2 KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2 MÃ LỚP HỌC PHẦN BSL2002 2 Đề bài Chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ trong thương mại Giảng viên TS Hồ Ngọc Hiển Trình bày Nhóm Hà Nội, tháng 4 năm 2022 I Chế tài tạm ngừng trong hợp đồng thương mại 1 Khái niệm tạm ngừng hợp đồng Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Khi hợp đồng trong thương mại bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực Tạm ngừng hợp đồng đượ.
Trang 1KHOA LUẬT
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2
MÃ LỚP HỌC PHẦN: BSL2002 2
Đề bài: Chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ trong thương mại
Giảng viên: TS Hồ Ngọc Hiển
Trình bày: Nhóm
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang 2I Chế tài tạm ngừng trong hợp đồng thương mại
1 Khái niệm tạm ngừng hợp đồng
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Khi hợp đồng trong thương mại bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Tạm ngừng hợp đồng được quy định tại điều 308 Luật thương mại năm
2005 quy định:
"Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật thương mại năm 2005, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong thuộc một trong các các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng”
Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực, bên bị
vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Thương mại năm 2005
Về bản chất, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là một loại chế tài trong thương mại, cụ thể là tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng theo quyết định của một bên khi có hành vi vi phạm hợp đồng
2 Điều kiện phát sinh Tạm ngừng hợp đồng
Tạm ngừng hợp đồng xảy ra trong trường hợp
Trang 3Đầu tiên, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của
Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau:
Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng;
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
Thứ hai, khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay
cho bên còn lại biết về tạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp không thông báo mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên yêu cầu phải bồi thường thiệt hại
Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng - theo Điều 3 Luật thương mại năm 2005 Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng có thể hiểu là việc một bên giao kết hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thực hiện không hết nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng
3 Mục đích chế tài
Tạm ngừng hợp đồng được áp dụng nhằm mục đích ngừng lại việc vi phạm hợp đồng, không để cho việc thực hiện tiếp tục gây ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ thể bị vi phạm hay nói cách khác là nhằm mục đích bảo vệ chủ thể tham gia hợp đồng
Mặc dù việc vi phạm có thể có hoặc không gây ra thiệt hại, chỉ cần có vi phạm là chủ thể bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường do “thất hứa” hợp đồng
Trang 4Bảo toàn tối đa giá trị hợp đồng 4 Tạm ngừng hợp đồng chỉ là bước nghỉ khi mà có vi phạm xảy ra, các bên chủ thể cùng giải quyết vấn đề vi phạm, không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vẫn tiếp tục được thực hiện khi mà chế tài tạm ngừng chấm dứt
4 Hậu quả pháp lý
Hệ quả pháp lý của tạm ngừng thực hiện hợp đồng :
a/ Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Theo điều 308 luât thương mại 2020
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa
vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
b/ Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực Các hành vi vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng vẫn bị xử lý như bình thường
c/ Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng sẽ được tạm ngừng Do đó nếu lý do tạm ngừng trái thỏa thuận hoặc trái luật thì việc phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là rất cao
Khi hợp đồng bị tạm ngừng bên không đồng ý với việc đối tác tạm ngừng hợp đồng có quyền:
- Thông báo không đồng ý cho tạm ngừng hợp đồng và yêu cầu đối tác tiếp tục thực hiện hợp đồng
Trang 5- Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra
d/ Việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng liên quan đến việc tạm ngừng thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng, do đó thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng rất quang trọng Khi thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng bên tạm ngừng phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Thời gian bắt đầu tạm ngừng phải hợp lý tránh gây thiệt hại cho bên đối tác
- Lý do tạm ngừng phải đúng thỏa thuận hợp đồng hoặc đúng quy định pháp luật nếu các bên không thỏa thuận
- Thời gian tạm ngừng phải cụ thể, ghi rõ ngày kết thúc nếu có, hoặc ghi rõ điều kiện sẽ thực hiện tiếp hợp đồng nếu có
5 Vấn đề khác
Chế tài Tạm ngừng chính là tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ được quy định trong bộ luật dân sự Hai thuật ngữ này có cùng ý nghĩa;
Có thể áp dụng đồng thời tạm ngừng với buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
và buộc thực hiện vẫn được áp dụng tạm ngừng thanh toán
II Chế tài đình chỉ trong thương mại
1 Khái niệm
Đình chỉ hoạt động trong thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khi mà xảy ra trường hợp mà các bên thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng (trừ trường hợp miễn trách nhiệm do thỏa thuận hoặc pháp luật quy định) theo điều
310 của LTM 2005
Trang 62 Bản chất của đình chỉ hợp đồng
Là việc chấm dứt quan hệ hợp đồng tại thời điểm một bên đưa ra quyết định đình chỉ hợp đồng Nó là một hành vi làm chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa các bên Các bên ngừng hẳn không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ của mình nữa và hợp đồng giữa các bên được kết thúc
3.Điều kiện áp dụng:
Theo Điều 310 về đình chỉ thực hiện hợp đồng Luật TM năm 2005: Thứ
nhất, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau:
• Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng;
• Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
Thứ hai, khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về tạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp không thông báo mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên yêu cầu phải bồi thường thiệt hại
Trong giao lưu dân sự, một bên tham gia hợp đồng có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng mà sự vi phạm này là điều kiện đình chỉ đã được các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại Bên đơn phương đình chỉ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc đình chỉ hợp đồng; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường Khi hợp đồng bị đơn phương đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt
từ thời điểm bên kia nhận được thông báo đình chỉ và các bên không phải tiếp
Trang 7tục thực hiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện
Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, khi một bên thừa nhận hoặc đã có kết luận của trọng tài là có vi phạm hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng đó, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không có lợi cho mình Thông báo đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng phải bằng văn bản và được gửi cho bên vi phạm trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày bên vì phạm thừa nhận hoặc có kết luận của trọng tài kinh tế Nếu hợp đồng có làm chứng thư hoặc đăng kí thì bên bị vi phạm phải gửi thông báo đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng đến cơ quan đã làm chứng thư hoặc đăng kí hợp đồng cùng ngày gửi đến cho bên vi phạm Khi một bên đơn phương đình chỉ hợp đồng kinh tế không đúng với quy định của pháp luật thì bên đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bị phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại như trường hợp không thực hiện hợp đồng
4 Đặc điểm:
• Hợp đồng bị đình chỉ thì hiệu lực của nó chấm dứt từ khi một bên quyết định đình chỉ hợp đồng và thông báo cho bên kia về việc đình chỉ hợp đồng
• Chấm dứt hợp đồng bằng việc đình chỉ hợp đồng không đưa các bên quay trở lại tình trạng ban đầu khi thiết lập hợp đồng, phần hợp đồng đã thực hiện trước đó vẫn có hiệu lực pháp luật
• Khi quyết định chấm dứt hợp đồng thì bên đình chỉ phải thông báo cho bên kia biết về việc hợp đồng bị đình chỉ, nếu không thông báo mà tự động chấm dứt sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
5 Hậu quả pháp lý:
Trang 8Theo Điều 311 về Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện hợp đồng
Luật TM năm 2005 quy định:
1 Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng
2 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này
Đình chỉ hợp đồng làm cho hợp đồng chấm dứt như hủy hợp đồng nhưng hợp đồng chỉ chấm hết hiệu lực tại thời điểm đình chỉ, còn phần vẫn thực hiện về trước vẫn tồn tại hợp đồng, nó không đưa các bên trở lại với tình trạng như khi chưa có quan hệ hợp đồng mà tình trạng những gì đã thực hiện của hợp đồng được giữ nguyên hiệu lực, các bên không phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận vì hợp đồng là có hiệu lực trước khi hủy
5 Đình chỉ trong các bộ luật liên quan
Hiện nay, pháp luật Việt Nam có quy định thuật ngữ khác nhau nhưng lại cùng một ý nghĩa Ví dụ như chế tài đình chỉ trong thương mại có cùng nghĩa với điều 428 Trong bộ luật dân sự 2015 chính là đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Ngoài ra Đình chỉ hợp đồng trái pháp luật thì hợp đồng không bị chấm dứt
mà thay vào đó các bên chủ thể có thể thỏa thuận về bồi thường thiệt hại
II Chế tài hủy bỏ trong thương mại
1 Khái niệm
Trang 9Chế tài hủy bỏ được làm rõ và quy định tại các điều 312,313,314,315 của Luật Thương mại 2005 qua đó ta có thể hiểu chế tài hủy bỏ có khái niệm như sau:
• Chế tài hủy bỏ trong thương mại là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ không hiệu lực từ thời điểm giao kết Hủy bỏ hợp đồng có thể hủy bỏ một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ hợp đồng
• Trong đó, hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực
• Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ của hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng Khi một hợp đồng trong thương mại bị hủy bỏ toàn bộ, hợp đồng được coi là không có hiệu lực kể
từ thời điểm giao kết Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ
đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp
2 Điều kiện phát sinh chế tài hủy bỏ
Theo quy định tại điều 312 Luật Thương mại 2005 các trường hợp áp dụng chế tài hủy bỏ là :
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;
b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Như vậy là để có thể áp dụng chế tài huỷ bỏ hợp đồng, bên huỷ bỏ cần chứng minh là đã xảy ra hành vi vi phạm mà đã quy định trong hợp đồng hoặc chứng minh là bên kia vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
Trang 10Theo quy đinh Luật Thương mại 2005 tại khoản 13 điều 3 quy định “Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.”
Vi phạm cơ bản trước hết phải là vi phạm hợp đồng; đồng thời, phải xác định các yếu tố: thiệt hại xảy ra, mục đích giao kết hợp đồng và mức độ ảnh
hưởng của thiệt hại đến mục đích giao kết hợp đồng Tuy nhiên, làm rõ các yếu
tố trên để xác định vi phạm cơ bản là vấn đề không dễ dàng.Điều khó khăn lớn
nhất là dựa vào tiêu chí nào để xác định “đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng”, quy định này mang tính định tính
hơn là định lượng Về cơ bản, thiệt hại có nghĩa là mục đích mà bên bị vi phạm chờ đợi trên cơ sở hợp đồng đã không còn; mức độ thiệt hại được xem xét dựa trên sự tương quan giữa mục đích giao kết hợp đồng và thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra Tuy nhiên, ngay cả khi thiệt hại thấp hơn mục đích thì cũng chưa thể kết luận rằng không có hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng mà còn tùy vào từng tranh chấp cụ thể
Để hiểu rõ hơn khái niệm vi phạm cơ bản hợp đồng, ta sẽ phân tích một số căn cứ xác định vi phạm cơ bản hợp đồng theo Công ước của Liên Hợp Quốc năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)
Khái niệm vi phạm cơ bản hợp đồng được quy định tại Điều 25 CISG, theo
đó “Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu quả đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự.”
Vậy, để xác định vi phạm cơ bản cần ba yếu tố, cụ thể: (i) có sự vi phạm hợp đồng, (ii) vi phạm của một bên làm mất khả năng nhận được những lợi ích
Trang 11mà bên kia mong đợi từ việc thực hiện hợp đồng và (iii) có xem xét tới khả năng tiên liệu được hậu quả
So với định nghĩa trong LTM 2005 thì quy định trên trong CISG có điểm tiến bộ hơn khi tính đến cả lợi ích của người bị thiệt hại và người gây thiệt hại bởi có tính đến các yếu tố khách quan làm họ không thể tiên liệu được việc sẽ gây ra thiệt hại Theo quy định của LTM 2005 thì khi xét một vi phạm cơ bản chỉ cần xem xét một cách chủ quan, dựa vào mức độ nghiêm trọng của thiệt hại gây
ra cho người bị thiệt hại mà không tính đến hoàn cảnh, lợi ích của bên vi phạm Ngoài ra, vi phạm hợp đồng phải là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại đáng kể
cho bên bị vi phạm Thế nào là thiệt hại đáng kể? Công ước cho rằng thiệt hại đáng kể là những thiệt hại làm cho bên bị vi phạm mất đi cái mà họ chờ đợi (mong muốn có được) từ hợp đồng Công ước không giải thích rõ cái mà người này chờ đợi là gì Vì vậy, việc xác định mức độ thiệt hại là đáng kể hay không đáng kể sẽ do tòa án (hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp) quyết định căn cứ vào từng trường hợp, từng vụ tranh chấp cụ thể Ví dụ, phải căn cứ
vào giá trị kinh tế của hợp đồng, sự tổn hại về mặt tiền bạc do hành vi vi phạm hợp đồng hoặc mức độ mà hành vi vi phạm hợp đồng gây cản trở đến các hoạt động khác của bên bị vi phạm
Tuy nhiên, mặc dù hành vi vi phạm hợp đồng dẫn đến thiệt hại cho bên bị
vi phạm nhưng hành vi vi phạm hợp đồng đó sẽ không bị coi là vi phạm cơ bản
hợp đồng nếu bên vi phạm “không thể nhìn thấy trước hậu quả của hành vi vi phạm đó và người ở vào hoàn cảnh tương tự cũng không thể tiên liệu được”.
Chính xác hơn, khả năng nhìn thấy trước hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng
là yếu tố cần thiết để xác định hành vi vi phạm đó có phải là một sự vi phạm cơ bản hợp đồng hay không Khả năng tiên liệu trước được những thiệt hại do hành
vi vi phạm hợp đồng gây ra sẽ phụ thuộc vào kiến thức của bên vi phạm về