CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI BUỘC THỰC HIỆN, PHẠT VI PHẠM, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI BUỘC THỰC HIỆN, PHẠT VI PHẠM, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Nhóm thực hiện Nhóm 6 Môn Luật Thương mại 2 Các chế tài thương mại Các bất cập của các chế tài thương mại Những vấn đề chung Những vấn đề chung 01 Khái niệm chế tài thương mại Điều 292 LTM 2005 Chế tài trong thương mại là những chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại, không bao gồm những chế tài do vi phạm pháp luật thương mại khác Khoản 1 Điều 321 LTM.
Trang 1CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI : BUỘC
THỰC HIỆN,
PHẠT VI PHẠM, BỒI THƯỜNG
Trang 2Các chế tài
thương mại
Các bất cập của các chế tài
thương mại
Những
vấn đề
chung
Trang 3Những vấn đề chung
01
Trang 4Khái niệm chế tài
thương mại
Điều 292 LTM 2005: Chế tài trong
thương mại là những chế tài do vi
phạm hợp đồng trong thương
mại, không bao gồm những chế
tài do vi phạm pháp luật thương
đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 5Đặc điểm của chế tài thương
mại
Chế tài trong thương mại luôn mang tính cưỡng chế nhà nước đối với người vi phạm pháp luật thương mại
Chế tài trong thương mại được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật thương mại
Chế tài trong thương mại chủ yếu mang tính tài sản
Trang 6Mục đích của chế tài thương
mại
Thúc đẩy các nhà kinh doanh tuân thủ khung pháp lý gồm
các quy định, thủ tục, tiêu chuẩn, yêu cầu đã được xác định
trước và thực hiện hoạt động thương mại trong khuôn khổ
đó
Chế tài trong thương mại có mục đích bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng thương
mại
Chế tài trong thương mại có khả năng trừng phạt đối với
nhà kinh doanh không thực hiện các nghĩa vụ của mình
Chế tài trong thương mại còn nhằm ngăn ngừa và hạn chế
vi phạm hợp đồng từ phía các nhà kinh doanh cũng như
những người có quan hệ hợp đồng với họ
Trang 7Có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra
Có lỗi của bên vi
phạm
Trang 8Các trường hợp được miễn chế
tài thương mại
Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định bên
vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm
trong các trường hợp sau:
“a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà
các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do
lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện
quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền mà các bên không thể biết được
vào thời điểm giao kết hợp đồng"
Trang 9Các chế tài
thương mại
02
Trang 10Chế tài buộc thực hiện đúng
hợp đồng
Khoản 1 Điều 297 Luật Thương mại
năm 2005: “Buộc thực hiện đúng hợp
đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.”
Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng nhằm bảo đảm thực hiện trên thực tế hợp đồng đã ký kết, nên việc áp dụng chế tài này là không thể thiếu
Trang 11Giữa các bên có hợp đồng
thương mại
và hợp đồng phải có hiệu lực pháp luật
Phải có hành vi
vi phạm hợp đồng
Bên vi phạm phải có lỗi
0 1
0 3
0 2
Chế tài buộc thực hiện đúng
Trang 12Điều 300 Luật Thương mại 2005 thì phạt vi phạm được hiểu như sau:
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt
do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều
294 của Luật này
Trang 13chế tài
Quy định về "giới hạn trên" của mức phạt (8%) là không hợp lý vì nếu một bên thấy mức thiệt hại mà họ phải chịu nếu thực hiện đúng hợp đồng còn cao hơn mức thiệt hại do nộp phạt thì
họ sẽ "cố ý" vi phạm
Việc quy định phạt
vi phạm với mục đích răn đe (phạt) cũng có thể gây ra những nguy cơ nhất định trong việc áp
Trang 14Trong quan hệ hợp đồng thương mại, bên vi phạm hợp đồng có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Có hành vi vi phạm hợp đồng
Theo quy định của Luật Thương mại 2005 phạt vi phạm chỉ có thể xảy ra trong trường hợp các bên đã có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng
0
1
Hợp đồng phải có hiệu lực
432
Trang 15Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của LTM 2005
Theo quy định của BLDS 2015 quy định về mức phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng cho các quan hệ dân
sự thì mức vi phạm do các bên tự thỏa thuận (Khoản 2 Điều 422 LDS)
Trang 16Chế tài buộc bồi thường thiệt
hại
Bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân
sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất
và tổn thất về tinh thần cho bên
bị thiệt hại
Quy định này nhằm bù đắp những tổn thất thực
tế bị mất mát do hành vi vi phạm của một bên trong hợp đồng một cách nhanh chóng, kịp thời
Chế tài này còn có tác dụng như là một thông điệp mang tính răn đe tất cả những chủ thể khác khiến họ phải kiềm chế, tự giữ mình không vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm hợp đồng
trong thương mại nói riêng
Giúp bên bị vi phạm nhanh chóng khắc phục thiệt hại, phục hồi hoạt động kinh doanh bình thường
Giúp cho bên vi phạm giảm bớt một phần thiệt
hại phải bồi thường
Trang 17Có hành vi vi phạm hợp đồng
Có thiệt hại thực tế
Hành vi vi phạm
hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra
thiệt hại
Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, có thể là lỗi cố ý hoặc vô ý
Điều 303 LTM
2005 quy định
về căn cứ phát sinh trách
nhiệm bồi thường thiệt hại khi có đủ các yếu tố
Chế tài buộc bồi thường thiệt
Trang 18Mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và BTTH được điều chỉnh bởi cả BLDS và LTM
Chế tài BTTH mặc nhiên phát sinh khi
xuất hiện các dấu hiệu quy định tại
hợpNếu trong
hợp đồng chỉ thoả thuận về BTTH mà không thoả thuận về phạt vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải BTTH
Nếu trong hợp đồng chỉ có thoả thuận về phạt vi phạm, không thoả thuận
về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm chỉ
bị phạt vi phạm
Nếu trong hợp đồng thoả thuận cả phạt vi phạm và BTTH thì bên vi phạm phải chịu
cả phạt vi phạm và BTTH
Nếu trong hợp đồng không có thoả thuận
gì về phạt
vi phạm và BTTH thì khi
có vi phạm gây ra thiệt hại, bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm BTTH
Chế tài buộc bồi thường thiệt
Trang 19Một số bất cập của các chế tài
0 3
Trang 20Chúng
ta cũng chưa thực hiện rộng rãi việc công bố khai bản án, không
áp dụng ứng dụng
hệ thống
tổ chức,
cá nhân khi
tham gia hợp đồng
còn lỏng lẻo thờ
ơ khi áp dụng
các quy định
pháp luật
Trang 21Cảm ơn
vì đã
lắng
nghe!