Quản lý vệ sinh kinh nguyệt là một vấn đề thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em gái. Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý vệ sinh kinh nguyệt chưa có nhiều. Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức và thái độ về quản lý vệ sinh kinh nguyệt của học sinh nữ 10-18 tuổi.
Trang 11 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
Kiến thức, thái độ về quản lý vệ sinh kinh nguyệt của học sinh nữ 10-18 tuổi
Bùi Thị Tú Quyên1, Phan Đình Hiệp2, Bùi Thị Ngọc2, Nguyễn Thị Ngân3, Lê Minh Thi1
Tĩm tắt
Đặt vấn đề: Quản lý vệ sinh kinh nguyệt là một vấn đề thiết yếu trong chăm sĩc sức khỏe phụ nữ
và trẻ em gái Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý vệ sinh kinh nguyệt chưa cĩ nhiều Nghiên cứu nhằm mơ tả kiến thức và thái độ về quản lý vệ sinh kinh nguyệt của học sinh nữ 10-18 tuổi
Phương pháp: Nghiên cứu mơ tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính Nghiên cứu định
lượng thực hiện trên 494 học sinh nữ Nghiên cứu định tính thực hiện 7 thảo luận nhĩm và 14 phỏng vấn sâu đối với giáo viên và học sinh tại 7 trường của Hà Nội và Quảng Bình năm 2021
Kết quả: Nghiên cứu cho thấy gần 2/3 học sinh (64,6%) cĩ kiến thức về vệ sinh kinh nguyệt đạt yêu
cầu/hoặc ở mức độ “đạt”, trong đĩ kiến thức này đạt mức trung bình là 40,9% và tốt là 23,7% Chỉ cĩ 1,6% học sinh tiểu học cĩ kiến thức tốt về quản lý vệ sinh kinh nguyệt Đa số cĩ thái độ kém hoặc mức trung bình với kinh nguyệt và quản lý vệ sinh kinh nguyệt (98,2%) Tỷ lệ học sinh
tự tin ở trường khi cĩ kinh nguyệt là rất thấp (1,6%) Cĩ sự khác biệt về kiến thức, thái độ và mức
độ tự tin về quản lý vệ sinh kinh nguyệt theo khu vực, dân tộc, và theo cấp học Học sinh cịn cĩ các quan niệm cơ thể phụ nữ khi hành kinh là ‘bẩn’ và cho rằng cần kiêng kị một số hoạt động khi hành kinh tại cộng đồng.
Kết luận và Khuyến nghị: Cần nâng cao kiến thức và thái độ của học sinh về quản lý vệ sinh kinh
nguyệt, chú trọng đối tượng học sinh tiểu học và học sinh khu vực nơng thơn Nhà trường, thầy
cơ và phụ huynh chú trọng cải tạo nhà vệ sinh tại trường học và chú ý đảm bảo nước và xà phịng tại nhà vệ sinh của trường, tạo mơi trường thân thiện và tăng tự tin cho học sinh nữ khi ở trường
Từ khĩa: kiến thức, thái độ, vệ sinh kinh nguyệt, học sinh nữ.
Knowledge and attitude of menstrual hygiene management among female students between 10-18 years old
Bui Thi Tu Quyen1, Phan Dinh Hiep2, Bui Thi Ngoc2, Nguyen Thi Ngan3, Le Minh Thi1
Abstract:
Background: Menstrual hygiene management (MHM) is an essential issue in women’s and girls’
Trang 2trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
health care In Vietnam, there is not much research on menstrual hygiene management The study aims to describe the knowledge and attitude of menstrual hygiene management among 10–18-year-old female students.
Methods: A cross-sectional study design, combining quantitative and qualitative methods
Quantitative study was conducted with 494 female students using self administration questionaires Qualitative study was applied with 7 group discussions with female students and 14 indepth interviews with teachers The study was conducted in Hanoi and Quang Binh in 2021.
