nâng cao khối lượng trứng sẽ dễ có hiệu quả hơn Hệ số di truyền về khối lượng trứng thường cao hơn hệ số di truyền về sản lượng trứng

Hệ số biến dị về khối lượng trứng ở gà nói chung là thấp chỉ đạt khoảng

từ 3,97 % đến 4,37 % (Trần Long - 1994) [4]

Theo kết quả nghiên cứu của, Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình (1985) [7] thì khối lượng trứng có tương quan âm (-) với sản lượng trứng và hệ số tương quan r nằm trong khoảng từ -0,33 đến -0,36 trong khi đó giữa khối lượng trứng và tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và khối lượng cơ thể có tương quan dương (+) và hệ số tương quan r là 0,35 và 0,31 tương ứng

Ảnh hưởng của môi trường

Chế độ chiếu sáng cũng có ảnh hưởng đến khối lượng trứng của gia cầm Theo Moris T P, (1967) [12]: ở chế độ chiếu sáng 14 giờ sáng và 13 giờ tối thì

Trang 20

khối lượng trứng gà tăng 1,4 g so với chế độ chiếu sáng 14 giờ sáng và 10 giờ tối, trong khi đó ở chế độ chiếu sáng 14 giờ sáng và 16 giờ tối thì khối lượng trứng tăng lên 2,9 g so với chế độ 14 giờ sáng và 10 giờ tối

Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khối lượng trứng của gia cầm cũng rất

rõ rệt Khi thiếu protein có ảnh hưởng rõ đến khối lượng trứng Thiếu lysine ảnh hưởng đến tỷ lệ lòng đỏ trong khi đó thiếu methionine lại ảnh hưởng chủ yếu tới lòng trắng

Thiếu vitamin B chỉ ảnh hưởng đến sản lượng trứng nhưng không ảnh hưởng đến khối lượng trứng, thiếu vitamin D ảnh hưởng đến chất lượng vỏ

* Chất lượng trứng

Trứng gà gồm 3 phần cơ bản: vỏ, lòng đỏ và lòng trắng, tỷ lệ các phần so với khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6 %; lòng trắng: 57 – 60 %; lòng đỏ:

30 – 32 %, Thành phần hóa học của trứng không vỏ: nước: 73,5 - 74,4 %; lipit: 12,5 - 13 %; mỡ: 11 - 12 % và khoáng: 0,8 - 1,0 %

- Màu sắc vỏ trứng: Màu sắc vỏ trứng không có ý nghĩa lớn trong việc

đánh giá chất lượng nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc trứng là tính trạng đa gen, khi lai gà dòng trứng vỏ đỏ với dòng trứng vỏ màu,

gà lai sẽ có trứng vỏ màu trung gian

- Chỉ số hình thái của trứng: Trứng gia cầm thường có hình oval, hoặc

hình e-lip: một đầu lớn và một đầu nhỏ Hình dạng trứng thường mang đặc điểm của từng cá thể Chỉ số hình thái của trứng có ý nghĩa kinh tế trong vận chuyển, đóng gói Trứng càng dài càng dễ vỡ

Trứng mỗi loại gia cầm đều có chỉ số hình dạng riêng Theo nguyễn Hoài Tao, Tạ An Bình (1985) [7] thì chỉ số hình thái của trứng gà biến thiên

từ 1,34 đến 1,36 và của trứng vịt là 1,57- 1,64 Chỉ số này ở gà trống Leghorn 1,38 (Lê Hồng Mận và cs, 1996) [5]

Chỉ số hình thái có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc đóng gói, vận chuyển mà còn liên quan đến tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm Những trứng

Trang 21

quá dài hoặc quá tròn đều cho tỷ lệ ấp nở kém (Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình, 1985)[7]

- Chất lượng vỏ trứng:

