Ở trẻ em, lymphoma là bệnh lý ác tính đứng thứ ba sau bạch cầu cấp và u não; chiếm 10 - 15% ung thư ở các nước phát triển. Siêu âm (SA) và chụp cắt lớp vi tính (CLVT) là những phương tiện tuyệt vời để đánh giá đặc điểm hình ảnh, vị trí của lymphoma ổ bụng ở trẻ em. Việc làm quen các đặc điểm hình ảnh trong lymphoma ổ bụng là điều cần thiết đối với các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. bài viết trình bày mô tả đặc điểm hình ảnh SA, CLVT của lymphoma ổ bụng; phân tích liên quan giữa đặc điểm của tổn thương lymphoma ổ bụng thường gặp trên SA và CLVT với các thể tiến triển của lymphoma.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CỦA LYMPHOMA Ổ BỤNG Ở TRẺ EM
Lê Thị Uyên Phương 1 , Nguyễn Thị Minh Trang 2 , Đặng Nguyễn Trung An 2 , Nguyễn Thị Thùy Linh 2 ,
Nguyễn Hữu Chí 1
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ở trẻ em, lymphoma là bệnh lý ác tính đứng thứ ba sau bạch cầu cấp và u não; chiếm 10 - 15%
ung thư ở các nước phát triển Siêu âm (SA) và chụp cắt lớp vi tính (CLVT) là những phương tiện tuyệt vời để
đánh giá đặc điểm hình ảnh, vị trí của lymphoma ổ bụng ở trẻ em Việc làm quen các đặc điểm hình ảnh trong
lymphoma ổ bụng là điều cần thiết đối với các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh SA, CLVT của lymphoma ổ bụng; phân tích liên quan giữa đặc điểm
của tổn thương lymphoma ổ bụng thường gặp trên SA và CLVT với các thể tiến triển của lymphoma
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 51 bệnh nhân (BN) lymphoma ổ bụng có kết quả chẩn đoán mô
bệnh học (MBH) nhập viện tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 1/2015 – 05/2021 Phương pháp: hồi cứu mô tả loạt ca
Chúng tôi mô tả đặc điểm hình ảnh, đối chiếu kết quả (MBH), phân tích mối liên quan giữa đặc điểm hình ảnh
với các thể tiến triển
Kết quả: Nam chiếm đa số 64,7%, tỉ lệ nam: nữ là 1,83:1 Tuổi trung bình 7,7 ± 4,5, lymphoma không
Hodgkin (NHL) chiếm 92,2% Tổn thương phát hiện nhiều nhất trên SA, CLVT là hạch với tỉ lệ lần lượt là
52,9%; 93,1% và ống tiêu hóa (OTH) là 49%; 51,7% Đặc điểm hình thái tổn thương OTH và bề dày OTH có
giá trị trong phân biệt giữa thể tiến triển rất nhanh (TTTRN) với thể tiến triển nhanh (TTTN) Bề dày thành
OTH với ngưỡng phân biệt trên SA – CLVT lần lượt là 23 – 27 mm, Se: 100% – 100%, Sp: 77,78% – 80%
(AUC: 0,9028 – 0,8700)
Kết luận: Tổn thương lymphoma có thể gặp ở bất cứ cơ quan nào trong ổ bụng; SA, CLVT phát hiện tổn
thương chiếm đa số là hạch và OTH Những đặc điểm trên SA, CLVT có giá trị trong phân biệt các thể tiến triển
của lymphoma là hình thái tổn thương OTH và bề dày thành OTH
Từ khóa: lymphoma ổ bụng, lymphoma không Hodgkin, lymphoma Hodgkin (HL), lymphoma nguyên bào
lymphô, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính
ASTRACT
ULTRASOUND AND COMPUTED TOMOGRAPHY FINDINGS OF ABDOMINAL LYMPHOMA
IN CHILDREN
Le Thi Uyen Phuong, Nguyen Thi Minh Trang, Dang Nguyen Trung An, Nguyen Thi Thuy Linh,
Nguyen Huu Chi * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 138 - 144
Background: Lymphoma is the third common pediatric neoplasm after leukemia and central nervous system
tumors, accounting for 10% to 15% of cancers in children in development countries Ultrasound and computer
tomography are excellent tools for evaluating characteritics and sites of abdoninal lymphoma in child Familiarity
with the spectrum of imaging findings in lymphomas is essential for radiologists
Objectives: Describe ultrasound and CT characteristics of abdominal lymphoma; analyze the correlation
between characteristics imaging ultrasound, CT of common lesion with development profile
1 Bệnh viện Nhi Đồng 1 2 Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: BS Lê Thị Uyên Phương ĐT: 0979722054 Email: leuyenphuong2310@gmail.com
Trang 2Methods: We conducted a retrospective study in 51 patients with abdominal lymphoma admitted to
Children’s Hospital 1 from January 2015 to the end of May 2021 Methods: case series study We describe
ultrasound and CT characteristics; compare with histopathology results, analyze the correlation between
characteristics imaging with development profile
Results: In this study, male was preponderance The mean age of patients was 7±4.55 years (range, 1 - 15
years) NHL was accounted for 92.16% of all cases Abdominal lympho nodes were the most common involved
and it was seen in 52.94%; 93.1% of all patients undergoing ultrasound and CT And the second was
gastrointestinal, it was seen in 49.02%; 51.72% of all patients The morphological characteristics of the lesions
and the intestinal wall thickness are valuable in differentiating highly agressive type from other types The
threshold for discriminating of intestinal wall thickness on ultrasound and CT are 23 mm and 27 mm respectively
with sensitivity: 100% and 100%, specificity: 77.78% and 80% (AUC: 0.9028 and 0.8700)
Conclusions: In ultrasound and CT images, intra-abdominal lymphoma lesions can be seen in any organ
and most common are lymph nodes and gastrointesstinal The features on ultrasound, CT, which valuable in
differential diagnostic development profile, are morphology and intestinal wall thickness
Keywords: abdominal lymphoma, non Hodgkin lymphoma (NHL), ultrasound, multidetector computed
tomography (MDCT)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lymphoma là bệnh lý {c tính đứng thứ ba ở
trẻ em sau bạch cầu cấp và u não, chiếm tỉ lệ 10 –
15% ở c{c nước phát triển(1) Tại Thành phố Hồ
Chí Minh, lymphoma đứng thứ 3 trong các bệnh
lý ác tính ở trẻ em v| đứng thứ 2 sau viêm hạch
trong bệnh lý hạch lymphô(2,3) Lymphoma bao
gồm hai nhóm bệnh chính: lymphoma Hodgkin
(HL) và lymphoma không Hodgkin (NHL)(1)
Chẩn đo{n sớm, đ{nh gi{ giai đoạn chính
xác và phối hợp c{c phương ph{p điều trị thích
hợp giúp kéo dài thời gian sống còn và thời gian
sống còn không bệnh của bệnh nhân (BN) Chẩn
đo{n x{c định dựa trên mô bệnh học (MBH)
Bệnh có thể được chẩn đo{n sớm hơn bằng các
phương tiện ít xâm lấn, nhất là chẩn đo{n hình
ảnh Tuy nhiên, biểu hiện hình ảnh của
lymphoma ổ bụng có thể nhầm lẫn với các bệnh
lý lành tính hoặc ác tính khác Vì vậy, b{c sĩ hình
ảnh học cần nhận diện được các biểu hiện hình
ảnh đặc trưng(1); điều n|y có ý nghĩa rất quan
trọng đối với thể tiến triển rất nhanh (TTTRN),
thời gian sống còn của BN chỉ tính bằng tuần
nếu không điều trị đặc hiệu(4)
Mục tiêu
Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm (SA), cắt
lớp vi tính (CLVT) của lymphoma ổ bụng; phân
tích liên quan giữa đặc điểm của tổn thương lymphoma ổ bụng thường gặp trên SA và CLVT với các thể tiến triển của lymphoma
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Tất cả BN có tổn thương ổ bụng phát hiện trên SA có kết quả MBH chẩn đo{n l|
lymphoma tại bệnh viện (BV) Nhi Đồng 1 từ th{ng 1/2015 đến tháng 05/2021
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả BN có kết quả MBH chẩn đo{n l|
lymphoma và có tổn thương ổ bụng phát hiện trên SA, không/có thực hiện CLVT bụng - chậu
có cản quang Đối với những trường hợp có CLVT, đưa v|o nghiên cứu những trường hợp chụp đầy đủ c{c thì trước tiêm thuốc, thì động mạch (ĐM), thì tĩnh mạch (TM) v| có hình lưu trữ chuẩn DICOM
Tiêu chuẩn loại trừ
BN đã được điều trị lymphoma, bạch cầu cấp trước đó
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca
Trang 3Phương tiện sử dụng
Siêu âm sử dụng 2 đầu dò: đầu dò (convex)
tần số 3,5 MHz, đầu dò phẳng (linear) tần số
7–12 MHz
Máy CTscan của hãng Siemens 16 dãy đầu
dò Tư thế chụp : BN nằm ngửa , hai tay đặt
hướng về phía đ}̀u Topogramme thẳng trước –
sau 512 mm Bề dày lát cắt 16x1,2, Pitch 1; >5
tuổi: 120 mAs, 110 kV, 2 – 5 tuổi: 80 mAs, 110 kV;
<2 tuổi: 80 mAs, 80 kV Sử dụng thuốc tương
phản iốt tan trong nước áp lực thầm thấu thấp,
không ion hóa (Ultravist 300, Xenetix 300) Liều
thuốc tương phản l| 1,5 – 2 ml/kg cân nặng với
tốc độ bơm l| 1,5 – 4 ml/giây tùy cân nặng và thể
tích thuốc Thì ĐM sau tiêm tương phản 30 – 40
gi}y, thì TM sau tiêm tương phản 70 giây Tái
tạo và xử lý hình ảnh bằng phần mềm Radiant
phiên bản 2020.1.1
Biến số nghiên cứu
Khảo sát các biến số về tuổi, giới, c{c đặc
điểm hình ảnh siêu âm, CLVT và kết quả MBH
Thể tiến triển rất nhanh bao gồm lymphoma
Burkitt và lymphoma nguyên bào lymphô
Các thể khác bao gồm thể tiến triển chậm,
thể tiến triển nhanh và HL
Xử lý và phân tích dữ liệu
Nhập số liệu bằng Excel 2016, phân tích số
liệu bằng STATA 13.1
Tính tần suất và tỷ lệ % cho biến định tính
Tính trung bình v| độ lệch chuẩn cho các biến
định lượng
Khảo sát mối tương quan bằng phép kiểm
chi bình phương, hiệu chỉnh Fisher do cỡ mẫu
nhỏ; sử dụng T - test hoặc phép kiểm Mann -
Whistney khi không có phân phối chuẩn để so
sánh sự khác biệt của các biến định lượng
Sử dụng đường cong ROC (Receiver
operating characteristic) để mô tả sự thay đổi giá
trị phân biệt ở các thể tiến triển tại c{c điểm cắt
khác nhau
Đ{nh gi{ gi{ trị theo diện tích dưới đường
cong ROC (AUC)
Y đức
Nghiên cứu đãy được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học BV Nhi Đồng 1 TP HCM, số 465/GCN-BVNĐ1, ng|y 22/10/2020
KẾT QUẢ
Nghiên cứu hồi cứu từ th{ng 1/2015 đến tháng 05/2021 có tổng cộng 51 BN thỏa điều kiện chọn mẫu, trong đó 29/51 BN được thực hiện CLVT Tuổi trung bình 7,7 ± 4,5, thấp nhất 1 tuổi, cao nhất 15 tuổi Nam chiếm đa số (64,7%), tỉ lệ nam: nữ là 1,83:1
MBH của lymphoma ổ bụng chiếm đa số là NHL với tỉ lệ 92,2% gồm: lymphoma TB B lớn lan tỏa 35,3%; lymphoma Burkitt 23,5%;
lymphoma nguyên bào lymphô 19,6% HL chiếm tỉ lệ rất thấp 7,8%
Tổn thương ph{t hiện trên SA, CLVT chiếm tỉ lệ cao nhất là hạch (SA: 52,9%; CLVT:
93,1%), kế đến là ống tiêu hóa (OTH) (SA: 49%;
CLVT: 51,7%), tổn thương c{c tạng đặc như gan, lách, tụy, thận v| c{c cơ quan ít gặp chiếm
tỉ lệ thấp hơn
Đặc điểm hình ảnh tổn thương lymphoma hạch
Bảng 1 Một số đặc điểm của lymphoma hạch trên
SA và CLVT
Đặc điểm lymphoma
CLVT n(%) (N=27)
Vị trí 01 vị trí 12 (44,4) 8 (29,6)
> 2 vị trí 15 (55,6) 19 (70,4) Hình thái Hạch lớn riêng lẻ 18 (66,7) 12 (44,4)
Hạch kết chùm 9 (33,3) 15 (55,6) Hạch có dính cơ quan lân
cận 1 (3,7) 5 (18,5) Hạch bao bọc mạch máu 1 (3,7) 10 (3,7) Hạch có hoại tử 2 (7,41) 4 (14,8) Hạch có đóng vôi 0 (0) 1 (3,7) Kích thước hạch
(Trung bình ± ĐLC) 33,85 ± 33,1 mm 47 ± 40,5 mm Giá trị HU lymphoma hạch trên CLVT (TB ± ĐLC, N=27) Trước tiêm thuốc 43,4 ± 7,01 HU Thì động mạch (ĐM) 72,5 ± 15,9 HU Thì tĩnh mạch (TM) 77,9 ± 14,2 HU
Đa số tổn thương hạch phát hiện ở trên 2 vị trí; CLVT phát hiện được nhiều vị trí tổn thương
Trang 4hơn SA Hình thái hạch đa số trên SA là dạng
hạch lớn riêng lẻ (66,7%); trên CLVT hai dạng
n|y tương đương nhau Đa phần hạch không có
hoại tử và tỉ lệ đóng vôi rất thấp Giá trị HU
trung bình ớ c{c thì ĐM v| TM cao hơn so với
thì trước tiêm thuốc (Bảng 1)
Đặc điểm hình ảnh tổn thương lymphoma OTH
Bảng 2 Một số đặc điểm của lymphoma OTH trên
SA và CLVT
(N=25)
CLVT n(%) (N=15)
Vị trí 01 vị trí 23 (92) 8 (53,3)
>2 vị trí 2 (8) 7 (46,7)
Hình
thái
Dạng polyp 3 (12) 0 (0)
Dày thành OTH đồng tâm 18 (72) 11 (73,3)
Dày thành OTH lệch tâm 4 (16) 4 (26,7)
Bề dày OTH (Trung bình ± ĐLC) 21,64 ± 13,6
mm
24,86 ± 12,64 mm Giá trị HU của lymphoma OTH trên CLVT (trung bình ±
ĐLC, N=15) Thì trước tiêm thuốc 41,3 ± 6,1 HU
(N=25)
CLVT n(%) (N=15)
Thì ĐM 65,3 ± 14,1 HU Thì TM 70,7 ± 10,7 HU
CLVT phát hiện được nhiều vị trí tổn thương OTH hơn SA, dạng d|y th|nh OTH đồng tâm chiếm đa số (SA: 72%; CLVT: 73,3%), 100% mất cấu trúc phân lớp; với bề dày thành OTH trung bình trên SA và CLVT lần lượt là 21,64 ± 13,6
mm và 24,86 ± 12,64 mm Giá trị HU trung bình
ở c{c thì ĐM v| TM cao hơn so với thì trước tiêm
thuốc (Bảng 2)
Liên quan giữa các đặc điểm của lymphoma hạch, OTH trên SA với thể tiến triển
Chúng tôi không ghi nhận có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa c{c đặc điểm tổn thương về vị trí, hình th{i, kích thước hạch trên SA, CLVT với các thể tiến triển của
lymphoma (Bảng 3, 4)
Bảng 3 Liên quan giữa đặc điểm của lymphoma hạch, OTH trên SA với thể tiến triển
Vị trí 1 vị trí 5 (55,6) 3 (30) 0,255*
≥ 2 vị trí 4 (44,4) 7 (70)
Hình thái Dạng hạch lớn riêng lẻ 9 (100) 9 (90)
0,526* Dạng hạch kết chùm 0 (0) 1 (10)
Kích thước hạch (Trung vị) 25,5 mm 17 mm 0,054**
Vị trí 1 vị trí 3 (75) 9 (100) 0,308*
≥2 vị trí 1 (25) 0 (0)
Hình thái Dày thành đồng tâm 1 (25) 9 (100)
0,014* Dày thành lệch tâm 3 (75) 0 (0)
Bề dày thành OTH (Trung vị) 32,5 mm 18 mm 0,025**
Bảng 4 Liên quan giữa đặc điểm của lymphoma hạch, OTH trên CLVT với thể tiến triển
Vị trí 1 vị trí 5 (38,5) 3 (21,4) 0,293*
≥ 2 vị trí 8 (61,5) 11 (78,6)
Hình thái Dạng hạch lớn riêng lẻ 9 (69,2) 7 (50)
0,267* Dạng hạch kết chùm 4 (30,8) 7 (50)
Có dính cơ quan lân cận 4 (30,8) 1 (7,1) 0,114*
Có bao bọc mạch máu 5 (38,5) 5 (35,7) 0,883*
Kích thước hạch (Trung vị) 32,5 mm 25 mm 0,698**
Vị trí 1 vị trí 4 (80) 4 (40) 0,182*
Trang 5Hình thái Dày thành đồng tâm 1 (20) 10 (100)
0,004* Dày thành lệch tâm 4 (80) 0 (0)
Bề dày OTH (Trung vị) 30 mm 16 mm 0,023**
Hình 1 Đường cong ROC bề dày OTH trên SA, CLVT trong phân biệt thể tiến triển
Những đặc điểm của tổn thương OTH trên
SA, CLVT có giá trị trong phân biệt TTTRN và
TTTN là hình thái tổn thương (p <0,05) và bề dày
thành OTH Với ngưỡng phân biệt bề dày OTH
trên SA – CCLVT qua ph}n tích đường cong
ROC lần lượt là 23 – 27 mm; Se: 100% – 100%, Sp:
77,78% – 80% (AUC: 0,9028 và 0,8700) (Bảng 3, 4;
Hình 1)
BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu, BN lymphoma ổ bụng có
tuổi nhỏ nhất là 1 tuổi và lớn nhất là 15 tuổi, tuổi
trung bình 7,7 ± 4,5 tuổi Kết quả n|y tương
đồng với các nghiên cứu của Trương Th|nh
Tâm, Hứa Thị Ngọc Hà có tuổi trung bình lần
lượt là 7,18 và 7,4 tuổi(3) Trong đó, nam chiếm
64,7% ưu thế hơn so nữ 35,3%, tỉ lệ nam: nữ
khoảng 1,83:1 Kết quả n|y tương tự với các
nghiên cứu trước đ}y, lymphoma ở trẻ em
chiếm ưu thế ở nam, tỉ lệ nam: nữ trong nghiên
cứu Trương Th|nh T}m, Kalekar T lần lượt là
2,4:1 và 1,96:1(3,5)
MBH của lymphoma ổ bụng chiếm đa số là
NHL với tỉ lệ 92,2% trong đó lymphoma tế bào B
lớn lan tỏa chiếm 35,3%; lymphoma Burkitt
chiếm 23,5%; lymphoma nguyên bào lymphô
19,6% HL chiếm tỉ lệ rất thấp 7,8% Trái với y
văn, lymphoma Burkitt chiếm ưu thế 40%(1), sự
khác biệt này do Việt Nam không phải vùng
dịch tễ của lymphoma Burkitt
Tổn thương ph{t hiện trên SA, CLVT chiếm
tỉ lệ cao nhất là hạch (SA: 52,9%; CLVT: 93,1%),
kế đến là OTH (SA: 49%; CLVT: 51,7%), tổn thương c{c tạng đặc như gan, l{ch, tụy, thận và c{c cơ quan ít gặp chiếm tỉ lệ thấp hơn Kết quả n|y cũng tương tự nghiên cứu của Kebede AA, Kalekar T(5,6)
Đặc điểm hình ảnh tổn thương lymphoma hạch ổ bụng
Đa số tổn thương hạch được phát hiện ở trên
2 vị trí (Bảng 1), tương tự các nghiên cứu của
Kebede AA, Kalekar T(5,6) CLVT phát hiện được nhiều vị trí tổn thương hơn SA do CLVT không
bị ảnh hưởng bởi hơi trong OTH, thể trạng BN
và có thể xem đi xem lại nhiều lần Kích thước hạch trung bình trên SA và CLVT lần lượt là 33,85 ± 33,1 mm và 47 ± 40,5 mm Thấp hơn với Que Y đo được trên SA là 26,6 – 77,2 mm, Kalekar T ghi nhận trên hình CLVT đa số hạch
có kích thước từ >20 mm(5,7) Hình thái hạch chiếm đa số là dạng hạch lớn riêng lẻ chiếm đa số trên SA (66,7%), trên CLVT dạng hạch lớn riêng lẻ và dạng hạch kết chùm gần bằng nhau Đa phần hạch không có hoại tử
và không hoặc có tỉ lệ đóng vôi rất thấp (Bảng 1)
Kết quả tương đồng với các nghiên cứu trước đ}y về hình thái tổn thương lymphoma hạch ổ bụng; hạch vôi hóa và hoại tử thường xuất hiện sau điều trị(5,6,8)
Trang 6Tổn thương lymphoma hạch là tổn thương
có bắt thuốc với giá trị HU trung bình ớ các thì
ĐM v| TM cao hơn so với thì trước tiêm thuốc
(Bảng 1) Kết quả của chúng tôi ghi nhận nhận
giá trị HU của tổn thương lymphoma hạch
tương tự với nghiên cứu của Zhang S và cs(9) Giá
trị HU không có ý nghĩa trong ph}n biệt hạch
lymphoma hay hạch do bệnh lý khác mà chỉ thể
hiện bản chất của tổn thương lymphoma l|
nghèo mạch máu
Về đặc điểm hình ảnh tổn thương OTH của
lymphoma
CLVT phát hiện được nhiều vị trí tổn thương
OTH hơn SA với tổn thương ph{t hiện ≥2 vị trí
trên SA, CLVT lần lượt là 8%; 46,7% (Bảng 2) Kết
quả tương đồng với các nghiên cứu của Goerg
C, Hasaballah M tỉ lệ tổn thương ≥2 vị trí phát
hiện trên SA lần lượt là 10% và 14,3%(10,11); và trên
CLVT của Megibow AJ , Kalekar T lần lượt là 15,4% và 25%(5,12)
Tổn thương OTH đa số là dạng dày thành đồng tâm (SA: 72%; CLVT: 73,3%), tất cả đều mất cấu trúc phân lớp với bề dày OTH trung bình trên SA và CLVT có giá trị lần lượt là 21,64
± 13,6 mm và 24,86 ± 12,64 mm (Bảng 3) Tương
đồng với các nghiên cứu của Görg C, Hasaballah
M và Kalekar T(5,10,11) Sự khác biệt về bề dày OTH ghi nhận trên SA và CLVT không khác biệt
rõ Chênh lệch đậm độ giữa c{c thì động học của tổn thương OTH không đ{ng kể, nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng với các nghiên cứu kh{c như Kalekar T, Megibow A, Toma P(2,5,12) Các tổn thương lymphoma OTH được mô tả trong y văn l| những tổn thương bắt thuốc tương phản kém, đồng nhất(12)
Hình 2: Lymphoma OTH (a) dày thành đồng tâm, (b) dày thành lệch tâm, tổn thương giảm phản âm, mất
cấu trúc phân lớp (đầu mũi tên, mũi tên) (Nguồn BN Phạm Trần Vũ D – SHS: 10905-/20, BN Nguyễn
Anh H – SHS: 20258-/18) Hình CLVT (c), (d): dày thành lệch tâm (dấu *) kèm phát triển tạo khối trong mạc
treo (ngôi sao) (Nguồn BN Phạm Nguyễn Tường V – SHS: 57217-/16)
Liên quan giữa các đặc điểm của lymphoma
hạch, OTH trên SA với thể tiến triển
Chúng tôi ghi nhận không có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê giữa c{c đặc điểm tổn thương
hạch trên SA, CLVT trong các thể tiến triển của
lymphoma (Bảng 3, 4) Tổn thương hạch trong
các bệnh lành tính hoặc {c tính kh{c đều có thể
giống biểu hiện của lymphoma hạch Chúng tôi
không tìm thấy tài liệu nào nghiên cứu về sự
khác biệt của c{c đặc điểm hình ảnh của
lymphoma hạch ổ bụng với các thể tiến triển
Tuy nhiên, Ahuja AT nhận định đặc điểm hạch
lymphoma(13) Những đặc điểm của tổn thương OTH trên
SA, CLVT có giá trị trong phân biệt TTTRN và TTTN là hình thái tổn thương và bề dày OTH với ngưỡng phân biệt trên SA và CLVT qua ph}n tích đường cong ROC lần lượt là 23 – 27
mm, Se: 100% – 100%, Sp: 77,78% – 80% (AUC:
0,9028 – 0,8700) (Bảng 3, 4; Hình 1) Với TTTRN
MBH gồm lymphoma Burkitt và lymphoma nguyên bào lymphô là một trong những khối u
ác tính phát triển rất nhanh, biểu hiện lâm sàng rầm rộ bởi các khối u lớn chèn ép các cấu trúc lân cận, thời gian gấp đôi thể tích từ 12 – 24 giờ(1),
Trang 7mô lymphô bệnh lý phát triển không theo một
hướng nhất định Vì thế tổn thương tại OTH đa
số là dạng d|y th|nh OTH không đồng tâm và
thường xâm lấn mạc treo ruột Những tổn
thương n|y thường có kích thước rất lớn tại thời
điểm phát hiện(5,11)
KẾT LUẬN
Tổn thương lymphoma có thể gặp ở bất cứ
cơ quan n|o trong ổ bụng; SA, CLVT phát hiện
tổn thương chiếm đa số là hạch và OTH Hình
ảnh SA, CLVT của lymphoma hạch với hình thái
chiếm đa số là dạng riêng lẻ Đa phần hạch
không có hoại tử và không hoặc có tỉ lệ đóng vôi
rất thấp Hình ảnh SA, CLVT của lymphoma
OTH với đa số là dạng d|y th|nh OTH đồng
tâm, mất cấu trúc phân lớp Những đặc điểm
trên SA, CLVT có giá trị trong phân biệt các thể
tiến triển của lymphoma là hình thái tổn thương
OTH và bề dày thành OTH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Abramson SJ, Price AP (2008) Imaging of pediatric lymphomas
Radiologic Clinics of North America, 46(2):313-338
2 Toma P, Granata C, Rossi A, Garaventa A (2007) Multimodality
imaging of Hodgkin Disease and Non-Hodgkin lymphomas in
children RadioGraphics, 27(5):1335-1354
3 Trương Th|nh T}m (2006) Đặc điểm bệnh lymphoma ở trẻ em
tại bệnh viện Nhi đồng 1 TP Hồ Chí Minh Luận Văn Thạc Sĩ Y
Học, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
4 Frampas E (2013) Lymphomas: Basic points that radiologists
should know Diagnostic and interventional imaging, 94(2):131-144
5 Kalekar T, Shriramwar P (2018) MDCT Scan evaluation of
abdominal lymphoma IJCMSR, 3(2): B127-B132
6 Kebede AA, Bekele F, Assefa G (2014) Abdominal lymphoma:
imaging work up challenges and recommendations in resource
limited setup Ethiopia Medical Journal, 52(4):197-206
7 Que Y, Wang X (2015) Sonography of Peritoneal
Lymphomatosis Ultrasound Quarterly, 31(1):55-58
8 Zhu Q, Zhu W, Wu J, Chen W (2017) Imaging features of
primary renal lymphoma Acta Radiologica, 59(1):114-120
9 Zhang S, Chen M, Li CM (2017) Differentiation of lymphoma presenting as retroperitoneal mass and retroperitoneal fibrosis
Chinese Medical Journal, 130(6):691-697
10 Görg C, Weide R, Schwerk WB (1996) Sonographic patterns in
extranold abdominal lymphomas European Radiology,
6(6):855-864
11 Hasaballah M, Abdel MR, Zakaria Z (2018) Transabdominal ultrasonographic features in the diagnosis of gastrointestinal
lymphoma Journal of Gastrointestinal Oncology, 9(6):1190-1197
12 Megibow A, Balthazar E, Naidich D, Bosniak M (1983)
Computed tomography of gastrointestinal lymphoma American
Journal of Roentgenology, 141(3):541-547
13 Ahuja AT, Ying M, Ho SY, Antonio G, et al (2008) Ultrasound
of malignant cervical lymph nodes Cancer Imaging, 8(1):4-56
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022