1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán u tinh hoàn ở trẻ em

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 901,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm hình ảnh siêu âm các khối u tinh hoàn ở trẻ em được phẫu thuật và giá trị của siêu âm u tinh hoàn gợi ý lành tính và ác tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca, bệnh nhi có siêu âm chẩn đoán u tinh hoàn được can thiệp phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 1.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN U TINH HOÀN Ở TRẺ EM

Lê Vũ Minh 1 , Nguyễn Thị Thùy Linh 1 , Lâm Thanh Ngọc 1 , Võ Thị Thúy Hằng 1 , Nguyễn Hữu Chí 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: U tinh hoàn tương đối hiếm chỉ 1% trong tổng số bệnh ung thư ở nam giới và tần suất ở trẻ

em 0,5-2 trường hợp/100000 trẻ Ở trẻ em, triệu chứng thường gặp sưng vùng bìu và siêu âm là phương tiện

chẩn đoán hình ảnh được chỉ định đầu tiên trong bước đầu chẩn đoán và xác định tổn thương trong và ngoài tinh

hoàn Những đặc điểm siêu âm của tổn thương có thể gợi ý bản chất và mức độ lành hay ác tính của u tinh hoàn

không? Đó là lý do chúng tôi thực hiện đề tài này

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình ảnh siêu âm các khối u tinh hoàn ở trẻ em được phẫu thuật và giá trị của

siêu âm u tinh hoàn gợi ý lành tính và ác tính

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca, bệnh nhi có siêu âm chẩn đoán u tinh hoàn được

can thiệp phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

Kết quả: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2021, chúng tôi có 62 bệnh nhân u tinh hoàn được đưa vào lô

nghiên cứu Tuổi trung bình 39,84 ± 38,35 tháng Tuổi nhỏ nhất là 2 tháng và lớn nhất là 151 tháng Nhóm tuổi

<1 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất 48,4% Lý do vào viện cao nhất là phát hiện khối ở bìu chiếm 71,0% Bìu to chiếm

tỷ lệ cao 69,4% Tỷ lệ các loại u thường gặp: u túi noãn hoàng chiếm 40,3%, u quái 30,6%, nang thượng bì

16,1%, u tế bào Leydig 3,2%, u tế bào Sertoli 1,6%, Lymphoma 1,6%, các loại khác 6,5% Các dấu hiệu siêu âm

ghi nhận: khối u giới hạn ở tinh hoàn với 61 trường hợp, chiếm 98,4%, độ hồi âm hỗn hợp 34 trường hợp

(54,8%), thành phần nang 31 trường hợp (50%), nốt vôi hóa với 31 trường hợp (50%), dấu hiệu tăng tưới máu

khối u chiếm 56,9% So sánh kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh chúng tôi ghi nhận: Giá trị chẩn đoán của siêu

âm ở mức tốt để phát hiện khối u quái, độ nhạy 100% (KTC 95%: 82,3- 100%), độ đặc hiệu 72% (KTC95%:

56,33-84,67%) Trong chẩn đoán khối u túi noãn hoàng ở mức rất tốt, có độ nhạy 92% (KTC 95%:

73,97-99,02%), độ đặc hiệu 94,59% (KTC95%: 81,81-99,34%)

Kết luận: U tinh hoàn là một bệnh lý hiếm gặp ở trẻ em, trẻ em bị u tinh hoàn có tỷ lệ sống sót lâu dài rất tốt

sau khi được điều trị thích hợp nên việc chẩn đoán chính xác rất quan trọng Siêu âm là biện pháp hữu hiệu để

xác định những khối u tinh hoàn Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, nhận diện và đánh

giá tổn thương, mô tả đặc điểm của một khối u qua đó xác định nguồn gốc, mức độ ác tính, xâm lấn góp phần

giúp ích cho quá trình điều trị

Từ khóa: khối u tinh hoàn, khối u túi noãn hoàng, u quái, siêu âm

ABSTRACT

ROLE OF ULTRASOUND IN THE DIAGNOSIS OF TESTICULAR TUMORS IN PEDIATRICS

Le Vu Minh, Nguyen Thi Thuy Linh, Lam Thanh Ngoc, Vo Thi Thuy Hang, Nguyen Huu Chi