Độ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường Chất lượng vỏ trứng là một chỉ tiêu quan trọng không chỉ trong vận chuyển, bảo quản và đóng gói mà còn ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở Thành phần vỏ trứng gồm 94% carbonat calcium, 1% phosphat calcium, 1% magneum phosphat, 4% hợp chất hữu cơ Một phần chất hữu cơ này là đường polisacharide Hàm lượng canxi trong vỏ trứng khoảng 2 gam Màng vỏ do các hợp chất có nguồn gốc protein tạo thành như keratin, collagen Vỏ trứng có tác dụng làm lớp vỏ bảo vệ bên ngoài và lớp

vỏ này được chia làm hai tầng: tầng trên cùng xốp, tầng dưới cứng và có rất nhiều lỗ khí Lỗ khí có tác dụng giúp cho hoạt động hô hấp của phôi Chiều rộng của mỗi lỗ khí biến động từ 6 - 42 mm và trung bình là 20 mm Độ rộng của của các lỗ khí một mặt ảnh hưởng đến độ chịu lực của vỏ trứng (lỗ khí nhỏ thì độ chịu lực lớn và ngược lại), mặt khác chúng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nở (lỗ khí to từ 36 - 42 mm thì sự bốc hơi nước nhanh, làm giảm khả năng hô hấp của phôi) Độ dày vỏ có tương quan dương đối với độ bền vỏ và có ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở Thường những trứng có vỏ quá dày hoặc quá mỏng đều có tỷ lệ

nở kém Vỏ trứng quá dày hạn chế sự bốc hơi nước, cản trở quá trình phát triển của phôi, gia cầm con khó đạp vỡ vỏ khi nở Nếu vỏ trứng quá mỏng làm bay hơi nước nhanh, khối lượng trứng giảm nhanh, dễ chết phôi, sát vỏ, nở yếu và

tỷ lệ chết cao Độ dày lý tưởng của vỏ trứng là 0,26 - 0,34 mm

Trứng gà Mía ở tuần tuổi 38 có độ dày vỏ trung bình là 0,36 mm và độ chịu lực là 2,88 kg/ cm2 (Trịnh Xuân Cư và cs, 2001)[1] Trứng gà Lương Phượng hoa ở 38 tuần tuổi có độ dày vỏ và độ chịu lực tương ứng là 0,35 mm

và 4,46 kg/cm2 Chất lượng vỏ trứng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như phương thức chăn nuôi, dinh dưỡng Gà nuôi chuồng lồng có chất lượng vỏ trứng tốt nhất Hàm lượng canxi trong khẩu phần có ảnh hưởng lớn đến chất

Trang 22

lượng vỏ trứng Tuy nhiên, hàm lượng canxi trong thức ăn không thể tăng quá cao vì nó còn phụ thuộc vào tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần Đối với gà đẻ hàm lượng can xi là 2,75% -3,5% và P: 0,45% - 0,70% là thích hợp Sự hấp thu can

xi trong thức ăn còn chịu tác động của hàm lượng vitamin D trong khẩu phần

Chất lượng lòng trắng

Cấu trúc của lòng trắng được chia làm 3 lớp: Lớp lòng trắng loãng bên ngoài chiếm 23 %; lớp lòng trắng đặc ở giữa chiếm 57 %; Lớp lòng trắng loãng bên trong cùng chiếm 20 %

Lớp lòng trắng loãng bên ngoài có tác dụng diệt khuẩn, lớp này giảm dần theo lứa tuổi của gia cầm Lớp lòng trắng đặc có tác dụng như lò xo giữ cho lòng đỏ có vị trí cố định ở giữa Độ quánh của lòng trắng đặc chủ yếu là sợi mucin cũng giảm theo tuổi Tỷ lệ lòng trắng đặc và lòng trắng loãng ở trứng gà tươi là 2:1, tỷ lệ này giảm dần theo thời gian bảo quản có khi xuống tới tỷ lệ 1:1 Tỷ lệ lòng trắng chiếm tới 55% - 60% khối lượng trứng

Nếu nhìn bằng mắt thường thì những trứng tươi sẽ có lòng trắng màu hơi vàng, trong khi đó những quả trứng để lâu thì màu của lòng trắng sáng hơn Chiều cao lòng trắng đặc cũng là một chỉ tiêu bên trong để đánh giá chất lượng trứng

* Chất lượng lòng đỏ

Lòng đỏ trứng là một tế bào khổng lồ được bao bọc bởi một lớp màng, đây cũng là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho phôi Lòng đỏ trứng có cấu tạo như sau: lớp màng dày 6-11mm, đĩa phôi màu trắng sáng có đường kính 3 mm Tỷ

lệ lòng đỏ chiếm 30-33 % khối lượng trứng và có đường kính khoảng 30- 35

mm Để đánh giá chất lượng lòng đỏ người ta dùng chỉ số lòng đỏ Chỉ số này được xác định bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng đỏ so với đường kính của nó Kết quả nghiên cứu trên gà Ri của Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình (1985)[7]

Trang 23

*Thành phần hóa học của trứng

Trứng gia cầm nói chung và trứng gà nói riêng là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, thành phần dinh dưỡng của trứng các loại gia cầm khác nhau thì khác nhau, lipit trong trứng là những lipit dễ tiêu hóa Hàm lượng

mỡ trong trứng ở dạng nhũ hóa dễ tiêu hóa và có hàm lượng acid béo không

no rất cao, hàm lượng khoáng cao, đặc biệt là hàm lượng sắt và phospho Đặc biệt là lòng đỏ nó cung cấp khoảng 50% protein và tất cả các chất béo của trứng Thành phần dinh dưỡng của các loại trứng gia cầm khác nhau thì khácnhau Protein trong trứng thường là những protein dễ tiêu hóa Hàm lượng axit amin trong trứng thường rất cân đối Hàm lượng mỡ trong trứng ở dạng nhũ hóa và dễ tiêu hóa và có chứa hàm lượng axit béo không no rất cao, hàm lượng khoáng cao đặc biệt là hàm lượng sắt và phốt pho Thành phần khoáng trong trứng có thể thay đổi theo khẩu phần ăn của gia cầm đẻ

Theo Chen B J (1994) [11].Trong một lòng đỏ trứng có khối lượng 19

g có chứa: 10,5 mg Na; 17,9 mg K; 25,7 mg Ca; 2,6 mg Mg; 1,5 mg Fe; 29,8

mg S; 24,7 mg Cl; 98,4 mg P

- Thành phần hóa học của lòng đỏ: Lòng đỏ trứng của tất cả các loại

gia cầm (trừ thủy cầm) có chứa 49 % là nước, 16 % là protein, 33 % là mỡ Hai phần ba mỡ trong lòng đỏ là triglyxerit, 30 % là phốt pho lipit và 5 % là cholesterol Lòng đỏ trứng thủy cầm chứa nhiều mỡ (36 %) và 18 % protein Hàm lượng nước trong lòng đỏ có thể thay đổi (46 - 50 %) tùy thuộc vào thời gian và điều kiện bảo quản Hàm lượng mỡ trong lòng đỏ trứng cũng có thể biến đổi thông qua khẩu phần ăn, chỉ riêng thành phần axit béo không no như palmitin và axit stearic là không thay đổi Hàm lượng các axit béo này duy trì ở mức 30 - 38 % trong tổng số chất béo Nếu khẩu phần ăn có chứa nhiều axit béo không no mạch đa thì hàm lượng các axit béo này trong trứng cũng tăng lên Thông thường tỷ lệ axit béo không no và no là 2:1

