1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 843,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thalassemia là một bệnh lý mạn tính phải điều trị suốt cuộc đời. Bệnh không chỉ gây ra gánh nặng kinh tế cho gia đình – xã hội mà còn ảnh hưởng đến thể chất, tâm – sinh lý của bệnh nhân. Do đó, việc đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) bệnh nhân Thalassemia ngay từ tuổi nhi đồng là điều quan trọng để chăm sóc sức khỏe toàn diện và hiệu quả. Bài viết trình bày đánh giá điểm CLCS trên từng lĩnh vực theo thang đo PedsQL 4.0 và các yếu tố liên quan của bệnh nhi Thalassemia (8-15 tuổi) đang điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.

Trang 1

CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHI THALASSEMIA

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

Thị Chành Thia 1 , Nguyễn Duy Phong 1 , Phạm Thị Vân Phương 1

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Thalassemia là một bệnh lý mạn tính phải điều trị suốt cuộc đời Bệnh không chỉ gây ra gánh

nặng kinh tế cho gia đình – xã hội mà còn ảnh hưởng đến thể chất, tâm – sinh lý của bệnh nhân Do đó, việc đánh

giá chất lượng cuộc sống (CLCS) bệnh nhân Thalassemia ngay từ tuổi nhi đồng là điều quan trọng để chăm sóc

sức khỏe toàn diện và hiệu quả

Mục tiêu: Đánh giá điểm CLCS trên từng lĩnh vực theo thang đo PedsQL 4.0 và các yếu tố liên quan của

bệnh nhi Thalassemia (8-15 tuổi) đang điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 84 bệnh nhi Thalassemia (8 – 15 tuổi)

đang khám và điều trị tại khoa Ung bướu – Huyết học, Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 1 đến tháng 5/2021 Dữ

liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp bệnh nhi và người chăm sóc kết hợp tra cứu hồ sơ bệnh án Thang đo

PedsQL 4.0 được sử dụng để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia

Kết quả: Điểm CLCS chung trung bình của bệnh nhi theo thang đo PedsQL 4.0 là 58,1 ± 11,2 Lĩnh vực

quan hệ xã hội có điểm cao nhất với trung vị là 70,0 (50,0-80,0), kế đến lần lượt là lĩnh vực cảm xúc 59,0 ± 15,3,

lĩnh vực thể chất với trung vị 59,4 (37,5-68,8) và thấp nhất là lĩnh vực học tập 53,3 ± 17,5 Nghiên cứu tìm thấy

mối liên quan giữa các yếu tố: tình trạng học tập, gia đình tìm hiểu về Thalassemia, khả năng chi trả, người sống

chung, biến chứng và tần suất truyền máu với CLCS bệnh nhi Thalassemia

Kết luận: Điểm CLCS ở bệnh nhi Thalassemia khá thấp ở tất cả các lĩnh vực Còn đi học, gia đình có tìm

hiểu về bệnh Thalassemia và có khả năng chi trả là những yếu tố làm tăng CLCS bệnh nhi Ngược lại, không

sống chung với cả cha và mẹ, có biến chứng, truyền máu trên 12 lần/năm là những yếu tố làm giảm CLCS

Từ khoá: chất lượng cuộc sống, bệnh nhi Thalassemia, PedsQL 4.0

ABSTRACT

QUALITY OF LIFE IN CHILDREN WITH THALASSEMIA AND ASSOCIATED FACTORS

AT CHILDREN’S HOSPITAL 2 IN HO CHI MINH CITY IN 2021

Thi Chanh Thia, Nguyen Duy Phong, Pham Thi Van Phuong

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 227 - 233

Background: Thalassemia is a chronic disease that requires lifelong treatment The disease not only causes

an economic burden on the family and society, but also affects the patient's physical, mental and physiological

health Therefore, assessing the quality of life of Thalassemia patients right from childhood is important for

comprehensive and effective health care

Objective: Evaluation of the quality of life score on each field according to the PedsQL 4.0 scale and related

factors of pediatric Thalassemia patients (8-15 years old) being treated at Children's Hospital 2, Ho Chi Minh

City in 2021

Methods: We conducted a cross-sectional study among 84 Thalassemia pediatric patients (8-15 years

1 Khoa Y Tế Công Cộng - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS Phạm Thị Vân Phương ĐT: 0386867468 Email: phamphuong@ump.edu.vn

Trang 2

old) being examined and treated at the Department of Oncology - Hematology, Children's Hospital 2 from

January to May 2021 Data were collected by face-to-face interviews with pediatric patients and direct

caregivers combined with medical records review The PedsQL 4.0 scale was used to assess the quality of life

of pediatric Thalassemia patients

Results: The average overall quality of life score of pediatric patients according to the PedsQL 4.0 scale was

58.1 ± 11.2 The social functioning had the highest score with a median of 70.0 (50.0-80.0), followed by the

emotional functioning 59.0 ± 15.3 and the physical functioning with a median of 59.4 (37.5-68.8), and the lowest

is the school functioning 53.3 ± 17.5 The study found an association between the following factors: attending

school, family learning about Thalassemia, affordability, cohabitants, complications and frequency of blood

transfusions with the quality of life of children with Thalassemia

Conclusions: The Quality of life scores in pediatric Thalassemia patients are quite low in all domains Still

attending school, family having knowledge about Thalassemia disease and being able to pay are factors that

increase the quality of life of pediatric Thalassemia patients In contrast, not living with both parents, having

complications, blood transfusion more than 12 times/year are factors that reduce the quality of life

Keywords: quality of life, pediatric Thalassemia, PedsQL 4.0

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thalassemia (bệnh tan máu bẩm sinh) là

bệnh do khiếm khuyết tổng hợp số lượng 1 hoặc

nhiều chuỗi globin, đây là di truyền huyết học

phổ biến nhất thế giới(1) Hiện nay trên thế giới

khoảng 5% dân số mang gen bệnh

Alpha-thalassemia đặc biệt phổ biến ở một số nhóm

người gốc Đông Nam Á, với 1-30% dân số mang

đặc điểm bệnh Thalassemia, có tới 40% dân số

này có khả năng mang gen di truyền

Beta-thalassemia là dạng Thalassemia phổ biến nhất

trong các nhóm dân cư có nguồn gốc Địa Trung

Hải, với 2-18% dân số bị ảnh hưởng bởi đột biến

gen(2) Tại Việt Nam, Thalassemia cũng là một

bệnh di truyền bẩm sinh phổ biến nhất, ước tính

có khoảng 13% người mang gen bệnh

Thalassemia(3) Trong một nghiên cứu phân tích

gộp từ năm 2010 – 2020 về tỷ lệ α-Thalassemia

tại Đông Nam Á cho thấy Việt Nam là nước có

tỷ lệ mang gen α-Thalassemia cao nhất với

51,5%, kế đến là các nước Campuchia (39,5%),

Lào (26,8%), Thái Lan (20,1%) và Malaysia

(17,3%)(4)

Thalassemia là một bệnh lý mạn tính, phải

điều trị suốt cuộc đời, gây ra gánh nặng kinh tế

cho gia đình-xã hội và ảnh hưởng đến thể chất

tâm lý sinh lý của bệnh nhân Bệnh không

về hình thể, biến dạng xương, chậm phát triển, suy giảm khả năng sinh sản mà còn gây thay đổi

về cảm xúc, hành vi như chống đối, lo âu, trầm cảm, rối loạn lo âu phân ly và các rối loạn tâm lý khác(5) Bệnh điều trị lâu dài không chỉ gây chán nản, mệt mỏi về cả thể xác và tinh thần, ảnh hưởng kinh tế của bệnh nhân và gia đình, mà ngay cả cuộc sống, sinh hoạt và học tập của trẻ cũng bị ảnh hưởng do phải thường xuyên nhập viện gây ra nhiều mặc cảm, tự tị, không chắc chắn về tương lai(6) Nghiên cứu cho thấy, hầu hết trẻ em mắc bệnh Thalassemia là dân tộc thiểu số, sinh ra ở các nước có thu nhập thấp Rối loạn hemoglobin ước tính gây ra ít nhất 3,4% số

ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi Khoảng 100.000 bệnh nhân hiện sống phụ thuộc vào truyền máu thường xuyên và ít nhất 3000 tử vong hàng năm

ở độ tuổi thanh thiếu niên hoặc đầu những năm

20 tuổi do thừa sắt không kiểm soát(7) Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện để đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân Thalassemia, các nghiên cứu cho thấy CLCS của bệnh nhân Thalassemia ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh như: sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, quan hệ - xã hội và học tập Ngoài ra, các nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố như tuổi, thể bệnh, thời gian chẩn đoán, biến chứng, phương pháp điều trị và cường độ

Trang 3

nhân Thalassemia(8,9) Tại Việt Nam có rất ít

nghiên cứu đánh giá CLCS của bệnh nhi

Thalassemia Những nghiên cứu hiện tại chỉ

đánh giá các yếu tố liên quan trên khía cạnh lâm

sàng và điều trị là chưa đủ, cần phải đánh giá

trên nhiều khía cạnh khác như người chăm sóc,

gia đình và sự hỗ trợ để đánh giá một cách toàn

diện về CLCS của bệnh nhi Thalassemia

Bệnh viện Nhi đồng 2 là bệnh viện chuyên

khoa Nhi hạng 1 Tại đây có khoa Ung Bướu-

Huyết học là nơi chuyên khám và điều trị cho

khoảng 40 bệnh nhi Thalassemia/tuần bằng

phương pháp, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Do đó,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu tại đây nhằm

đánh giá CLCS đồng thời tìm ra các yếu tố ảnh

hưởng đến CLCS của bệnh nhi Kết quả có được

từ nghiên cứu có thể ứng dụng trong việc chăm

sóc và cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần

của bệnh nhi Thalassemia

Mục tiêu

Đánh giá điểm CLCS trên từng lĩnh vực theo

thang đo PedsQL 4.0 và các yếu tố liên quan của

bệnh nhi Thalassemia (8-15 tuổi) đang điều trị tại

bệnh viện Nhi đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh

năm 2021

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi Thalassemia (8-15 tuổi) đang khám

và điều trị tại khoa Ung bướu-Huyết học, bệnh

viện Nhi đồng 2 Thành phố Hồ Chí Minh tại

thời điểm nghiên cứu

Tiêu chí chọn vào

Bệnh nhi Thalassemia từ 8 – 15 tuổi đang

điều trị tại khoa Ung bướu-Huyết học bệnh viện

Nhi Đồng 2, có mẫu bệnh án đầy đủ thông tin

cần cho nghiên cứu

Người chăm sóc và bệnh nhi đồng ý tham

gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi có bệnh lý kèm theo ảnh hưởng

đến chức năng nhận thức (tâm thần phân liệt,

chậm phát triển trí tuệ, bại não tự kỷ…)

Bệnh nhi có kèm các rối loạn về chức năng vận động, dị tật bẩm sinh phối hợp (tim bẩm sinh, dị tật não, khiếm thính…)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Cỡ mẫu

Được tính theo công thức: n = Với α là xác xuất sai lầm loại I, chọn α=0,05

là trị số phân phối chuẩn và =1,962

d là sai số của ước lượng, chọn d=3,5

σ độ lệch chuẩn, chọn σ=15,92 (theo nghiên cứu tại Thái Lan năm 2010(10))

Dự trù mất mẫu 5%, cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 84 bệnh nhi

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, bệnh nhi nội trú được lấy mẫu theo danh sách bệnh viện cung cấp và bệnh nhi ngoại trú lấy mẫu trong giờ khám bệnh của bệnh viện từ tháng 01 đến tháng 05 năm

2021 cho đến khi đủ mẫu

Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhi về đặc điểm dân số xã hội, học tập và các nội dung theo thang đo PedsQL 4.0 để đánh giá CLCS Phỏng vấn người chăm sóc về khả năng chi trả, tìm hiểu về Thalassemia Tra cứu hồ sơ bệnh án đặc điểm chẩn đoán và điều trị của bệnh nhi

Phân tích dữ kiện

Dữ liệu được tổng hợp, phân tích bằng phần mềm Epidata 4.6 và Stata 14.2 Kiểm định t được

sử dụng để mô tả mối liên quan giữa điểm CLCS

với các biến nhị giá Kiểm định ANOVA dùng

để mô tả mối liên quan giữa điểm CLCS với các biến đa giá trị Kiểm định Wilcoxon Ranksum và Kiểm định Kruskal-Wallis dùng để mô tả mối liên quan khi điểm CLCS có phân phối lệch Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu trong mối liên quan giữa điểm CLCS với các biến số độc lập Ngưỡng tìm thấy

Trang 4

khi mối liên quan có ý nghĩa thống kê là p <0,05

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng

Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y

dược Thành phố Hồ Chí, số: 976/HĐĐĐ-ĐHYD,

kí ngày 29 tháng 12 năm 2020 và Hội đồng Đạo

đức trong nghiên cứu Y sinh học bệnh viện Nhi

đồng 2 chấp nhận về mặt y đức số

54/BVNĐ-CĐT, kí ngày 05 tháng 03 năm 2021

KẾT QUẢ

Bảng 1 Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhi (n=84)

Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Giới tính

Tuổi

Dân tộc

Tình trạng học tập

Người sống chung

Tỉ lệ nam - nữ trong mẫu nghiên cứu xấp xỉ

bằng nhau (51,2% và 48,8% tương ứng) Đa số

bệnh nhi ở độ tuổi 8-12 (64,3%) Bệnh nhi chủ

yếu có dân tộc Kinh (89,3%) và vẫn còn đi học

(79,8%) Hơn 20% bệnh nhi không sống cùng cha

và mẹ (Bảng 1)

Bảng 2 Đặc điểm người chăm sóc và gia đình bệnh

nhi (n=84)

Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trình độ học vấn

Khả năng chi trả

Tìm hiểu về Thalassemia

Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Vấn đề tìm hiểu (n=36)

Phần lớn người chăm sóc bệnh nhi có trình

độ học vấn từ THPT trở xuống (76,8%) Tỷ lệ gia đình đủ khả năng chi trả cho việc điều trị của bệnh nhi là 77,4% Chưa đến một nửa người chăm sóc có tìm hiểu về bệnh Thalassemia (42,9%), trong đó vấn đề về chăm sóc và điều trị được tìm hiểu nhiều nhất (94,4% và 88,9% tương

ứng) (Bảng 2)

Bảng 3 Đặc điểm về chẩn đoán và điều trị của bệnh

nhi Thalassemia (n = 84)

Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thể bệnh

Mức độ thiếu máu

Tần suất truyền máu

Biến chứng

Đa số các bệnh nhi đều mang thể bệnh β-Thalassemia (85,7%) và có mức độ thiếu máu nặng (88,1%) Phần lớn bệnh nhân có tần suất truyền máu >5 lần/năm (84,5%) Một phần ba bệnh nhi

Thassemia bị biến chứng (63,1%) (Bảng 3)

Bảng 4 Điểm số chất lượng cuộc sống của bệnh nhi

Thassemia (n=84)

Lĩnh vực TB ± ĐLC GTNN-GTLN

Thể chất* 59,4 (37,5-68,8) 15,6 -81,3

Quan hệ xã hội* 70,0 (50,0-80,0) 40,0-90,0

*Trung vị (Khoảng tứ phân vị)

Trang 5

Điểm CLCS trung bình chung của bệnh nhi

Thalassemia là 58,1 ± 11,2 Trong đó lĩnh vực

quan hệ xã hội có điểm cao nhất với trung vị là

70,0 (50,0-80,0), kế đến lần lượt là lĩnh vực cảm xúc, lĩnh vực thể chất và thấp nhất là lĩnh vực

học tập với trung bình là 53,3 ± 17,5 (Bảng 4)

Bảng 5 Các yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia theo mô hình hồi qui tuyến tính

đa biến (n=84)

Đặc tính Lĩnh vực cảm xúc Lĩnh vực học tập CLCS chung

Người sống chung Không phải cha và mẹ -9,9 0,011

p hc: p hiệu chỉnh

Mô hình hồi qui tuyến tính đa biến giữa

điểm CLCS với các yếu tố liên quan cho thấy còn

đi học, gia đình có tìm hiểu về Thalassemia và có

khả năng chi trả là các yếu tố làm tăng CLCS của

bệnh nhi Các yếu tố không sống chung với cha

và mẹ, tần suất truyền máu >12 lần/năm và có

biến chứng của bệnh là các yếu tố làm giảm

CLCS Cụ thể:

Bệnh nhi không sống chung với cả cha và mẹ

có điểm CLCS trung bình lĩnh vực cảm xúc thấp

hơn 9,9 điểm so với bệnh nhi sống chung với cả

cha và mẹ Bệnh nhi có biến chứng của

Thalassemia có điểm CLCS trung bình lĩnh vực

cảm xúc thấp hơn 7,9 điểm và điểm CLCS chung

thấp hơn 12,3 điểm so với bệnh nhi không có

biến chứng Bệnh nhi truyền máu trên 12

lần/năm có điểm CLCS trung bình lĩnh vực hoc

tập thấp hơn 7,3 điểm và điểm CLCS chung thấp

hơn 4,9 điểm so với bệnh nhi truyền máu dưới

hoặc bằng 12 lần/năm

Bệnh nhi còn đi học có điểm CLCS trung

bình lĩnh vực học tập cao hơn 23,6 điểm và điểm

CLCS chung cao hơn 5,5 điểm so với bệnh nhi

đã nghỉ học Bệnh nhi mà gia đình có tìm hiểu về

bệnh Thalassemia có điểm CLCS trung bình lĩnh

vực học tập cao hơn 11,0 điểm hơn so với bệnh

nhi mà gia đình không tìm hiểu về bệnh Bệnh

nhi mà gia đình có khả năng chi trả trong điều

trị bệnh có điểm CLCS chung cao hơn 5,4 điểm

so với gia đình không có khả năng chi trả

BÀN LUẬN

Nhìn chung, điểm CLCS trung bình của bệnh nhi Thalassemia trong nghiên cứu chúng tôi khá thấp ở tất cả lĩnh vực Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, điểm CLCS chung trung bình là 58,1 ± 11,2, thấp nhất là lĩnh vực học tập và cao nhất là lĩnh vực quan hệ xã hội

Kết quả này tương tự nghiên cứu của tác già Trần Thị Ngọc Hòa năm 2019, thực hiện tại Bệnh viện trẻ em Hải Phòng(11) Tuy nhiên, các nghiên cứu khác trên thế giới có điểm CLCS cao hơn nghiên cứu của chúng tôi(8,10,12) Sự khác biệt này

có thể do hoàn cảnh kinh tế, văn hóa – xã hội, các yếu tố liên quan đến lâm sàng – điều trị ở các quốc gia khác với các đặc điểm tương ứng tại Việt Nam Mặc khác, nhóm tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ từ 8-15 tuổi, trong khi các nghiên cứu này thực hiện ở nhóm tuổi rộng hơn,

từ 5-18 tuổi

Y văn cho thấy trẻ mắc Thalassemia có tỉ lệ

đi học thấp hơn đáng kể so với trẻ khỏe mạnh

Bệnh nhi Thalassemia phải nghỉ học thường xuyên đến bệnh viện điều trị bệnh, thời gian đến trường bị gián đoạn, mệt mỏi di chuyển xa, đau đớn do quá trình điều trị(13) Tất cả những điều này có thể ảnh hưởng đến CLCS bệnh nhi

Nghiên cứu của chúng tôi tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng học tập và điểm CLCS chung của bệnh nhi Thalassemia, trong đó những bệnh nhi còn đi học có điểm CLCS tốt

