Nghiên cứu ước lượng mối liên quan giữa nhiệt độ bên ngoài và số lượng bệnh nhân nhập viện do các bệnh đường hô hấp tại Điện Biên từ 2012-2019. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu sinh thái theo chuỗi thời gian. Biến đầu ra là bệnh hô hấp chung, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi, cả hen và phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thông tin bệnh nhân nhập viện từ 2012 - 2019 mắc bệnh đường hô hấp theo mã ICD 10 được xuất từ phần mềm.
Trang 11 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
Mối liên quan giữa nhiệt độ và số ca nhập viện do mắc một số bệnh đường hơ hấp ở tỉnh Điện Biên giai đoạn
2012 -2019: phân tích chuỗi thời gian.
Đồng Thị Hồng Nhung1,2, Phạm Văn Mẫn1, Nguyễn Thị Trang Nhung2
Tĩm tắt:
Thơng tin chung: Nghiên cứu ước lượng mối liên quan giữa nhiệt độ bên ngồi và số lượng bệnh
nhân nhập viện do các bệnh đường hơ hấp tại Điện Biên từ 2012-2019
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu sinh thái theo chuỗi thời gian Biến đầu ra là bệnh hơ hấp
chung, nhiễm trùng đường hơ hấp trên, viêm phổi, cả hen và phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Thơng tin bệnh nhân nhập viện từ 2012 - 2019 mắc bệnh đường hơ hấp theo mã ICD 10 được xuất
từ phần mềm Biến đầu ra trung bình ngày chỉ số thời tiết cùng giai đoạn cũng được thu thập
Kết quả: Tổng số 28189 ca nhập viện, 9971 ca do nhiễm trùng hơ hấp trên (NTHH trên), 15190
ca do viêm phổi, hen và COPD là 3028 ca Số ca nhập viện hằng ngày do NTHH trên sẽ giảm đi 0,48 lần khi nhiệt độ trung bình 21 ngày tăng lên 10 độ C (95% CI từ 0,32-0,99) Khi trung bình nhiệt độ thấp nhất 21 ngày tăng thêm 10oC thì số ca nhập viện do hen và COPD tăng lên 3,98 lần (95% CI:1,01-5,87).
Kết luận: Trẻ em và người cao tuổi là đối tượng nhạy cảm trước sự thay đổi của nhiệt độ Tỉnh
Điện Biên cần xây dựng những kịch bản và cảnh báo sớm sự thay đổi của mơi trường lên những đối tượng này.
Từ khĩa: Nhiệt độ mơi trường, bệnh đường hơ hấp, hen, COPD, trẻ em, Điện Biên
Association between ambient temperature and hospital admissions for respiratory diseases in Dien Bien province, Vietnam from 2012 to 2019: a time-series analysis.
Dong Thi Hong Nhung1,2, Pham Van Man1, Nguyen Thi Trang Nhung2
Abstract
Background: This study aimed to evaluate the relationship between ambient temperature and the
number of admissions for respiratory diseases in Dien Bien province from 2012 to 2019.
Methodology: The study used time series analysis with Poisson regression The output variables
Trang 2trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
considered in this analysis include respiratory diseases, upper respiratory tract infection, pneumonia, asthma and COPD We obtained all patients admissioned to DienBien general hospital from 2012 to 2019 due to respiratory diseases (ICD 10) Daily mean weather factors in the same period were also collected.
Results: We recorded a total of 28189 hospital admissions for respiratory diseases, 9971 admissions
for upper respiratory tract infection, 15190 for pneumonia, 3028 for COPD and asthma The study found negative significant associttion between temparature and daily admissions for upper respiratory infection, with RR = 0,48, (95%CI: 0.32-0,99) per 10°C increament of the 21-day moving average temperature In contrast, admissions for COPD and asthma were positive associcated with minimum temperature, RR = 3,98 (95% CI: 1,01-5,87) per 10°C increament of the 21-day average minimum temperature.
Conclusion: Children and the elderly are groups sensitive to the changes of temperature Thus,
Dien Bien province need to establish measure to response to environment change.
Key words: Ambient temperature, respiratory diseases, asthma, COPD, children, Dien Bien.
Tác giả:
1 Đặt vấn đề
t ng t n th ng nh t 1 2 3 5
ng ngh p ch h nh t ộ tố th
g 1 C t ng nh ng tháng th t ết ạnh c
ộ 2 T ng t , ột ngh n c hác tạ gh
t ng th 1 th ố c nh p n c t ạ t ng
c ng cộng 2015 ạ ch ng h nh t ộ
Trang 31 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
ch nh h ng c g t hơ n ng h t
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Thơng tin về số liệu
t ng nh ng , nh t ộ ng th p nh t, nh t
ng , t ng nh tốc ộ g ng , t ng nh ộ
1/1/2012 ến 1/12/2019
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
ng 2 9, ng 0 , ng 1 5, , c ố t n
ố g n ng, tốc ộ g
ộ c nh t ng , nh t ộ th p nh t ng t ng
th 100C T ng ph p ph n tích n ch ng tơ
c h n 1 c nh p n/ng c th chạ
nh t ộ c nh t nh t ộ th p nh t 21 ng
2020
Trang 4trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
3 Kết quả
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên
cứu và yếu tố nhiệt độ.
Bảng 1: Trung bình độ lệch chuẩn,giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và các giá trị tứ phân vị số ca nhập viện hằng ngày của đối tượng nghiên cứu và nhiệt độ bên ngồi
N
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
nh
nh hơ
h p
T
t n
ph
n
h t ộ t ng nh
h t ộ c nh t
h t ộ th p nh t
ộ ch ch n ,51 c
Trang 51 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
5 t
nh nh t ộ c nh t 2 ,52 C, ộ ch
1 ,6 C, ộ ch ch n ,0 C
3.2 Mối tương quan giữa yếu tố thời tiết và
số ca nhập viện do mắc một số bệnh đường
hơ hấp.
Bảng 2: Nguy cơ nhập viện của bệnh nhân mắc bệnh đường hơ hấp tại BVĐK tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2019 theo nhĩm tuổi khi nhiệt độ trung bình ngày trong 21 ngày trước khi nhập viện tăng thêm 10oC
Lý do nhập viện Tất cả các nhĩm tuổi ≤ 5 tuổi 6-59 tuổi
0,26 ến 0,96
Bảng 3: Nguy cơ nhập viện của bệnh nhân mắc bệnh đường hơ hấp tại BVĐK tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2019 theo nhĩm tuổi khi trung bình sự thay đổi nhiệt độ cao nhất trong 21 ngày tăng thêm 10oC
Lý do nhập viện Tất cả các nhĩm tuổi ≤ 5 tuổi 6-59 tuổi
n
Trang 6trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
Bảng 4: Nguy cơ nhập viện của bệnh nhân mắc bệnh đường hơ hấp tại BVĐK tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2019 theo nhĩm tuổi khi trung bình sự thay đổi nhiệt độ thấp nhất trong 21 ngày tăng thêm 10oC
Lý do nhập viện Tất cả các nhĩm tuổi ≤ 5 tuổi 6-59 tuổi
nh t ộ th p nh t ng t ng 21 ng t ng
n/ng c th chạ ph n tích ch th
4 Bàn luận
Bệnh hơ hấp chung
ng hơ h p ột ngh n c hác tạ gh
Bệnh nhiễm trùng hơ hấp trên
gh n c ch th nh t ộ t ng nh ng
0, n 95 C 0, 2 0,99 h nh t ộ
Trang 71 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
n n ến g t ng t nh t ạng c nh
c h n tạ ố t ng ngh n c t n
t ạnh, nh t nh ng tháng 1, tháng 2,
nh t ộ thơng th ng 20 C 9
th t ết ạnh h nh t ộ t ng nh ng g
t ng h n ng c các nh ng hơ h p 10,11
n ng
Bệnh hen và COPD
gh n c ch th nh t ộ th p nh t t ng
ng ơ h nh ánh g á ột ố ngh n c ch
201 ch nh t ộ c nh t th p nh t
nh t ộ t ng nh nh t ộ th p nh t
ch ng tơ ngh nh ng h át ố n
ến t ng thơng hí ph , th tích tốc ộ hơ
Trang 8trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
c tác ộng c nh t ộ các nh t n
ph ng há t nh n n n c th h ng
các c nh n ng h n
5 Kết luận
Lời cảm ơn: n ch n th nh g c n
Tài liệu tham khảo
ch t n ct n n th t p c Pediatric
pulmonology 2002 1 51
Environmental Medicine 201 0 10 0 5
t 2019 VNU Journal of Science: Medical
and Pharmaceutical Sciences 2020 09 25
2020 6
journal of epidemiology g 201 2 11 1195
Trang 91 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
Medicine 2009/0 /01/ 2009 10 56 62
Rep 2020 10 1 109 1 109 1
Virology 201 /12/01/ 201 5 666 6 0
International journal of biometeorology n
infection c 2011 1 9 12 1 1 9