Luật Thương mại 2 Nhóm 11 Các vấn đề chung về thỏa thuận trọng tài vô hiệu và thỏa thuận trọng tài không thực hiện được Nhóm 11 Luật Thương mại 2 Nội dung 1 Khái niệm thoả thuận trọng tài thương mại 2 Hình thức của thoả thuận trọng tài thương mại 3 Thoả thuận trọng tài vô hiệu 4 Thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được 5 Một số trường hợp đặc biệt về thoả thuận trọng tài thưong mại 6 Xem xét hiệu lực thoả thuận trong tài thương mại 7 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng.
Trang 1Các vấn đề chung về thỏa thuận trọng tài vô hiệu và thỏa thuận trọng tài không thực hiện được
Nhóm 11
Luật Thương mại 2
Trang 2Nội dung
1.
Khái
niệm
thoả
thuận
trọng tài
thương
mại
2.
Hình thức của thoả thuận
trọng tài thương mại
3.
Thoả thuận trọng tài
vô hiệu
4.
Thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được
5.
Một số trường hợp đặc biệt về thoả
thuận trọng tài thưong mại
6.
Xem xét hiệu lực thoả
thuận trong tài thương mại
7
Khiếu nại
và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội
đồng trọng tài
về hiệu lực của thỏa
thuận trọng tài
Trang 31 Khái niệm
thoả thuận
trọng tài thương mại
Trang 4Khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài Thương
mại năm 2010:
“Thỏa thuận trọng tài
là thỏa thuận giữa các
bên về việc giải quyết
bằng Trọng tài tranh
chấp có thể phát sinh
hoặc đã phát sinh”
Các bên đồng ý đưa tất cả hoặc một số tranh chấp đã hoặc có thể phát sinh từ giao dịch
thương mại có khả năng được áp dụng trọng tài ra giải quyết bằng con đường trọng tài
Điều kiện tiên quyết để phát sinh thẩm quyền giải quyết của Trọng tài Thương mại
Trang 52 Hình thức của thoả thuận
trọng tài thương mại
Điều khoản trọng tài
trong hợp đồng hoặc
dưới hình thức thỏa
thuận riêng
Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản:
Điều 16 Luật Trọng
tài thương mại 2010:
- Telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác
- Trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên
- Luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản
- Các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài
- Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ
Trang 63 Thoả thuận trọng
tài vô hiệu
Là thỏa thuận trọng tài rơi vào tình trạng mất hiệu lực ngay từ ban đầu
Khái niệm
Trang 71 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài
2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
3 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
4 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
5 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu
tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
6 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Điều 18 Luật TTTM 2010
Trang 8Ý nghĩa
Có ý nghĩa quan trọng với cả các bên tranh chấp khi soạn thảo thỏa thuận
trọng tài:
- Tạo cơ sở pháp lý cho Hội đồng trọng tài xác định thẩm quyền của mình cũng như Tòa án khi cần đánh giá tính hiệu lực của thỏa thuận trọng tài
- Giúp các bên tránh được các lỗi khiến thỏa thuận trọng tài vô hiệu dẫn tới tranh chấp không giải quyết được bằng phương thức trọng tài
- Là căn cứ để Hội đồng trọng tài xác định xem mình có phẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp không
- Khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu thì tòa án hoàn toàn có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp
Trang 9Là thoả thuận không trái pháp luật nhưng lại không có các điều kiện thực hiện, không
có tính khả thi hoặc không tồn tại đối tượng theo yêu cầu.
4 Thoả thuận trọng tài
không thể thực hiện
được
Khái niệm
Trang 10- Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên
Quy định
của pháp
luật
Điều 4 Nghị quyết
01/2014/NQ-HĐTP
hướng dẫn cụ thể
thỏa thuận trọng
tài không thể thực
hiện được bao gồm
các trường hợp:
- Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động
- Các bên đã lựa chọn được Trọng tài giải quyết tranh chấp nhưng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
- Các bên không thoả thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế
- Người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp
Trang 11"Việc quyết định thoả thuận trọng tài là không thể thực hiện được thuộc thẩm
quyền của Tòa án và trọng tài thương mại Theo đó, trước khi xem xét nội
dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được hay không Trong trường hợp xác định rõ thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì Hội đồng trọng tài quyết định đình chỉ việc
giải quyết và thông báo ngay cho các bên biết"
Thẩm quyền quyết định thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được:
Khoản 1 Điều 43 Luật TTTM2010:
Trang 12Ý nghĩa
- Góp phần hạn chế những tranh
chấp về thẩm quyền giữa trọng
tài và tóa án trong thực tế
- Giúp các bên nâng cao ý thức trong việc thực hiện những nghĩa
vụ đã cam kết, là một biên pháp tích cực để phòng ngừa các tranh chấp
Trang 135 Một số
trường hợp
đặc biệt về
hiệu lực của thoả thuận
TTTM
Trang 14Điều 7 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP:
Có nhiều thỏa
thuận trọng tài
được xác lập
đối với cùng
một nội dung
tranh chấp thì
thỏa thuận
trọng tài được
xác lập hợp
pháp sau cùng
theo thời gian
có giá trị áp
dụng
Thỏa thuận trọng tài có nội dung không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì
áp dụng quy định của “Bộ luật dân sự 2015” để giải
thích
Khi có sự chuyển giao quyền, nghĩa
vụ phát sinh
từ giao dịch, hợp đồng
Việc gộp nhiều quan hệ pháp luật tranh chấp
để giải quyết tranh chấp trong
cùng một vụ kiện được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp:
- Các bên thỏa thuận đồng ý gộp
- Quy tắc tố tụng trọng tài cho phép gộp
Trang 15Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất NLHV, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó
Ngoài ra còn có một số trường hợp quy định tại Khoản 2,3 Điều 5 và Điều 17 Luật Trọng tài thương mại 2010:
Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng
Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, hợp nhất, sáp nhập, chia tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó
Trang 166 Xem xét hiệu lực thỏa thuận
trọng tài thương mại
Thẩm quyền: Hội đồng trọng
tài
Thỏa thuận đó có hiệu
lực
Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết
tranh chấp
Thỏa thuận đó không có
hiệu lực
Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết và thông báo ngay cho
các bên biết
Trang 17- Các bên đã có thỏa thuận trọng tài nhưng không chỉ rõ hình thức trọng tài hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài: thỏa thuận lại
- Không thỏa thuận được thì việc lựa chọn hình thức, tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp được thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn
Các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết, trừ trường hợp sau:
Trang 187 Khiếu nại và giải
quyết khiếu nại
quyết định của Hội
đồng trọng tài về
hiệu lực của thỏa
thuận trọng tài
Chủ thể: các bên tranh
chấp
Chủ thể có thẩm quyền giải
quyết: Tòa án
Thời hạn: 5
ngày Hình thức: đơn khiếu nại và các
giấy tờ kèm theo
Trang 19Thời hạn ra quyết định của Tòa án: 15
ngày
Phương pháp giải quyết: Quy định cụ thể các trường hợp tại Khoản
5 Điều 10 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP
Trang 20Thank you!