Trang 6

hơn so với những bệnh nhi đã nghỉ học

Với độ tuổi bị bệnh và bắt đầu điều trị từ khi

còn khá nhỏ, bệnh nhi sẽ phải chịu đựng nhiều

đau đớn từ quá trình điều trị như truyền máu,

tác dụng phụ của thải sắt Nhiều bệnh nhi cảm

thấy sợ hãi, lo lắng và cảm thấy buồn, giận vì

cảm giác bản thân khác biệt với bạn bè Vì vậy,

sự chăm sóc và quan tâm đầy đủ của gia đình

đặc biệt là cha mẹ là yếu tố quan trọng đối với

tinh thần bệnh nhi Nghiên cứu của chúng tôi

cho thấy bệnh nhi không sống cùng cha mẹ có

điểm CLCS lĩnh vực cảm xúc thấp hơn so với

bệnh nhi được sống cùng với cả cha và mẹ

Bên cạnh đó, cung cấp kiến thức cho người

chăm sóc bệnh nhi được chứng minh là có liên

quan đến điểm CLCS cao hơn ở bệnh nhi

Thalassemia(14) Nghiên cứu của chúng tôi cũng

cho thấy bệnh nhi có người chăm sóc tìm hiểu về

bệnh Thalassemia có điểm CLCS lĩnh vực học

tập cao hơn Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và

hỗ trợ cho bệnh nhi Thalassemia đòi hỏi những

hiểu biết về các đặc điểm riêng của bệnh Do đó,

sự quan tâm, tìm hiểu về bệnh Thalassemia của

người chăm sóc rất quan trọng và cần thiết

Thalaasemia là bệnh mạn tính đòi hỏi quá

trình điều trị liên tục và suốt đời, gây gánh nặng

lớn về kinh tế cho gia đình, từ đó có thể ảnh

hưởng CLCS bệnh nhân Một số nghiên cứu đã

cho thấy thu nhập gia đình thấp có liên quan

đến CLCS thấp ở bệnh nhi Thalaasemia(15)

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ở những

bệnh nhi mà gia đình có khả năng chi trả có

điểm CLCS chung tốt hơn so với những bệnh

nhân gia đình không có khả năng chi trả chi phí

điều trị

Thiếu máu ở bệnh nhi Thalassemia gây ra

tình trạng da xanh xao, mệt mỏi, chậm phát

triển, biến dạng xương(5) Bệnh nhi cần phải

được truyền máu thường xuyên để đáp ứng

theo nhu cầu của cơ thể Một số nghiên cứu cho

thấy tần suất truyền máu có liên quan đến CLCS

bệnh nhi, trong đó bệnh nhi truyền máu trên 12

lần/năm có tổng điểm CLCS thấp hơn(9,16)

liên quan tương tự ở điểm CLCS lĩnh vực học tập và CLCS chung

Bệnh Thalassemia gây ra nhiều biến chứng như ứ sắt, nhiễm trùng, biến dạng xương, lách

to, chậm phát triển, bệnh lý về tim(5) Các biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả thể chất

và tâm lý của cuộc sống Số lượng biến chứng là một yếu tố dự báo mạnh mẽ điểm thấp về thể chất và tổng điểm CLCS(17,18) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy bệnh nhi có biến chứng của bệnh Thalassemia có điểm CLCS lĩnh vực cảm xúc và CLCS chung thấp hơn so với bệnh nhân không có biến chứng

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã cho thấy điểm CLCS của bệnh nhi Thalassemia khá thấp ở tất cả các lĩnh vực, đặc biệt thấp ở lĩnh vực thể chất và học tập Các yếu tố còn đi học, gia đình có tìm hiểu về bệnh Thalassemia và có khả năng chi trả là những yếu tố làm tăng CLCS bệnh nhi Ngược lại, không sống chung với cả cha và mẹ, có biến chứng, truyền máu trên 12 lần/năm là những yếu tố làm giảm CLCS ở bệnh

nhi Thalassemia Kết quả từ nghiên cứu cho thấy

gia đình cần tìm hiểu việc điều trị và chăm sóc bệnh nhi về thể chất lẫn tinh thần Mặt khác, theo dõi, đánh giá các phương pháp điều trị, hỗ trợ giảm nhẹ tác dụng phụ là những vấn đề bác

sĩ điều trị cần quan tâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2018) Thalassemia và bệnh hemoglobin

URL: http://nhidong.org.vn/chuyen-muc/thalassemia-va-benh-hemoglobin-c1075-434.aspx

2 Smith Y (2021) Thalassemia Prevalence News-Medical URL:

https://www.news-medical.net/health/Thalassemia-Prevalence.aspx

3 Bộ Y tế (2019) Hội nghị Khoa học về Thalassemia toàn quốc lần

https://moh.gov.vn/home?p_p_id=101&p_p_lifecycle=0&p_p_st ate=maximized&p_p_mode=view&_101_struts_action=%2Fasse t_publisher%2Fview_content&_101_type=content&_101_urlTitl e=hoi-nghi-khoa-hoc-ve-thalassemia-toan-quoc-lan-thu-iii

4 Goh LPW, Chong ETJ, Lee PC (2020) Prevalence of Alpha (α)-Thalassemia in Southeast Asia (2010–2020): A Meta-Analysis

Involving 83,674 Subjects International Journal of Environmental

Research and Public Health, 17(20):7354

5 Borgna‐pignatti C, Cappellini MD, De Stefano P, Del Vecchio

GC, Forni GL, Gamberini MR, et al (2005) Survival and

Trang 7

complications in thalassemia Annals of the New York Academy of

Sciences, 1054(1):40-47

6 Kavitha K, Padmaja A (2017) Strategies for enhancing quality of

life in thalassemic children BLDE University Journal of Health

Sciences, 2(2):69

7 Modell B, Darlison M (2008) Global epidemiology of

haemoglobin disorders and derived service indicators Bulletin

of the World Health Organization, 86:480-487

8 Caocci G, Efficace F, Ciotti F, et al (2012) Health related quality

of life in Middle Eastern children with beta-thalassemia BMC

Blood Disorders, 12(1):6

9 Mikael NA, Al-Allawi NA (2018) Factors affecting quality of life

in children and adolescents with thalassemia in Iraqi Kurdistan

Saudi Medical Journal, 39(8):799

10 Thavorncharoensap M, Torcharus K, Nuchprayoon I, et

al(2010) Factors affecting health-related quality of life in Thai

children with thalassemia BMC Hematology, 10:1

11 Trần Thị Ngọc Hòa (2019) Đánh giá chất lượng sống liên quan

đến sức khỏe của bệnh nhân Thalassemia tại bệnh viện trẻ em

Hải Phòng Nhi Khoa 2019, 12(1):18-22

12 Ismail A, Campbell MJ, Ibrahim HM, et al (2006) Health related

quality of life in Malaysian children with Thalassaemia Health

and Quality of Life Outcomes, 4(1):39

13 Nashwan AJ, Yassin MA, Babu GDJ, et al (2018) Quality of life among adolescents aged 14 to 18 years with Beta-Thalassemia

Major (TM) in Qatar Acta Biomed, 89(2-S):16-26

14 Adam S, Afifi H, Thomas M, et al (2017) Quality of Life Outcomes in a Pediatric Thalassemia Population in Egypt

Hemoglobin, 41(1):16-20

15 Ayoub MD, Radi SA, Azab AM, et al (2013) Quality of life among children with beta-thalassemia major treated in Western

Saudi Arabia Saudi Med J, 34(12):1281-6

16 Riewpaiboon A, Nuchprayoon I, Torcharus K et al (2010)

Economic burden of thalassemia/Hb E and

beta-thalassemia major in Thai children BMC Research Notes, 3(1):29

17 Tuysuz G, Tayfun F (2017) Health-related quality of life and its predictors among transfusion-dependent thalassemia patients

Journal of Pediatric Hematology/Oncology, 39(5):332-336

18 Dhirar N, Khandekar J, Bachani D, Mahto D (2016) Thalassemia

Major: how do we improve quality of life? SpringerPlus,

5(1):1895

Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhi (n=84) - Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhi (n=84) (Trang 4)
Bảng 4. Điểm số chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thassemia (n=84)  - Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Bảng 4. Điểm số chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thassemia (n=84) (Trang 4)
Bảng 2. Đặc điểm người chăm sóc và gia đình bệnh nhi (n=84)  - Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Bảng 2. Đặc điểm người chăm sóc và gia đình bệnh nhi (n=84) (Trang 4)
Bảng 5. Các yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia theo mô hình hồi qui tuyến tính đa biến (n=84) - Chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Bảng 5. Các yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống của bệnh nhi Thalassemia theo mô hình hồi qui tuyến tính đa biến (n=84) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w