1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 909,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cột sống cổ là một vùng giải phẫu phức tạp đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động và nâng đỡ cơ thể. Việc nắm rõ kích thước cột sống cổ không chỉ quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý cột sống mà còn giúp ích cho các phẫu thuật viên. Bài viết trình bày xác định kích thước cột sống cổ của các bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên đến khám tại bệnh viện Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.

Trang 1

KÍCH THƯỚC CỘT SỐNG CỔ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH BÌNH THƯỜNG

BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

Đỗ Phúc Long 1 , Nguyễn Thị Minh Trang 2 , Đỗ Hải Thanh Anh 2 , Lê Văn Phước 2 ,

Trương Thị Phương Thảo 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Cột sống cổ là một vùng giải phẫu phức tạp đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động

và nâng đỡ cơ thể Việc nắm rõ kích thước cột sống cổ không chỉ quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý cột sống mà

còn giúp ích cho các phẫu thuật viên

Mục tiêu: Xác định kích thước cột sống cổ của các bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên đến khám tại bệnh viện Đại

học Y dược TP Hồ Chí Minh

Đối tượng và phương pháp: Kích thước các cấu trúc cột sống cổ được đo trên hình ảnh cắt lớp vi tính

vùng cổ của 150 bệnh nhân tuổi từ 18 đến 41 và không có bệnh lý cột sống Các phép kiểm T được dùng để so

sánh sự khác biệt các kích thước ở nam và nữ

Kết quả: Các kích thước cột sống cổ của nam lớn hơn nữ (p <0,05) Đường kính ngang thân sống tăng dần

từ C3 tới C7 Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thân sống C3 là nhỏ nhất, C7 là lớn nhất Chiều cao

bờ trước và bờ sau thân sống giảm từ C3 tới C5 là nhỏ nhất, rồi tăng dần tới C7 Đường kính ngang cuống sống

phải và trái tăng dần từ cuống sống C3 đến C7 Chiều cao cuống sống phải và trái ở C4 cao hơn C3, C5 và lớn

nhất ở C7

Kết luận: Kích thước các cấu trúc cột sống cổ thay đổi theo giới tính và các tầng đốt sống-đĩa đệm

Từ khóa: kích thước, cột sống cổ, cắt lớp vi tính

ABSTRACT

CERVICAL VERTEBRAE DIMENSIONS

IN ADULT VIETNAMESE USING COMPUTED TOMOGRAPHY

Do Phuc Long, Nguyen Thi Minh Trang, Do Hai Thanh Anh, Truong Thi Phuong Thao, Le Van Phuoc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 132-137

Background: The cervical spine is a complex area that plays a major role in body support and movements

Knowledge of cervical morphometry is vital not only for the diagnosis of spinal diseases but also for the

development of surgeries

Objective: We seek to determine normal values for various cervical vertebrae dimensions of individuals

presenting at University Medical Center with ages above 18 years old

Methods: The morphometric dimensions of cervical vertebrae were measured on neck and head CT scans of

265 adults without spinal pathology, age above 18 years old The independent T tests were conducted to compare

the difference in various morphometric characteristics between sexes

Results: All vertebrae dimensions are significantly greater in male than female (p <0.05) Middle vertebral

body width increased from C3 to C7 Upper and lower vertebral body depth minimum at C3, maximum at C7

Anterior and posterior vertebral body heigh decrease from C3 to C5 and increased to C7 Right and left pedicle

1 Khoa CĐHA, Bệnh viện Chợ Rẫy 2 Bộ môn CĐHA, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Đỗ Phúc Long ĐT: 0389322662 Email: dophuclong@gmail.com

Trang 2

width increased from C3 to C7 Right and left pedicle height maximum at C7

Conclusions: Cervical vertebrae dimensions vary between sexes, vertebral and intervertebral disc levels