Trang 24

- Thành phần hóa học của lòng trắng: Lòng trắng là nơi dự trữ nước của

trứng khoảng 88 Phần còn lại là protein như globulin, ovomuxin và albumin Ovomuxin chiếm 75% tổng số protein trong lòng trắng trứng, globulin chiếm khoảng 20% Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nga, methionin

có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp lòng trắng, còn quá trình tổng hợp ovomuxin thì lysine lại chiếm vị trí quan trọng Thành phần hóa học của lòng trắng trứng ở tất cả các loại trứng gia cầm đều giống nhau Lòng trắng đặc có hàm lượng ovomuxin gấp 4 lần lòng trắng loãng đây chính là nguyên nhân tạo nên cấu trúc keo của lòng trắng Chất lượng của lòng trắng thay đổi theo thời gian bảo quản Giá trị pH của lòng trắng trứng gà tươi là 7,6 sau 14 ngày bảo quản chúng có thể tăng lên đến 9,2 Đơn vị Haugh cũng giảm đi khi nhiệt độ bảo quản trứng cao

2.2.3.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Sau hơn 20 năm đổi mới, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng có tốc độ tăng trưởng nhanh và bề vững với giá trị sản xuất lớn Chăn nuôi gia cầm có giá trị sản xuất năm 1986 là 1.701 tỷ đồng tăng lên 3.712,8 tỷ đồng năm 2002, năm 2006 đạt 9.244,3 tỷ đồng chiếm 19% trong chăn nuôi tổng đàn gia cầm năm 1986 có 99,9 triệu con đến năm 2003 đạt 254 triệu con (gà 185 triệu con; vịt, ngan, ngỗng 69 triệu con), tốc độ tăng bình qiuân 7,87%/năm Trong đó số lượng đàn gà thời gian 1990 – 2003 tăng từ 80,18 triệu con lên 185 triệu con, tốc độ tăng bình quân 7,7%/năm Từ năm 2003 do ảnh hưởng của dịch cúm số lượng đầu con giảm Năm 2006 tổng đàn gia cầm

đạt 214,6 triệu con

Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng như nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà cao sản Đồng thời với việc đẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ năm 1995 đã tập trung nghiên cứu các giống gà chăn thả có năng suất chất lượng cao trên phạm vi cả nước

Trang 25

Theo Trần công Xuân và cs, (2004) [10].Khi nghiên cứu về khả năng sản xuất của gà Lương Phượng của Trung Quốc đã kết luận: dòng Mi có tuổi đẻ quả trứng đầu lúc 145 ngày tuổi, đẻ 5% lúc 160 ngày tuổi, 30% lúc 170 ngày tuổi và đạt 50% lúc 184 ngày tuổi Khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi đạt 55,42 gam, tỷ lệ lòng đỏ đạt 30,92%, tỷ lệ phôi đạt 94,59%, tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp là 83,11%, tỷ lệ nở/ tổng trứng có phôi đạt 88,08%

Nghiên cứu tính năng sản xuất của giống gà Lương Phượng hoa dòng M1, M2 nuôi tại trại thực nghiêm Liên Ninh: Nguyễn Huy Đạt và cs, (2001)[2], cho biết: Sức sống cao qua các giai đoạn của hai dòng gà Gà con 1

- 5 tuần tuổi dòng M1 đạt 97,3 - 97,8%, dòng M2 đạt 96,3% Gà 6 - 20 tuần dòng M1 đạt 97,5%, dòng M2 đạt 96% Gà đẻ dòng M1 đạt 98,4 - 98,8 %, dòng M2 đạt 98,35% Sản lượng trứng 7 tháng đẻ dòng M1 đạt 157,1 - 167,6 quả, dòng M2 đạt 158,3 quả Thức ăn tiêu tốn cho 10 quả dòng M1 là 3 - 3,26

kg, dòng M2 là 3,17kg Khối lượng trứng lớn nhất ở tuần 38 dòng M1 đạt 55 - 55,4 gam, dòng M2 đạt 55,3 gam với đơn vị Haugh đạt 91 - 93 %, đảm bảo ấp

nở cao 89,7 - 90,7% và gà nở ra loại I đạt 87,1 - 88,6%

2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã và đang phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Hà Lan, Đức Theo tài liệu của FAO công bố: Năm 1997 sản lượng thịt gia cầm trên thế giới đạt trên 59 triệu tấn, tăng 3 triệu tấn so với năm 1996 Đứng đầu thế giới về sản lượng thịt gia cầm vẫn là Hoa Kỳ (25,3%) Từ năm 1994 Trung Quốc đã vượt Brazil để chiếm lĩnh vị trí thứ 2 (19,5%), có 41 nước chăn nuôi gia cầm phát triển, đảm đương sản xuất 90% sản lượng thịt gia cầm

Để có được những sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao đáp ứng nhu cầu của con người cũng như đòi hỏi khắt khe của thị trường các nước, trên thế giới đã không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng và phương thức nuôi Mỗi nước đều có những cơ sở, trung tâm chọn lọc, lai tạo để cho ra các

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Xuân Cư, Hồ Lam Sơn, Lương Thị Hồng, Nguyễn Đăng Vang (2001), “Nghiên cứu một số đặc điểm về ngoại hình và tính năng sản xuất của gà Mía trong điều kiện chăn nuôi tập trung”, Báo cáo Khoa học Chăn nuôi thú y, thành phố Hồ Chí Minh tháng 4/2001, tr. 244-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm về ngoại hình và tính năng sản xuất của gà Mía trong điều kiện chăn nuôi tập trung”, "Báo cáo Khoa học Chăn nuôi thú y
Tác giả: Trịnh Xuân Cư, Hồ Lam Sơn, Lương Thị Hồng, Nguyễn Đăng Vang
Năm: 2001
2. Nguyễn Huy Đạt, Lê Thị Ân, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Thành Đồng, Phạm Bích Hường (2002), “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của giống gà Lương Phượng hoa dòng M 1 , M 2 nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh”, Báo cáo khoa học năm 2001, phần nghiên cứu giống gia cầm, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Hà Nội tháng 8/ 2002, tr. 120-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của giống gà Lương Phượng hoa dòng M1, M2 nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh”", Báo cáo khoa học năm 2001, phần nghiên cứu giống gia cầm, Viện Chăn nuôi Quốc gia
Tác giả: Nguyễn Huy Đạt, Lê Thị Ân, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Thành Đồng, Phạm Bích Hường
Năm: 2002
3. Bùi Hữu Đoàn (2010), “Đánh giá khả năng sản xuất trứng của gà F1 (Lerghorn x Ai Cập)”, Tạp trí chăn nuôi số 6-2010, tr. 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sản xuất trứng của gà F1 (Lerghorn x Ai Cập)”, "Tạp trí chăn nuôi số 6-2010
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn
Năm: 2010
4. Trần Long (1994), Xác định đặc điểm di truyền 1 số tính trạng sản xuất và lựa chọn giống thích hợp với các dòng gà thịt Hybro HV85, Luận án Phó tiến sĩ KHNN, Viện KHKT Việt Nam, tr. 36, 95 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đặc điểm di truyền 1 số tính trạng sản xuất và lựa chọn giống thích hợp với các dòng gà thịt Hybro HV85
Tác giả: Trần Long
Năm: 1994
5. Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thanh Sơn (1996), "Nghiên cứu các tổ hợp lai giữa hai dòng gà thịt HV85 và Plymouth Rock", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm (1986 -1996), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 26 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các tổ hợp lai giữa hai dòng gà thịt HV85 và Plymouth Rock
Tác giả: Lê Hồng Mận, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thanh Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Lê Thị Nga (2004), "Nghiên cứu khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà Kabir với gà Tam Hoàng Jiangcun", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi gà, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà Kabir với gà Tam Hoàng Jiangcun
Tác giả: Lê Thị Nga
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
7. Nguyễn Hoài Tao, Tạ An Bình (1985), “Một số chỉ tiêu về tính năng sản xuất và chất lượng trứng - thịt gà Ri”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi 1969-1984, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 100-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu về tính năng sản xuất và chất lượng trứng - thịt gà Ri”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi 1969-1984
Tác giả: Nguyễn Hoài Tao, Tạ An Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985
8. Hồ Xuân Tùng (2009), Khả năng sản xuất của một số công thức lai giữa gà Lương Phượng và gà Ri để phục vụ chăn nuôi nông hộ, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, tr. 67-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của một số công thức lai giữa gà Lương Phượng và gà Ri để phục vụ chăn nuôi nông hộ
Tác giả: Hồ Xuân Tùng
Năm: 2009
10. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thu Hiền, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Liên Hương (2004), "Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng hoa Trung Quốc", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 39.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng hoa Trung Quốc
Tác giả: Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thu Hiền, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Liên Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Chen B. J., Noll S. L., Waibel f. E. (1994), "Dietary biotin and Turker breeder perfomance", Poultry Science USA, May vol,73 (5), pp. 682-686, 12. Morris T. P. (1967), "Light requirements of the fowl, In: Carter, T, C:Environment control in poultry production, Oliver and Boys, Edinburgh 15.III.Tài liệu tham khảo từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary biotin and Turker breeder perfomance", Poultry Science USA, May vol,73 (5), pp. 682-686, 12. Morris T. P. (1967)
Tác giả: Chen B. J., Noll S. L., Waibel f. E. (1994), "Dietary biotin and Turker breeder perfomance", Poultry Science USA, May vol,73 (5), pp. 682-686, 12. Morris T. P
Năm: 1967

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu : - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu : (Trang 20)
- Theo dõi tình hình mắc bệnh để kịp thời xử lý và điều trị bệnh. - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
heo dõi tình hình mắc bệnh để kịp thời xử lý và điều trị bệnh (Trang 34)
4.3. Kết quả của chuyên đề về khả năng sản xuất của gà mái Ai Cập lai - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
4.3. Kết quả của chuyên đề về khả năng sản xuất của gà mái Ai Cập lai (Trang 38)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng (Trang 38)
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập lai từ 19- 42 tuần tuổi - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập lai từ 19- 42 tuần tuổi (Trang 39)
Qua bảng 4.3. cho thấy: - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
ua bảng 4.3. cho thấy: (Trang 40)
Bảng 4.4. Kết quả theo dõi tỷ lệ đẻ qua các tuần tuổi - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng 4.4. Kết quả theo dõi tỷ lệ đẻ qua các tuần tuổi (Trang 41)
Bảng 4.5. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập lai qua các tuần tuổi Tuần - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng 4.5. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà Ai Cập lai qua các tuần tuổi Tuần (Trang 43)
Qua bảng 4.5 cho thấy: sản lượng trứng ở tuần tuổi 21 là 0,36 quả/mái/tuần tăng lên 0,91 quả/mái/tuần ở tuổi đẻ đỉnh cao  năng suất trứng có xu hướng tăng  nhanh dần khi bắt đầu đẻ đến tuần thứ 26, sau đó tăng từ từ và đạt đỉnh cao ở  tuần thứ 38 - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
ua bảng 4.5 cho thấy: sản lượng trứng ở tuần tuổi 21 là 0,36 quả/mái/tuần tăng lên 0,91 quả/mái/tuần ở tuổi đẻ đỉnh cao năng suất trứng có xu hướng tăng nhanh dần khi bắt đầu đẻ đến tuần thứ 26, sau đó tăng từ từ và đạt đỉnh cao ở tuần thứ 38 (Trang 44)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh Stt Tên bệnh  Số gà điều trị - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà đẻ nuôi tại trại công ty giống gia cầm ngọc mừng huyện đông anh, hà nội
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh Stt Tên bệnh Số gà điều trị (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w