Results: The study results showed that about two thirds of students (64.6%) had good knowledge
about menstrual hygiene, of which the average knowledge was 40.9% and good was 23.7% Only 1.6% of primary school students have good knowledge of menstrual hygiene management Most of students had poor and moderate attitude of menstrual hygiene management (98.2%) The percentage
of students who are confident at school when menstruating is very low (1.6%).There were significant differences in knowledge and attitude of menstrual hygiene management by educational level and
by areas Female students also have the notion that the female body during menstruation was ‘dirty’ and they should follow some negative traditional practices during their period.
Conclusion and Recommendations: The study recommends that knowledge and attitude of
menstrual hygiene management should be improved among students The school, teachers and parents focus on building and cleaning school’s toilets, providing enough soap and water, and creating a friendly environment for students at schools.
Keywords: knowledge, attitude, menstrual hygiene management, female students.
Tác giả:
Đặt vấn đề
nh c ng ph n 50 th c t 1 00
Trang 31 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
nh nh, th ng ác t các t
g các ế tố h thống ộng h n n
ch ng nh nh ng ch ến nh ng nh h ng
t nh ng, t ng ng c ngh h c t
h t nh c ch ng2,6
ph ng t c t p án nh h ng t ph n t
nh cá nh n c n th ết gh n c n t ích t
nữ về quản lý vệ sinh kinh nguyệt ết c
n 10 1 t 1
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
gh n c ơ t c t ng ng ng ph ng
1 Báo cáo này trình bày kết quả khảo sát, nghiên cứu
và thể hiện quan điểm của nhĩm tác giả, khơng thể hiện quan điểm chính thức của Tổ chức Plan International Việt Nam và/hoặc Kotex.
Trang 4trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
Địa điểm và thời gian thực hiện
Đối tượng nghiên cứu:
ng nh
Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
ạn
ạn 1 Ch n t nh, h n Ch n th nh
t ng h c ph thơng tạ nộ th nh ộ nh
2 t nh/th nh phố
h c nh th c 50 S t nh n ch c
c 9 ,0
gh n c nh tính các ố t ng ngh n
Phương pháp thu thập số liệu
ch h nh nh ch t ph n ến th c
ến th c 16 c thá ộ 10 c , các c h
Trang 51 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
h c nh t ế thơng t n nh nh
gh n c nh tính th c h n ph ng n
Phân tích số liệu:
Bảng 1: Tiêu chí đánh giá kiến thức, thái độ về quản lý vệ sinh kinh nguyệt của của học sinh
ộ ng ánh g á
50
c t ng
T ng nh
T 50
0 c
t ng
Tốt
T n
0 c
t ng
ến th c
Thá ộ
50 c t ng t n, ch tích c c h
Đạo đức nghiên cứu
tế n t t th c h n án n
Kết quả nghiên cứu
Thơng tin chung về học sinh tham gia nghiên cứu
Trang 6trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
các thơng t n ch ng c ố t ng th g
ngh n c
Bảng 2: Đặc điểm chung của học sinh (N=494)
Đặc điểm của học sinh Tần số Tỷ lệ
Khu vực
C p h c
n tộc
Sống c ng ch
ng ống c ng c ch
c n ạ h c nh t ng h c ph thơng 1
Bảng 3: Kiến thức của học sinh về kinh nguyệt và quản lý VSKN
Đặc điểm Kém n(%) Trung bình n(%) Tốt; n(%) Tổng
h c
0,001
C p h c
0,001
n tộc
0,001
Trang 71 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
Kiểm định Fisher
T c h c nh ến th c ạt 6 ,6 0,9
h c nh c ến th c t ng nh c n ạ ến
th c tốt T h c nh c ến th c nh
ến th c c h c nh t ng n th c p h c,
h c c , c 2 ,6 h c nh c ến th c tốt,
nh c ến th c tốt c n ạ ến th c c
t ng nh hơng c h c nh n ến th c
th h c c ngh thống p 0,001
, ,6 ến th c t ng nh hơng
ngh thống p 0,001
ng g ng ạ ch c p ch ng nh
th n th t ng ch ng t nh h h c p 5
Ch ng t nh t ng h c ph thơng hơng c
“Con tưởng con bị bệnh vì máu chảy ra Khi đĩ
“Con nhớ cơ giáo cĩ dạy về vệ sinh thân thể hồi đầu năm lớp 5 nhưng sang đầu lớp 7 con mới bắt đầu bị hành kinh, con chả nhớ đã học
gì, chủ yếu con hỏi mẹ hướng dẫn” (TLN3)
Trang 8trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
Bảng 4: Thái độ của học sinh về kinh nguyệt về quản lý VSKN
Đặc điểm Kém n (%) Trung bình n (%) Tốt; n (%) Tổng p
h c
0,001
C p h c
0,001
n tộc
0,001
*Kiểm định Fisher
** Kiểm định Khi bình phương
ố h c nh n c thá ộ nh ng t
nh t ng h c ph thơng h c nộ th nh
6,2 h c c 9,6 h c nh
ng nh, t h c nh c thá ộ
Thá ộ c h c nh tích c c n th c p h c,
nh n tộc nh, t c thá ộ ch tích c c
c t 62,2 h c nh c thá ộ ch tích c c, 5,1 thá ộ t ng nh t c thá ộ tốt ch
ng 5 ơ t c ộ t t n c h c nh
h c h nh nh
Trang 91 Đặt vấn đề
Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những
nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu
chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới
5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước
tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]
Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9
lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so
với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của
hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế
bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh
và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,
người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng
phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử
lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong
Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:
“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về
phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với
mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới
5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn
hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam
năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới
5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn
hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá
mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.
Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.
Tác giả:
1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội
Email: thangtcyt@gmail.com
2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế
Email: longmoh@yahoo.com
3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com
4 Bộ Y tế
Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com
Bảng 5: Sự tự tin học sinh trong quản lý vệ sinh kinh nguyệt
Đặc điểm
Tự tin tìm kiếm lời khuyên về VSKN/
SKSS n(%)
Tự tin cĩ được băng vệ sinh khi cần; n(%)
Tự tin ở trường nếu cĩ kinh nguyệt; n(%)
Tổng
h c
C p h c
n tộc
**Kiểm định Khi bình phương
c ,1 t ng h c ph thơng n t
c p h c p 0,001 T nh n hơng c
c h n các h c nơng thơn T h c nh
n th c p h c T h c nh n tộc nh
h c nh n ng nh th h c, c p
c p h c n tộc
Trang 10trình phỏng vấn.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để
xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:
Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14
tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ
chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con
dưới 5 tuổi.
2.4.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:
Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên
Giang- Miềm Nam;
Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao
gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó
khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;
Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có
con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu
tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo
phương pháp là “cổng liền cổng”
2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu
Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và
chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội
Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên
phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung
cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn
chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh
nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,
điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ
sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết
thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời
sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ
%, thống kê suy luận với kiểm định 2
2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được
tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
3 Kết quả
3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy
Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/
bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)
Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về
cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi
bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%
Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị
tiêu chảy (n=409)
Nội dung
Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p
Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7
0,006 Sợ trẻ bệnh nặng
Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình
thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường
do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa
2
2 1
2
1
px
Z
ng các t n t ánh nh ngày ấy’, bị , đến
tháng , đèn đỏ h c ngày dâu ơ t
kinh’ n n khơng được tới đền chùa, hoặc làm
một số việc liên quan đến thờ cúng như thắp
á t h c nh nh hơng ng t , hơng
t ng nh
ng tạ các án h ng tạp h tạ cộng
ng, t nh n, nế h nh nh t ch t t ng
ch ng c th n các ạn gá hác nế c
nh nh th ng nh t ng g h c t n
nh nh t n ột h c nh ch
“Con mà bị (máu thấm) ra quần, con sợ các bạn trêu Con phải mượn áo khốc che lại để khơng ai nhìn thấy” (TLN5)
Bàn luận
h c ch ph n t á ng h h nh nh
ánh g á ến th c ch ng c h c nh
gá các n c c th nh p t ng nh
ph c ng c p ến th c ph h p ch h c nh