Keywords: dimension, cervical vertebrae, computed tomography

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cột sống cổ đóng vai trò quan trọng đối với

chức năng vận động và nâng đỡ cơ thể Tuy vậy,

trong các bệnh lý cơ-xương-khớp, các vấn đề ở

cột sống cổ thường khá thường gặp như thoái

hóa, thoát vị đĩa đệm, chấn thương mất vững

Các tổn thương nói trên làm thay đổi cấu trúc và

chức năng sinh lý của cột sống, cuối cùng gây ra

các triệu chứng lâm sàng như đau, tê bì vùng cổ,

cánh tay, hạn chế cử động cột sống, làm giảm

chất lượng cuộc sống Ngày nay, với sự tiến bộ

vượt bậc trong các kỹ thuật chẩn đoán, bác sĩ

chẩn đoán hình ảnh đã có vai trò khá quan trọng

trong việc phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý

nói chung và bệnh lý vùng cột sống cổ nói riêng

Việc chẩn đoán sớm, chính xác sẽ giúp bác sĩ lâm

sàng lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp

(nội khoa hoặc ngoại khoa)(1,2) Do đó, việc nắm

vững các kích thước giải phẫu bình thường của

cột sống cổ là rất quan trọng, không chỉ giúp cho

các nhà chẩn đoán hình ảnh trong quá trình chẩn

đoán mà còn giúp các phẫu thuật viên hạn chế

biến chứng trong các cuộc phẫu thuật

Ở Việt Nam cũng có vài nghiên cứu đo các

kích thước giải phẫu của đốt sống cổ, nhưng

thường không toàn diện, vì vậy chúng tôi thực

hiện nghiên cứu đo các kích thước bình thường

của cột sống cổ người Việt Nam trưởng thành

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các kích thước

của khối bên đốt sống C1, cuống sống đốt sống

C2, thân sống, cuống sống đốt sống C3 đến C7 ở

người Việt Nam trưởng thành

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân tuổi từ 18 tuổi trở lên được

chụp cắt lớp vi tính (CLVT) vùng cổ bằng máy

128 dãy đầu dò tại bệnh viện Đại học Y Dược

Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2017 đến

tháng 12/2020

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh được chụp CLVT vùng cổ

Tiêu chí loại trừ

Bệnh nhân có các bất thường bẩm sinh cột sống hoặc bệnh lý cột sống như viêm, u, thoái hóa, có chất thương cột sống hoặc đã được phẫu thuật cột sống

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Kỹ thuật chụp CLVT vùng cổ

Tư thế bệnh nhân khi chụp CLVT: đặt bệnh nhân trong khung máy, nằm ngửa, vai hạ thấp tối đa, hai tay xuôi dọc theo cơ thể Bệnh nhân nhịn thở và không nuốt trong quá trình thực hiện Hình ảnh cắt lớp vi tính vùng cổ của bệnh nhân được hiển thị trên cửa sổ xương Sử dụng

kĩ thuật tái tạo MPR với độ dày 1 mm và khoảng cách 0,8 mm để thu được ba mặt phẳng ngang, đứng dọc và đứng ngang

Biến số nghiên cứu

Đo kích thước khối bên C1

Hình 1: Hình minh họa đo kích thước khối bên C1

(BN L.V X, số hồ sơ N20-0021446)

Trang 3

Mặt cắt ngang đi qua khối bên C1: Đo đường

kính ngang và đường kính trước sau của khối

bên, chính là khoảng cách dài nhất của khối bên

theo chiều trước sau và chiều ngang

Đo kích thước cuống sống C2-C7

Mặt cắt ngang đi qua trục cuống sống: Đo

đường kính ngang của cuống sống: khoảng cách

nhỏ nhất giữa bờ trong và bờ ngoài cuống sống

Mặt cắt đứng dọc đi qua trục cuống sống: Đo

chiều cao của cuống sống: khoảng cách nhỏ nhất

giữa bờ trên và bờ dưới cuống sống

Hình 2: Hình minh họa đo đường kính và chiều cao

cuống sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446)

Đo kích thước thân sống C3-C7

Mặt cắt ngang đi qua chính giữa thân sống:

Đo đường kính ngang chính giữa thân sống:

khoảng cách lớn nhất giữa bờ trái và bờ phải

thân sống

Hình 3: Hình minh họa đo đường kính trước sau và

chiều cao thân sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446)

Mặt cắt đứng dọc đi qua chính giữa thân sống:

+ Đo chiều cao mặt trước thân sống: khoảng

cách giữa góc trước trên và góc trước dưới của

thân sống

+ Đo chiều cao mặt sau thân sống: khoảng

cách giữa góc sau trên và góc sau dưới của

thân sống

+ Đo đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thân sống: khoảng cách giữa bờ trước và bờ sau thân sống

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Các kích thước trong nghiên cứu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (mm)

Phép kiểm t được sử dụng để kiểm định sự khác biệt kích thước giữa nam và nữ, giữa các kích thước bên trái và bên phải

Phép kiểm ANOVA được sử dụng để kiểm định sự khác biệt giữa các kích thước trên năm tầng đốt sống liên tiếp

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP HCM, số: 974/HĐĐĐ-ĐHYD, ngày 29/12/2020

KẾT QUẢ

Kích thước khối bên C1

Đường kính ngang và đường kính trước sau khối bên C1 của nam giới lớn hơn nữ giới, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,01) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các kích thước bên phải so với bên trái, ở cả nam lẫn nữ (p

>0,05)

Bảng 1: Kích thước khối bên C1

Giới

Đường kính ngang (mm)

Đường kính trước sau

(mm)

Nam (N=75)

13,12 ± 0,64

13,25 ± 0,73 19,87 ± 1,14 19,53 ± 1,06

Nữ (N=75) 12,26 ±

0,75

12,33 ± 0,82 19,28 ± 0,99 19,00 ± 0,97

Đường kính ngang ở mức giữa thân sống C3-C7

Bảng 2: Đường kính ngang ở mức giữa thân sống

C3 22,57 ± 0,92 20,93 ± 0,89 C4 23,25 ± 1,00 21,61 ± 0,93 C5 24,25 ± 0,97 22,90 ± 0,85 C6 26,14 ± 1,18 24,55 ± 0,80 C7 29,04 ± 1,35 27,10 ± 0,90

Trang 4

Đường kính ngang thân sống của nam giới

lớn hơn nữ giới ở tất cả các đốt sống, khác biệt có

ý nghĩa thống kê (p <0,01) Đường kính ngang

thân sống tăng dần từ C3 tới C7, sự khác biệt

kích thước giữa các đốt sống có ý nghĩa thống kê

(p <0,01)

Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới

thân sống C3-C7

Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới

thân sống của nam giới lớn hơn nữ giới ở tất cả

các đốt sống, khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p <0,01) Đường kính trước sau mặt trên và mặt

dưới thân sống C3 là nhỏ nhất, C7 là lớn nhất, sự

khác biệt kích thước giữa các đốt sống có ý nghĩa

thống kê (p <0,01) Đường kính trước sau mặt

dưới thân sống lớn hơn đường kính trước sau

mặt trên thân sống ở tất cả các đốt sống, sự khác

biệt kích thước có ý nghĩa thống kê (p <0,01)

Bảng 3: Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới

thân sống

Nam (N=75) Nữ (N=75) Nam (N=75) Nữ (N=75)

C3 14,25±1,08 12,71±0,93 15,62±1,26 13,87±1,08

C4 14,75±1,11 13,03±0,92 15,82±1,01 14,02±1,02

C5 14,61±1,10 12,85±0,97 15,64±1,07 14,15±1,05

C6 15,05 ± 1,16 13,34±0,92 15,95±1,19 14,01±1,07

C7 15,54 ± 1,16 13,76±0,95 16,16±1,26 14,18±0,91

Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống C3-C7

Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống của

nam giới lớn hơn nữ giới ở tất cả các đốt sống,

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,01) Chiều

cao bờ trước và bờ sau thân sống giảm từ C3 tới C5 là nhỏ nhất, rồi tăng dần tới C7, sự khác biệt kích thước giữa các đốt sống có ý nghĩa thống kê (p <0,01) Chiều cao bờ trước thân sống lớn hơn

bờ sau thân sống ở các đốt C1, C2, C7 Chiều cao

bờ sau thân sống lớn hơn bờ trước thân sống ở các đốt C2, C3 Sự khác biệt kích thước này có ý nghĩa thống kê ở tất cả các đốt sống (p <0,01)

