1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý kim luồn tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

6 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 854,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý KLTMNV thông qua việc xác định tỉ lệ nhận định, đánh giá và can thiệp phù hợp của Điều dưỡng, xác định mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và việc đánh giá, can thiệp phù hợp trong quản lý KLTMNV.

Trang 1

NĂNG LỰC THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ VÀ CAN THIỆP

CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG QUẢN LÝ KIM LUỒN TĨNH MẠCH NGOẠI VI

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Tâm 1 , Nguyễn Thị Ánh Nhung 1 , Lê Hoàng Phong 1 , Hoàng Thị Tuyết Lan 1 ,

Võ Thị Cẩm Nhung 1 , Nguyễn Thị Thảo Linh 1 , Nguyễn Thị Hồng Minh 1

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh đâ ứng dụng các khuyến cáo thực hành tốt về

quản lý Kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (KLTMNV) từ năm 2018 Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá

năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý KLTMNV thông qua việc xác định tỉ lệ

nhận định, đánh giá và can thiệp phù hợp của Điều dưỡng, xác định mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu

học và việc đánh giá, can thiệp phù hợp trong quản lý KLTMNV

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu mô tã cắt ngang được thực hiện để điều tra năng

lực điều dưỡng trong quản lý KLTMNV về nhận định, đánh giá và can thiệp phù hợp

Kết quả: Trong số 207 điều dưỡng tham gia, hầu hết là nữ giới, trong khoảng từ 24-32 tuổi, làm việc tại

Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM từ 2 đến 10 năm và chăm sóc trung bình 5 – 10 người bệnh trong ca làm

việc Kết quả năng lực chăm sóc KLTMNV cho thấy nhận định phù hợp của nhóm điều dưỡng chăm sóc đạt

96,6%, đánh giá bằng thang điểm VIP đạt 85,5% và can thiệp phù hợp với hướng dẫn các mức độ đánh giá đạt

86,0% Việc tập huấn, trải nghiệm hướng dẫn thực hành theo dõi KLTMNV có liên quan đến đánh giá và can

thiệp phù hợp trong chăm sóc KLTMNV

Kết luận: Việc tập huấn, trải nghiệm hướng dẫn thực hành theo dõi KLTMNV có liên quan đến việc đánh

giá và can thiệp phù hợp trong chăm sóc KLTMNV Cần có chương trình tập huấn định kỳ cho điều dưỡng để

nâng cao năng lực và chất lượng chăm sóc người bệnh

Từ khóa: kim luồn tĩnh mạch ngoại biên, thang điểm VIP, điều dưỡng

ABSTRACT

NURSING CAPACITY IN ASSESSMENT AND INTERVENTION OF PERIPERAL INTRAVENOUS

CATHETER’S MANAGERMENT AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER HCMC

Tran Thi Thanh Tam, Nguyen Thi Anh Nhung, Le Hoang Phong, Hoang Thi Tuyet Lan,

Vo Thi Cam Nhung, Nguyen Thi Thao Linh, Nguyen Thi Hong Minh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 334 - 339

Background: University Medical center at Ho Chi Minh City (UMC) has applied good practice

recommendations on the management of peripheral intravenous catheter (PIVC) since 2018 This study aimed to

assess the nursing capacity in the management of PIVC through investigaing the proportion of appropriate

assessment, evaluation and intervention of nurses, determine the correlation between demographic characteristics

and appropriate assessment and intervention in the management of PIVC

Methods: A cross-sectional study was carried out to investigate nursing capacity in the management of

PIVC in terms of approriate assessment, evaluation and intervention

Results: Out of 207 nurses involved, most were female, aged 24-32 years old, worked at UMC for 2-10 years

1 Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Trần Thị Thanh Tâm ĐT: 0908007861 Email: tam.ttt2@umc.edu.vn

Trang 2

and responsible for an average of 5-10 patients every shift The appropriate assessment of the nursing care group

is 96.6%, the evaluation by VIP scale was 85.5% and the approriate intervention was 86.0% Training and

experiencing the practice guiding on managements of PIVC was related to appropriate assessment and

intervention in the care of PIVC

Conclusion: Training and experiencing the practice guiding on managements of PIVC was related to

appropriate assessment and intervention in the care of PIVC Periodic training programmes should be provided

for nurses to improve the capacity and quality of patient care

Keywords: periperal intravenous catheter, VIP scale, nurses

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (KLTMNV)

hiện là một phần thiết yếu của chăm sóc y tế và

việc quản lý sử dụng dụng cụ này có ảnh hưởng

quan trọng đến tỷ lệ viêm tại chỗ và viêm tĩnh

mạch liên quan đến vị trí đặt kim(1) Các nghiên

cứu cho thấy có 25% đến 70% trong số tất cả

người bệnh được sử dụng KLTMNV đã có triệu

chứng viêm liên quan đến truyền dịch được

định nghĩa là viêm tĩnh mạch, với tỷ lệ viêm ở

mức chấp nhận được là 5%(2) Nghiên cứu của

Atay S, Şen S và Çukurlu D (2018) cho thấy có

31,8% người bệnh có KLTMNV bị viêm tĩnh

mạch và 79,2% trong số đó được xác định viêm ở

mức độ I(3) Theo các hướng dẫn an toàn trong

đặt KLTMNV của Dịch vụ y tế quốc gia

(National Health Service) tại Vương quốc Anh,

thực hành an toàn quan trọng nhất trong đặt

KLTMNV cho người bệnh bao gồm các khía

cạnh chuẩn bị da, dây nối áp lực và khóa áp lực,

băn dán che phủ, đánh giá, cách thuốc và bơm

rửa lòng kim trước khi khóa, và ghi

chép(1,4,5,6,7)

Chuẩn bị da: sử dụng các hóa chất sát khuẩn

da có chứa 2% chlorhexidine gluconate (CHG)

trong cồn ≥70% (ethyl hoặc isopropyl) hoặc dung

dịch chứa povidon-iốt 10% trong cồn 70%

(etanol) (povidon-iốt), lưu lại trên da ít nhất hai

phút và cho đến khi khô trước khi đặt kim luồn

Dây nối áp lực và khóa áp lực: sử dụng dây

nối có đầu nối không kim để hạn chế nhiễm

khuẩn từ cổng vào kim luồn Đầu nối cần được

sát khuẩn bằng dung dịc có chứa cồn 15 giây

trước khi sử dụng

Băng dán che phủ KLTMNV: sử dụng

băng vô trùng, trong suốt, bán thấm, thay mỗi

7 ngày hoặc khi ẩm ướt, dơ Có ghi ngày đặt ở

vị trí qui định

Đánh giá KLTMNV: khi không sử dụng thường xuyên, KLTMNV cần được đánh giá mỗi

8 giờ Cần đánh giá thường xuyên hơn khi sử dụng các thuốc có nguy cơ cao Sử dụng thang

đo VIP (Visual Infusion Phlebitis score) để đánh giá KLTMNV và ra quyết định can thiệp theo hướng dẫn

Cách thuốc và bơm rửa lòng KLTMNV trước khi khóa: khi không sử dụng thuốc hoặc truyền dịch liên tục, cần sử dụng nước muối vô khuẩn đẳng trương (NaCl 0,9%) tối thiểu 2 lần thể tích lòng kim để đẩy thuốc vào lòng mạch hoặc ngăn chặn sự pha trộn giữa các loại thuốc với kỹ thuật đẩy-ngừng-đẩy Lòng KLTMNV cần được bơm rửa bằng dung dịch NaCl 0,9% trước khi khóa

áp lực và mỗi 24 giờ khi không sử dụng hoặc trước khi sử dụng để kiểm tra sự thông thoáng của kim luồn Khóa áp lực cần thực hiện trước khi ngắt kết nối với NaCl 0,95 để ngăn chặn tắt đầu KLTMNV

Ghi chép: Đánh giá KLTMNV nên được ghi lại trong hồ sơ người bệnh ngay mỗi ca làm việc

Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh đâ ứng dụng các khuyến cáo thực hành quãn lý

KLTMNV từ năm 2018 Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá hiệu quã c ủa việc ứng dụng khuyến cáo cũng như đánh giá năng lực quãn lý

KLTMNV tại bệnh viện vẫn chưa được thực hiện một cách toàn diện Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ đánh giá đúng của Điều dưỡng trong quản lý KLTMNV theo thang điểm VIP, xác định tỉ lệ can thiệp phù

Trang 3

hợp của Điều dưỡng sau đánh giá và xác định

mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học

và việc đánh giá đúng, can thiệp đúng trong

quản lý KLTMNV

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng

8/2020 đến tháng 8/2021 trên các điều dưỡng

tại 16 khoa Lâm sàng, bệnh viện Đại học Y

Dược TP Hồ Chí Minh thỏa các tiêu chí: điều

dưỡng chăm sóc trực tiếp người bệnh có thực

hiện đánh giá và can thiệp về KLTMNV, đồng

ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Những điều dưỡng học việc, điều dưỡng

vắng mặt trong thời điểm khảo sát sẽ không

được bao gồm trong nghiên cứu này

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

Bằng cách áp dụng công thức ước lượng tỉ lệ

với số mẫu trong quần thể đã biết:

Với N là tổng số điều dưỡng tại 16 khoa lâm

sàng (402 người), e là sai số cho phép 5%, tỉ lệ

mất mẫu là 5%, cỡ mẫu nghiên cứu được xác

định là 212 điều dưỡng

Biến số nghiên cứu

Biến số độc lập bao gồm tuổi, giới tính,

trình độ, kinh nghiệm, số lượng người bệnh

phụ trách trong ca làm việc, đào tạo VIP, thực

hành VIP, thái độ về sử dụng Biểu mẫu theo

dõi hoạt động Catheter Biến số phụ thuộc bao

gồm kết quả nhận định tình trạng KLTMNV,

đánh giá bằng thang điểm VIP và ra quyết

định can thiệp phù hợp

Các điều dưỡng thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

sau khi đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ thực

hiện bảng khảo sát tự điền để cung cấp thông

tin cá nhân, việc tập huấn, trải nghiệm, ý kiến

về việc theo dõi KLTMNV Bên cạnh đó, một nhóm điều dưỡng được tập huấn về theo dõi KLTMNV đi cùng điều dưỡng nhận định độc lập KLTMNV khi nhận ca làm việc vào mỗi buổi sáng, sau đó kiểm tra thông tin nhận định, đánh giá và can thiệp của điều dưỡng chăm sóc Năng lực đánh giá và can thiệp của Điều dưỡng trong quản lý KLTMNV được xác định phù hợp khi có sự trùng khớp giữa nhóm điều dưỡng chăm sóc và nhóm điều dưỡng chuyên gia về đánh giá tình trạng kim luồn, điểm VIP và quyết định can thiệp

Xử lý và phân tích dữ liệu

Xử lý và phân tích số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 Phép kiểm Chi square được sử dụng để kiểm chứng mối tương quan cho biến độc lập và biến phụ thuộc

Y đức

Nghiên cứu đã được tthông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học, bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, số 40/GCN-HĐĐD-UMC

KẾT QUẢ

Trong số 212 mẫu thu thập được, 04 mẫu đã được loại bỏ do không phản hồi đủ thông tin

Bảng 1 trình bày kết quả về đặc điểm nhân khẩu học của điều dưỡng tham gia nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm điều dưỡng tham gia nghiên cứu

(n=207)

Độ lệch chuẩn)

Giới Nam

Nữ

6 (2,9)

201 (97,1) Trình độ Trung cấp/ Cao đẳng

Đại học Sau đại học

101 (48,8)

105 (50,7)

1 (0,5)

Kinh nghiệm làm việc tại

Số lượng NB phụ trách

Trang 4

Đa số người tham gia khảo sát là nữ (97,1%),

có độ tuổi là 28,5±4,3 Điều dưỡng có trình độ

đại học chiếm 50,7% và có thời gian làm việc tại

bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh là 5,5±3,7 năm Trung bình, một điều dưỡng phụ trách 6,7±1,9 người bệnh trong ca làm việc

Bảng 2: Kiến thức, thực hành và nhận thức về sự cần thiết về đánh giá và theo dõi KLTMNV (n=207)

Sử dụng nước muối NACl 0,9% để rửa lòng kim sau sử

Nhận định KLTMNV mỗi ca làm việc hoặc trước khi sử

Sự cần thiết theo dõi KLTMNV (n (%))

Rất không cần thiết

Không cần thiết Không ý kiến Cần thiết Rất cần thiết

Bảng 2 cho thấy tất cả điều dưỡng được tập

huấn về đặt KLTMNV Tuy nhiên, vẫn còn 28

(13,5%) điều dưỡng chưa được tập huấn về theo

dõi và 31 (15,0%) chưa được tập huấn sử dụng

thang điểm VIP đánh giá kim luồn Có 14% chưa

được tập huấn sử dụng biểu mẫu ghi chép lại

việc nhận định, đánh giá theo dõi và can thiệp

KLTMNV Bên cạnh đó, hầu hết điều dưỡng đều

có thực hiện các hướng dẫn thực hành an toàn

chăm sóc KLTMNV ở mức độ thỉnh thoảng,

thường xuyên và luôn luôn Kết quả về thái độ

của điều dưỡng đối với sự cần thiết của theo dõi

KLTMNV cho thấy 6 ý kiến (2,9%) cho rằng rất

không cần thiết phải theo dõi KLTMNV, còn lại

đa số đều báo cáo cần thiết và rất cần thiết phải theo dõi KLTMNV (96,2%)

Bảng 3: Tỉ lệ đánh giá đúng và đưa ra quyết định can

thiệp phù hợp nhận định (n=207)

Đánh giá bằng

n (%)

Chưa phù hợp 7 (3,4) 30(14,5) 29 (14,0) Phù hợp 200 (96,6) 177 (85,5) 178 (86,0)

Kết quả Bảng 3 cho thấy điều dưỡng chăm

sóc nhận định phù hợp đạt 96,6%, đánh giá bằng thang điểm VIP phù hợp đạt 85,5%, và can thiệp phù hợp đạt 86%

Bảng 4: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và kết quả nhận định, đánh giá, can thiệp (n=207)

Đánh giá bằng VI, n (%)

p

Tập huấn Theo dõi KLTMNV Không 15 (53,57) 13 (46,43) <0,00 14 (50,00) 14 (50,00) <0,000

Trang 5

Đánh giá bằng VI, n (%)

p

Sử dụng thang điểm đánh

giá

<0,00 14 (45,16) 17 (54,84) <0,000

Sử dụng biểu mẫu ghi

chép theo dõi

<0,00 14 (48,28) 15 (51,72) <0,000

Trải nghiệm

Sử dụng nước muối NaCl

0,9% để cách thuốc

0,038*

Sử dụng nước muối NaCl

0,9% để rửa lòng kim sau

sử dụng

0,001*

Kẹp khóa áp lực sau sử

dụng

<0,000*

Sử dụng thang điểm VIP

để đánh giá KLTMNV

0.006*

0.039*

Ghi chép biểu mẫu theo

dõi KLTMNV

0.022*

0.014*

Thái độ

Sự cần thiết theo dõi

KLTMNV

Rất không cần thiết 3 (50,00) 3 (50,00)

0.004*

3 (50,00) 3 (50,00)

0.026*

* p <0,05

Kết quả Bảng 4 cho thấy có mối liên quan

giữa tập huấn theo dõi, đánh giá và sử dụng

biểu mẫu theo dõi KLTMNV với kết quả đánh

giá và can thiệp phù hợp trong thực hành chăm

sóc Cụ thể điều dưỡng được tập huấn sẽ có kết

quả đánh giá và can thiệp phù hợp hơn Điều

dưỡng có thực hiện các hướng dẫn với mức độ

từ thường xuyên đến luôn luôn có kết quả đánh

giá và can thiệp phù hợp hơn Ngoài ra, những

điều dưỡng nhận thức rằng việc theo dõi

KLTMNV là cần thiết và rất cần thiết thì có kết

quả đánh giá và can thiệp phù hợp hơn

BÀN LUẬN

Dân số của nghiên cứu này hầu hết là nữ

giới với độ tuổi từ 24 -32, có kinh nghiệm làm

việc tại bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí

Minh từ 2 đến 10 năm và phụ trách trung bình 5

– 10 người bệnh trong ca làm việc Kết quả này

phù hợp với đặc điểm nghề điều dưỡng và lịch

sử phát triển của bệnh viện Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh

So sánh sự đồng nhất kết quả nhận định, đánh giá bằng thang điểm VIP, can thiệp phù hợp giữa nhóm điều dưỡng được tập huấn và nhóm điều dưỡng chăm sóc cho thấy việc nhận định trực quan phù hợp của nhóm điều dưỡng chăm sóc, đánh giá bằng thang điểm VIP và can thiệp phù hợp với hướng dẫn các mức độ đánh giá đều ở mức cao Kết quả này cho thấy chất lượng thực hành theo dõi, chăm sóc KLTMNV của điều đưỡng đạt tỉ lệ cao Tuy nhiên, vẫn còn một số ít điều dưỡng chưa đánh giá đúng tình trạng KLTMNV theo thang điểm VIP Từ đó, chưa có quyết định can thiệp phù hợp với các hướng dẫn xử lý các mức độ viêm theo VIP Một nghiên cứu của Thái Đức Thuận Phong (2011) cho thấy việc ứng dụng thang điểm VIP để đánh giá KLTMNV xác định được mức độ viêm cũng như việc quyết định can thiệp kịp thời, phù

Trang 6

hợp(8) Do đó, việc ứng dụng thang điểm VIP

theo khuyến cáo là cần thiết trong hoạt động

chăm sóc KLTMNV của điều dưỡng

Hầu hết điều dưỡng đều đã tham gia tập

huấn các hướng dẫn thực hành tiêm KLTMNV

Bên cạnh đó, một số ít còn lại chưa được tập

huấn và kết quả cho thấy những người chưa

được tập huấn và ít trải nghiệm theo dõi và

đánh giá KLTMNV có kết quả đánh giá bằng

thang điểm VIP và can thiệp phù hợp với đánh

giá còn thấp Tzolos E (2014) nghiên cứu can

thiệp bằng giải pháp đào tạo cho thấy tỷ lệ thực

hành đúng việc đánh giá KLTMNV bằng thang

điểm VIP đã tăng từ 28% (cơ bản) lên 85% sau

sáu tuần, nhưng sau đó đã giảm xuống 60% Sau

đó một buổi dạy khác đã được tổ chức cho các

thành viên mới của nhóm Tỷ lệ thực hành đúng

này đã tăng trở lại lên đến 90% và sau đó giảm

xuống còn 80% Đến kỳ đào tao thứ ba thì tỷ lệ

thực hành đúng việc đánh giá bằng thang điểm

VIP mới đạt được 100%(2) Điều này cho thấy tập

huấn và trải nghiệm thật sự cần thiết trong nâng

cao chất lượng chăm sóc lâm sàng, và việc tập

huấn này nên được lặp đi lặp lại để đạt được tỷ

trọng cao nhất

KẾT LUẬN

Năng lực thực hành nhận định, đánh giá

bằng thang điểm VIP và can thiệp phù hợp với

hướng dẫn các mức độ đánh giá theo VIP đạt ở

mức độ cao Việc tập huấn, trải nghiệm hướng

dẫn thực hành theo dõi KLTMNV có liên quan

đến việc đánh giá và can thiệp phù hợp trong chăm sóc KLTMNV Cần có chương trình tập huấn định kỳ cho điều dưỡng để nâng cao năng

lực và chất lượng chăm sóc người bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 NHS (2017) Peripheral Venous Cannula (PVC) Insertion and Management Guidelines

2 Tzolos E, Salawu A (2014) Improving the frequency of visual

infusion phlebitis (VIP) scoring on an oncology ward BMJ

Quality Improvement Reports, 3(1):u205455.w2364

3 Atay S, Sen S, Cukurlu D (2018) Phlebitis-related peripheral

venous catheterization and the associated risk factors Nigerian

Journal of Clinical Practice, 21(7):827–831

4 Bộ Y tế (2012) Hướng dẫn Tiêm An Toàn trong các cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh Hà Nội

5 Gallant P, Schultz AA (2006) Evaluation of a visual infusion phlebitis scale for determining appropriate discontinuation of

peripheral intravenous catheters Journal of Infusion Nursing,

29(6):338–345

6 Schreiber S, Zanchi C, Ronfani L, Delise A, Corbelli A, Bortoluzzi R, Taddio A, Barbi E (2015) Normal saline flushes performed once daily maintain peripheral intravenous catheter

patency: a randomised controlled trial Archives of Disease In

Childhood, 100(7):700–703

7 Parreira P, Vicente R, Bernardes RA, Sousa LB, Serambeque B, Costa P, Braga LM, Mónico L, Salgueiro-Oliveira A (2020) The flushing procedure in nursing practices: A cross-sectional study

with Portuguese and Brazilian nurses Heliyon, 6(8):e04579

8 Thái Đức Thuận Phong, Nguyễn Văn Thà, Trần Huy Giang, &

Bùi Hữu Minh Trí (2011) Khảo sát tỉ lệ viêm tại chổ do đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên tại khoa hồi sức cấp cứu BVTM

http://benhvienyhoccotruyencantho.vn/DesktopModules/NEW S/DinhKem/ 89_viemTM-do-catheter.pdf

Ngày nhận bài báo: 10/12/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm điều dưỡng tham gia nghiên cứu (n=207)  - Năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý kim luồn tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1 Đặc điểm điều dưỡng tham gia nghiên cứu (n=207) (Trang 3)
Bảng 2: Kiến thức, thực hành và nhận thức về sự cần thiết về đánh giá và theo dõi KLTMNV (n=207) - Năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý kim luồn tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2 Kiến thức, thực hành và nhận thức về sự cần thiết về đánh giá và theo dõi KLTMNV (n=207) (Trang 4)
Bảng 3: Tỉ lệ đánh giá đúng và đưa ra quyết định can thiệp phù hợp nhận định (n=207)  - Năng lực thực hành đánh giá và can thiệp của điều dưỡng trong quản lý kim luồn tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3 Tỉ lệ đánh giá đúng và đưa ra quyết định can thiệp phù hợp nhận định (n=207) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm