1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ Helicobacter pylori âm tính sau điều trị Helicobacter pylori tại phòng khám bác sĩ gia đình

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 791,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định tỷ lệ bệnh nhân có H. pylori âm tính sau điều trị tiệt trừ; (2) Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ bệnh nhân có H. pylori âm tính và các yếu tố: Tuổi, giới tính, phác đồ điều trị, hút thuốc lá, uống rượu, và tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tại phòng khám Bác sĩ gia đình, Bệnh viện Quận 2 và Quận Tân Phú năm 2021.

Trang 1

TỶ LỆ HELICOBACTER PYLORI ÂM TÍNH SAU ĐIỀU TRỊ

HELICOBACTER PYLORI TẠI PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH

Phạm Thị Mai Trúc 1 , Lê Thanh Toàn 1

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tỷ lệ tiệt trừ thành công Helicobacter pylori (H pylori) chưa cao và bị nhiều yếu tố ảnh hưởng

Điều trị tiệt trừ H pylori tại phòng khám bác sĩ gia đình tại bệnh viện tuyến quận có vai trò quan trọng vì là nơi

tiếp cận và chỉ định phác đồ đầu tay Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu khảo sát tình hình điều trị tiệt trừ H pylori

tại các cơ sở y tế này

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định tỷ lệ bệnh nhân có H pylori âm tính sau điều trị

tiệt trừ; (2) Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ bệnh nhân có H pylori âm tính và các yếu tố: tuổi, giới tính, phác

đồ điều trị, hút thuốc lá, uống rượu, và tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tại phòng khám Bác sĩ gia đình, Bệnh

viện Quận 2 và Quận Tân Phú năm 2021

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại phòng khám Bác sĩ gia

đình của Bệnh viện Quận 2 và Bệnh viện Quận Tân Phú trong năm 2021 Số liệu được thu thập bằng cách

phỏng vấn trực tiếp và ghi nhận hồ sơ khám bệnh của 96 bệnh nhân đã được chẩn đoán, điều trị tiệt trừ, và được

chỉ định đánh giá sau điều trị Giá trị p<0,05 được chọn là mức ý nghĩa của phép kiểm thống kê

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân có H pylori âm tính sau điều trị tiệt trừ tại phòng khám Bác sĩ gia đình của hai

bệnh viện quận là 68,75% Tỷ lệ bệnh nhân có H pylori âm tính cao ở nhóm bệnh nhân có tuân thủ dùng thuốc,

nhóm bệnh nhân sử dụng phác đồ 4 thuốc có bismuth hoặc phác đồ 3 thuốc có levofloxacin

Kết luận: Tình hình tiệt trừ H pylori tại phòng khám Bác sĩ gia đình của Bệnh viện quận có hiệu quả chưa

cao Yếu tố tuân thủ dùng thuốc và phác đồ điều trị có liên quan đến tỷ lệ H pylori âm tính sau điều trị tiệt trừ

Từ khóa: Helicobacter pylori, tỷ lệ nhiễm H pylori, tiệt trừ H pylori

ABSTRACT

PREVALENCE OF NEGATIVE HELICOBACTER PYLORI AFTER HELICOBACTER PYLORI

ERADICATION IN DEPARTMENT OF FAMILY MEDICINE

Pham Thi Mai Truc, Le Thanh Toan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 369 - 374

Background: H pylori eradication was not very effective and the prevalence of H pylori eradication was

related to many factors H pylori eradication in the department of family medicine of district hospitals made an

important impact as the initial treatment However, there was a lack of study evaluating the treatment of H

pylori infection at district hospitals

Objectives: To identify the prevalence of negative H pylori after eradication and related factors: age, sex,

therapy, smoking, drinking alcohol, and adherence to treatment among patients receiving H pylori eradication

treatment in the department of family medicine of District 2 and Tan Phu District Hospital in 2021

Methods: A cross-sectional study was conducted in the department of family medicine of District 2 and Tan

Phu District Hospital in 2021 Data was collected from a direct interview and clinical records of 96 patients who

were diagnosed, eradicated H pylori, and detected H pylori after treatment A p-value at 0,05 was defined as

significant

1 Trung tâm Đào tạo B{c sĩ Gia đình, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Results: Prevalence of negative H pylori after eradication in the department of family medicine of two

hospitals was 68.75% High negative H pylori rate in patients had factors such as adherence, treatment with

bismuth quadruple therapy, or levofloxacin triple therapy

Conclusion: The effectiveness of H pylori eradication in the department of family medicine of district

hospitals was not high Adherence factors and therapy were likely to have a relation to the prevalence of negative

H pylori after eradication

Keywords: Helicobacter pylori, H pylori infection rate, H pylori eradication

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ người nhiễm H pylori chiếm hơn một

nửa dân số thế giới và tập trung chủ yếu ở các

nước đang ph{t triển(1) Tuy nhiên, vấn đề điều

trị H pylori vẫn còn gặp nhiều thách thức khi tỷ

lệ tiệt trừ th|nh công không đạt được mục tiêu

tối thiểu là 80%(2,3) Hiệu quả điều trị phụ thuộc

vào nhiều yếu tố, bao gồm sự tuân thủ của bệnh

nh}n, ph{c đồ điều trị, tình trạng hút thuốc lá,

uống rượu trong thời gian điều trị tiệt trừ

Tại thành phố Hồ Chí Minh, phòng khám

B{c sĩ gia đình tại các bệnh tuyến quận l| nơi giữ

vai trò quan trọng trong chẩn đo{n v| chỉ định

ph{c đồ đầu tay cho bệnh nh}n Song chưa có

nghiên cứu khảo sát hiệu quả điều trị tại c{c cơ

sở y tế này nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu

nhằm những mục tiêu sau: 1) X{c định tỷ lệ

bệnh nhân có H pylori }m tính sau điều trị tiệt

trừ; (2) X{c định mối liên quan giữa tỷ lệ bệnh

nhân có H pylori âm tính và các yếu tố: tuổi, giới

tính, ph{c đồ điều trị, hút thuốc lá, uống rượu,

và tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tại phòng

kh{m B{c sĩ gia đình, Bệnh viện Quận 2 và Quận

T}n Phú năm 2021

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

96 bệnh nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, được

chẩn đo{n nhiễm H pylori v| điều trị tại phòng

kh{m B{c sĩ gia đình, bệnh viện Quận 2 và bệnh

viện Quận Tân Phú trong thời gian tiến hành

nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, đã được

chẩn đo{n nhiễm H pylori (CLO-test dương tính

hoặc test hơi thở dương tính) v| đã ho|n th|nh

điều trị tiệt trừ theo chỉ định của b{c sĩ điều trị

tại bệnh viện Quận 2 và bệnh viện Quận Tân Phú, đ{nh gi{ hiệu quả tiệt trừ sau khi ngưng thuốc ức chế tiết axit ít nhất 2 tuần và kháng sinh

ít nhất 4 tuần trước khi l|m test hơi thở Bệnh

nh}n sau điều trị loét dạ dày có H pylori được

chỉ định nội soi dạ d|y đ{nh gi{ ổ loét, đồng thời

kiểm tra hiệu quả tiệt trừ H pylori thông qua

CLO-test Đối với những bệnh nhân chỉ có viêm

dạ dày hoặc bệnh nhân không triệu chứng được

phát hiện nhiễm H pylori qua tầm soát chủ

động, sẽ không có chỉ định nội soi dạ dày – tá tr|ng (DDTT) để khảo s{t sau điều trị, do đó phương ph{p không x}m lấn, cụ thể l| test hơi thở được ưu tiên chọn lựa Bệnh nh}n được chọn vào nghiên cứu nếu đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhân có triệu chứng cấp cứu như nôn ra m{u, tiêu ph}n đen, có dùng thuốc

ức chế tiết axit trong vòng 2 tuần, dùng kháng sinh trong vòng 4 tuần trước khi l|m test hơi thở(4)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Phương pháp thực hiện

Bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu được thu thập thông tin họ v| tên, năm sinh, giới tính, số

hồ sơ, ph{c đồ điều trị, kết quả test hơi thở hoặc CLO test, thói quen hút thuốc lá, uống rượu vào Phiếu thu thập số liệu Trong đó: Họ và tên viết tắt, năm sinh, giới tính, kết quả test hơi thở/CLO test, ph{c đồ điều trị được ghi nhận theo thông tin trên Hồ sơ kh{m bệnh Tình trạng hút thuốc

lá, uống rượu, và tuân thủ dùng thuốc được ghi nhận thông qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân

Trang 3

Định nghĩa các biến số chính

Kết quả tiệt trừ H pylori: biến nhị gi{ (dương

tính/âm tính)

Ph{c đồ điều trị tiệt trừ H pylori: biến danh

định với 5 giá trị, theo ACG 2017(5) Định nghĩa

nhị giá Có/Không

Bảng 1 Phác đồ điều trị tiệt trừ H pylori

Tên phác đồ Tên thuốc

Phác đồ 3 thuốc PPI, clarithromycin, và

amoxicillin/metronidazole Phác đồ 3 thuốc có

levofloxacin PPI, levofloxacin, và amoxicillin

Phác đồ 4 thuốc

không bismuth

PPI, clarithromycin, amoxicillin, và

metronidazole Phác đồ 4 thuốc có

bismuth

PPI, bismuth, tetracycline, và metronidazole

Phác đồ nối tiếp

PPI và amoxicillin trong 7 ngày theo sau là PPI, clarithromycin và metronidazole trong 7 ngày

Tuổi: biến định lượng, tính bằng cách lấy

“năm kh{m bệnh – năm sinh” Gi{ trị của biến

Tuổi được chia thành 4 nhóm: 18 - 29 tuổi, 30 - 44

tuổi, 45 - 59 tuổi v| ≥ 60 tuổi

Giới tính: biến nhị giá (nam/nữ)

Hút thuốc lá, uống rượu là hai biến nhị giá

(có/không) Giá trị “Có” được x{c định khi bệnh

nhân có hút thuốc lá, uống rượu trong thời gian

điều trị tiệt trừ

Tuân thủ dùng thuốc: biến nhị giá

(có/không) Giá trị “Có” được x{c định khi bệnh

nhân có uống thuốc đúng, đầy đủ trong thời

gian điều trị tiệt trừ và không uống bất kỳ thuốc

n|o kh{c m| chưa được chỉ định của b{c sĩ(6)

Xử lý dữ liệu

Dữ liệu được được mã hóa, xử lý bằng phần

mềm STATA 15.1

Kiểm định Chi bình phương với các biến số

tuổi, giới tính, trình độ học vấn, uống rượu; kiểm

định chính xác Fisher với biến ph{c đồ điều trị,

hút thuốc lá, tuân thủ dùng thuốc, có ý nghĩa

thống kê khi p <0,05

Những yếu tố có liên quan với tỷ lệ H pylori

âm tính với mức ý nghĩa p <0,2 qua phân tích

đơn biến như tuổi, giới tính, ph{c đồ điều trị,

uống rượu, tuân thủ dùng thuốc được đưa v|o

phân tích hồi quy binary logistic, có ý nghĩa thống kê khi p <0,05

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y Sinh học của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, số 221/HĐĐĐ-ĐHYD ký ngày 24/03/2021

KẾT QUẢ

Nghiên cứu nhận vào 96 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu tại phòng kh{m B{c sĩ gia đình của Bệnh viện Quận 2 và Bệnh viện Quận Tân Phú

Tỷ lệ H pylori âm tính sau điều trị là 68,75%

Chúng tôi ghi nhận hai phương ph{p xét

nghiệm đ{nh gi{ hiệu quả tiệt trừ H pylori là

CLO test (64,58%) v| test hơi thở (35,42%)

Bảng 2: Đặc điểm dân số nghiên cứu, tần số và phần

trăm (%) (N=96)

Đặc tính n (%)

Giới tính nữ 62 (64,58) Nhóm tuổi

18 - 29 13 (13,54)

30 - 44 36 (37,50)

45 - 59 36 (37,50)

≥ 60 11 (11,46) Trình độ học vấn

Cấp 1 12 (12,50) Cấp 2 26 (27,08) Cấp 3 33 (34,38) Trên cấp 3 25 (26,04) Phác đồ điều trị

Phác đồ 3 thuốc 36 (37,50) Phác đồ 3 thuốc có levofloxacin 18 (18,75) Phác đồ 4 thuốc không bismuth 2 (2,08) Phác đồ 4 thuốc có bismuth 22 (22,92) Phác đồ nối tiếp 1 (1,04) Phác đồ khác 17 (17,71)

Phần lớn bệnh nhân tham gia nghiên cứu là

nữ, thuộc nhóm tuổi lao động, có trình độ học vấn từ cấp 1 đến trên cấp 3 Chúng tôi ghi nhận

có 6 nhóm ph{c đồ được chỉ định cho 96 bệnh

nh}n điều trị tiệt trừ H pylori tại hai bệnh viện:

ph{c đồ 3 thuốc, ph{c đồ 3 thuốc có levofloxacin, ph{c đồ 4 thuốc có bismuth, ph{c đồ 4 thuốc không bismuth, ph{c đồ nối tiếp v| ph{c đồ

khác (Bảng 2)

Trang 4

Những yếu tố có liên quan với tỷ lệ H pylori

âm tính với mức ý nghĩa p <0,2 qua phân tích

đơn biến như tuổi, giới tính, ph{c đồ điều trị,

uống rượu, tuân thủ dùng thuốc được đưa v|o

phân tích hồi quy binary logistic (Bảng 3) Các

biến được đưa v|o cùng lúc để x{c định các yếu

tố ảnh hưởng đến tỷ lệ H pylori âm tính

Bảng 3: Phân bố kết quả H pylori âm tính sau điều

trị theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, phác

đồ điều trị, tình trạng hút thuốc lá, uống rượu và

tuân thủ dùng thuốc (N=96)

Đặc tính H pylori (-)

(n%) OR (KTC 95%) p

Giới tính Nam 20 (58,82) 0,50 (0,19 – 1,34)

0,12

Nữ 46 (74,19) 1

Nhóm tuổi

18 - 29 6 (46,15) 1

30 - 44 23 (63,89) 2,06 (0,57 – 7,46) 0,269

45 - 59 26 (72,22) 3,03 (0,82 – 11,26) 0,097

≥ 60 11 (100) - -

Trình độ học vấn Cấp 1 10 (88,33) 1

Cấp 2 19 (73,08) 0,54 (0,09 – 3,12) 0,493

Cấp 3 21 (63,64) 0,35 (0,65 – 1,87) 0,219

Trên cấp 3 16 (64,00) 0,36 (0,06 – 1,99) 0,240

Phác đồ điều trị Phác đồ 3 thuốc 17 (47,22) 1

Phác đồ 3 thuốc có

levofloxacin 12 (66,67) 2,24 (0,69 – 7,26) 0,181

Phác đồ 4 thuốc

không bismuth 1 (50,00) 1,11 (0,06–19,280 0,939

Phác đồ 4 thuốc có

bismuth 20 (90,91) 11,18 (2,27–55,03) 0,003

Phác đồ nối tiếp 1 (100,00) - -

Phác đồ khác 15 (88,24) 8,38 (1,67 – 42,10) 0,010

Hút thuốc lá

Có 6 (60,00) 0,65 (0,14 – 3,41)

0,498 Không 60 (69,77) 1

Uống rượu

Có 8 (53,33) 0,45 (0,13 – 1,67)

0,161 Không 58 (71,60) 1

Tuân thủ dùng thuốc

Có 64 (76,19) 16 (2,95 – 156,51) p

<0,001 Không 2 (16,67) 1

Sau phân tích đa biến, tìm thấy những yếu tố

liên quan có ý nghĩa với tỷ lệ H pylori âm tính

sau điều trị là nhóm tuổi 45 – 59, nhóm sử dụng

ph{c đồ 3 thuốc có levofloxacin, ph{c đồ 4 thuốc

có bismuth và nhóm có tuân thủ dùng thuốc

(Bảng 4)

Bảng 4: Những yếu tố liên quan đến tỷ lệ H pylori

âm tính sau điều trị (N=96)

Yếu tố p OR (KTC 95%)

Nhóm tuổi 45 - 59 0,043 6,28 (1,06 – 37,09) Phác đồ 3 thuốc có

levofloxacin 0,044 5,11 (1,04 – 25,02) Phác đồ 4 thuốc có bismuth 0,008 11,58 (1,89 – 70,85)

Có tuân thủ dùng thuốc 0,004 18,08 (2,55 – 128,07)

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Giới nữ chiếm tỷ lệ 64,58%, gần gấp đôi giới nam (35,42%), gần bằng với tỷ lệ trong nghiên cứu của Trần Thiện Trung (tỷ lệ nữ/nam là 2/1)(2) Điều n|y được lý giải do bệnh nhân nữ có biểu hiện triệu chứng đường tiêu hóa trên như khó tiêu, ợ nóng, đau thượng vị nhiều hơn so với giới nam(7) Nghiên cứu của Sharif S thực hiện trên 400 bệnh nh}n đồng thời ghi nhận tỷ lệ viêm dạ dày ở giới nữ cao hơn giới nam (65,98%

so với 34,01%)(8) Trong nghiên cứu này, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 44 ± 12 tuổi, tỷ lệ các nhóm tuổi chênh lệch nhiều, tỷ lệ nhóm tuổi 30 -

44 và 45 - 59 cao gấp hơn hai lần nhóm tuổi 18 -

29 v| ≥60 Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Trần Thiện Trung (41 ± 11 tuổi), của Phạm Minh Mẫn (43,92 ± 13,27) được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh(2,9)

Chúng tôi ghi nhận hai phương ph{p đ{nh

giá hiệu quả tiệt trừ H pylori là CLO test và test

hơi thở, trong đó phần lớn bệnh nh}n được chỉ định phương ph{p CLO test (64,58%) Nghiên cứu của Trần Văn Sỹ và cộng sự với số liệu năm

2016 của bệnh viện Quận 2, bệnh viện Quận 6 và Bệnh viện Quận Thủ Đức đã ghi nhận CLO test l| phương ph{p được sử dụng nhiều nhất với 95,5% bệnh nhân(3) CLO test vẫn chiếm ưu thế vì đ}y l| phương ph{p chẩn đo{n có chi phí thấp, kết quả nhanh chóng v| độ nhạy, độ đặc hiệu cao, tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân sử dụng test hơi thở cao

Trang 5

hơn (35,42% so với 1,2%)(3,10) Test hơi thở hiện

nay được dùng rộng rãi hơn do ít x}m lấn, được

sử dụng cho những trường hợp không có chỉ

định nội soi dạ dày - tá tràng lại sau điều trị tiệt

trừ, v| cũng đã được trang bị cho các phòng

khám tuyến quận(11,12)

Tỷ lệ H pylori âm tính sau điều trị

Tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị tiệt trừ H

pylori trong nghiên cứu của chúng tôi là 68,75%

Kết quả n|y tương tự như tỷ lệ tiệt trừ thành

công trong nghiên cứu của Trần Thiện Trung

(65,1 - 68,3%)(2) Nghiên cứu của Trần Thiện

Trung đ{nh gi{ hiệu quả điều trị của hai ph{c đồ

3 thuốc v| được thực hiện tại phòng khám Tiêu

hóa - gan mật và phòng khám tổng quát tại bệnh

viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh(2)

Trong khi đó, nghiên cứu của chúng tôi là

nghiên cứu cắt ngang mô tả ghi nhận hiệu quả

điều trị của tất cả c{c ph{c đồ được thực hiện tại

phòng kh{m B{c sĩ gia đình, bệnh viện Quận 2

và bệnh viện Quận Tân Phú Tuy nhiên qua

thống kê, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận

ph{c đồ 3 thuốc (PPI, clarithromycin, và

amoxicillin/metronidazole) được sử dụng nhiều

nhất Điều này cho thấy sự phù hợp vể tỷ lệ điều

trị tiệt trừ thành công H pylori giữa nghiên cứu

này và nghiên cứu của Trần Thiện Trung

Tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị của

nghiên cứu n|y cao hơn không nhiều so với

nghiên cứu của Trần Văn Sỹ (54,5 - 63,9%)(3)

Trần Văn Sỹ ghi nhận có đến 56% ph{c đồ được

chỉ định chưa đúng liều hoặc thời gian điều trị,

đ}y l| một nguyên nhân khiến hiệu quả điều trị

H pylori không cao(3) Nghiên cứu của Bùi Hữu

Ho|ng, Vĩnh Kh{nh có tỷ lệ H pylori âm tính sau

điều trị tiệt trừ H pylori cao hơn nghiên cứu của

chúng tôi, lần lượt là 86,1% và 88,71% Nghiên

cứu của Vĩnh Kh{nh tập trung đ{nh gi{ hiệu

quả tiệt trừ của một ph{c đồ, cụ thể l| ph{c đồ 4

thuốc không có bismuth gồm rabeprazole –

amoxicillin – clarithromycin - metronidazole, tại

Bệnh viện Đại học Y Dược Huế(13) Ph{c đồ 4

thuốc hiện nay được khuyến c{o l| ph{c đồ đầu

tay trong điều trị tiệt trừ H pylori tại khu vực có

tỷ lệ vi khuẩn H pylori kháng kháng sinh cao(14)

Yếu tố liên quan đến tỷ lệ H pylori âm tính sau

điều trị

Ph}n tích đơn biến v| đa biến ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi 45

- 59 tuổi và tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị Cụ

thể, khi so sánh với nhóm tham chiếu là nhóm 18

- 29 tuổi, tỷ lệ H pylori âm tính sau điều trị tăng

ở nhóm 45 - 59 tuổi Điều n|y được giải thích do nhóm tuổi từ 40 trở lên có nhiều nguy cơ bệnh hoặc đã từng thất bại điều trị trước đó nên tu}n thủ điều trị tốt hơn nhóm tuổi dưới(6) Ngoài ra, lớn tuổi không l|m thay đổi hiệu quả điều trị cũng như tính an to|n của c{c ph{c đồ điều trị

H pylori(16) Ph{c đồ điều trị có liên quan đến tỷ lệ H

pylori }m tính sau điều trị Nghiên cứu của

chúng tôi ghi nhận nhóm dùng ph{c đồ 3 thuốc

có levofloxacin, 4 thuốc có bismuth có tỷ lệ H

pylori âm tính sau điều trị tăng khi so s{nh với

nhóm tham chiếu l| nhóm dùng ph{c đồ 3 thuốc Những bệnh nhân sử dụng ph{c đồ 3

thuốc có tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị tiệt

trừ thấp nhất (47,22%) Điều này do Việt Nam thuộc khu vực có tỷ lệ kháng thuốc cao và phác

đồ 3 thuốc không được khuyến c{o l| ph{c đồ

đầu tay trong điều trị tiệt trừ H pylori(15,17) Đối với khu vực có tỷ lệ kháng clarithromycin cao, ph{c đồ đầu tay l| ph{c đồ 4 thuốc theo Maastricht V (2017)(14) Do đó, lựa chọn ph{c đồ đầu tay l| ph{c đồ 4 thuốc hoặc ph{c đồ 4 thuốc

có bismuth, cùng với việc chỉ định đủ liều v| đủ thời gian điều trị là yếu tố đảm bảo điều trị tiệt

trừ thành công H pylori

Nghiên cứu này ghi nhận tuân thủ dùng

thuốc có mối tương quan mạnh với tỷ lệ H pylori

}m tính sau điều trị với OR = 18,08 (KTC 95%

2,55 – 128,07, p=0,004) Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc trong nghiên cứu của chúng tôi khá cao, 87,5%,

nhưng tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị vẫn còn

thấp, 68,75% Vậy yếu tố tuân thủ dùng thuốc không chỉ là yếu tố duy nhất cần được chú ý

trong qu{ trình điều trị tiệt trừ H pylori Thứ

nhất, tuân thủ dùng thuốc chỉ là một trong yếu

Trang 6

tố đ{nh gi{ tu}n thủ điều trị, bao gồm tuân thủ

dùng thuốc, t{i kh{m định kỳ và các biện pháp

điều trị ngoài thuốc Thứ hai, chỉ đ{nh gi{ tu}n

thủ dùng thuốc thông qua phỏng vấn có thể có

sai lệch trong kết quả Tuân thủ dùng thuốc nên

được đ{nh gi{ kết hợp giữa phỏng vấn bệnh

nh}n v| đếm số vỏ thuốc bệnh nhân hoàn trả

sau điều trị(6)

KẾT LUẬN

Tỷ lệ H pylori }m tính sau điều trị tiệt trừ của

bệnh nhân tại phòng kh{m B{c sĩ gia đình chưa

cao Hiệu quả điều trị tiệt trừ có liên quan đến

các yếu tố như: nhóm tuổi, ph{c đồ điều trị và

tình trạng tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hooi JKY, Lai WY, et al (2017) Global Prevalence of

Helicobacter pylori Infection: Systematic Review and

Meta-Analysis Gastroenterology, 153(2):420-429

2 Trần Thiện Trung, Quách Trọng Đức, et al (2009) Hiệu quả của

ph{c đồ đầu tay EAC và EAL trong tiệt trừ Helicobacter pylori

Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 13:5-10

3 Trần Văn Sỹ, Trần Thị Kh{nh Tường, Tăng Kim Hồng (2019)

Thực trạng chẩn đo{n v| điều trị nhiễm Helicobacter pylori tại

ba bệnh viện quận trong thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 Y

Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 23(3):389-394

4 Graham DY, Opekun AR, et al (2003) Studies regarding the

mechanism of false negative urea breath tests with proton

pump inhibitors American Journal of Gastroenterology,

98(5):1005-1009

5 William DC, Leontiadis GI, et al (2017) ACG Clinical Guideline:

Treatment of Helicobacter pylori Infection Journal of the

American College of Gastroenterology ACG, 112(2):212-239

6 Lê Thị Xuân Thảo, Đỗ Thị Thanh Thủy, et al (2017) Tuân thủ

điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày

tá tràng Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 21(2):251-258

7 Serra MAO, Medeiros AT, et al (2021) Correlation between the

symptoms of upper gastrointestinal disease and endoscopy

findings: Implications for clinical practice Journal of Taibah

University Medical Sciences, 16(3):395-401

8 Sharif S, Maqbool R, et al (2021) Prevalence and Risk Factors of

Gastritisin Shahdara and Associated Areas LGUJLife Sci,

5(1):19-28

9 Phạm Minh Mẫn, Nguyễn Viết Ngọc, Nguyễn Hương Thảo (2019) Khảo sát sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân viêm loét

dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori tại bệnh viện Nhân dân Gia Định Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 23(2):208-212

10 Tran Thien Trung, Tran Anh Minh, Nguyen Tuan Anh (2019)

Value of CIM, CLO Test and Multiplex PCR for the Diagnosis of Helicobacter Pylori Infection Status in Patients with Gastritis

and Gastric Ulcer APJCP, 20(11):3497-3503

11 Abd Rahim MA, Johani, FH, et al (2019) 13C-Urea Breath Test Accuracy for Helicobacter pylori Infection in the Asian

Population: A Meta-Analysis Annals of Global Health, 85(1):110

12 Niv Y, Hazazi R (2008) Helicobacter pylori Recurrence in Developed and Developing Countries: Meta-Analysis of

13C-Urea Breath Test Follow-Up after Eradication Helicobacter,

13(1):56-61

13 Vĩnh Khánh, Phạm Ngọc Doanh, Trần Văn Huy (2012) Nghiên cứu hiệu quả điều trị của ph{c đồ Rabeprazole - Amoxicillin - Clarithromycin - Metronidazole ở bệnh nhân loét dạ dày có

Helicobacter Pylori Y Học Thực Hành, 1:53-59

14 Malfertheiner P, Megraud F, et al (2017) Management of Helicobacter pylori infection-the Maastricht V/Florence

Consensus Report Gut, 66(1):6-30

15 Hồ Đăng Quý Dũng, Trần Thanh Bình, et al (2016) Khảo sát

tình hình đề kháng kháng sinh của Helicobacter pylori Y Học

https://yhoctphcm.ump.edu.vn/index.php?Content=ChiTietBai

&idBai=14586

16 Durazzo M, Ferro A, et al (2021) Helicobacter pylori eradication with a clarithromycin-based triple therapy in elderly patients: a

case-control study Panminerva Medica, doi:

10.23736/s0031-0808.21.04500-6

17 Đinh Cao Minh, Bùi Hữu Hoàng (2015) Đ{nh gi{ đề kháng kháng sinh của Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ

dày - t{ tr|ng đã điều trị tiệt trừ thất bại Y Học Thành Phố Hồ Chí

Minh, 19(1):90-96

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Đặc điểm dân số nghiên cứu, tần số và phần trăm (%) (N=96)  - Tỷ lệ Helicobacter pylori âm tính sau điều trị Helicobacter pylori tại phòng khám bác sĩ gia đình
Bảng 2 Đặc điểm dân số nghiên cứu, tần số và phần trăm (%) (N=96) (Trang 3)
Bảng 1. Phác đồ điều trị tiệt trừ H. pylori - Tỷ lệ Helicobacter pylori âm tính sau điều trị Helicobacter pylori tại phòng khám bác sĩ gia đình
Bảng 1. Phác đồ điều trị tiệt trừ H. pylori (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm