1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biến thể giải phẫu động mạch não trước bằng chụp cắt lớp vi tính mạch máu não

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mô tả các biến thể giải phẫu của động mạch não trước bằng chụp cắt lớp vi tính mạch máu não trong quần thể nghiên cứu và đánh giá tương quan tỉ lệ các dạng biến thể với tuổi và giới tính.

Trang 1

BIẾN THỂ GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH NÃO TRƯỚC BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH MÁU NÃO

Hồ Xuân Sơn 1 , Lê Quang Khang 1 ,Trần Thị Mai Thùy 1 ,Phạm Ngọc Hoa 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Động mạch não trước (ĐMNT) là một nhánh quan trọng của động mạch cảnh trong Biến thể

ĐMNT thường gặp ở tất cả các độ tuổi với tần suất thay đổi Kiến thức về các biến thể giải phẫu của ĐMNT sẽ

giúp đỡ cho các bác sĩ lâm sàng chẩn đoán và điều trị chính xác, kịp thời, với mục đích chữa khỏi hoàn toàn,

không để lại di chứng và hạ thấp tỉ lệ tử vong do tai biến mạch máu não

Mục tiêu: Mô tả các biến thể giải phẫu của ĐMNT bằng chụp cắt lớp vi tính (CLVT) mạch máu não trong

quần thể nghiên cứu và đánh giá tương quan tỉ lệ các dạng biến thể với tuổi và giới tính

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 275 bệnh nhân được chụp

CLVT mạch máu não tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng

1/2017 đến tháng 12/2020

Kết quả: Có 5 dạng biến thể của ĐMNT được tìm thấy: bất sản A1, thiểu sản A1, thiểu sản A2, ĐMNT

một thân chung, ba ĐMNT Trong đó thường gặp nhất là dạng biến thể bất sản đoạn A1 (8,4%) và thiểu sản

đoạn A1 (6,9%) Đường kính trung bình (ĐKTB) của ĐMNT đoạn A1 bên phải là 2,27 ± 0,32 mm và bên trái là

2,25 ± 0,35 mm ĐKTB của ĐMNT đoạn A2 bên phải là 2,04 ± 0,47 mm và bên trái là 2,06 ± 0,43 mm ĐKTB

của ĐMNT ở dạng biến thể ba ĐMNT là 1,88 ± 0,39 mm ĐKTB của ĐMNT ở dạng biến thể ĐMNT tạo một

thân chung là 3,02 ± 0,27 mm

Kết luận: Hình thái học của ĐMNT rất đa dạng Chụp CLVT mạch máu não là một phương pháp nhạy và

không xâm lấn, có thể sử dụng để nghiên cứu hình thái học ĐMNT bởi sự hữu ích trong việc chẩn đoán các biến

thể giải phẫu, từ đó thuận lợi hơn cho bác sĩ lâm sàng trong quá trình lập kế hoạch điều trị và chọn lựa phương

pháp phẫu thuật thần kinh

Từ khóa: CLVT mạch máu não, động mạch não trước, biến thể giải phẫu

ABSTRACT

ANATOMICAL VARIANTS OF ANTERIOR CEREBRAL ARTERY:

A STUDY ON COMPUTED TOMOGRAPHIC ANGIOGRAPHY

Ho Xuan Son, Le Quang Khang, Tran Thi Mai Thuy, Pham Ngoc Hoa

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 145 - 151

Background: The anterior cerebral artery (ACA) is an important branch of the internal carotid artery (ICA)

Variants of ACA are common in all age groups with variable frequency Knowledge about the anatomical variants

of ACA will be of great help to doctors in making accurate and timely diagnoses that can cure completely, leaving

no sequelae, and reduce mortality due to acute stroke

Objective: Describe the anatomical variations of ACA on computed tomographic angiography (CTA) in the

study population and evaluate the proportion of variants by age and gender

Methods: The study was conducted on 275 patients on CTA at the Department of Diagnostic Imaging,

University of Medicine and Pharmacy Hospital, Ho Chi Minh City from January 2017 to December 2020

1 BM Chẩn đo{n Hình ảnh, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Hội Chẩn đo{n Hình ảnhTP Hồ Chí Minh

Trang 2

Results: Five variants of ACA were found: absence A1, hypoplasia A1, hypoplasia A2, azygos, Triple ACA

In which, the most common variants are the absence A1 (8.4%) and hypoplastic A1 (6.9%) The mean diameter

found in right A1 is 2.27 ± 0.32 mm and the left is 2.25 ± 0.35 mm The mean diameter found in right A2 is 2.04

± 0.47 and the left is 2.06 ± 0.43 mm The mean diameter in the triple ACA variant is 1.88 ± 0.39 mm The mean

diameter in the azygos variant is 3.02 ± 0.27 mm

Conclusions: The morphology of ACA is extremely diverse CTA is a highly sensitive and noninvasive

method that can be used to study ACA morphology because of its advantages in planning and neurosurgery,

allowing the avoidance of any abnormal variants of anterior cerebral artery during treatment

Keywords: CT angiography, anterior cerebral artery, anatomical variant

ĐẶT VẤN ĐỀ

Động mạch não trước (ĐMNT) l| một trong

hai nhánh tận quan trọng của động mạch cảnh

trong Biến thể ĐMNT thường gặp ở tất cả các

độ tuổi với tần suất thay đổi Kiến thức về các

biến thể giải phẫu của ĐMNT sẽ giúp đỡ đ{ng

kể cho c{c b{c sĩ l}m s|ng ch}̃n đo{n chính x{c,

điều trị đúng , kịp thời có thể chữa khỏi ho|n

toàn, không đễ lại di chứng v| hạ th}́p tĩ l ệ tữ

vong do tai biến mạch m{u não Chụp cắt lớp vi

tính (CLVT) mạch máu não là một phương ph{p

nhạy và không xâm lấn, có thể sử dụng để cung

cấp thông tin về hình thái học ĐMNT một cách

rõ ràng Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

các biến thể giải phẫu của ĐMNT bằng chụp

CLVT mạch máu não với mục đích: Mô tả các

biến thể giải phẫu của ĐMNT trong quần thể

nghiên cứu v| đ{nh gi{ tương quan tỉ lệ các

dạng biến thể với tuổi và giới tính

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nh}n được chụp CLVT mạch máu

não tại khoa Chẩn đo{n hình ảnh, bệnh viện Đại

học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng

1/2017 đến tháng 12/2020

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các bệnh nh}n được chụp CLVT mạch máu

não: có các dấu hiệu và chẩn đo{n l}m s|ng

không liên quan đến bệnh lý mạch máu não,

hình ảnh sau chụp không có các tổn thương liên

quan đến mạch máu não (nhồi máu não, xuất

huyết não, túi phình mạch máu não, dị dạng

động - tĩnh mạch não, u não )

Bệnh nhân không có phẫu thuật và can thiệp

trước đó liên quan đến các nhóm bệnh lý gây thay đổi dòng chảy, hình th{i đường đi quan trọng của c{c ĐM não ở vùng đa gi{c Willis

Lấy tất cả các bệnh nh}n dưới 70 tuổi, không phân biệt giới tính, quê quán

Tiêu chuẩn loại trừ

Tất cả c{c trường hợp có vật liệu can thiệp mạch, bị xảo ảnh, vôi hóa v| xơ vữa thành mạch nhiều, hẹp tắc trên 50% đường kính lòng mạch

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

Chúng tôi thu thập được 275 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trong đó gồm 164 nam chiếm tỉ lệ 59,6% và 111 nữ chiếm tỉ lệ 40,4%

Tuổi trung bình của đổi tượng nghiên cứu là 51,3 ± 12,1

Kỹ thuật chụp CLVT

Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu được khảo sát trên 2 máy chụp CLVT xoắn ốc đa dãy đầu dò (CT 64 và 128 dãy) tại bệnh viện Đại học

Y dược thành phố Hồ Chí Minh Thông số kỹ thuật: kV = 120, mAs = 100 - 200, đột dày lát cắt 5

mm, độ mở đầu đèn 0,6 – 1,25 mm, thời gian quay của bóng đèn trong một lần quay 0,5 – 0,6 gi}y, độ di chuyển bàn 11,2 – 1,4 mm/giây

Trường khảo sát từ cung động mạch chủ đến nền sọ, 80 - 100 mL chất tương phản không ion hóa nồng độ iod cao (350 - 370 mg/mL) được truyền qua đường tĩnh mạch bằng m{y bơm tiêm tự động với tốc độ nhanh 4-5 mL/giây Thì động mạch được chụp dựa vào kỹ thuật

Trang 3

bolus-tracking, ROI đặt tại cung động mạch chủ với

ngưỡng phát tia là 75-100 HU Có hai thì chụp

để khảo sát là thì không thuốc v| thì động mạch,

sau đó hình ảnh được tái tạo lát mỏng 0,6 mm

Phương pháp thống kê

Thu thập số liệu, sau đó nhập và quản lí số

liệu bằng phần mềm Excel Phân tích thống kê

được thực hiện bằng phần mềm thống kê SPSS

phiên bản 20,0 Các biến định tính được mô tả

bằng tần số và tỉ lệ phần trăm Lấy một chữ số

thập phân cho tỉ lệ phần trăm C{c biến định

lượng mô tả bằng chỉ số trung bình v| độ lệch

chuẩn, l|m tròn đến hai chữ số thập phân Sử

dụng các phép kiểm Chi bình phương

(Chi-square), phép kiểm ANOVA, phép kiểm T-test

two sample để so sánh tỉ lệ, tìm mối liên hệ giữa

các biến số với nhau Tất cả các phép kiểm đều

sử dụng giá trị p hai đầu, được xem l| có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP HCM, số 10/HĐĐĐ-ĐHYD ngày 20/01/2021

KẾT QUẢ

Nhóm nghiên cứu gồm 275 cá thể phân bố từ

16 đến 69 tuổi, độ tuổi trung bình là 51, tỉ lệ nam/nữ = 1,5/1, chia thành ba nhóm tuổi: <20,

20-60, >60 Tỉ lệ các dạng biến thể của ĐMNT theo nhóm tuổi và giới tính được chúng tôi trình bày

và tổng hợp trong Bảng 1

Bảng 1: Phân bố các biển thể ĐMNT theo nhóm tuổi và giới tính

Tổng

< 20 20-60 > 60 n (%) n (%)

Bình thường 1 (0,4%) 161 (58,5%) 57 (20,7%) 126 (45,8%) 93 (33,8%) 219 (79,6%)

Bất sản A1 1(0,4%) 15 (5,5%) 7 (2,5%) 14 (5,1%) 9 (3,3%) 23 (8,4%)

Thiểu sản A1 0 (0%) 17 (6,2%) 2 (0,7%) 13 (4,7%) 6 (2,2%) 19 (6,9%)

A1 đôi (cửa sổ) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)

Bất sản A2 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)

Thiểu sản A2 0 (0%) 1(0,4%) 0 (0%) 1

0,4% 0 (0%) 1 (0,4%) A2 đôi (cửa sổ) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)

Ba ĐMNT 0 (0%) 7 (2,5%) 1 (0,4%) 6 (2,2%) 2 (0,7%) 8 (2,9%)

ĐMNT 1 thân chung 0 (0%) 2 (0,7%) 3 (1,1%) 4 (1,4%) 1 (0,4%) 5 (1,8%)

Tổng 2 (0,7%) 203 (73,8%) 70 (25,5%) 164 (59,6%) 111 (40,4%) 275 (100%)

Có 5 dạng biến thể của ĐMNT được chúng

tôi tìm thấy là: bất sản A1, thiểu sản A1, thiểu

sản A2, ĐMNT một th}n chung, ba ĐMNT

Chúng tôi nhận thấy các biến thể nói chung và

dạng bình thường của não trước khác nhau

không có ý nghĩa thống kê theo từng nhóm tuổi

(p >0,05) Hai loại biến thể thường gặp của

ĐMNT l| bất sản đoạn A1 (8,4%) và thiểu sản

đoạn A1 (6,9%), trong đó bất sản A1 thường gặp

ở nam hơn nữ, tỉ lệ 5,1% ở nam so với 3,3% ở nữ

Biến thể phát hiện được có tỉ lệ thấp nhất là thiểu

sản A2 (1 trường hợp chiếm 0,4%) gặp ở nam,

không thấy ở nữ Biến thể ba ĐMNT v| ĐMNT

một thân chung xuất hiện với tỉ lệ nhỏ (Bảng 1)

Các biến thể nói chung và các dạng bình thường

của ĐMNT kh{c nhau giữa nam và nữ không có

ý nghĩa thống kê (p >0,05) Tỉ lệ các biến thể nói chung chiếm tỉ lệ 20,4%, tỉ lệ bình thường là 79,6%, kết quả của chúng tôi gần với tỉ lệ của với các tác giả Jimenez-Sosa MS (23,3%)(1) và Kovac

JD (22%)(2), cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Krzyzewski RM (12%)(3) Nhìn chung, tỉ lệ các biến thể riêng biệt của ĐMNT được tìm thấy khá khác nhau trong các nghiên cứu của các tác giả(1,2,3,4,5,6,7)

Đường kính trung bình (ĐKTB) c{c ph}n đoạn của ĐMNT được chúng tôi trình bày ở

Bảng 2 Sự khác nhau giữa ĐKTB đoạn A1 và

đoạn A2 của động mạch não giữa hai bên không

có ý nghĩa thống kê (p >0,05) Có sự tương quan thuận giữa ĐKTB của đoạn A1 và A2 hai bên với

hệ số tương quan cao (p <0,05) So s{nh với kết

Trang 4

quả nghiên cứu của tác giả kh{c cũng thực hiện

trên CTA: ĐKTB đoạn A1 trong nghiên cứu của

chúng tôi kh{ tương đồng với Nguyễn Tuấn Sơn

và Hoàng Minh Tú(5), lớn hơn so với

Jiménez-Sosa MS(1) ĐKTB đoạn A2, ba ĐMNT, ĐMNT một thân chung trung bình lớn hơn so với Jiménez-Sosa MS(1)

Hình 1: Các dạng hình thái học của ĐMNT tìm thấy trong nghiên cứu

Hình 2: Minh họa một số trường hợp biến thể trong nghiên cứu Bảng 2: Đường kính trung bình các phân đoạn của

ĐMNT

Số TH Bên (P) Bên (T)

ĐKTB đoạn A1 252 2,27 ± 0,32

mm

2,25 ± 0,35

mm ĐKTB đoạn A2 262 2,04 ± 0,47

mm

2,06 ± 0,43

mm

Ba ĐMNT 8 1,88 ± 0,39 mm

ĐMNT một thân chung 5 3,02 ± 0,27 mm

BÀN LUẬN Tuổi, nhóm tuổi và chủng tộc

Cho tới nay hiện tại chưa có nghiên cứu nào chứng minh được vai trò của chủng tộc liên quan với những dạng biến thể khác nhau của ĐMNT, nhưng c{c nghiên cứu trước đ}y đã đưa

ra mối tương quan giữa các biến thể của ĐMNT

1: Bình thường 2: Bất sản A1 3: Thiểu sản A1 4: Thiểu sản A2 5: ĐMNT một thân chung 6: Ba ĐMNT

Trang 5

và các bệnh lý mạch máu não, sự khác nhau về tỉ

lệ mắc phải của các bệnh lý này ở các dân số

thuộc chủng tộc kh{c nhau cũng đã được nghiên

cứu Do đó c{c biến thể giải phẫu của ĐMNT đã

phần nào lý giải được sự khác nhau về tỉ lệ mắc

phải của các bệnh lý mạch máu não Chủng tộc

là những yếu tố có thể giải thích cho sự khác

nhau trong phân bố của các biến thể(8) Để loại bỏ

các yếu tố có thể gây nhiễu chúng tôi lựa chọn

mẫu nghiên cứu là thuần nhất, tất cả các cá thể

đều là người Việt Nam, không có những chủng

tộc kh{c Tương tự như trong c{c t|i liệu y

văn(9,10,11,12) hay các nghiên cứu trước được thực

hiện trên CTA(1,2,3,4,5) hoặc phẫu tích xác(13), nghiên

cứu chúng tôi không tìm thấy sự liên quan với

giới tính của các dạng biến thể ĐMNT

Chúng tôi đã chia th|nh ba nhóm tuổi: <20,

từ 20-60, >60 để khảo sát sự liên quan giữa hình

thái của ĐMNT với các nhóm tuổi khác nhau

Việc chia lứa tuổi thành ba nhóm như trên dựa

trên lý thuyết về các nhóm tuổi: nhóm tuổi trẻ

<20 khả năng liên quan với các tình trạng bẩm

sinh và nhóm tuổi già >60 khả năng có liên quan

với các tình trạng thoái hóa mạch m{u như

thành mạch kém đ|n hồi, xơ vữa thành mạch,

suy chức năng tuần ho|n như giảm cung lượng

tim Chúng tôi ghi nhận sự phân bố khác nhau

không có ý nghĩa thống kê của các dạng biến thể

ĐMNT nói chung trong ba nhóm tuổi cũng như

giữa nam và nữ Nhiều giả thuyết và nghiên cứu

cho rằng các mạch m{u não vòng đa gi{c Willis

không phải l| không thay đổi trong suốt cuộc

đời, các yếu tố chịu trách nhiệm cho sự thay đổi

hoặc là từ di truyền hoặc là do mắc phải(8)

Các dạng biến thể của ĐMNT

Trong nghiên cứu của chúng tôi với 275 cá

thể chúng tôi đã tìm được 5 dạng biến thể của

ĐMNT l|: bất sản đoạn A1, thiểu sản đoạn A1,

thiểu sản đoạn A2, ba ĐMNT v| hai ĐMNT tạo

một thân chung Về mặt lý thuyết theo tác giả

Jiménez-Sosa MS(1) và Kryzewski RM(3) thấy có 9

dạng biến thể Đối với c{c trường hợp thiểu sản

c{c đoạn động mạch, việc lựa chọn ngưỡng

đường kính khá thống nhất giữa nhiều tác giả

Ngưỡng đường kính nhỏ hơn 1mm được xem là thiểu sản trong các nghiên cứu giải phẫu xác và chụp mạch cản quang của Rhoton AG, Osborn

AL và Eftekha B(8,11,12) và một nghiên cứu về MRA của Stock KW(14) Về lâm sàng, chỉ có các mạch máu với đường kính ít nhất là 1 mm được cho thấy là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhồi máu vùng hội lưu(14) Nhiều tác giả tin rằng khi một động mạch mang dòng chảy bàng hệ cấp máu tới một khu vực nhỏ của não, thì 1 mm đường kính có thể l| đủ

Chúng tôi cũng sử dụng ngưỡng <1 mm được gọi là thiểu sản trong nghiên cứu của mình Cũng bởi vì có nghiên cứu về CTA đã cho thấy giá trị tiên đo{n dương của một đoạn động mạch với đường kính ít nhất 1 mm là 97,5%(4) Việc chọn ngưỡng l| 1mm đồng nghĩa với việc chúng tôi đã chấp nhận một tỉ lệ nhỏ c{c động mạch thiểu sản không hiển thị trên hình ảnh CTA v| được chúng tôi xếp vào nhóm bất sản động mạch dù thực tế là dạng thiểu sản

Tỉ lệ các dạng biến thể

C{c phương thức nghiên cứu kh{c nhau đều

có những nguyên tắc khác nhau, những đặc điểm yêu cầu kỹ thuật riêng, có những thuận lợi

và giới hạn, ảnh hưởng đến kết quả thu được

Việc sử dụng các tiêu chuẩn đ{nh gi{, ph}n loại v| c{c phương thức nghiên cứu kh{c nhau để đ{nh gi{ vấn đề mạch máu não ở các tác giả khác nhau, làm cho việc so sánh các kết quả nghiên cứu thu được trở nên khác biệt Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ các dạng biến thể riêng biệt khá khác biệt so với các tác giả khác

Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi cũng có thể tìm ra được điểm tương đồng với các tác giả khác Tỉ lệ biến thể nói chung là 20,4%

tương đương với tỉ lệ của Jiménez-Sosa MS (23,3%) và Kovac JD (22%) nhưng so với các tác giả kh{c thì cao hơn nhiều(1,2) Tỉ lệ các dạng biến thể riêng biệt cũng thay đổi rất khác nhau ở các nghiên cứu, vậy nên những kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cung cấp thêm các giá trị tham khảo

Trang 6

Đường kính các phân đoạn mạch máu của

ĐMNT hai bên

Trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện

đo đường kính c{c đoạn A1, đoạn A2 và ở hai

trường hợp biến thể ba ĐMNT, ĐMNT tạo một

thân chung

ĐKTB của ĐMNT đoạn A1 kh{ tương đồng

với hai tác giả Nguyễn Tuấn Sơn(4), Hoàng Minh

Tú(5), có lớn hơn so với tác giả Jiménez-Sosa

MS(5), hơi chênh lệch so với tác giả Smita BS(13)

nghiên cứu trên giải phẫu x{c, nhưng khoảng

giới hạn thì gần tương đương nhau

Về ĐKTB của ĐMNT đoạn A2, ba ĐMNT,

ĐMNT tạo một thân chung, chúng tôi không tìm

được nghiên cứu trong nước n|o trước đ}y trên

CTA để so s{nh trong c{c trường hợp này So

sánh với nghiên cứu tác giả Jiménez-Sosa MS

trên 283 mẫu tại dân số Mexico(1) cũng thực hiện

trên CTA, nhận thấy kết quả của chúng tôi ở cả 3

trường hợp này trung bình lớn hơn Sự khác biệt

ĐKTB với tác giả nước ngoài có thể được giải

thích rằng do vấn đề về chủng tộc Không có sự

kh{c nhau đ{ng kể về ĐKTB đoạn A1, A2 của

ĐMNT hai bên v| chúng tôi nhận thấy có sự

tương quan thuận với hệ số tương quan cao giữa

đường kính (ĐK) hai bên, nghĩa l| nếu ĐK một

bên lớn thì bên kia cũng lớn v| ngược lại

Hạn chế của nghiên cứu

Chúng tôi đã không thực hiện phép thống kê

so sánh sự kh{c nhau trong quan s{t đo lường

để thực hiện sự so sánh giữa hai lần đo đạc khác

nhau ở một nhóm cá thể, để xem có sự khác

nhau có ý nghĩa thống kê hay không giữa các lần

đo đạc kh{c nhau, để rút ra sai số do đo đạc

Ngoài ra chúng tôi còn thiếu một bảng các câu

hỏi y khoa tiêu chuẩn để khai thác về tiền sử

bệnh của những đối tượng được đưa v|o nghiên

cứu Chúng tôi chỉ mới dựa vào lý do bệnh nhân

đến khám, chẩn đo{n sơ bộ lâm sàng hiện tại

không liên quan đến bệnh lý mạch máu não và

kiểm chứng bằng hình chụp cắt lát nhu mô não

mặt phẳng axial không có tổn thương gợi ý do

bệnh lý mạch máu não

KẾT LUẬN

Hình thái học của ĐMNT rất đa dạng Chụp CLVT mạch máu não là một phương ph{p nhạy

và không xâm lấn, có thể sử dụng để nghiên cứu hình thái học ĐMNT bởi sự hữu ích trong việc chẩn đo{n c{c biến thể giải phẫu, từ đó thuận lợi hơn cho b{c sĩ l}m s|ng trong qu{ trình lập kế hoạch điều trị và chọn lựa phương ph{p phẫu thuật thần kinh

Lời cảm ơn

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Phạm Ngọc Hoa và ThS Nguyễn Thị Tố Quyên đã trực tiếp hướng dẫn giúp tôi rất nhiều trong quá trình ho|n th|nh đề tài này Cảm ơn c{c bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ trong phần thống kê, trình bày, trích dẫn tài liệu Trân trọng cảm ơn

Bộ môn Chẩn đo{n hình ảnh, trường ĐHYD TP

HCM và Khoa Chẩn đo{n Hình ảnh, bệnh viện ĐHYD TP HCM đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập và xử lí số liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Jiménez-Sosa MS, Cantu-Gonzalez JR, Morales-Avalos R,

Garza-Castro O, et al (2017) "Anatomical Variants of Anterior

Cerebral Arterial Circle: A Study by Multidetector

Computerized 3D Tomographic Angiography" International

Journal of Morphology, 35:1121-1128

2 Kovač JD, Stanković A, Stanković D, Kovač B, et al (2014)

"Intracranial arterial variations: a comprehensive evaluation

using CT angiography" Med Sci Monit, 20:420-7

3 Krzyżewski RM, Tomaszewski KA, Kochana M, Kopeć M, et al

(2015) "Anatomical variations of the anterior communicating

artery complex: gender relationship" Surg Radiol Anat,

37(1):81-6

4 Nguyê̂n Tu}́n Sơn, Ngô Xuân Khoa (2018) "Giải phẫu b{n phần trước đa gi{c Willis trên hình ãnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy"

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN : Khoa học Y Dược, 34(2):97-104

5 Hoàng Minh Tú, Ngô Xuân Khoa (2012) "Các biến đổi của vòng

động mạch não trên hình ảnh chụp MSCT 64" Y Học Thực Hành,

818-819:495-499

6 Nguyễn An Thanh (2007) Nghiên cứu hình thái học vòng đa

giác Willis bằng cộng hưởng từ mạch máu (MRA) Luận Văn

Thạc Sĩ Y Học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

7 Dimmick SJ, Faulder KC (2009) "Normal variants of the cerebral

circulation at multidetector CT angiography" Radiographics,

29(4):1027-43

8 Eftekhar B, Dadmehr M, Ansari S, Ghodsi M, et al (2006) "Are

the distributions of variations of circle of Willis different in different populations? - Results of an anatomical study and

review of literature" BMC Neurol, 6:22

9 Osborn AG (1991) Handbook of Neuroradiology Mosby - Year

book

Trang 7

10 Osborn AG (1994) Diagnostic Neuroradiology Mosby – Year

book

11 Osborn AG (1999) Diagnostic cerebral angiography Lippincott

Williams & Wilkins, Philadelphia

12 Rhoton AL (2003) Cranial anatomy and surgical approaches

Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia

13 Smita BS, Shroff GA (2016) "Anatomical variations in anterior

cerebral artery in human cadaver" International Journal of

Anatomy and Research, 4(2):2269-72

14 Stock KW, Wetzel S, Kirsch E, Bongartz G, et al (1996)

"Anatomic evaluation of the circle of Willis: MR angiography

versus intraarterial digital subtraction angiography" Am J

Neuroradiol, 17(8):1495-9

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố các biển thể ĐMNT theo nhóm tuổi và giới tính - Biến thể giải phẫu động mạch não trước bằng chụp cắt lớp vi tính mạch máu não
Bảng 1 Phân bố các biển thể ĐMNT theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 3)
Hình 2: Minh họa một số trường hợp biến thể trong nghiên cứu - Biến thể giải phẫu động mạch não trước bằng chụp cắt lớp vi tính mạch máu não
Hình 2 Minh họa một số trường hợp biến thể trong nghiên cứu (Trang 4)
Hình 1: Các dạng hình thái học của ĐMNT tìm thấy trong nghiên cứu - Biến thể giải phẫu động mạch não trước bằng chụp cắt lớp vi tính mạch máu não
Hình 1 Các dạng hình thái học của ĐMNT tìm thấy trong nghiên cứu (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm