1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 899,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín có tỷ lệ khoảng 5% nhưng tử vong cao do các triệu chứng không đặc hiệu và dễ bị bỏ sót. Bài viết trình bày mô tả đặc điểm hình ảnh chụp chụp lớp vi tính của Tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín do chấn thương bụng kín, xác định giá trị chẩn đoán Tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín của các đặc điểm hình ảnh chụp chụp lớp vi tính.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CỦA TỔN THƯƠNG

MẠC TREO VÀ RUỘT NON DO CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN

Nguyễn Trạc Luân1, Đỗ Hải Thanh Anh1,Nguyễn Quang Thái Dương 1 , Võ Tấn Đức 1 , Nguyễn An Thanh 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín (TT MT-RN) có tỷ lệ khoảng 5%

nhưng tử vong cao do các triệu chứng không đặc hiệu và dễ bị bỏ sót Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt (MSCT) là

phương tiện hình ảnh tiêu chuẩn được dùng để chẩn đoán bệnh nhân chấn thương bụng kín (CTBK) Nhiều dấu

hiệu chụp CLVT của TT MT-RN đã được báo cáo, một số dấu hiệu đặc hiệu, nhưng hầu hết chỉ mang tính chất

gợi ý và giá trị chẩn đoán chính xác của chụp CLVT trong bệnh cảnh TT MT-RN vẫn còn gây tranh cãi

Mục tiêu Mô tả đặc điểm hình ảnh chụp CLVT của TT MT-RN do CTBK, xác định giá trị chẩn đoán TT

TT MT-RN của các đặc điểm hình ảnh chụp CLVT

Phương pháp Nghiên cứu hồi cứu 91 bệnh nhân (BN) CTBK nghi ngờ có vỡ tang rỗng được chụp CLVT

và phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2019 – 09/2021, bao gồm 44 BN có TT MT-RN và 47 BN phẫu

thuật vì những nguyên nhân khác trong ổ bụng được xác định không có TT MT-RN đi kèm Các đặc điểm chụp

CLVT được khảo sát Những đặc điểm chụp CLVT này được so sánh bằng cách sử dụng phân tích đơn biến và đa

biến giữa những BN có TT MT-RN và không TT MT-RN được xác định qua tường trình phẫu thuật Bảng điểm

chụp CLVT dựa trên tham số β trong phân tích hồi quy đa biến

Kết quả Nghiên cứu gồm 44 BN TT MT-RN (32 nam, 12 nữ) và 47 BN không TT MT-RN (41 nam, 6

nữ) Tuổi trung bình trong nhóm TT MT-RN là 40,3 ± 12,4, tuổi nhỏ nhất là 19, lớn nhất là 69 Tỷ số nam/nữ là

2,7 Nguyên nhân chấn thương thường gặp nhất là tai nạn giao thông (70,5%) Chúng tôi ghi nhận được 8 đặc

điểm hình ảnh có ý nghĩa trong phân biệt TT MT-RN và không TT MT-RN lần lượt là: hơi tự do ổ bụng, mất

liên tục thành ruột, thành ruột bắt thuốc kém, dày thành ruột, xuất huyết hoạt động (XHHĐ) mạch máu mạc

treo, khối máu tụ mạc treo, thâm nhiễm mỡ mạc treo, máu tự do ổ bụng Đặc điểm “thâm nhiễm mỡ mạc treo” có

độ nhạy cao nhất là 77,3% Các đặc điểm có độ nhạy cao khác bao gồm “dày thành ruột” (70,5%) và máu tự do ổ

bụng (65,9%) Các đặc điểm “mất liên tục thành ruột”, “thành ruột bắt thuốc kém”, “XHHĐ mạc treo” có độ

đặc hiệu cao, dao động từ 97,9% - 100%, nhưng có độ nhạy thấp, dao động từ 12,8% - 27,3% Chỉ số AUC của

phương pháp tính điểm số chụp CLVT là 0,875, cao hơn các đặc điểm hình ảnh đơn lẻ (AUC <0,8)

Kết luận Hơi tự do ổ bụng là dấu hiệu riêng lẻ có giá trị nhất trong chẩn đoán TT MT-RN Các dấu hiệu

mất liên tục thành ruột, thành ruột bắt thuốc kém và XHHĐ mạch máu mạc treo là những dấu hiệu có độ đặc

hiệu cao trong chẩn đoán TT MT-RN Các dấu hiệu dày thành ruột và thâm nhiễm mỡ mạc treo là những dấu

hiệu có độ nhạy cao trong chẩn đoán TT MT-RN Việc kết hợp các đặc điểm hình ảnh trên chụp CLVT giúp cải

thiện độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán TT MT-RN

Từ khóa: tổn thương mạc treo và ruột non, chấn thương bụng kín, chụp cắt lớp vi tính

ABSTRACT

EVALUATION OF COMPUTED TOMOGRAPHY SIGNS OF MESENTERIC AND SMALL BOWEL INJURIES DUE TO BLUNT ABDOMINAL TRAUMA

Nguyen Trac Luan, Do Hai Thanh Anh, Nguyen Quang Thai Duong, Vo Tan Duc, Nguyen An Thanh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 168 - 174

1 Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Chẩn đoán Hình ảnh, BV Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Trạc Luân ĐT: 0352691957 Email: ntluan.nt18@ump.edu.vn

Trang 2

Background Small bowel and mesenteric injuries (SBMI) occur in about 5 % of blunt abdominal trauma

(BAT) patients, but mortality is high due to nonspecific symptoms and often obscured in the context of multiple

traumas Multi-slice computed tomography (MSCT) is the current accepted standard imaging modality for

patients with BAT Many CT findings of SBMI have been reported, some of which are specific, but most are only

suggestive, and the exact diagnostic performance of CT remains debatable

Objectives Our study was thus designed to assess the predictive value of CT signs for the diagnosis of

SBMI requiring surgery in consecutive patients with abdominal blunt trauma to develop and evaluate the

performance of a CT diagnostic score for therapy planning

Methods Retrospective study of 91 BAT patients with CT scan who underwent surgery at Cho Ray

hospital from January 2019 to September 2021, including 44 patients with SBMI requiring surgery and 47

patients undergoing surgery for other intra-abdominal causes, identified without associated SBMI (WBMI) The

characteristics of the CT scan were investigated These CT findings were compared using univariate and

multivariate analyzes between patients with SBMI and WBMI confirmed laparotomy A CT score was obtained

from parameter β in multivariable regression analysis

Results The study included 44 SBMI patients (32 men, 12 women) and 47 WSBMI patients (41 men,

6 women) The mean age in SBMI group is 40.3 ± 12.4, the youngest is 19, the oldest is 69 The male/female

ratio is 2.7 Traffic accidents are the most common cause of injury (70.5%) We recorded 8 significant

imaging features in differentiating SBMI and WBMI, respectively: pneumoperitoneum, bowel wall

dis-continuity, decreased bowel wall enhancement, bowel wall thickening, arterial mesenteric vessel

extravasation, mesenteric hematoma, mesenteric fat infiltration, hemoperitoneum The CT finding

“mesenteric fat infiltration” has the highest sensitivity at 77.3% Other highly sensitive CT findings include

“bowel wall thickening” (70.5%) and hemoperitoneum (65.9%) “Bowel wall discontinuity”, “decreased

bowel wall enhancement", “arterial mesenteric vessel extravasation” have high specificity, ranging from

97.9% - 100%, but have low sensitivity, ranging from 12.8% - 27.3% The AUC index of the CT scoring

method was high (0.875), better than single CT findings (AUC <0.8)

Conclusion Pneumoperitoneum is the most valuable sign in the diagnosis of SBMI The most specific

signs in the diagnosis of SBMI are bowel wall discontinuity, decreased bowel wall enhancement, and arterial

mesenteric vessel extravasation Bowel wall thickening and mesenteric fat infiltration are sensitive in the

diagnosis of SBMI The combination of imaging features on CT scans improves the sensitivity and specificity

in the diagnosis of SBMI

Keywords: bowel injury, mesenteric injury, blunt abdominal trauma, computed tomography

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương mạc treo-ruột non (TT MT-RN)

gặp trong khoảng 5% bệnh nhân chấn thương

bụng kín (CTBK)(1) Việc chẩn đoán chậm trễ TT

MT-RN làm tăng đáng kể thời gian nằm viện

cũng như tử vong do các biến chứng xuất huyết,

viêm phúc mạc và nhiễm trùng huyết(2,3) Tuy

nhiên, chẩn đoán tổn thương này còn gặp nhiều

khó khăn do các dấu hiệu lâm sàng thường

không đặc hiệu, đặc biệt trong trường hợp bệnh

nhân rối loạn tri giác hoặc có tổn thương đi kèm

trong ổ bụng(4)

Trong những năm gần đây, MSCT dần trở thành công cụ hữu ích trong đánh giá các bệnh

lý chấn thương nói chung và CTBK nói riêng ở những bệnh nhân huyết động ổn định(5,6) Ưu thế này có được nhờ thời gian khảo sát ngắn, giảm ảnh giả thể tích từng phần cũng như khả năng tái tạo đa mặt phẳng của MSCT Một số dấu hiệu hình ảnh trực tiếp và gián tiếp đã được xác định

có liên quan đến TT MT-RN với độ nhạy và đặc hiệu dao động cho từng dấu hiệu(7,8)

Trên thế giới đã có những nghiên cứu về đặc điểm hình ảnh của TT MT-RN tuy nhiên kết quả

Trang 3

còn có nhiều khác biệt và chưa rõ ràng(9,10) Tại

Việt Nam, hiện vẫn còn ít những nghiên cứu về

vấn đề trên(11) Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài

này với mục tiêu mô tả đặc điểm hình ảnh chụp

cắt lớp vi tính (CLVT) của TT MT-RN và xác

định giá trị của các dấu hiệu hình ảnh chụp

CLVT trong chẩn đoán TT MT-RN

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

91 bệnh nhân (BN) CTBK nghi ngờ có vỡ

tạng rỗng được chụp CLVT và phẫu thuật tại

bệnh viện (BV) Chợ Rẫy từ tháng 1/2019 -

09/2021, bao gồm 44 BN có TT MT-RN và 47 BN

không TT MT-RN, được phẫu thuật vì những

nguyên nhân khác trong ổ bụng

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu

Phương pháp thực hiện

Tất cả các BN được chụp bằng máy chụp

CLVT 64 lát cắt trở lên, tại BV Chợ Rẫy Các BN

được khảo sát với quy trình chụp CLVT bụn g

chậu không và có tiêm thuốc cản quang đường

tĩnh mạch qua các thì động mạch (tính từ khi bắt

đầu bơm thuốc cản quang tĩnh mạch đến lúc bắt

đầu chụp là khoảng 30-40 giây), thì tĩnh mạch

(tính từ khi bắt đầu bơm thuốc cản quang tĩnh

mạch đến lúc bắt đầu chụp là khoảng 70 giây)

Chúng tôi sử dụng thuốc cản quang iod tan

trong nước áp lực thầm thấu thấp, không ion

hóa Liều thuốc tương phản là 1,5 - 2 ml/kg cân

nặng với tốc độ bơm là 2,5 ml/giây Trường chụp

từ đáy phổi đến ụ ngồi hai bên trong một lần nín

thở khoảng 5,5 giây Tốc độ quay đầu đèn là 0,5

ms/vòng Độ dày mỗi lát cắt là 0,6 mm với ma

trận đầu dò 512 x 512 Độ bao phủ cho mỗi vòng

quay đầu đèn là 64 x 0,6 mm Điện thế cố định ở

mức 120 kV, cường độ đầu đèn thay đổi từ 100

mA đến 150 mA tùy theo trọng lượng BN

Các đặc điểm chung của mẫu được ghi nhận

gồm tuổi, giới, nguyên nhân chấn thương

Các đặc điểm hình ảnh trên chụp CLVT

được chúng tôi đánh bao gồm: hơi tự do ổ bụng,

mất liên tục thành ruột, thành ruột bắt thuốc kém, dày thành ruột, xuất huyết hoaajt động (XHHĐ) mạch máu mạc treo (MMMT), giả phình mạch máu mạc treo, cắt cụt mạch máu mạc treo, thâm nhiễm mỡ mạc treo, dịch tự do ổ bụng và máu tự do ổ bụng Các biến trên là các biến định tính, gồm 2 giá trị có/không

Xử lý số liệu

Thông tin được thu thập dựa vào biểu mẫu

sẽ được lưu trữ bằng phần mềm Microsoft Excel

2016 và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Các biến số định tính được mô tả bằng tần

số, tỉ lệ phần trăm Các biến số định lượng được

mô tả bằng số trung bình, trung vị Các tỉ lệ được

so sánh bằng phép kiểm Chi-Square hoặc phép kiểm Fisher Các giá trị trung bình được so sánh bằng phép kiểm t-test hoặc Wilcoxon/Mann – Whitney Các phép kiểm được xem là có ý nghĩa thống kê khi p <0,05

Mô tả các biến số đặc điểm chung, hình ảnh chụp CLVT ở nhóm TT MT-RN và nhóm không

TT MT-RN So sánh các biến số đặc điểm hình ảnh chụp CLVT ở hai nhóm TT MT-RN và không TT MT-RN Các biến số có sự khác biệt có

ý nghĩa sẽ tiến hành tính tỷ số chênh (OR), độ nhạy, độ đặc hiệu và phân tích hồi quy đa biến, tính điểm số chụp CLVT được ước lượng theo tham số β trong ước lượng hồi quy logistic Vẽ đường cong ROC dựa trên thang điểm chụp CLVT và tính ngưỡng cắt cho thang điểm

KẾT QUẢ

Nghiên cứu gồm 44 BN TT MT-RN (32 nam,

12 nữ) và 47 BN không TT MT-RN (41 nam, 6

nữ) Tuổi trung bình của nhóm TT MT-RN là

40,3 ± 12,4, tuổi nhỏ nhất là 19, lớn nhất là 69, tỷ

lệ nam/nữ là 2,7 (Hình 1) Không có sự khác biệt

mang ý nghĩa thống kê về tỷ lệ giới tính (p=0,08) giữa nhóm TT MT-RN và không TT MT-RN

Nguyên nhân chấn thương thường gặp nhất là tai nạn giao thông (70,5%)

Dựa vào đường cong ROC, chúng tôi sử dụng chỉ số Youden J=0,665, lúc đó điểm cắt của điểm số chụp CLVT là 3 điểm, điểm số chụp

Trang 4

CLVT từ 3 điểm trở lên sẽ gợi ý chẩn đoán TT

MT-RN với độ nhạy là 75,0%, độ đặc hiệu là

91,5% Chỉ số AUC của phương pháp tính điểm

số ở mức cao (0,875), cao hơn so với các đặc điểm

hình ảnh đơn lẻ (AUC <0,8) (Hình 2)

Hình 1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi

Hình 2 Giá trị điểm số chụp CLVT trong phân biệt

TT MT-RN và không TT MT-RN thể hiện bằng

đường cong ROC

Bảng 1 Giá trị chẩn đoán tổn thương MT-RN của các dấu hiệu chụp CLVT và điểm số được gán cho theo ước

lượng hồi quy logistic (tham số β)

Dấu hiệu chụp CLVT gợi ý TT MT-RN Se (%) Sp (%) p value OR (95 % CI OR) Tham số β Điểm số

Chúng tôi ghi nhận được 8 đặc điểm hình

ảnh có ý nghĩa trong phân biệt TT MT-RN và

PTK lần lượt là: hơi tự do ổ bụng, mất liên tục

thành ruột, thành ruột bắt thuốc kém, dày thành

ruột, XHHĐ MMMT, khối máu tụ mạc treo,

thâm nhiễm mỡ mạc treo, máu tự do ổ bụng

Đặc điểm “thâm nhiễm mỡ mạc treo” có độ

nhạy cao nhất là 77,3% Các đặc điểm có độ nhạy

cao khác bao gồm “dày thành ruột” (70,5%) và

máu tự do ổ bụng (65,9%) Các đặc điểm “mất

liên tục thành ruột”, “thành ruột bắt thuốc kém”,

“XHHĐ mạc treo” có độ đặc hiệu cao, dao động

từ 97,9% -100%, nhưng có độ nhạy thấp, dao

động từ 12,8% - 27,3%

BÀN LUẬN

Hơi tự do ổ bụng là một dấu hiệu tương đối

đặc hiệu cho TT MT-RN Tuy nhiên, chỉ 78%

bệnh nhân chấn thương bụng kín có hơi tự do ổ bụng là có tổn thương đường tiêu hóa thật sự(12) Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ hơi tự do ổ bụng là 63,6%, ở mức cao tương tự tác giả Nguyễn Duy Hùng (2020)(11) là 83% Tỉ lệ này ở nghiên cứu của tác giả Faget C (2015)(6) và Atri M (2008)(13) chỉ là 30,4% và 24% Lý giải cho sự khác biệt này, theo chúng tôi là do nghiên cứu của chúng tôi và tác giả Nguyễn Duy Hùng tiến hành ở những bệnh viện tuyến cuối, thời gian từ lúc chấn thương tới lúc nhập viện của bệnh nhân kéo dài làm tăng tỷ lệ xuất hiện của dấu hiệu hơi

tự do ổ bụng (Hình 3)

Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng (mũi tên đỏ) tập trung ở sát thành bụng trước trên tư thế nằm

Đa số lỗ thủng do chấn thương bụng kín là

lỗ thủng nhỏ nên khó phát hiện trên hình ảnh

Trang 5

chụp CLVT, tỷ lệ trong y văn khoảng 5-34%(14)

Tỷ lệ xuất hiện dấu hiệu mất liên tục thành ruột

của chúng tôi là 27,3%, tương đương với các tác

giả Faget C (33,9%), Nguyễn Duy Hùng (28,6%)

và y văn

Hình 3 Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng “Nguồn: Bệnh

nhân Nguyễn Thị Cẩm L, nữ, 29 tuổi, Số nhập viện:

2210019921.”

Thành ruột bắt thuốc kém là một dấu hiệu có

độ đặc hiệu cao Trong nghiên cứu của chúng tôi

có 22,7% bệnh nhân có hình ảnh thành ruột bắt

thuốc kém Y văn ghi nhận đặc điểm thành ruột

bắt thuốc kém là một đặc điểm rất đặc hiệu cho

TT MT-RN lên tới 99%, tuy nhiên độ nhạy chỉ ở

mức 6 -13%(7) Tỷ lệ thành ruột bắt thuốc kém trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với y văn Sự khác biệt này có thể do cỡ mẫu nhỏ trong nghiên cứu của chúng tôi Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi cũng thấy đây là một dấu hiệu có độ đặc hiệu rất cao (97,9%)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 31 ca (70,5%) trong số 44 bệnh nhân TT MT-RN có hình ảnh dày thành ruột Dấu hiệu này có độ nhạy là 70,5%, độ đặc hiệu là 68,8% Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ thành ruột bắt thuốc kém tương đương với các tác giả Nguyễn Duy Hùng (70%) và Faget C (67,9%), cao hơn so với tác giả Atri M (45%) Điều này có thể giải thích do cỡ mẫu của tác giả Atri M nhỏ (n=38)

XHHĐ MMMT gợi ý mạnh tới TT MT-RN

và cần có biện pháp xử trí cho bệnh nhân như phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch Có 5/44 bệnh nhân TT MT-RN (11,4%) có hình ảnh này trong nghiên cứu của chúng tôi Tỷ lệ này thấp hơn so với các tác giả đã đề cập ở trên, có thể do khác biệt về cỡ mẫu, tuy nhiên vẫn nằm trong mức độ tương đương với y văn (10-36%) Dấu hiệu này có độ nhạy là 11,4%, độ đặc hiệu là

100% (Hình 4)

Hình 4 Dấu hiệu XHHĐ MMMT (mũi tên) “Nguồn: Bệnh nhân Cao Tấn T., nam, 45 tuổi, Số nhập viện:

2210041856”

Vai trò của dấu hiệu khối máu tụ mạc treo

trong chẩn đoán TT MT-RN còn nhiều bàn cãi

Vài nghiên cứu cho rằng đây là một dấu hiệu có

độ đặc hiệu cao (81-94%) cho TT MT-RN cần

phẫu thuật(15) Nghiên cứu khác lại thấy khối

máu tụ mạc treo cần kết hợp với các dấu hiệu TT

MT-RN khác để gợi ý việc cần phẫu thuật(16)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 16 ca (36,4%) trong số 44 bệnh nhân TT MT-RN có hình ảnh khối máu tụ mạc treo Dấu hiệu này có độ nhạy

là 36,2%, độ đặc hiệu là 85,1%

Theo y văn, dấu hiệu thâm nhiễm mỡ mạc treo có độ nhạy cao Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 34/44 ca bệnh nhân TT MT-RN có

Trang 6

hình ảnh thâm nhiễm mỡ mạc treo (77,3%) Dấu

hiệu này có độ nhạy là 77,3%, độ đặc hiệu là

63,8%, tương đương với y văn

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 65,9%

bệnh nhân TT MT-RN có hình ảnh máu tự do ổ

bụng Tỷ số chênh OR của đặc điểm “máu tự do

ổ bụng” với TT MT-RN là 0,230 <1, vậy “máu tự

do ổ bụng” là dấu hiệu gợi ý chẩn đoán không

phải là TT MT-RN Nghiên cứu của Faget C

cũng cho thấy “máu tự do ổ bụng” là một dấu

hiệu có giá trị phân biệt TT MT-RN và PTK, tuy

nhiên theo tác giả này dấu hiệu máu tự do ổ

bụng là một dấu hiệu gợi ý TT MT-RN Sự khác

biệt này có thể do việc lựa chọn nhóm chứng của

chúng tôi và tác giả trên có sự khác nhau Chúng

tôi lựa chọn nhóm chứng gồm những bệnh nhân chấn thương bụng kín có phẫu thuật trong khi tác giả Claire Faget chọn nhóm chứng là những bệnh nhân chấn thương bụng kín không phẫu thuật Sự lựa chọn nhóm chứng của chúng tôi nhằm đảm bảo có tiêu chuẩn vàng là phẫu thuật chứng minh không có TT MT-RN

Trong bảng điểm chụp CLVT của chúng tôi, hai dấu hiệu mất liên tục thành ruột và XHHĐ mạc treo có điểm số cao nhất (3 điểm) Hai dấu hiệu này cũng có tỷ số chênh cao nhất trong các dấu hiệu gợi ý TT MT-RN Đây cũng là hai dấu hiệu có điểm số cao nhất trong nghiên cứu của

tác giả Faget C (Hình 5)

Hình 5 Kết hợp nhiều đặc điểm hình ảnh chụp CLVT của TT MT-RN “Nguồn: Bệnh nhân Trần S., nam, 60

tuổi Số nhập viện: 2200120852”

Có 3 đặc điểm hình ảnh gợi ý: hơi tự do ổ

bụng (mũi tên mảnh), dày thành ruột (mũi tên

dày) và thâm nhiễm mỡ mạc treo (đầu mũi tên),

điểm chụp CLVT = 4 điểm

KẾT LUẬN

Hơi tự do ổ bụng là dấu hiệu riêng lẻ có giá

trị nhất trong chẩn đoán TT MT-RN Các dấu

hiệu mất liên tục thành ruột, thành ruột bắt

thuốc kém và XHHĐ mạc treo là những dấu

hiệu có độ đặc hiệu cao nhất và độ nhạy thấp

nhất Các dấu hiệu dày thành ruột và thâm

nhiễm mỡ mạc treo là những dấu hiệu có độ

nhạy cao nhất và độ đặc hiệu thấp

Việc kết hợp các dấu hiệu trên chụp CLVT

giúp cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn

đoán Chúng tôi xác định được ngưỡng cắt 3 điểm cho bảng điểm chụp CLVT của chúng tôi, cho giá trị chẩn đoán cao nhất với độ nhạy là 75,0%, độ đặc hiệu là 91,5%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Iaselli F, Mazzei MA, Firetto C, D'Elia D, et al (2015) Bowel and mesenteric injuries from blunt abdominal trauma: a review

Radiol Med, 120(1):21-32

2 Fakhry SM, Brownstein M, Watts DD, Baker CC, et al (2000)

Relatively short diagnostic delays produce morbidity and

mortality in blunt small bowel injury J Trauma, 48(3):408-14

3 Faria GR, Almeida AB, Moreira H, Barbosa E, et al (2012)

Prognostic factors for traumatic bowel injuries: killing time

World J Surg, 36(4):807-12

4 Di SS, Tugnoli G, Catena F, Ansaloni L (2013) Traumatic Small Bowel and Mesentery Injuries In: Di SS Trauma Surgery:

Thoracic and Abdominal Trauma, V2, pp.171-81 Springer Science & Business Media, New York NY

Trang 7

5 Gustavo PF, Rao I (2018) CT Scan in Blunt Gastrointestinal

Trauma In: Catena F CT Scan in Abdominal Emergency

Surgery, pp.51-57 Springer, New York NY

6 Faget C, Taourel P, Charbit J, Ruyer A, et al (2015) Value of CT

to predict surgically important bowel/mesenteric injury Eur

Radiol, 25(12):3620-8

7 Bennett AE, Levenson RB, Dorfman JD (2018) Multidetector CT

Imaging of Bowel and Mesenteric Injury: Key Signs Semin

Ultrasound CT MR, 39(4):363-373

8 LeBedis CA, Anderson SW, Bates DD, Khalil R, et al (2016) CT

imaging signs of surgically proven bowel trauma Emerg Radiol,

23(3):213-9

9 Joseph DK, Kunac A, Kinler RL, Staff I, et al (2013) Diagnosing

blunt hollow viscus injury: is computed tomography the

answer Am J Surg, 205(4):414-8

10 Matsushima K, Mangel PS, Schaefer EW, Frankel HL, et al

(2013) Blunt hollow viscus and mesenteric injury: still

underrecognized World J Surg, 37(4):759-65

11 Hung ND, Ha HD, Ngan VK, Duc NM, et al (2020) The Role of

Computed Tomography in the Assessment of Blunt Bowel and

Mesenteric Injuries Electronic Journal of General Medicine,

17(5):16-22

12 Marek AP, Deisler RF, Sutherland JB, Punjabi G, et al (2014) CT

scan-detected pneumoperitoneum: an unreliable predictor of

intra-abdominal injury in blunt trauma Injury, 45(1):116-21

13 Atri M, Hanson JM, Grinblat L, Brofman N, et al (2018)

Surgically important bowel and/or mesenteric injury in blunt

trauma: accuracy of multidetector CT for evaluation Radiology,

249(2):524-33

14 Cinquantini F, Tugnoli G, Piccinini A, Coniglio C, et al (2017)

Predictive Value and Findings of Computed Tomography Scan

in Diagnosing Bowel and Mesenteric Injuries After Blunt

Trauma Can Assoc Radiol J, 68(3):276-285

15 Alabousi M, Mellnick VM, Kashef R, Patlas MN, et al (2020)

Imaging of blunt bowel and mesenteric injuries: Current status

Eur J Radiol, 125(2):88-94

16 Bates DD, Wasserman M, Malek A, Gorantla V, et al (2017)

Multidetector CT of Surgically Proven Blunt Bowel and

Mesenteric Injury Radiographics, 37(2):13-25

Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi - Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín
Hình 1. Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi (Trang 4)
Hình 2. Giá trị điểm số chụp CLVT trong phân biệt TT MT-RN và không TT MT-RN thể hiện bằng  - Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín
Hình 2. Giá trị điểm số chụp CLVT trong phân biệt TT MT-RN và không TT MT-RN thể hiện bằng (Trang 4)
Hình 3. Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng “Nguồn: Bệnh nhân Nguyễn Thị Cẩm L, nữ, 29 tuổi, Số nhập viện:  - Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín
Hình 3. Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng “Nguồn: Bệnh nhân Nguyễn Thị Cẩm L, nữ, 29 tuổi, Số nhập viện: (Trang 5)
Hình 4. Dấu hiệu XHHĐ MMMT (mũi tên) “Nguồn: Bệnh nhân Cao Tấn T., nam, 45 tuổi, Số nhập viện: 2210041856”  - Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín
Hình 4. Dấu hiệu XHHĐ MMMT (mũi tên) “Nguồn: Bệnh nhân Cao Tấn T., nam, 45 tuổi, Số nhập viện: 2210041856” (Trang 5)
hình ảnh thâm nhiễm mỡ mạc treo (77,3%). Dấu hiệu  này  có  độ  nhạy  là  77,3%,  độ  đặc  hiệu  là  63,8%, tương đương với y văn - Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính của tổn thương mạc treo và ruột non do chấn thương bụng kín
h ình ảnh thâm nhiễm mỡ mạc treo (77,3%). Dấu hiệu này có độ nhạy là 77,3%, độ đặc hiệu là 63,8%, tương đương với y văn (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w