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 119 - 124

Background: Testicular tumors are relatively rare, only 1% of all cancers in men and the frequency in

children is 0.5-2 cases/100000 boys In children, swelling of the scrotum is common, and ultrasound is the first

indication for imaging in the initial diagnosis and identification of intra- and extra-testicular lesions Can the

sonographic features of the lesion suggest the nature and extent of benign or malignant testicular tumor? That's

1 BM Chẩn đoán hình ảnh Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Bệnh viện Nhi đồng 1

Tác giả liên lạc: BS Lê Vũ Minh ĐT: 0907548204 Email: Drlevuminh@gmail.com

Trang 2

why we made this topic

Objectives: To investigate the ultrasound imaging characteristics of testicular tumors in children

undergoing surgery and the value of ultrasonography of testicular tumors suggesting benign and malignant

Methods: case series report, pediatric patients with ultrasound diagnosis of testicular tumors underwent

surgical intervention at Children's Hospital 1

Results: From January 2016 to May 2021, we had 62 testicular tumor patients included in the study group

The mean age was 39.84 ± 38.35 months The youngest age was 2 months and the oldest was 151 months The

age group <1 year old accounted for the largest proportion, 48.4% The main reason for admission was the

detection of a scrotal mass, accounting for 71.0% Large scrotum accounted for a high rate of 69.4% Rate of

common tumors: yolk sac tumor 40.3%, teratoma 30.6%, epidermoid cyst 16.1%, Leydig cell tumor 3.2%, Sertoli

cell tumor 1.6%, Lymphoma 1.6%, others 6.5% Ultrasound findings: tumor limited to testis in 61 cases,

accounting for 98.4%, mixed echogenicity in 34 cases (54.8%), cystic component in 31 cases (50%), calcified

nodules with 31 cases (50%), signs of increased tumor perfusion accounted for 56.9% Comparing the results of

ultrasound and histopathology, we noted: The diagnostic value of ultrasound is good for detecting teratomas,

sensitivity is 100% (95% CI: 82.3- 100%), specificity 72% (CI 95%: 56.33-84.67%) Ultrasound is a very good

diagnostic tool for yolk sac tumors, with a sensitivity of 92% (CI 95%: 73.97-99.02%), specificity of 94, 59% (CI

95%: 81.81-99.34%)

Conclusion: Testicular tumor is a rare disease in children, children with testicular tumor have very good

long-term survival rates after appropriate treatment, so accurate diagnosis is very important Ultrasound is an

effective way to identify testicular tumors It plays an important role in locating, identifying and evaluating

lesions, characterizing a tumor, thereby determining the origin, degree of malignancy, invasion, contributing to

the process of treatment

Keywords: testicular tumor, yolk sac tumor, teratoma, ultrasound

ĐẶT VẤN ĐỀ

U tinh hoàn tương đối hiếm chỉ 1% trong

tổng số bệnh ung thư ở nam giới và tần suất ở

trẻ em 0,5-2 trường hợp/100000 trẻ(1) Ở trẻ em,

triệu chứng thường gặp sưng vùng bìu và siêu

âm là phương tiện chẩn đoán hình ảnh được chỉ

định đầu tiên trong bước đầu chẩn đoán và xác

định tổn thương trong và ngoài tinh hoàn

Những đặc điểm siêu âm của tổn thương có thể

gợi ý bản chất và mức độ lành hay ác tính của u

tinh hoàn không? Đó là lý do chúng tôi thực hiện

đề tài này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi có siêu âm chẩn đoán u tinh hoàn

được can thiệp phẫu thuật tại bệnh viện Nhi

đồng 1

Tiêu chí chọn

Tuổi: ≤15 Được siêu âm tại bệnh viện Nhi

Đồng 1 Được phẫu thuật Kết quả siêu âm mô tả

đủ các đặc điểm cần nghiên cứu và có kết quả giải phẫu bệnh (GPB) sau phẫu thuật

Tiêu chí loại trừ

Bệnh nhi đã mổ tinh hoàn 1 bên trước đó

Thân nhân từ chối tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Báo cáo loạt ca

Phương tiện nghiên cứu

Máy siêu âm Siemens, đầu dò phẳng, tần số 7,5-13MHz, có sử dụng doppler màu

Biến số nghiên cứu

Vị trí phát hiện tổn thương ở trong tinh hoàn, cạnh tinh hoàn hay ngoài tinh hoàn

Ở tinh hoàn bên trái, bên phải hay cả hai bên

Đường kính lớn nhất của tổn thương được xem là chiều dài, đường kính vuông góc với

Trang 3

chiều dài là chiều ngang, tính bằng mm

Khối u dược xem là chiếm toàn bộ tinh hoàn

khi không thấy hoặc không xác định được mô

tinh hoàn bình thường trên siêu âm

Độ hồi âm so với mô tinh hoàn bình

thường: kém, đồng âm, dày, hỗn hợp (phản

âm không đồng nhất, kết hợp nhiều hơn một

kiểu phản âm)

Dịch phản âm trống, tăng âm phía sau Dịch

không thuần nhất (dịch mủ hoại tử, máu ) có

phản âm kém, không đồng nhất, có hồi âm mịn

hoặc fibrin, tăng âm nhẹ phía sau

Vi vôi: phản âm dày, kích thước dạng điểm

hoặc chấm, không bóng lưng

Đóng vôi mảng: đóng vôi ở trung tâm hoặc

ngoại vi, phản âm dày, có thể có bóng lưng

Tăng tưới máu khi xuất hiện phổ mạch máu

động mạch ở ngoại vi

Tràn dịch tinh mạc là tình trạng dịch tích tụ

quá nhiều trong bìu

Dịch tập trung thành túi bên cạnh tinh hoàn

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng

Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Bệnh viện

Nhi Đồng 1, số: 464/GCN-BVNĐ1 ký ngày

22/10/2020

KẾT QUẢ

Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2021, chúng

tôi có 62 bệnh nhân (BN) u tinh hoàn được đưa

vào lô nghiên cứu

Tuổi trung bình 39,84 ± 38,35 tháng Tuổi

nhỏ nhất là 2 tháng và lớn nhất là 151 tháng

Nhóm tuổi <1 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất 48,4%

Lý do vào viện cao nhất là phát hiện khối ở

bìu chiếm 71,0% Bìu to chiếm tỷ lệ cao 69,4%

Trên giải phẫu bệnh, u túi noãn hoàng có tỷ

lệ cao nhất 40,3% (Bảng 1)

Khối u giới hạn ở tinh hoàn với 61 trường

hợp, chiếm 98,4%, độ hồi âm hỗn hợp 34 trường

hợp (54,8%), thành phần nang 31 trường hợp

(50%), nốt vôi hóa với 31 trường hợp (50%), dấu

hiệu tăng tưới máu khối u chiếm 56,9% (Bảng 2)

Bảng 1: Kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh (N=62)

Kết quả Siêu âm Gỉải phẫu bệnh

Bảng 2: Các dấu hiệu siêu âm ghi nhận

Đặc điểm trên siêu âm N Tỷ lệ (%)

Độ hồi âm

Bảng 3: Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u quái

Giá trị chẩn đoán Giá trị

(%)

Khoảng tin cậy (95%)

Bảng 4: Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u túi

noãn hoàng

Giá trị chẩn đoán Giá trị

(%)

Khoảng tin cậy (95%)

Giá trị chẩn đoán của siêu âm ở mức tốt để phát hiện khối u quái, độ nhạy 100% (KTC 95%:

82,35-100%), độ đặc hiệu 72,09% (KTC95%:

Trang 4

56,33-84,67%) (Bảng 3)

Giá trị chẩn đoán khối u túi noãn hoàng ở

mức rất tốt, có độ nhạy 92% (KTC 95%:

73,97-99,02%), độ đặc hiệu 94,59% (KTC95%:

81,81-99,34%) (Bảng 4)

BÀN LUẬN

Tuổi trung bình của các BN trong nghiên

cứu của chúng tôi cao hơn trong các nghiên cứu

của Wu D(9), Wang X(11), Chen YS(4) và thấp hơn

các nghiên cứu của các tác giả: Ciftci AO(5),

Caballero FJ(6) Nhóm tuổi gặp nhiều nhất trong

nghiên cứu của chúng tôi là nhóm nhũ nhi dưới

1 tuổi Tuổi phát hiện thấp chứng tỏ bệnh ngày

càng được phát hiện sớm nhờ các phương tiện

chẩn đoán như siêu âm và sự chú ý của gia đình

đối với sự thay đổi của trẻ

Lý do vào viện cao nhất là phát hiện khối ở

bìu chiếm 71,0% Bìu to chiếm tỷ lệ cao 69,4%

Kết quả này tương tự với nghiên cứu của các tác

giả khác: Wang X(11), Schmitz K(7), Baik K(8)

Chúng tôi nhận thấy hiện lâm sàng của các bệnh

nhi u tinh hoàn ở Việt Nam tương tự các nước

khác trên thế giới Bệnh nhi có bìu to, có thể sờ

thấy khối không đau Riêng đặc biệt với u tế bào

Leydig biểu hiện phổ biến nhất là với dậy thì

sớm Với các biểu hiện xuất hiện lông mu liên

quan đến sự gia tăng chiều dài dương vật, tăng

sắc tố bìu, thay đổi mùi cơ thể và tuổi xương

tăng Đối với các trường hợp có nữ hóa tuyến vú

nên nghĩ đến u tế bào Sertoli

Kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh

Trên giải phẫu bệnh chúng tôi nhận thấy U

túi noãn hoàng có tỷ lệ cao nhất 40,3% Kế đến là

u quái (30,6%), u thượng bì (16,1%), các loại u

còn lại chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là u tế bào

Leydig (3,2%), Sertoli (1,6%), lymphoma (1,6%)

Kết quả của chúng tôi gần tương tự với kết

quả của Jimenez-Isabel MA, có sự chênh lệch về

tỷ lệ của u quái so với kết quả của các tác giả

Nistal M, tác giả Wang X, tác giả Wu D(9) Sự

khác biệt này có thể do đặc điểm dân số Có sự

trùng lấp của u quái va nang thượng bì Sự trùng

lặp này đã được nhiều tác giả trên thế giới ghi

nhận: Maizlin ZV(10), Reinberg Y(11) Các tác giả này nhân xét nhận xét hình ảnh siêu âm không đặc hiệu để chẩn đoán u nang bì Theo chúng tôi

cả hai loại u này đều có hồi âm hỗn hợp, có vôi hóa Tuy nhiên nang thượng bì và u quái đều là các u lành tính, không hưởng đến phương pháp điều trị Qua kết quả giải phẫu bệnh khi so sánh với kết quả siêu âm ta thấy tỷ lệ các trường hợp

u túi noãn hoàng, u tế bào Leydig, u tế bào Sertoli được chẩn đoán chính xác trên siêu âm rất cao Không có trường hợp chẩn đoán nhầm hay bỏ sót Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong qua trình giúp lâm sàng xác định hướng điều trị và phương pháp phẫu thuật cho bệnh nhân Nhất là u túi noãn hoàng, đây là một loại

u có độ ác cao do đó cần được chẩn đoán chính xác Trên lâm sàng các biểu hiện triệu chứng thường không có tính đặc hiệu cao, khó có thể chuẩn đoán chính xác, chủ yếu dựa vào siêu âm

và AFP Tuy nhiên ở những trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi AFP thường cao Do đó vai trò của siêu âm đặc biệt quan trọng Với những đặc điểm: một khối phản âm kém, chiếm gần hết toàn bộ tinh hoàn trên siêu âm là những đặc điểm quan trọng chẩn đoán một tổn thương ở tinh hoàn là u túi noãn hoàng Đồng thời trong quá trình siêu âm cũng cần tham thảo các xét nghiệm khác nếu có nhất là AFP và LDH

Đặc điểm siêu âm

Chúng tôi nhận thấy đặc điểm siêu âm hay gặp nhất là khối u giới hạn ở tinh hoàn với 61 trường hợp, chiếm 98,4% Các đặc điểm khác cũng hay gặp như tăng tưới máu với 35 trường hợp (56,9%), độ hồi âm hỗn hợp 34 trường hợp (54,8%), thành phần nang hoặc dịch 31 trường hợp (50%), nốt vôi hóa với 31 trường hợp (50%)

Qua kết quả này chúng tôi nghĩ các khối u giới hạn ở tinh hoàn và mào tinh hoàn chiếm tỷ

lệ cao do bản chất của khối u và các bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị sớm Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng điều trị

và tiên lượng cho các bé

Trong nghiên cứu của chúng tôi các u đa phần là hồi âm hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất

Trang 5

54,8%, sau đó là độ hồi âm kém 40,3%, hồi âm

dày chiếm tỷ lệ ít 4,8%, không có trường hợp nào

đồng hồi âm Tỷ lệ này theo chúng tôi các

trường hợp hồi âm hỗn hợp đa phần là các

teratoma và u nang thượng bì tinh hoàn Các

trường hợp này đa số lành tính Riêng các

trường hợp hồi âm kém đa số là do u túi noãn

hoàng Qua đó ta thấy khi ghi nhận một khối u ở

tinh hoàn có hồi âm hỗn hợp ta cần nghĩ đến

teratoma và nang thượng bì tinh hoàn Đặc biệt

khi một khối u có hồi âm kém ta nên nghĩ đến u

túi noãn hoàn kết hợp với các đặc điểm khác

Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ không có thành

phần nang hoặc dịch trong tổn thương ngang

bằng tỷ lệ không có thành phần nang hoặc dịch

(50%) 50% khối u có vôi hóa, 50% không có vôi

hóa Đây là hai đặc của Teratoma tinh hoàn, u

nang thượng bì tinh hoàn

Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u quái

Hình 1: U quái trưởng thành (BN P.P.H, 13 tháng

tuổi, SHS:560535/18 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh

viện Nhi đồng 1)

Giá trị chuẩn đoán của siêu âm ở mức tốt để

phát hiện khối u quái Với độ nhạy tuyệt đối

100% do đó không bỏ sót các khối u quái, tuy

nhiên độ đặc hiệu chỉ có 72% nguyên nhân do có

sự trùng lấp của u quái va nang thượng bì Sự

trùng lặp này đã được nhiều tác giả trên thế giới

ghi nhận: Maizlin ZV ghi nhận có sự trùng lặp

đáng kể về sự xuất hiện trên siêu âm của u quái

và u nang biểu bì của tinh hoàn(10) Tác giả

Reinberg Y cũng nhận xét hình ảnh siêu âm

không đặc hiệu để chẩn đoán u nang bì(11) Theo

chúng tôi cả hai loại u này đều có hồi âm hỗn hợp, có vôi hóa Tuy nhiên nang thượng bì và u quái đều là các u lành tính, không hưởng đến phương pháp điều trị

Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u túi noãn hoàng

Siêu âm là một phương tiện chuẩn đoán rất tốt các khối u túi noãn hoàng với độ nhạy (92%)

và độ đặc hiệu (94,59%) Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì u túi noãn hoàng là một loại u có

xu hướng ác tính cần được điều trị sớm và cắt trọn tinh hoàn Trên lâm sàng các biểu hiện triệu chứng thường không có tính đặc hiệu cao, khó

có thể chuẩn đoán chính xác, chủ yếu dựa vào siêu âm và AFP Tuy nhiên ở những trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi AFP thường cao Do dó vai trò của siêu âm đặc biệt quan trọng

Hình 2 U túi noãn hoàng (BN N.T.P, 5 tuổi,

SHS:1778/20 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh viện

Nhi đồng 1)

KẾT LUẬN

U tinh hoàn là một bệnh lý hiếm gặp ở trẻ

em, trẻ em bị u tinh hoàn có tỷ lệ sống sót lâu dài rất tốt sau khi được điều trị thích hợp nên việc chẩn đoán chính xác rất quan trọng Siêu âm là phương tiện hữu hiệu để xác định những khối u tinh hoàn Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, nhận diện và đánh giá tổn thương, mô tả đặc điểm của một khối u qua đó gợi ý nguồn gốc, mức độ ác tính, xâm lấn góp phần giúp ích cho quá trình điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nistal M (2016) Perspectives in Pediatric Pathology, Chapter 25

Testicular and Paratesticular Tumors in the Pediatric Age

Group Pediatr Dev Pathol, 19(6):471-492

Trang 6

2 Wu D, Shen N (2018) Prepubertal testicular tumors in China: a

10-year experience with 67 cases Pediatr Surg Int,

34(12):1339-1343

3 Wang X (2012) Prepubertal testicular and paratesticular tumors

in China: a single-center experience over a 10-year period J

Pediatr Surg, 47(8):1576-80

4 Chen YS (2008) Prepubertal testicular germ cell tumors: 25-year

experience in Taipei Veterans General Hospital J Chin Med

Assoc, 71(7):357-61

5 Ciftci AO (2001) Testicular tumors in children J Pediatr Surg,

36(12):1796-801

6 Caballero FJ (2013) Testicular and paratesticular tumors during

childhood and adolescence An Pediatr, 78(1):6-13

7 Schmitz K (2014) The large pediatric scrotum: ultrasound

technique and differential considerations Ultrasound Q,

30(2):119-34

8 Baik K (2013) Prepubertal Testicular Tumors in Korea: A Single

Surgeon's Experience of More Than 20 Years Korean J Urol,

54(6):399-403

9 Brosman SA (1979) Testicular tumors in prepubertal children

Urology, 13(6):581-588

10 Maizlin ZV (2005) Epidermoid cyst and teratoma of the testis:

sonographic and histologic similarities J Ultrasound Med,

24(10):1403-1410

11 Reinberg Y (1990) Epidermoid cyst (monodermal teratoma) of

the testis Br J Urol, 66(6):648-51

Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 22/04/2022, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh (N=62) - Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán u tinh hoàn ở trẻ em
Bảng 1 Kết quả siêu âm và giải phẫu bệnh (N=62) (Trang 3)
Hình 2U túi noãn hoàng (BN N.T.P ,5 tuổi, SHS:1778/20 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh viện  - Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán u tinh hoàn ở trẻ em
Hình 2 U túi noãn hoàng (BN N.T.P ,5 tuổi, SHS:1778/20 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh viện (Trang 5)
Hình 1: U quái trưởng thành (BN P.P.H, 13 tháng tuổi, SHS:560535/18 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh  - Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán u tinh hoàn ở trẻ em
Hình 1 U quái trưởng thành (BN P.P.H, 13 tháng tuổi, SHS:560535/18 siêu âm và phẫu thuật tại bệnh (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w