Đặc điểm và các biến thể giải phẫu của động mạch não giữa (MCA) có vai trò quan trọng trong việc lên kế hoạch và lựa chọn phương pháp điều trị các bệnh lý huyết khối và phình động mạch nội sọ. Bài viết trình bày mô tả các đặc điểm giải phẫu của MCA trên hình cắt lớp vi tính mạch máu não. Đánh giá tương quan các đặc điểm giải phẫu với giới tính và tuổi.
Trang 1BIẾN THỂ GIẢI PHẪU CỦA ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH MÁU NÃO
Nguyễn Phước Đoàn Nhân 1 , Nguyễn Thị Thùy Linh 1 ,Trương Thị Phương Thảo 1 , Hà Thị Bích Trâm 1 ,
Phạm Ngọc Hoa 2
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đặc điểm và các biến thể giải phẫu của động mạch não giữa (MCA) có vai trò quan trọng trong
việc lên kế hoạch và lựa chọn phương pháp điều trị các bệnh lý huyết khối và phình động mạch nội sọ Chụp cắt
lớp vi tính mạch máu là một kĩ thuật hình ảnh không xâm lấn, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện
các túi phình nội sọ
Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm giải phẫu của MCA trên hình cắt lớp vi tính mạch máu não Đánh giá tương
quan các đặc điểm giải phẫu với giới tính và tuổi
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát cắt lớp vi tính mạch
máu não ở 289 bệnh nhân dưới 70 tuổi, không có bất thường về nhu mô não, các động mạch nội sọ hẹp dưới
50%, thực hiện từ tháng 01/2017 đến 12/2020 Đánh giá đặc điểm nguyên ủy, vị trí gối, vị trí và dạng phân
nhánh của MCA
Kết quả: đường kính đoạn M1 bên phải 4,0 ± 0,4 mm, M1 bên trái 3,9 ± 0,4 mm Khoảng cách gối bên phải
21,7 ± 3,4 mm; bên trái 21,7 ± 3,4 mm; độ dài đoạn M1 bên phải 17,8 ± 6,1 mm, bên trái 16,9 ± 6,5 mm 1 trường
hợp MCA phụ (0,3%), 1 trường hợp MCA biến dạng tạo cửa sổ (0,3%), 4 trường hợp MCA đôi (1,3%) với 2
trường hợp type A và 2 trường hợp type B Có 7 trường hợp phân nhánh sớm với 1 trường hợp phân nhánh sớm
thùy trán (0,3%) và 6 trường hợp nhánh sớm thùy thái dương (2%) Dạng chia đôi chiếm tỉ lệ 96,7% bên phải
và 99,0% bên trái, dạng chia ba 3,0% ở bên phải, 1,0% bên trái, 1 trường hợp chia bốn (0,3%) Vị trí chia đôi
trước gối chiếm tỉ lệ 46,6% bên phải và 42,6% bên trái Chia đôi tại gối chiếm tỉ lệ 46,6% bên phải và 52,4% bên
trái Dạng không ưu thế chiếm tỉ lệ 28,9% bên phải, 29,1% bên trái Ưu thế thân trên chiếm tỉ lệ 25,8% bên phải,
26,4% bên trái, thân dưới 42,0% bên phải, 43,6% bên trái
Kết luận: Các biến thể tại nguyên ủy chiếm tỉ lệ thấp Dạng chia đôi chiếm tỉ lệ cao nhất Phân chia trước
gối và tại gối chiếm đa số các trường hợp Không có sự khác biệt có ý nghĩa của đường kính thân chính MCA
giữa nam và nữ, và giữa hai nhóm tuổi dưới 40 và từ 40 Không có sự tương đồng về đặc điểm phân nhánh và
thân ưu thế giữa hai bán cầu
Từ khóa: giải phẫu động mạch não giữa, cắt lớp vi tính mạch máu não
ABSTRACT
MIDDLE CEREBRAL ARTERY VARIATIONS USING COMPUTED TOMOGRAPHY ANGIOGRAPHY
Nguyen Phuoc Doan Nhan, Nguyen Thi Thuy Linh, Ha Thi Bich Tram, Truong Thi Phuong Thao,
Pham Ngoc Hoa * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 2 - 2022: 106 - 112