Bảng 4: Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống

Nam (N=75) Nữ (N=75) Nam (N=75) Nữ (N=75)

C3 14,80±0,96 13,34±0,79 14,52±1,08 12,87±0,86 C4 13,88±0,85 12,52±0,78 13,70±0,79 12,58±0,89 C5 12,83±0,65 12,01±0,90 13,69±0,94 12,42±0,93 C6 13,52±0,92 12,42±0,68 13,67±0,97 12,63±0,69 C7 15,00±0,89 13,72±0,73 14,75±0,94 13,49±0,76

Kích thước cuống sống bên phải và bên trái đốt sống C2-C7

Đường kính ngang cuống sống bên trái và bên phải của nam giới lớn hơn nữ giới ở tất cả các đốt sống từ C2-C7, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,01) Đường kính ngang của cuống sống bên phải và bên trái không có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê ở tất cả các đốt sống C2-C7 (p >0,05)

Chiều cao cuống sống bên trái và bên phải của nam giới lớn hơn nữ giới ở tất cả các đốt sống từ C2-C7, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

<0,01) Chiều cao của cuống sống bên phải và bên trái không có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê ở tất cả các đốt sống C2-C7 (p >0,05)

Bảng 5: Đường kính ngang và chiều cao cuống sống

ĐKNCT (mm) Nam (N=75) 5,45 ± 0,59 4,86 ± 0,43 5,03 ± 0,45 5,35 ± 0,42 5,65 ± 0,42 6,50 ± 0,48

Nữ (N=75) 4,97 ± 0,59 4,17 ± 0,36 4,35 ± 0,33 4,62 ± 0,36 5,05 ± 0,41 5,87 ± 0,48 ĐKNCP (mm) Nam (N=75) 5,49 ± 0,74 4,80 ± 0,45 5,02 ± 0,40 5,36 ± 0,47 5,77 ± 0,46 6,50 ± 0,53

Nữ (N=75) 5,09 ± 0,63 4,12 ± 0,42 4,36 ± 0,36 4,73 ± 0,34 5,02 ± 0,47 5,69 ± 0,43 CCCT (mm) Nam (N=75) 8,65 ± 0,58 6,50 ± 0,56 6,72 ± 0,55 6,41 ± 0,59 6,64 ± 0,56 7,28 ± 0,58

Nữ (N=75) 7,54 ± 0,50 5,50 ± 0,47 5,79 ± 0,55 5,72 ± 0,49 5,78 ± 0,53 6,15 ± 0,56 CCCP (mm) Nam (N=75) 8,79 ± 0,52 6,42 ± 0,55 6,80 ± 0,49 6,49 ± 0,50 6,53 ± 0,64 7,30 ± 0,63

Nữ (N=75) 7,66 ± 0,46 5,39 ± 0,53 5,84 ± 0,46 5,66 ± 0,46 5,74 ± 0,52 6,17 ± 0,50

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các kích

thước cột sống cổ ở nam giới đều lớn hơn nữ

giới, ngược lại không có sự khác biệt kích thước

giữa các cấu trúc ở bên phải và bên trái

Đường kính ngang khối bên C1 có giá trị từ 10,47 mm tới 15,25 mm Đường kính trước sau khối bên C1 có giá trị từ 15,57 mm tới 22,61 mm

Trang 5

Tương đồng với nghiên cứu của các tác giả Lê

Viết Dũng, David C hay Goksin S(1,3,4) Tuy nhiên,

nghiên cứu của tác giả Nitixa PP(5) có đường

kính trước sau khối bên C1 lớn hơn số liệu của

chúng tôi còn đường kính ngang khối bên C1 thì

lại nhỏ hơn số liệu của chúng tôi, nguyên nhân

có thể là do tác giả Nitixa PP thực hiện đo trực

tiếp trên xác

Đường kính ngang cuống sống C2 có giá trị

từ 3,61 mm đến 6,88 mm Còn chiều cao cuống

sống C2 có giá trị từ 6,07 mm đến 9,82 mm

Nghiên cứu của tác giả Lê Viết Dũng(1) cho giá trị

trung bình của đường kính ngang cuống sống

C2 khá tương đồng, tác giả Pakorn Y(6) nghiên

cứu trên quần thể người Thái Lan hay tác giả

Wiwat W(7) cũng cho ra kết quả tương đồng với

nghiên cứu của chúng tôi Bên cạnh đó, các

nghiên cứu của tác giả Gosavi, S(4,8) với phương

pháp nghiên cứu là đo trực tiếp trên xác thì đều

cho số liệu lớn hơn tương đối với nghiên cứu

của chúng tôi

Về kích thước của thân sống đốt sống cổ

thấp, chúng tôi ghi nhận đường kính ngang thân

sống có chiều hướng tăng dần từ C3 tới C7, với

giá trị trung bình nhỏ nhất ở C3 (21,75 mm) lớn

nhất ở C7 (28,07 mm) Tác giả Trương Thiết

Dũng(2) cho kết luận tương tự về chiều hướng

tăng dần, tuy nhiên các giá trị trung bình lại thấp

hơn nghiên cứu của chúng tôi, điều này có thể là

do tác giả đo trực tiếp trên xác Tác giả Brian K(9),

với phương pháp nghiên cứu trên hình ảnh

CLVT, cho kết quả tương tự với nghiên cứu của

chúng tôi Còn đường kính trước sau thân sống

C3-C7 có giá trị nhỏ nhất là 13,48 ở mặt trên C3,

lớn nhất là 15,17 ở mặt dưới C7 Đường kính

trước sau thân sống C3 là nhỏ nhất, lớn nhất ở

C7 Các nghiên cứu trong nước như tác giả

Trương Thiết Dũng, Trần Ngọc Anh(2,10) cho các

giá trị trung bình khá tương đương với nghiên

cứu của chúng tôi và ghi nhận đường kính trước

sau thân sống C7 cũng có giá trị lớn nhất Các

nghiên cứu ở nước ngoài như của tác giả Bashar

A hay Brian K(9,11) đều cho giá trị trung bình lớn

hơn hẳn các nghiên cứu trong nước Điều này có

thể do sự khác biệt chủng tộc gây ra Nghiên cứu của Bashar A(11) thấy rằng đường kính trước sau lớn nhất ở thân sống C7, nhỏ nhất ở thân sống C5 Trong khi Brian K(9) lại ghi nhận giá trị lớn nhất ở C6, nhỏ nhất ở C3 Chúng tôi ghi nhận kích đường kính trước sau ở mặt dưới thân sống lớn hơn mặt trên thân sống, điều này tương tự với nghiên cứu của tác giả Brian K(9) Chiều cao thân sống có giá trị nhỏ nhất là 12,42 ở bờ trước thân sống C5, cao nhất là 14,26 ở bờ trước thân sống C7 Chiều cao thân sống ở cả bờ trước và

bờ sau đều giảm dần từ C3 tới C5, tăng lên ở C6

và lớn nhất ở C7 Nghiên cứu của các tác giả trong nước như Trương Thiết Dũng, Trần Ngọc Anh(2,10) cho giá trị trung bình không tương ứng với nghiên cứu của chúng tôi, điều đó có thể là

do nghiên cứu của Trương Thiết Dũng(2) thực hiện đo trực tiếp trên xác chết, còn tác giả Trần Ngọc Anh(10) đo trên hình ảnh cộng hưởng từ

Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu trên đều thống nhất chỉ ra xu hướng chiều cao thân sống giảm dần từ C3 tới C5, sau đó tăng lên ở C6 và lớn nhất ở C7 Khi so sánh giữa chiều cao thân sống

ở bờ trước và bờ sau, chúng tôi ghi nhận chiều cao bờ trước thân sống lớn hơn bờ sau thân sống

ở các đốt C3, C4, C7 Chiều cao bờ sau thân sống lớn hơn bờ trước thân sống ở các đốt C5, C6

Điều này không giống với tác giả Bashar A(11) khi tác giả này ghi nhận chiều cao bờ trước thân sống lớn chiều cao bờ sau thân sống hơn ở các đốt C3, C6, C7, thấp hơn ở các đốt C4, C5 Còn nghiên cứu của tác giả Trương Thiết Dũng và Trần Ngọc Anh(2,10) lại thống nhất chỉ ra rằng chiều cao bờ trước thân sống lớn hơn chiều cao

bờ sau thân sống ở tất cả các đốt sống C3-C7

Về kích thước cuống sống của đốt sống cổ thấp, chúng tôi ghi nhận đường kính ngang cuống sống C3-C7 ở nữ giới có giá trị từ 3,27 mm tới 6,98 mm, còn ở nam giới là từ 3,63 mm tới 7,46 mm Đường kính ngang cuống sống có xu hướng tăng dần từ cuống sống C3 tới C7

Nghiên cứu của tác giả Trương Thiết Dũng(2) cho thấy các giá trị trung bình thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi, điều này có thể do tác

Trang 6

giả này thực hiện đo trực tiếp trên xác chết với

do cỡ mẫu khá nhỏ (44 mẫu), tuy nhiên nghiên

cứu này cũng ghi nhận đường kính ngang cuống

sống có xu hướng tăng dần từ C3-C7 Nghiên

cứu của các tác giả Leonard W(12) trên người da

trắng ghi nhận các giá trị trung bình lớn hơn so

với nghiên cứu của chúng tôi, điều này có thể là

do khác biệt về chủng tộc Trong khi nghiên cứu

của các tác giả Kamran F, Pongsthorn C(13,14) lần

lượt ở Ấn Độ và Thái Lan cho các giá trị khá

tương tự nghiên cứu của chúng tôi Chiều cao

cuống sống C3-C7 ở nữ giới có giá trị từ 4,24 mm

tới 7,19 mm, còn ở nam giới là từ 4,61 mm tới

8,46 mm Chiều cao cuống sống ở C4 cao hơn

C3, C5 sau đó tăng lên ở C6, lớn nhất ở C7

Nghiên cứu của tác giả Trương Thiết Dũng(2) cho

thấy các giá trị trung bình hơi thấp hơn so với

nghiên cứu của chúng tôi Nghiên cứu của các

tác giả Kamran F, Pongsthorn C(13,14) cũng cho các

giá trị trung bình thấp hơn nghiên cứu của

chúng tôi, có thể do khác biệt về phương pháp

nghiên cứu Nghiên cứu của tác giả Leonard

W(12) cũng nghiên cứu trên hình ảnh CLVT, với

mặt cắt và cách đo tương đồng nghiên cứu của

chúng tôi đã cho ra kết quả khá tương tự nghiên

cứu của chúng tôi

KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy các kích

thước cột sống cổ ở nam giới đều lớn hơn ở nữ

giới (p <0,01) Kích thước khối bên C1 và cuống

sống từ C2-C7 không có sự khác biệt giữa bên

phải và bên trái trên cùng một tầng đốt sống (p

>0,05) Các kích thước của thân sống có sự thay

đổi đa dạng, giữa hai tầng đốt sống liên tiếp sẽ

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,01)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Viết Dũng (2019) Đánh giá chỉ số giải phẫu C1, C2 trên cắt

lớp vi tính phục vụ phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cao

Điện Quang Việt Nam, pp.34

2 Trương Thiết Dũng (2012) Nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu cột sống cổ đoạn C3-C7 ứng dụng trong phẫu thuật cột

sống cổ thấp do chấn thương Luận Án Tiến Sĩ Y Học, Học viện

Quân Y

3 David C, Robert E, James L, Michael Y, et al (2007) C1 anatomy and dimensions relative to lateral mass screw placement Spine,

32(8):844-848

4 Goksin S, Hakan HK (2006) Morphometric anatomy of the atlas

and axis vertebrae Turkish Neurosurgery, 16(2): 69-76

5 Nitixa PP, Deepa SG (2016) A morphometric study of adult

human atlas vertebrae in South Gujarat population, India

International Journal of Research in Medical Sciences, 4:10

6 Pakorn Y, Thakul O, Tunthanathip T (2020) Morphometry of

the C2 Pedicle and Lamina in Thai Patients Asian Journal of

Neurosurger, 15:39-44

7 Wiwat W, Thamrong L, Praman F, Pongsthorn C, et al (2016)

Prevalence of High-Riding Vertebral Artery and Morphometry

of C2 Pedicles Using a Novel Computed Tomography

Reconstruction Technique Asian Spine Journal, 10(6):1141-1148

8 Shilpa G, Vatsalaswamy P (2012) Morphometric Study of the

Atlas Vertebra using Manual Method Malays Orthop J,

6(3):18-20

9 Brian K, Frederick S, William M, Jonathan G, et al (2004)

Morphologic evaluation of cervical spine anatomy with computed tomography: anterior cervical plate fixation

considerations J Spinal Disord Tech, 17(2):102-107

10 Trần Ngọc Anh (2006) Nghiên cứu kích thước cột sống cổ trên

X quang và MRI ở người Việt trưởng thành bình thường và

người có biểu hiện lâm sàng thoái hóa cột sống cổ Luận Án Tiến

Sĩ Y Học, Học viện Quân Y

11 Bashar A, Banu T, Baris K, Saffet T (2010) Anatomic basis of anterior and posterior instrumentation of the spine:

morphometric study Surg Radiol Anat, 32(1):75-85

12 Leonard W, Carolin S, Peer E, Marvin S, et al (2018) Computer

tomography-based morphometric analysis of the cervical spine

pedicles C3-C7 Acta Neurochir, 160(4):863-871

13 Kamran F, Rahul Y, Buddhadev C, Shivanand G, et al (2018)

Computerized Tomography–Based Morphometric Analysis of Subaxial Cervical Spine Pedicle in Asymptomatic Indian

Population International Journal of Spine Surgery, 12(2):112-120

14 Pongsthorn C, Chaiwat K, Aroonjarattham K (2014)

Morphometric evaluation of subaxial cervical spine using multi-detector computerized tomography (MD-CT) scan: the

consideration for cervical pedicle screws fixation BMC

Musculoskeletal Disorders, 15:125

Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình minh họa đo kích thước khối bên C1 (BN L.V. X, số hồ sơ N20-0021446)  - Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính
Hình 1 Hình minh họa đo kích thước khối bên C1 (BN L.V. X, số hồ sơ N20-0021446) (Trang 2)
Hình 2: Hình minh họa đo đường kính và chiều cao cuống sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446)  Đo kích thước thân sống C3-C7  - Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính
Hình 2 Hình minh họa đo đường kính và chiều cao cuống sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446) Đo kích thước thân sống C3-C7 (Trang 3)
Hình 3: Hình minh họa đo đường kính trước sau và chiều cao thân sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446) - Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính
Hình 3 Hình minh họa đo đường kính trước sau và chiều cao thân sống (BN L.V.X, số hồ sơ N20-0021446) (Trang 3)
Bảng 1: Kích thước khối bên C1 - Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính
Bảng 1 Kích thước khối bên C1 (Trang 3)
Bảng 3: Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thân sống  - Kích thước cột sống cổ của người Việt Nam trưởng thành bình thường bằng chụp cắt lớp vi tính
Bảng 3 Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới thân sống (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm