Bài giảng Đảm bảo chất lượng phần mềm: Kiểm chứng sản phẩm giới thiệu nội dung về dùng mẫu thử, lỗi phần mềm, kiểm thử phần mềm, thiết kế testcase, các kỹ thuật debuging. mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Nguyễn Anh Hào Khoa CNTT2
Trang 2 Thường được hiểu là hết lỗi, ie, không tìm được
chứng cứ của lỗi trong PM Vd: Định nghĩa và thực hiện hết các testcase trong unit-test,
system test, acceptance test,
2
Trang 31.Dùng mẫu thử
3
Mẫu thử Mẫu thử được dùng để sửa hoặc thêm yêu cầu
Trang 44
Trang 52 Software errors
DEBUG CODE
DESIGN ANALISYS
5
Trang 6Lỗi phần mềm
1. Tình huống nào thì phần mềm được cho là có
lỗi ?
Thực hiện sai yêu cầu
Không thực hiện được chức năng
Không thỏa mãn yêu cầu về tính năng
6
Trang 7Lỗi phần mềm : ngôn từ
Error: là “sự hư hỏng” trong bản thân chương
trình (vd: logic bị sai)
Fault: là “sự hư hỏng” trong chức năng xử lý
của chương trình do error gây ra
Failure : là “sự hư hỏng” nhận biết được, khi
phần mềm đang chạy đụng đến fault
Không chắc là fault sẽ luôn luôn gây ra failure.
Defect: là khiếm khuyết của chương trình theo cách đánh giá của người dùng (không hẳn là do failures)
7
Trang 8Lỗi phần mềm: vài nguyên nhân
1. Người yêu cầu (khách hàng) định nghĩa sai
yêu cầu cho phần mềm
2. Hiểu lầm giữa khách hàng và người phát triễn
3. Người phát triễn pm hiểu sai yêu cầu
4. Sai thiết kế luận lý (sai thiết kế về mặt ý niệm)
5. Sai mã lệnh
6. Chương trình thực thi không đúng với yêu cầu
7. Thiếu kiểm thử
8. Lỗi sai trong thủ tục vận hành
9. Lỗi sai trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng
8
Trang 9Kiểm thử phần mềm : quan điểm
1 Phần mềm có chất lượng tốt là phần mềm không có
failure => kiễm thử mọi test case ?
Dijkstra: kiểm thử chỉ khẳng định PM có lỗi, không
thể khẳng định PM hết lỗi, do tổ hợp input-output quá lớn, điều khiển phức tạp hoặc môi trường sử dụng đa dạng ( SW Testting & QA from theory to practice,
P13 )
2 Phát hiện để sửa lỗi trên các ấn phẩm ban đầu (đặc
tả yêu cầu, bản thiết kế) trước khi sử dụng là rất cần thiết, để tránh phải làm lại.
Chứng minh cho cách làm và kiễm thử sản phẩm là 2
hành động hổ trợ lẫn nhau; ie ta cần chọn lựa hành động cho phù hợp.
3 Ngăn ngừa lỗi vẫn tốt hơn là sửa lỗi.
4 Tự động hoá kiễm thử là cần thiết
9
Trang 10 Là hành động tìm chổ sai trong các ấn phẩm
của PM so với yêu cầu, bằng cách thực thi SP
PM hoặc mẫu thử của ấn phẩm
Có 4 mức: Unit, integration, system &
Acceptance test
Regression test : tìm hiệu ứng lề khi cập nhật
ấn phẩm; nó là một phần trong 4 loại test trên
Testing còn gọi là kiểm thử có thực thi ≠ kiểm
thử phi thực thi (verification) : code inspection, code walk-through,…
Testing ≠ Debug: để hiểu cách thực thi của PM
10
SW testing and quality assurance from theory to practice.pdf P16
Trang 11Testing levels
11
1. Kiểm thử trên từng mô đun (unit)
Mô-đun có được thực thi đúng ?
2. Kiểm thử tích hợp nhiều mô đun (integration)
Các mô-đun có kết hợp được thành hệ thống ?
Giao tiếp giữa các mô-đun có đúng ?
3. Kiểm thử hệ thống (system)
Xem xét mức độ thỏa mãn yêu cầu của PM trong
môi trường chạy (functionality, performance, reliability, security,…)
4. Kiểm thử chấp nhận (acceptance)
Chạy PM trong môi trường sử dụng của users
PM có thoả yêu cầu ? (peak workload performance,
response-time, human factors test, procedures, backup & recovery)
Trang 12Testing Levels
12
SW testing and quality assurance from theory to practice.pdf P16
Trang 13Black box & White box testing
Black box testing = functional testing: không cần biết cách thực thi chương trình, chỉ cần biết logic của chức năng để định nghĩa dữ liệu test (inputs, expected outcome)
White box testing = structural testing: xem xét source code (data flow & control flow) để đưa ra các testcase
13
Trang 14Test case design
14
Thiết kế test-case: verification Thực thi test-case: validation
Trang 15Thiết kế testcase : test case gì cần ?
1. Từ usecase & tương tác trong usecase
(requirements)
2. Xem xét các trạng thái chấp nhận được và
không chấp nhận được từ mỗi hành động xử
lý của usecase trong lược đồ hoạt động, tuần
Trang 16Test plan
Test cases, dựa trên chức năng của PM
Test scripts, dựa trên cách xử lý của chức
năng
Test data (inputs, expected outcome) dựa trên
logic của chức năng
Thủ tục lưu trữ & sử dụng kết quả test (pass,
fail, inconclusive, reports)
Trình tự các bước thực hiện (schedule)
Yêu cầu về phần cứng, phần mềm và các
ràng buộc trong khi test (thiết lập môi trường test)
16
Trang 17Bao nhiêu cái test-case thì đủ ?
Nếu một chương trình đã được test và sửa
lỗi thì có phải là nó không còn lỗi, hay bộ testcase chưa đủ để phát hiện các lỗi còn lại ?
Nguyên lý McCabe: chỉ ra số test-case tối
thiểu cho một function (→coverage)
17
Trang 18Control flow graph (CFG)
18
Basis_Path_Testing.pdf
SW testing & QA theory & practice.pdf (trang 89)
Trang 19Control flow graph (CFG)
19
Trang 20Control flow graph: example 1
20
Trang 21Cyclomatic complexity (McCabe,1976)
21
Trang 22Cyclomatic complexity
22
Trang 23Cyclomatic complexity
23
Trang 24Basis set of paths from example 1
24
Trang 25Generate test cases
25
Trang 262. CFG hổ trợ phân hoạch miền giá trị của dữ liệu
đầu vào cho từng path, dựa trên data flow và các điều kiện rẽ nhánh
Mỗi miền giá trị được phân hoạch của một input
(một biến) là một lớp tương đương.
Trang 27- Lớp tương đương (equivalence class)
27
2 inputs cùng thuộc 1 lớp tương đương nếu
chúng được hệ thống xử lý như nhau
◦ Nếu miền giá trị hợp lệ của trường dữ liệu trong khoảng 1-50 thì các giá trị 20, 38, 1, 47 đều cùng thuộc 1 lớp tương đương.
◦ Nếu trường dữ liệu có 2 miền giá trị (true và false) → nó
có 2 lớp tương đương.
=>Chỉ cần kiểm thử bằng 1 giá trị đại diện trong lớp thay vì kiểm thử mọi trường hợp
Kiểm thử thêm các trường hợp không thuộc lớp
để kiểm tra khả năng ứng xử với dữ liệu input sai của PM
Trang 28- Ốc đảo (dependency islands)
28
Giả sử P có 6 inputs I1, I6 và 3 outputs O1,O2,O3
Nếu mỗi input có 5 lớp tương đương thì để test cho 6 inputs cần thực hiện khoảng 5 6 = 15.625 test cases ! Giả sử:
O1 chỉ phụ thuộc I1, I2, I3 → {I1, I2, I3 } là ốc đảo của O1
O2 chỉ phụ thuộc I4, I5 → {I4, I5 } là ốc đảo của O2
O3 chỉ phụ thuộc I6 → {I6 } là ốc đảo của O3
Như vậy:
Đối với O1: chỉ cần test bộ I1, I2, I3 : 5 3 test cases Đối với O2: chỉ cần test bộ I4, I5 : 5 2 test cases Đối với O3: chỉ test I6 : 5 test cases
Theo cách này, tổng số test cases cần thực hiện là
5 3 +5 2 +5 = 155 (thay vì 15.626) test cases.
Trang 29Integration test
29
Trang 30Type of unit integration
30
Trang 31Integration basic path test: example
31
Complexity = 5
Trang 33Top-down approach
33
Stubs: là các mô-đun “rỗng” (b, c, d) thay thế cho mô-đun thật (B, C, D) để xem mô-đun mức cao (A) có hoạt động đúng không Các stubs chỉ được cài
đặt các giao tiếp (inputs, outputs) và các bảng chuyển đổi inputs-outputs tính sẵn cho các testcases chứ không được cài đặt code chính thức.
Trang 34Bottom-up vs Top-down
Top-Down: các mô-đun chính được viết và test trước (đối chiếu với chức năng) - như vậy tính logic được nâng cao khi các mô-đun
được kiểm thử xong
Bottom-Up: không có chương trình chạy được cho tới khi mô-đun cuối cùng được test và
tích hợp – lúc này các lỗi thiết kế mới có thể phát hiện và có thể phải làm lại các mô-đun
đã qua kiểm thử !
34
Trang 35- Nguyên lý Paretto ( luật 20/80 )
35
Những lỗi nghiêm trọng (có tần suất xuất hiện cao) được ưu tiên kiễm thử và sửa trước, để giảm tối đa khả năng gây lỗi của PM
Trang 36- Gieo lỗi
Gieo lỗi để ước tính số lỗi có trong phần mềm
đếm cá trong ao:
1 Bắt N con cá trong hồ nuôi cá Đánh dấu hết toàn
bộ và thả lại vào ao (vậy trong ao có đúng N con
cá có đánh dấu)
2 Quăng 1 mẽ lưới để bắt M con cá trong ao; trong
đó có n con có đánh dấu, và M-n con không đánh dấu.
3 Gọi X là tổng số cá trong ao, thì:
Nếu 1 - Cf không đáng kể thì không cần test nữa
Trang 37Các kỹ thuật debuging
chương trình bằng cách đặt lệnh in ra màn hình các câu lệnh và giá trị của biến
trên các biểu hiện của lỗi để giới hạn phạm vi gây ra lỗi
đến câu lệnh gây lỗi
37
SW testing and quality assurance from theory to practice.pdf P68
Trang 38Unit testing framework
jUnit, CPPUnit, Nunit, PyUnit,… gọi chung là xUnit Hàm assert?() thực thi lệnh / hàm và đối chiếu với kết quả được mong đợi để đánh giá
assertTrue(Boolean condition)
assertEquals(Object expected, Object actual)
assertEquals(int expected, int actual)
assertSame(Object expected, Object actual)
…
38
SW testing and quality assurance from theory to practice.pdf P73