Background: Anatomical features and variations of middle cerebral arteries (MCA) have an important
clinical role in planning and providing treatment of thrombosis and intracranial aneurysms Computed
tomography angiography is a noninvasive imaging modality with high sensitivity and specificity for detection of
intracranial aneurysms
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Phước Đo|n Nh}n ĐT: 0359047357 Email: nhandoanqn@gmail.com
Trang 2Objective: Evaluate anatomical features of middle cerebral arteries using computed tomography
angiography Investigate their relationship to gender and age
Methods: A cross-sectional descriptive study, 298 computed tomography angiography findings in the
patients under 70 years old, without brain parenchyma abnormalities, less than 50 percent intracranial stenoses,
performed from january 2017 to december 2020
Results: Mean diameter of right M1 segment is 4.0 ± 0.4 mm, 3.9 ± 0.4 mm on the left side Distance from
right internal carotid artery division point to the genu is 21.7 ± 3.4 mm; 21.7 ± 3.4 mm on the left side; Right M1
segment length is 17.8 ± 6.1 mm, 16.9 ± 6.5 mm on the left side Accessory MCA was seen in 1 patient (0.3%),
MCA fenestration was seen once (0.3%), MCA duplication was found in 4 cases (1.3%), 2 in type A and 2 type
B Early cortical branches was found in 7 cases, with 1 early frontal branche (0.3%) và 6 early temporal branches
(2%) Middle cerebral artery bifurcation was identified in 96.7% of the cases on the right side and 99.0% on the
left side, trifurcation in 3.0% of the cases on the right side and 1.0% on the left side, tetrafurcation in 1 patient
(0.3%) M1 division before the genu was found in 46.6% of the cases on the right side and 42.6% on the left side,
M1 division in the genu was found in 46.6% of the cases on the right side and 52.4% on the left side No
domination of post-division trunks was seen in 28.9% bên phải, 29.1% bên trái Upper branch dominated in
25.8% of the cases on the right side and 26.4% on the left side, lower branch in 42.0% of the cases on the right
side and 43.6% on the left side
Conclusions: MCA origin anomalies are rare The bifurcation is most commonly observed M1 division
before and in the genu in majority of cases Diameter of M1 segment is not influenced by gender and age The
Branching Pattern and domination trunk of each hemisphere are not influenced by other
Keywords: anatomy of the middle cerebral artery, computed tomography angiography
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặc điểm và các biến thể giải phẫu của động
mạch não giữa (MCA) có vai trò quan trọng với
l}m s|ng, liên quan đến các bệnh lý huyết khối
v| đặc biệt l| phình động mạch nội sọ Tỉ lệ túi
phình tại MCA trong tất cả c{c trường hợp
phình động mạch nội sọ từ 17,3% đến 43%(1,2)
Kiến thức đầy đủ về các biến thể giải phẫu của
MCA giúp lập kế hoạch và lựa chọn phương
ph{p điều trị, cả phẫu thuật và can thiệp nội
mạch Đoạn M1 của MCA là vị trí phổ biến nhất
của các huyết khối có thể điều trị bằng lấy huyết
khối cơ học(3)
Cơ chế bệnh sinh của bệnh lý phình động
mạch chưa được l|m rõ ho|n to|n Cơ chế chính
liên quan đến các yếu tố áp lực(4) Rối loạn phát
triển các mạch máu nội sọ có thể liên quan đến tỉ
lệ bệnh lý phình động mạch Các biến thể giải
phẫu của vòng Willis có thể dẫn đến thay đổi về
yếu tố áp lực(5) Mối liên hệ giữa các biến thể
đoạn A1 của ACA với phình động mạch thông
trước đã được chứng minh(6)
Chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) là một
kĩ thuật hình ảnh có độ nhạy v| độ đặc hiệu cao trong phát hiện các túi phình nội sọ Yếu tố kinh nghiệm khi đọc kết quả đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đ{nh gi{ hình ảnh thu được để không bỏ sót tổn thương(7,8)
Mục tiêu
Mô tả c{c đặc điểm giải phẫu của động mạch não giữa trên hình ảnh cắt lớp vi tính mạch máu não v| đ{nh gi{ tương quan c{c đặc điểm giải phẫu với giới tính và tuổi
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân (BN) được chụp x quang cắt lớp vi tính mạch máu não, hình ảnh sau chụp không có các tổn thương liên quan đến mạch máu não, không có phẫu thuật và can thiệp trước đó liên quan đến các nhóm bệnh lý g}y thay đổi dòng chảy, hình th{i đường đi quan trọng của c{c động mạch não ở vùng đa giác Willis
Trang 3Tiêu chí loại trừ
Tất cả c{c trường hợp ≥70 tuổi, có vật liệu
can thiệp mạch, bị xảo ảnh, vôi hóa v| xơ vữa
thành mạch nhiều, hẹp tắc trên 50% đường kính
lòng mạch
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Phân tích số liệu
Quản lý và xử lý số liệu bằng phần mềm
thống kê Stata phiên bản 14
Các biến số định tính được mô tả bằng tần
suất, tỉ lệ phần trăm C{c biến số định lượng
được mô tả bằng số trung bình, độ lệch chuẩn
Các giá trị trung bình được so sánh bằng
phép kiểm phi tham số Mann Whitney, Kruskal
Wallis Các phép kiểm được xem l| có ý nghĩa
thống kê khi p <0,05
Y đức
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y
Dược TP HCM, số 975/HĐĐĐ-ĐHYD ngày
29/12/2020
KẾT QUẢ
Mẫu nghiên cứu của chúng tôi gồm 298
trường hợp Tuổi trung bình là 50,1 (tuổi nhỏ
nhất là 9 tuổi, lớn nhất là 69 tuổi) Tỉ lệ nam: nữ
là 1,5:1
Đặc điểm nguyên ủy của động mạch não giữa
Trong nghiên cứu, có 6 trường hợp biến thể
tại nguyên ủy MCA gồm: 1 trường hợp MCA
phụ bên phải, 1 trường hợp MCA biến dạng tạo
cửa sổ bên tr{i, 2 trường hợp MCA đôi type A
bên tr{i, 1 trường hợp MCA type B ở bán cầu phải v| 1 trường hợp MCA type B ở bán cầu trái
Các mốc giải phẫu của động mạch não giữa
Vị trí gối MCA ở cả hai bán cầu là 21,7 mm ± 3,4 mm (khoảng tin cậy 95%: 21,3 –22,1)
Độ d|i đoạn M1 bên phải có giá trị 17,4 mm ± 6,3 mm (khoảng tin cậy 95%: 17,3 – 18,7), bên trái 16,9 ± 6,5 mm (khoảng tin cậy 95%: 6,2 – 17,7)
Đặc điểm phân nhánh của động mạch não giữa
MCA ph}n chia trước gối trong 46,6% c{c trường hợp ở b{n cầu phải v| 42,6% ở b{n cầu tr{i MCA ph}n chia tại gối trong 46,6% c{c trường hợp ở b{n cầu phải v| 52,4% ở b{n cầu tr{i MCA ph}n chia sau gối trong 6,8% c{c trường hợp ở b{n cầu phải v| 5,0% ở b{n cầu trái
Ở dạng chia hai, ưu thế th}n dưới chiếm tỉ lệ cao nhất với 42,0% ở b{n cầu phải v| 43,6% ở b{n cầu tr{i Ưu thế th}n trên chiếm tỉ lệ 25,8% ở b{n cầu phải v| 26,4% ở b{n cầu tr{i Dạng không ưu thế chiếm tỉ lệ 28,9% ở b{n cầu phải v|
29,1% ở b{n cầu tr{i
Trong nghiên cứu có 7 trường hợp phân nhánh sớm, gồm 1 trường hợp phân nhánh sớm thùy trán ở bán cầu phải v| 6 trường hợp phân nhánh sớm thùy th{i dương chia đều cho mỗi bán cầu
Dạng chia đôi chiếm tỉ lệ 96,7% ở bán cầu phải và 99% ở bán cầu trái Dạng chia ba chiếm tỉ
lệ 3,0% ở bán cầu phải; 1,0% ở bán cầu trái Dạng chia bốn chỉ phát hiện được 1 trường hợp
Đường kính trung bình thân chính MCA ở hai bán cầu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trong dạng chia hai, đường kính trung bình thân
chính lớn hơn th}n trên (p <0,05) (Bảng 1)
Bảng 2 Các kích thước của động mạch não giữa
Chia đôi
Trang 4Đoạn Bên n X ± SD (mm) GTNN - GTLN KTC 95%
Chia ba
Phải
Thân trên
9
Trái
Thân trên
3
Chia bốn Phải
Thân trên
1
2,8
Mối tương quan giữa các đặc điểm giới tính,
tuổi và đặc điểm giải phẫu của động mạch não
giữa
Đường kính trung bình động mạch não giữa
ở nhóm từ 9-39 tuổi và 40-69 tuổi lần lượt ở bán
cầu phải là 4,0 ± 0,3 mm v| 4,0 ± 0,4 mm; b{n cầu
trái là 4,0 ± 0,2 mm và 3,9 ± 0,4 mm
Đường kính thân chính của MCA trong
nhóm dưới 40 tuổi có giá trị trung bình lớn hơn
nhóm trên 40 tuổi Sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê với p >0,05
Bảng 3 Mức độ tương quan về các đặc điểm giải
phẫu giữa hai bán cầu
Phân loại vị trí phân chia đầu
tiên theo vị trí gối 296 0.1889 <0,05
Dạng phân chia 296 -0.0150 >0,05
Không có sự tương quan về vị trí v| đặc
điểm phân nhánh giữa hai bán cầu (Bảng 2)
BÀN LUẬN
Các biến thể về nguyên ủy của MCA đều
chiếm tỉ lệ dưới 1% Trong các nghiên cứu trước
đ}y, c{c biến thể về nguyên ủy của MCA được
phát hiện với tỉ lệ rất thấp Biến thể MCA đôi
chiếm tỉ lệ từ 0% đến 7,1%(9) Biến thể MCA phụ
chiếm tỉ lệ từ 0% đến 9,1%(10) Biến dạng tạo cửa
sổ của MCA chiếm tỉ lệ từ 0% đến 5,8%(11)
Trong nghiên cứu của Sanders WP trên 5190
trường hợp, chỉ quan s{t được 9 trường hợp
(0,2%) biến dạng tạo cửa sổ của MCA và không
tìm được các dạng biến thể khác(12) Trong các
nghiên cứu trong nước, Phạm Quỳnh Trang
không tìm thấy trường hợp n|o có MCA đôi v|
MCA phụ, trong khi Nguyễn Tuấn Sơn chỉ ph{t hiện được một trường hợp MCA biến dạng tạo cửa sổ(13,14)
Trong các dạng biến thể nguyên ủy MCA, biến thể đôi chiếm tỉ lệ cao nhất với 4 trường hợp (1,4%), kết quả này phù hợp với tác giả Brzegowy P với 5 trong 250 trường hợp được nghiên cứu(15)
Trường hợp MCA đôi type B, ở b{n cầu phải đóng vai trò như một nh{nh vỏ não đến thùy th{i dương, ở b{n cầu tr{i đóng vai trò như một nh{nh vỏ não đến thùy tr{n MCA xuất hiện ở giai đoạn phôi thai 11-12 mm (35 ng|y) với nhiều nh{nh nhỏ nằm trên ICA, giữa động mạch mạch mạc trước v| ACA Bất thường trong sự hợp nhất của c{c nh{nh nhỏ n|y có thể l|
nguyên nh}n dẫn đến hình th|nh c{c biến thể MCA đôi type B Một số nh{nh nhỏ ph{t sinh trực tiếp từ ACA, điều n|y có thể giải thích cho trường hợp MCA phụ bên phải, nh{nh động mạch xuất ph{t ngang mức động mạch thông trước, đóng vai trò như nh{nh vỏ não đến thùy trán(16)
Trường hợp biến dạng tạo cửa sổ ở đoạn M1 gần, dạng tạo cung lớn Nhóm nghiên cứu ghi nhận có sự xuất hiện của một nh{nh sớm thùy
th{i dương, hướng về cực th{i dương (Hình 1)
Điều n|y tương đồng với nhiều nghiên cứu trước đ}y, c{c t{c giả ghi nhận động mạch cực th{i dương thường ph{t sinh như một nh{nh sớm thùy th{i dương trong trường hợp biến dạng tạo cửa sổ(17,18)
Vị trí phân chia MCA có sự thay đổi giữa các tác giả Phạm Quỳnh Trang có tỉ lệ phân chia tại
Trang 5gối cao nhất với 76,5%, trong khi Brzegowy P có
tỉ lệ phân chia trước gối cao nhất với 80,0% ở bán
cầu phải và 76,0% ở bán cầu trái Nghiên cứu
của chúng tôi có sự phù hợp với các tác giả khác
về tỉ lệ thấp của dạng phân chia sau gối(13,15)
Hình 1 Biến dạng tạo cửa sổ ở đoạn M1 gần và nhánh sớm thùy thái dương “Nguồn: Bệnh viện Đại Học Y
Dược TP HCM”
Các nhánh sớm chiếm tỉ lệ rất thấp và không
phát hiện trường hợp nào xuất hiện nhánh sớm
ở cả hai thùy Kết quả này phù hợp với tác giả
Phạm Quỳnh Trang(13) T{c giả Brzegowy P phát
hiện 38% trường hợp có nh{nh sớm T{c giả
Brzegowy P ph{t hiện 38% trường hợp có nh{nh
sớm, kết quả n|y phù hợp so với nghiên cứu vi
giải phẫu của t{c giả Gibo H Điều n|y có thể do
khả năng hiện hình c{c nh{nh vỏ não trên
CTA(15,19)
Dạng chia đôi chiếm đa số trong nghiên cứu
với tỉ lệ 96,7% ở b{n cầu phải v| 99,0% ở b{n cầu
tr{i Dạng chia ba chiếm tỉ lệ 3,0% ở b{n cầu phải
v| 1,0% ở b{n cầu tr{i, thấp hơn so với c{c
nghiên cứu trước đ}y, từ 7% đến 28,6%, v|
nghiên cứu của Phạm Quỳnh Trang (5,9%)(13,20,21)
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ph}n loại dạng
chia ba dựa trên c{c đặc điểm của dạng chia ba
thực thụ Kết quả n|y phù hợp với nghiên cứu
của nhóm t{c giả Cilliers K, Page BJ Hai t{c giả
trong nghiên cứu phẫu tích động mạch não giữa
đã ph}n dạng chia đôi v| chia ba th|nh c{c dạng
thứ cấp Ở dạng thứ cấp của chia ba, dạng chia
ba thực thụ rất hiếm gặp Dạng thứ cấp phổ biến
nhất l| dạng chia ba đoạn gần, với một trong hai
th}n ưu thế chia đôi sau vị trí chia đôi đầu tiên
T{c giả cũng không ph{t hiện được trường hợp
chia đôi thực thụ n|o trong 20 b{n cầu được phẫu tích(22)
Trong các nghiên cứu trước đ}y, dạng chia bốn hiếm gặp, với tỉ lệ từ 0% đến 10%(19) Nghiên cứu của chúng tôi chỉ quan s{t được 1 trường hợp chia bốn ở bán cầu phải
Hình 2 Dạng chia bốn của động mạch não giữa bên
phải “Nguồn: Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM”
Th}n ưu thế sau phân chia có sự thay đổi giữa các tác giả Brzegowy P quan s{t thấy dạng không ph}n chia chiếm tỉ lệ cao nhất với 46,0% ở b{n cầu phải v| 43,0% ở b{n cầu tr{i, kết quả của Phạm Quỳnh Trang l| 79,4%(13,15) Kết quả của nhóm nghiên cứu có sự tương đồng với nghiên cứu giải phẫu vi phẫu của t{c giả Gibo H, với ưu thế th}n dưới chiếm tỉ lệ cao nhất l| 32,0%(19)
Trang 6Đường kính thân chính của MCA trong
nhóm dưới 40 tuổi có giá trị trung bình lớn hơn
nhóm từ 40 tuổi, sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê Kết quả này phù hợp với tác giả
Nguyễn Tuấn Sơn T{c giả chỉ ra sự kh{c biệt có
ý nghĩa về đường kính của ICA v| th}n nền giữa
hai nhóm tuổi >60 v| ≤60, c{c đoạn còn lại có
kích thước kh{c nhau v| không đại diện cho cả
ở nam có giá trị trung bình lớn hơn nữ Sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê Kết quả này phù
hợp với tác giả Nguyễn Tuấn Sơn(14)
Hai bán cầu không có sự tương quan về vị
trí phân chia, dạng ph}n chia v| th}n ưu thế
Sự hình thành và phát triển mạch máu ở mỗi
bán cầu tương ứng với cung động mạch sơ
khai riêng biệt Quá trình hình thành MCA
qua nhiều giai đoạn, ban đầu là những nhánh
nhỏ phát sinh từ động mạch cảnh trong và
động mạch não trước, sau đó hợp nhất lại,
biến đổi dần theo sự phát triển của não bộ(16)
Sự phát triển động mạch não giữa ở hai bán
cầu mang tính độc lập Các dạng biến thể
nguyên ủy trong nghiên cứu chỉ xuất hiện ở
một trong hai bán cầu, phù hợp với kết quả
n|y cũng như c{c nghiên cứu trước đ}y(15)
KẾT LUẬN
Chỉ số giải phẫu bình thường về đường kính
của c{c đoạn quan trọng: đường kính đoạn M1
bên phải 4,0 ± 0,4 mm, M1 bên trái 3,9 ± 0,4 mm
Trong dạng chia hai, đoạn M2 thân trên bên phải
có đường kính 3,1 ± 0,5 mm; th}n dưới bên phải
3,3 ± 0,5 mm; thân trên bên trái 3,1 ± 0,5 mm;
th}n dưới bên trái 3,3 ± 0,5 mm;
Hai mốc giải phẫu quan trọng của MCA l|
khoảng c{ch gối bên phải 21,7 ± 3,4 mm; bên tr{i
21,7 ± 3,4 mm; độ d|i đoạn M1 bên phải 17,8 ±
6,1 mm, bên trái 16,9 ± 6,5 mm
Nghiên cứu ghi nhận 1 trường hợp MCA
phụ, 1 trường hợp MCA biến dạng tạo cửa sổ,
4 trường hợp MCA đôi với 2 trường hợp type
A v| 2 trường hợp type B Có 7 trường hợp
phân nhánh sớm với 1 trường hợp phân nhánh
sớm thùy tr{n v| 6 trường hợp nhánh sớm thùy th{i dương
Vị trí ph}n chia trước gối v| tại gối chiếm đa
số c{c trường hợp, lần lượt ở bên phải với 46,6%
v| 46,6%, bên tr{i với 42,6% v| 52,4% Dạng chia hai chiếm tỉ lệ cao nhất với 96,7% bên phải v|
99,0% bên tr{i Ở dạng chia hai, ưu thế th}n dưới chiếm tỉ lệ cao nhất với 42,0% ở b{n cầu phải v|
43,6% ở b{n cầu tr{i Ưu thế th}n trên chiếm tỉ lệ 25,8% ở b{n cầu phải v| 26,4% ở b{n cầu tr{i
Dạng không ưu thế chiếm tỉ lệ 28,9% ở b{n cầu phải v| 29,1% ở b{n cầu tr{i
Không có sự kh{c biệt có ý nghĩa của đường kính thân chính MCA giữa nam v| nữ, v| giữa hai nhóm tuổi dưới 40 v| trên 40 Không có sự tương đồng về đặc điểm ph}n nh{nh v| th}n ưu thế giữa hai b{n cầu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hồ Thế Lâm Hải, Huỳnh Lê Phương, Võ Tấn Đức, Trần Minh Hoàng (2014) Khảo s{t đặc điểm túi phình nội sọ vỡ trên x
quang mạch máu não Y Học TP Hồ Chí Minh, 218(1):258-264
2 Rinne J, Hernesniemi J, Niskanen M, Vapalahti M (1996)
Analysis of 561 patients with 690 middle cerebral artery aneurysms: anatomic and clinical features as correlated to
management outcome Neurosurgery, 38(1):2-11
3 Polish TI, Slowik A, Wnuk M (2017) Mechanical thrombectomy
in acute stroke - Five years of experience in Poland Neurol Neurochir Pol, 51(5):339-346
4 Frösen J, Tulamo R, Paetau A (2012) Saccular intracranial
aneurysm: pathology and mechanisms Acta Neuropathologica,
123(6):773-786
5 Nam SW, Choi S, Cheong Y, Kim YH, Park HK (2015)
Evaluation of aneurysm-associated wall shear stress related to morphological variations of circle of Willis using a microfluidic
device Journal of Biomechanics, 48(2):348-353
6 Krasny A, Nensa F, Sandalcioglu IE (2014) Association of
aneurysms and variation of the A1 segment Journal of NeuroInterventional Surgery, 6(3):178
7 Jayaraman MV, Mayo-Smith WW, Tung GA (2004) Detection of intracranial aneurysms: multi-detector row CT angiography
compared with DSA Radiology, 230(2):510-518
8 Pedersen HK, Bakke SJ, Hald JK (2001) CTA in patients with acute subarachnoid haemorrhage A comparative study with selective, digital angiography and blinded, independent review
Acta Radiol, 42(1):43-49
9 Meneses MS, Ramina R, Jackowski AP, Pedrozo AA, et al (1997)
Middle cerebral artery revascularization Anatomical studies
and considerations on the anastomosis site Arq Neuropsiquiatr,
55(1):16-23
10 Kayembe KN, Sasahara M, Hazama F (1984) Cerebral
aneurysms and variations in the circle of Willis Stroke,
15(5):846-850
Trang 711 van Rooij SB, van Rooij WJ, Sluzewski M, Sprengers ME (2009)
Fenestrations of intracranial arteries detected with 3D rotational
angiography Am J Neuroradiol, 30(7):1347-1350
12 Sanders WP, Sorek PA, Mehta BA (1993) Fenestration of
intracranial arteries with special attention to associated
aneurysms and other anomalies Am J Neuroradiol, 14(3):675-680
13 Phạm Quỳnh Trang, Nguyễn Trung Thành, Nguyễn Thế Hào
(2014) Phình động mạch não giữa: những thay đổi giải phẫu
động mạch và hình thái túi phình Y Học Thành Phố Hồ Chí
Minh, 18(6):198-203
14 Nguyễn Tuấn Sơn, Ngô Xu}n Khoa, Nguyễn Quốc Dũng, Mạc
Đăng Tuấn, et al (2018) Giải phẫu bán phần trước đa gi{c willis
trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy Khoa học ĐHQGHN:
Khoa học Y Dược, 34(2):97-104
15 Brzegowy P, Polak J, Wnuk J, Lasocha B, et al (2018) Middle
cerebral artery anatomical variations and aneurysms: a
retrospective study based on computed tomography
angiography findings Folia Morphol, 77(3):434-440
16 Bradac GB (2017) Aortic Arch and Origin of the Brachiocephalic
and Cerebral Arteries In: Bradac GB Applied Cerebral
Angiography, 3 rd ed, pp.1-5 Springer, Cham
17 Isolan GR, De Aguiar PHP, Aires R, Meister CS (2010) Middle
cerebral artery “pseudotetrafurcation”: anatomic report and
review of middle cerebral artery variations Neurosurgery Quarterly, 20(4):284-287
18 Uchino A, Saito N, Okada Y, Nakajima R (2012) Duplicate origin and fenestration of the middle cerebral artery on MR
angiography Surg Radiol Anat, 34(5):401-404
19 Gibo H, Carver CC, Rhoton AL, Lenkey C, et al (1981)
Microsurgical anatomy of the middle cerebral artery J Neurosurg, 54(2):151-169
20 Umansky F, Juarez SM, Dujovny M (1984) Microsurgical anatomy of the proximal segments of the middle cerebral artery
J Neurosurg, 61(3):458-467
21 Anderhuber F, Weiglein A, Pucher RK (1990) Trifurcations of
the middle cerebral arteries Acta Anat, 37(4):342-349
22 Cilliers K, Page BJ (2017) Anatomy of the Middle Cerebral Artery: Cortical Branches, Branching Pattern and Anomalies
Turk Neurosurg, 27(5):671-681
Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022