1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình các chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ trong hợp đồng thương mại

21 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế tài trong hợp đồng CÁC CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI Tạm ngừng Đình chỉ Hủy bỏ Nhóm 5 Mã sinh viênHọ và tên Dương Thu Hương Đoàn Khánh Huyền Bùi Thị Hồng Nhung Trần Thị Phương Đặng Thị Thanh Tâm Trần Văn Thắng Nguyễn Quang Tiến Nghiêm Việt Nhật Vy Phan Thanh Xuân 19061147 19061137 19061266 19061292 19061313 19061350 19061319 19061402 19061403 1 Chế tài Tạm ngừng hợp đồng thương mại Khái niệm Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Khi hợp đồng.

Trang 1

CÁC CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI

Tạm ngừng

Đình chỉ

Hủy bỏ

Trang 2

Nhóm 5

Mã sinh viên

Họ và tênDương Thu Hương Đoàn Khánh Huyền Bùi Thị Hồng Nhung Trần Thị Phương Đặng Thị Thanh Tâm Trần Văn Thắng Nguyễn Quang Tiến Nghiêm Việt Nhật Vy Phan Thanh Xuân

19061147 19061137 19061266 19061292 19061313 19061350 19061319 19061402 19061403

Trang 3

1 Chế tài Tạm ngừng hợp đồng

thương mại

Trang 4

Khái niệm

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Khi hợp đồng trong thương mại bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Chế tài tạm

ngừng

Trang 5

Quy định tại điều 308 LTM 2005 quy định: Trừ các

trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294

của Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện hợp

đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng được áp dụng

trong các trường hợp sau:

Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả

thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện

hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng;

Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầuphải thông báo ngay cho bên còn lại biết vềtạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng

Trong trường hợp không thông báo màgây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bênyêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều kiện áp dụng

Chế tài tạm ngừng

Trang 6

Hậu quả pháp lý

1 Khi hợp đồng bị tạm thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực Các hành vi vi phạm nghĩa vụ theo thỏa

thuận hợp đồng vẫn bị xử lý như bình thường

2

Thông báo không đồng ý cho tạm ngừng hợp đồng và yêu cầu đối tác tiếp tục thực hiện hợp đồng Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra

Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng sẽ được tạm ngừng => Do

đó nếu lý do tạm ngừng trái thỏa thuận hoặc trái luật thì việc phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại làrất cao

Khi hợp đồng bị tạm ngừng bên không đồng ý với việc đối tác tạm ngừng hợp đồng có quyền:

3

Thời gian bắt đầu tạm ngừng

Lý do tạm ngừng (Theo thỏa thuận hợp đồng hoặc theo luật định)Thời gian tạm ngừng phải cụ thể, ghi rõ ngày kết thúc nếu có, hoặc ghi rõ điều kiện sẽ thực hiệntiếp hợp đồng nếu có

Tạm ngừng hợp đồng liên quan đến tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ => Thông báo tạm ngừng hợp đồngphải đảm bảo các điều kiện sau:

Chế tài tạm ngừng

Trang 7

Mục đích của chế tài

1 Tạm ngừng hợp đồng được áp dụng nhằm mục đích ngừng lại việc vi phạm hợp đồng,không để cho việc thực hiện tiếp tục gây ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ thể bị vi phạm

hay nói cách khác là nhằm mục đích bảo vệ chủ thể tham gia hợp đồng

2

Mặc dù việc vi phạm có thể có hoặc không gây ra thiệt hại, chỉ cần có vi phạm là chủ thể bị

vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường do “thất hứa” hợp đồng

3

Bảo toàn tối đa giá trị hợp đồng

4 Tạm ngừng hợp đồng chỉ là bước nghỉ khi mà có vi phạm xảy ra, các bên chủ thể cùng giảiquyết vấn đề vi phạm, không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vẫn tiếp tục

được thực hiện khi mà chế tài tạm ngừng chấm dứt

Chế tài tạm

ngừng

Trang 8

2 Chế tài Đình chỉ hợp đồng thương

mại

Trang 9

Khái niệm

Đình chỉ hoạt động trong thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khi mà xảy ra trường hợp mà các bên thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng (trừ trường hợp miễn trách nhiệm do thỏa thuận hoặc pháp luật quy định)

Theo điều 310 của LTM 2005.

Chế tài

đình chỉ

Trang 10

Chế tài

đình chỉ

Trang 11

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại

Điều 294 của Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện

hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng được áp

dụng trong các trường hợp sau:

Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả

thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện

hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng;

Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầuphải thông báo ngay cho bên còn lại biết vềtạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng

Trong trường hợp không thông báo màgây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bênyêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Điều kiện áp dụng

Chế tài đình chỉ

Trang 12

Khi quyết định chấm dứt hợp đồng thì bên đình chỉ phải thông báo cho bên kia biết

về việc hợp đồng bị đình chỉ, nếu không thông báo mà tự động chấm dứt sẽ bị coi là

vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Chế tài

đình chỉ

Trang 13

Đình chỉ hợp đồng làm cho hợp đồng chấm dứt như hủy hợp đồng nhưng hợp đồng chỉ chấm hết hiệu lực tại thời điểm đình chỉ, còn phần vẫn thực hiện về trước vẫn tồn tại hợp đồng, nó không đưa các bên trở lại với tình trạng như khi chưa có quan hệ hợp đồng mà tình trạng những gì đã thực hiện của hợp đồng được giữ nguyên hiệu lực, các bên không phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận vì hợp đồng là có hiệu lực trước khi hủy.

Hậu quả pháp lý

Chế tài

đình chỉ

Trang 14

3 Chế tài Hủy bỏ hợp đồng thương

mại

Trang 15

Khái niệm

1 Điều 312, 313, 314, 315 - Luật Thương mại 2005

2 Sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung HĐ bị hủy bỏ khônghiệu lực từ thời điểm giao kết.

3 Hủy bỏ một phần HĐ - bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ HĐ, các phần cònlại vẫn còn hiệu lực

4 Hủy bỏ toàn bộ HĐ - bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ củaHĐ đối với toàn bộ HĐ.

Chế tài

hủy bỏ

Trang 16

Tại điều 313 Luật Thương mại 2005 - Huỷ bỏ HĐ trong trường hợp giao hàng,

cung ứng dịch vụ từng phần

1

Tại điều 312 Luật Thương mại 2005 - Các trường hợp

áp dụng chế tài hủy bỏ

Điều 312 - Luật Thương mại 2005

Khoản 13 điều 3: “Vi phạm cơ bản là sự

vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệthại cho bên kia đến mức làm cho bên kiakhông đạt được mục đích của việc giaokết hợp đồng.” -> Đồng thời, phải xácđịnh các yếu tố: thiệt hại xảy ra, mụcđích giao kết HĐ và mức độ ảnh hưởngcủa thiệt hại đến mục đích giao kết hợpđồng

Điều 294:

a Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đãthỏa thuận, là điều kiện để hủy bỏ hợpđồng

b Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp

Cơ sở (điều kiện) áp dụng

Chế tài

hủy bỏ

1

Trang 17

Vi phạm cơ bản cần ba yếu tố:

(i) có sự vi phạm hợp đồng,

(ii) vi phạm của một bên làm mất khả năng

nhận được những lợi ích mà bên kia mong đợi

-> Thế nào là thiệt hại đáng kể?

- Công ước cho rằng: thiệt hại đáng kể là những thiệt hại làm cho bên bị vi phạm mất đi cái mà họ chờ đợi (mong muốn có được) từ hợp đồng

==> Vì vậy, việc xác định mức độ thiệt hại là đáng kể hay không đáng kể sẽ do tòa án (hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp) quyết định căn cứ vào từng trường hợp, từng vụ tranh chấp cụ thể.

Khái niệm vi phạm cơ bản hợp đồng được quy

định tại Điều 25 CISG, theo đó “Một sự vi phạm

hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản

nếu sự vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại

mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực

đáng kể bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên

cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên

liệu được hậu quả đó và một người có lý trí

minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họ

cũng ở vào hoàn cảnh tương tự.”

Chế tài hủy bỏ

Trang 18

Tại điều 313 Luật Thương

mại 2005 - Huỷ bỏ HĐ trong

Điều 313 - Luật Thương mại 2005

Trường hợp có thoả thuận từng phần, nếu một bênkhông thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia cóquyền tuyên bố huỷ bỏ HĐ đối với lần giao hàng,cung ứng dịch vụ

Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đốivới một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ là cơ sở đểbên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đốivới những lần sau đó thì bên bị vi phạm có quyềntuyên bố huỷ bỏ HĐ đối với những lần sau đó, vớiđiều kiện là bên đó phải thực hiện quyền này trongthời gian hợp lý

Trường hợp một bên đã tuyên bố huỷ bỏ HĐ đối vớimột lần giao hàng, cung ứng dịch vụ thì bên đó vẫn

có quyền tuyên bố huỷ bỏ HĐ đối với những lần đãthực hiện hoặc sẽ thực hiện sau

Cơ sở (điều kiện) áp dụng

Chế tài

hủy bỏ

2

Trang 19

Hậu quả pháp lý

1 Sau khi hủy bỏ HĐ -> không có hiệu lực từ thời điểm giao kết Các bên không phải tiếp tục thựchiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận đối với vấn đề giải quyết tranh chấp và quyền

và nghĩa vụ của các bên sau khi hủy bỏ HĐ

2 Các bên trong HĐ có quyền đòi lại lợi ích do mình đã thực hiện phần nghĩa vụ theo HĐ Nếu cácbên có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời Khi hủy HĐ các bên

sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

3 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chế tài hủy

bỏ

Trang 21

Cảm ơn Thầy và các bạn đã lắng

nghe!

Ngày đăng: 22/04/2022, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm