(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt tính sinh học của loài Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. và Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm. ở Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ THỊ THÙY
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI
LYCOPODIELLA CERNUA (L.) PIC SERM VÀ
KADSURA COCCINEA (LEM.) A C SM Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ THỊ THÙY
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI
LYCOPODIELLA CERNUA (L.) PIC SERM VÀ
KADSURA COCCINEA (LEM.) A C SM Ở VIỆT NAM
Ngành: Hoá học
Mã số: 9440112
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS Trần Thu Hương
2 TS Nguyễn Hải Đăng
Hà Nội - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Trần Thu Hương và TS Nguyễn Hải Đăng Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào ngoài tôi và tập thể hướng dẫn
Hà Nội, ngày… tháng….năm …
Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh
PGS TS Trần Thu Hương Lê Thị Thùy
TS Nguyễn Hải Đăng
Trang 4Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Thu Hương và TS Nguyễn Hải Đăng – là những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoài Nam, TS Nguyễn Xuân Cường, TS Trần Thị Hồng Hạnh, TS Trần Hồng Quang và các anh chị em phòng Dược liệu biển - Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam đã quan tâm, hỗ trợ tôi để có thể hoàn thành bản luận án này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Bộ môn CN Hóa dược và Bảo vệ thực vật,
Bộ môn Hóa hữu cơ, các thầy cô Ban lãnh đạo Viện Kỹ Thuật Hóa học đã luôn ủng
hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin cảm ơn anh Hào, em Hoằng ở Sapa đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu dược liệu, em Đạt đã giúp đỡ tôi đo phổ và thử một số hoạt tính sinh học cùng các anh chị em đồng nghiệp khác đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Và đặc biệt, xin gửi tặng món quà này đến bố mẹ kính yêu của tôi
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan chung về chi Lycopodiella Holub 3
1.2 Tổng quan về loài Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm.) 3
1.2.1 Đặc điểm thực vật 3
1.2.1.1 Phân loại khoa học 3
1.2.1.2 Mô tả cây 3
1.2.1.3 Phân bố, thu hái, chế biến 4
1.2.1.4 Tính vị, tác dụng, công dụng 4
1.2.2 Thành phần hóa học của loài Thông đất 4
1.2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4
1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 13
1.2.3 Hoạt tính sinh học của loài Thông đất 13
1.2.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào 13
1.2.3.2 Hoạt tính chống oxi hóa 13
1.2.3.3 Hoạt tính kháng viêm 13
1.2.3.4 Hoạt tính ức chế enzyme xanthine oxidase (XO) 14
1.2.3.5 Hoạt tính kháng nấm Candida 14
1.2.3.6 Hoạt tính ức chế acetycholinesterase 14
1.3 Tổng quan về chi Kadsura Juss 14
1.3.1 Tổng quan chung về thành phần hóa học chi Kadsura Juss 14
1.3.2 Các terpenoid 15
1.3.3 Flavonoid 15
1.3.4 Lignan 15
1.4 Tổng quan về loài Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm.) 15
1.4.1 Đặc điểm thực vật cây Na rừng 15
1.4.1.1 Phân loại khoa học 15
1.4.1.2 Mô tả cây 16
1.4.1.3 Phân bố, thu hái, chế biến 16
1.4.1.4 Tính vị, tác dụng, công dụng 16
1.4.2 Thành phần hóa học cây Na rừng 17
1.4.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 17
1.4.2.2 Các nghiên cứu trong nước 22
1.4.3 Hoạt tính sinh học 22
1.4.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào 22
Trang 61.4.3.2 Hoạt tính kháng HIV 23
1.4.3.3 Hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) 23
1.4.3.4 Hoạt tính khác 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Loài Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm.) 25
2.1.2 Loài Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm.) 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp phân lập chất 25
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các chất 26
2.2.2.1 Góc quay cực riêng 26
2.2.2.2 Phổ khối lượng (MS) 26
2.2.2.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 26
2.2.2.4 Phổ lưỡng sắc tròn (CD) 26
2.2.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 26
2.2.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào và ức chế sinh trưởng tế bào ung thư 26
2.2.3.2 Hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) 28
2.2.3.3 Phương pháp xác định cấu hình đường bằng thủy phân acid 30
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 31
3.1 Phân lập các hợp chất từ loài Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm.) 31
3.1.1 Quy trình phân lập các chất 31
3.1.2 Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ loài Thông đất 33
3.1.2.1 Hợp chất LC1: Lycocernuaside E (hợp chất mới) 33
3.1.2.2 Hợp chất LC2: Lycocernuaside A 33
3.1.2.3 Hợp chất LC3: Bombasin 4-O-β-D-glucopyranoside 33
3.1.2.4 Hợp chất LC4: Dihydrodehydrodiconiferyl alcohol 4-O-β-D-glucopyranoside 33
3.1.2.5 Hợp chất LC5: Cedrusin 33
3.1.2.6 Hợp chất LC6: Lycernuic B (hợp chất mới) 34
3.1.2.7 Hợp chất LC7: Lycocernuic ketone F (hợp chất mới) 34
3.1.2.8 Hợp chất LC8: Lycernuic ketone C 34
3.1.2.9 Hợp chất LC9: Lycernuic ketone B 34
3.1.2.10 Hợp chất LC10: Lycoclavanol 34
3.1.2.11 Hợp chất LC11: 3-epi-lycoclavanol 34
3.1.2.12 Hợp chất LC12: Methyl lycernuate B 34
Trang 7v
3.1.2.13 Hợp chất LC13: Lycernuic acid B 34
3.1.2.14 Hợp chất LC14: 3β,21β,24-trihydroxyserrat-14-en-16-one 34
3.1.2.15 Hợp chất LC15: Apigenin-4′-O-(2′′-O-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside 34
3.1.2.16 Hợp chất LC16: Apigenin-4′-O-(6′′-O-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside 35
3.1.2.17 Hợp chất LC17: Apigenin-4′-O-(2′′,6′′-di-O-trans-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside 35
3.1.2.18 Hợp chất LC18: Cernuine 35
3.1.2.19 Hợp chất LC19: Lycocernuine 35
3.1.2.20 Hợp chất LC11: Cermizine C N-Oxide 35
3.2 Phân lập các chất từ loài Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm.) 35
3.2.1 Quy trình phân lập chất 35
3.2.1.1 Từ thân cây 35
3.3.1.2 Từ lá cây 36
3.2.2 Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ loài Na rừng 37
3.2.2.1 Hợp chất KC1: Kadnanolactone H 37
3.2.2.2 Hợp chất KC2: Micrandiactone H 37
3.2.2.3 Hợp chất KC3: Kadcoccilactone V (hợp chất mới) 38
3.2.2.4 Hợp chất KC4: Kadnanolactone I 38
3.2.2.5 Hợp chất KC5: Kadsuracin A (hợp chất mới) 38
3.2.2.6 Hợp chất KC6: Interiotherin C 38
3.2.2.7 Hợp chất KC7: (S)-1-phenylethyl-6-α-L-arabinopyranosyl-β-D-glucopyranoside (hợp chất mới) 38
3.2.2.8 Hợp chất KC8: 3,4-dihydroxyphenylethanol-5-O-β-D-glucose 38
3.2.2.9 Hợp chất KC9: Cimidahurinine 38
3.2.2.10 Hợp chất KC10: Thalictoside 38
3.2.2.11 Hợp chất KC11: Icariside E3 39
3.2.2.12 Hợp chất KC12: Phloridzin 39
3.2.2.13 Hợp chất KC13: Seco-coccinic acid A 39
3.2.2.14 Hợp chất KC14: Seco-coccinic acid F 39
3.2.2.15 Hợp chất KC15: Schisanlactone B 39
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Các hợp chất phân lập từ loài Thông đất (L.cernua) 40
4.1.1 Hợp chất LC1: Lycocernuaside E (hợp chất mới) 40
Trang 84.1.2 Hợp chất LC2: Lycocernuaside A 44
4.1.3 Hợp chất LC3: Bombasin 4-O-β-D-glucopyranoside 45
4.1.4 Hợp chất LC4: Dihydrodehydrodiconiferyl alcohol 4-O-β-D-glucopyranoside 47
4.1.5 Hợp chất LC5: Cedrusin 48
4.1.6 Hợp chất LC6: Lycernuic B (hợp chất mới) 49
4.1.7 Hợp chất LC7: Lycocernuic ketone F (hợp chất mới) 55
4.1.8 Hợp chất LC8: Lycernuic ketone C 61
4.1.9 Hợp chất LC9: Lycernuic ketone B 62
4.1.10 Hợp chất LC10: Lycoclavanol 63
4.1.11 Hợp chất LC11: 3-epi-lycoclavanol 65
4.1.12 Hợp chất LC12: Methyl lycernuate B 66
4.1.13 Hợp chất LC13: Lycernuic acid B 67
4.1.14 Hợp chất LC14: 3β,21β,24-trihydroxyserrat-14-en-16-one 69
4.1.15 Hợp chất LC15: Apigenin-4′-O-(2′′-O-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside 70
4.1.16 Hợp chất LC16: Apigenin-4′-O-(6′′-O-p-coumaroyl)-β-D- glucopyranoside 72
4.1.17 Hợp chất LC17: Apigenin-4′-O-(2′′,6′′-di-O-trans-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside 73
4.1.18 Hợp chất LC18: Cernuine 74
4.1.19 Hợp chất LC19: Lycocernuine 75
4.1.20 Hợp chất LC20: Cermizine C N-oxide 76
4.2 Các hợp chất phân lập từ loài Na rừng (K.coccinea) 78
4.2.1 Hợp chất KC1: Kadnanolactone H 78
4.2.2 Hợp chất KC2: Micrandiactone H 80
4.2.3 Hợp chất KC3: Kadcoccilactone V (hợp chất mới) 81
4.2.4 Hợp chất KC4: Kadnanolactone I 86
4.2.5 Hợp chất KC5: Kadsuracin A (hợp chất mới) 87
4.2.6 Hợp chất KC6: Interiotherin C 93
4.2.7 Hợp chất KC7: (S)-1-phenylethyl-6-α-L-arabinopyranosyl-β-D-glucopyranoside (hợp chất mới) 94
4.2.8 Hợp chất KC8: 3,4-dihydroxyphenylethanol-5-O-β-D-glucose 100
4.2.9 Hợp chất KC9: Cimidahurinine 101
4.2.10 Hợp chất KC10: Thalictoside 102
4.2.11 Hợp chất KC11: Icariside E3 103
4.2.12 Hợp chất KC12: Phloridzin 104
Trang 9vii
4.2.13 Hợp chất KC13: Seco-coccinic acid A 105
4.2.14 Hợp chất KC14: Seco-coccinic acid F 107
4.2.15 Hợp chất KC15: Schisanlactone B 108
4.3 Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được 110
4.3.1 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ loài Thông đất (L cernua) 110
4.3.1.1 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) 110
4.3.1.2 Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư 111
4.3.2 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ loài Na rừng (K coccinea) 112
4.3.2.1 Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) 112
4.3.2.2 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sinh trưởng tế bào ung thư 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
• Các phương pháp sắc ký:
YMC RP18 Reversed – phase C18 Sắc ký cột pha đảo C18
TLC Thin-layer chromatography Sắc ký lớp mỏng
• Các phương pháp phổ:
HR-ESI-MS High resolution electrospray
ionization - mass spectroscopy
Phổ khối lượng phân giải cao phun
mù điện tử
1H-NMR Proton nuclear magnetic
resonance spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13C-NMR Carbon-13 nuclear magnetic
spectroscopy
Phổ NOESY
δH Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton
δC Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của carbon
δ (ppm) Chemical shift (parts per
GI50 Growth inhibition 50 Nồng độ ức chế sự sinh trưởng của
50% tế bào ung thư
concentration
Nồng độ ức chế tối thiểu
Trang 11ix
IC50 Inhibitory concentration 50 Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử
nghiệm Hep-G2 Human hepatocellular
carcinoma cell line
Dòng tế bào ung thư gan người
HCT-15 Human colon cancer cell line Dòng tế bào ung thư đại trực tràng
ở người MCF-7 Human breast adenocarcinoma
cell line
Dòng tế bào ung thư vú người
NUGC-3 Nagoya University Gastric
cancer cell line
Dòng tế bào ung thư dạ dày
SK-Mel-2 Human melanoma cell line Dòng tế bào ung thư da người
NCI-H23 Human non-small cell lung
carcinoma
Dòng tế bào ung thư phổi
ACHN Renal cancer cell line Dòng tế bào ung thư thận
PC-3 Prostate cancer cell line Dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt
MDA-MB-231 Breast cancer cell line Dòng tế bào ung thư vú
HCT116 Human colon cancer cell line Dòng tế bào ung thư đại trực tràng
alveolar basal epithelial cell
Dòng tế bào ung thư phổi
HeLa Human Cervical cancer cell line Dòng tế bào ung thư cổ tử cung
người
collection
Ngân hàng chủng chuẩn Hoa Kỳ
DMEM Dulbecco's Modified Eagle
Medium
Môi trường nuôi cấy tế bào DMEM
MTT
3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-Diphenyltetrazolium bromide
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Một số alkaloid phân lập từ loài Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 6
Bảng 1.2 Một số flavonoid phân lập từ loài Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 8
Bảng 1.3 Một số terpenoid phân lập từ loài Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 11
Bảng 1.4 Các hợp chất khác phân lập từ loài Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 12
Bảng 1.5 Một số terpenoid phân lập từ loài Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm 19
Bảng 1.6 Các lignan phân lập từ loài Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm 21
Bảng 4.1.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC1 và hợp chất tham khảo 43
Bảng 4.1.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC2 và hợp chất tham khảo 44
Bảng 4.1.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC3 và hợp chất tham khảo 46
Bảng 4.1.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC4 và hợp chất tham khảo 47
Bảng 4.1.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC5 và hợp chất tham khảo 48
Bảng 4.1.6.a Số liệu phổ NMR của hợp chất LC6 và hợp chất tham khảo 51
Bảng 4.1.6.b So sánh cấu hình tương đối của nhóm OH tại C-3 và C-21 của LC6 và hợp chất tham khảo 55
Bảng 4.1.7 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC7 và hợp chất tham khảo 59
Bảng 4.1.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC8 và hợp chất tham khảo 61
Bảng 4.1.9 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC9 và hợp chất tham khảo 62
Bảng 4.1.10 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC10 và hợp chất tham khảo 64
Bảng 4.1.11 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC11 và hợp chất tham khảo 65
Bảng 4.1.12 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC12 và hợp chất tham khảo 66
Bảng 4.1.13 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC13 và hợp chất tham khảo 68
Bảng 4.1.14 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC14 và hợp chất tham khảo 69
Bảng 4.1.15 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC15 và hợp chất tham khảo 71
Bảng 4.1.16 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC16 và hợp chất tham khảo 72
Bảng 4.1.17 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC17 và hợp chất tham khảo 73
Bảng 4.1.18 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC18 và hợp chất tham khảo 75
Bảng 4.1.19 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC19 và hợp chất tham khảo 76
Bảng 4.1.20 Số liệu phổ NMR của hợp chất LC20 và hợp chất tham khảo 77
Bảng 4.2.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC1 và hợp chất tham khảo 79
Bảng 4.2.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC2 và hợp chất tham khảo 80
Bảng 4.2.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC3 và hợp chất tham khảo 85
Bảng 4.2.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC4 và hợp chất tham khảo 86
Bảng 4.2.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC5 và hợp chất tham khảo 92
Trang 13xi
Bảng 4.2.6 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC6 và hợp chất tham khảo 93
Bảng 4.2.7.a So sánh dữ liệu phổ 13 C của KC7 và hợp chất tham khảo [76] 99
Bảng 4.2.7.b Số liệu phổ NMR của hợp chất KC7 và hợp chất tham khảo 99
Bảng 4.2.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC8 và hợp chất tham khảo 100
Bảng 4.2.9 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC9 và hợp chất tham khảo 101
Bảng 4.2.10 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC10 và hợp chất tham khảo 102
Bảng 4.2.11 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC11 và hợp chất tham khảo 103
Bảng 4.2.12 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC12 và hợp chất tham khảo 104
Bảng 4.2.13 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC13 và hợp chất tham khảo 106
Bảng 4.2.14 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC14 và hợp chất tham khảo 107
Bảng 4.2.15 Số liệu phổ NMR của hợp chất KC15 và hợp chất tham khảo 109
Bảng 4.3.1.1 Khả năng ức chế sản sinh NO của các hợp chất LC1-LC20 trên tế bào BV2 kích thích bởi LPS 111
Bảng 4.3.1.2 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất LC1-LC20 111 Bảng 4.3.2.1 Khả năng ức chế sản sinh NO của các hợp chất KC5-KC12 trên tế bào RAW264.7 kích thích bởi LPS 112
Bảng 4.3.2.2 Kết quả thử hoạt tính ức chế sinh trưởng tế bào của các hợp chất KC1-KC4 và KC13-KC15 113
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Hình ảnh cây Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm.) 3
Hình 1.2 Cấu trúc khung terpenoid từ chi Kadsura Juss 15
Hình 1.3 Cấu trúc khung lignan từ chi Kadsura Juss 15
Hình 1.4 Hình ảnh cây Na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm.) 16
Hình 2.1 Mẫu các loài thực vật 25
Hình 3.1 Sơ đồ ngâm chiết thân cây Thông đất 31
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập dịch nước của cây Thông đất 32
Hình 3.3 Sơ đồ phân lập cặn EtOAc của cây Thông đất 33
Hình 3.4 Sơ đồ phân lập chất từ thân cây Na rừng 36
Hình 3.5 Sơ đồ phân lập chất từ lá cây Na rừng 37
Hình 4.1.1.a Cấu trúc của hợp chất lycocernuaside D và LC1 40
Hình 4.1.1.b Phổ HR-ESI-MS của hợp chất LC1 40
Hình 4.1.1.c Phổ 1 H-NMR giãn rộng của hợp chất LC1 đo trong methanol-d 4 41
Hình 4.1.1.d Phổ 13 C-NMR của hợp chất LC1 đo trong methanol-d 4 41
Hình 4.1.1.e Phổ HSQC của hợp chất LC1 đo trong methanol-d 4 42
Hình 4.1.1.f Phổ HMBC của hợp chất LC1 đo trong methanol-d 4 42
Hình 4.1.1.g Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC1 43
Hình 4.1.2: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC2 44
Hình 4.1.3: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC3 45
Hình 4.1.4: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC4 47
Hình 4.1.5: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC5 48
Hình 4.1.6.a Cấu trúc của hợp chất LC6 và hợp chất lycernuic A 49
Hình 4.1.6.b Phổ HR-ESI-MS của hợp chất LC6 50
Hình 4.1.6.c Phổ 1 H-NMR của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 50
Hình 4.1.6.d Phổ 13 C-NMR của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 51
Hình 4.1.6.e Phổ HSQC của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 53
Hình 4.1.6.f Phổ HSQC giãn rộng của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 53
Hình 4.1.6.g Phổ HMBC của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 54
Hình 4.1.6.h Phổ HMBC giãn rộng của hợp chất LC6 đo trong DMSO-d 6 54
Hình 4.1.6.i Cấu trúc của serratenediol và 21-epi-serratenediol 55
Hình 4.1.7.a Cấu trúc hóa học của LC7 và lycernuic ketone C 55
Hình 4.1.7.b Phổ HR-ESI-MS của hợp chất LC7 56
Hình 4.1.7.c Phổ 1 H-NMR của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 57
Hình 4.1.7.d Phổ 13 C-NMR của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 57
Hình 4.1.7.e Phổ HSQC của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 58
Trang 15xiii
Hình 4.1.7.f Phổ HMBC của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 58
Hình 4.1.7.g Phổ HMBC giãn rộng của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 59
Hình 4.1.7.h Phổ NOESY của hợp chất LC7 đo trong methanol-d 4 60
Hình 4.1.8: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC8 61
Hình 4.1.9: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC9 62
Hình 4.1.10: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC10 63
Hình 4.1.11: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC11 65
Hình 4.1.12: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC12 66
Hình 4.1.13: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC13 67
Hình 4.1.14: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC14 69
Hình 4.1.15: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC15 70
Hình 4.1.16: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC16 72
Hình 4.1.17: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC17 73
Hình 4.1.18: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC18 74
Hình 4.1.19: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của LC19 75
Hình 4.1.20: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC, COSY chính của LC20 76
Hình 4.1.21 Cấu trúc các chất phân lập từ loài Thông đất (L cernua) 78
Hình 4.2.1: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của KC1 78
Hình 4.2.2: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của KC2 80
Hình 4.2.3.a: Cấu trúc của hợp chất KC3 và hợp chất micrandiactone H 81
Hình 4.2.3.b Phổ HR-ESI-MS của hợp chất KC3 82
Hình 4.2.3.c Phổ 1 H-NMR của hợp chất KC3 đo trong pyridine-d 5 82
Hình 4.3.3.d Phổ 13 C-NMR của hợp chất KC3 đo trong pyridine-d 5 83
Hình 4.2.3.e Phổ HMQC của hợp chất KC3 đo trong pyridine-d 5 83
Hình 4.2.3.f Phổ HMBC của hợp chất KC3 đo trong pyridine-d 5 84
Hình 4.2.3.g Phổ NOESY của hợp chất KC3 đo trong pyridine-d 5 85
Hình 4.2.4: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của KC4 86
Hình 4.2.5.a: Cấu trúc hóa học của KC5 và hợp chất kadsurarin 87
Hình 4.2.5.b Phổ HR-ESI-MS của hợp chất KC5 88
Hình 4.2.5.c Phổ 1 H-NMR của hợp chất KC5 đo trong CDCl 3 88
Hình 4.2.5.d Phổ 13 C-NMR của hợp chất KC5 đo trong CDCl 3 89
Hình 4.2.5.e Phổ HMQC của hợp chất KC5 đo trong CDCl 3 90
Hình 4.2.5.f Phổ HMBC của hợp chất KC5 đo trong CDCl 3 90
Hình 4.2.5.g Phổ NOESY của hợp chất KC5 đo trong CDCl 3 91
Hình 4.2.5.h Tương tác HMBC, COSY của hợp chất KC5 91
Hình 4.2.5.i Phổ CD của hợp chất KC5 91
Hình 4.2.6: Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của KC6 93
Trang 36Năm 2020, Mi Hee Woo và cộng sự đã công bố một số flavonoid phân lập từ rễ
của loài thực vật này là: (-)epi-catechin (133), (+)gallocatechin (134), catechin
(135) [24]
Trang 37cinnamoyl và butyryl Một số trong đó bao gồm: schisantherin P-Q (136-137) [41], kadsuralignan I (138) [42], kadsuralignan J (139), kadsuralignan F (140)[43], neokadsuranin (141) [44], kadsuralignan G (142) [45], isovaleroylbinankadsurin A (143) [39]
*Spirobenzofuranoid dibenzocyclooctadiene lignan
Fang và cộng sự đã phân lập được 5 spirobenzofuranoid dibenzocyclooctadiene
lignan từ cặn ethyl acetate của rễ cây K.coccinea, gồm schiarisanrin B (144),
heteroclitin D (145) kadsulignan H-I (146-147), và schiarisanrin A (148) [46]
Li và cộng sự cũng công bố sự xuất hiện của kadsulignan E (149) và F (150)
trong một nghiên cứu từ rễ của cây Na rừng [47]
*Arylnaphthalene lignan
Li và cộng sự đã phân lập được kadsuralignan C (151) từ dịch chiết chloroform
của thân cây Na rừng, đây là hợp chất đầu tiên trong nhóm này được báo cáo [48]
Trang 38Yeon và cộng sự thu được
(7′S,8′S,8R)-(8β,8′α)-dimethyl-4,4′-dihydroxy-5,3′-dimethoxy-5′-cyclolignan glucoside (152) [49]
Năm 2007, nhóm nghiên cứu của Li đã phân lập được kadsuralignan H (153) từ
cặn chiết ethyl acetate của rễ cây Na rừng [42]
*Diarylbutane lignan
Kadsurindutin E (154), coccilignan A (155) và meso-dihydroguaiaretic acid (156)
đã được nhóm nghiên cứu của Fang và cộng sự phân lập và xác định cấu trúc từ cặn chiết ethyl acetate của rễ cây Na rừng [46] Bên cạnh đó còn có hợp chất
kadcoccilignan (157) cũng được công bố bởi Gao và cộng sự vào năm 2012 [40]
Bảng 1.6 Các lignan phân lập từ loài Kadsura coccinea (Lem.) A C Sm
Trang 3922
5,3′-dimethoxy-5′-cyclolignan glucoside
156
d Các hợp chất khác
Ngoài thành phần chính là terpeneoid, lignan, flavonoid, trong cây Na rừng còn
chứa một số hợp chất khác như β-sitosterol (158) và
β-sitosteryl-3-O-β-D-glucopyranoside (159) [39]
1.4.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, năm 2009, nhóm nghiên cứu của Ninh Khắc Bản và cộng sự đã
phân lập được một hợp chất 3,4-seco-lanostane triterpenoid là seco-coccinic acid F
(119) và 1 hợp chất đã biết là 20(R),24(E)-3-oxo-9β-lanosta-7,24-dien-26-oic
acid (130) từ cặn chiết methanol từ rễ cây Na rừng [39]
Trong một báo cáo tại Hội nghị khoa học ở Việt Nam vào năm 2009, từ rễ cây
Na rừng ở Tràng Định, Lạng Sơn, các nhà khoa học đã tiến hành chiết tách tinh dầu và xác định thành phần hóa học của chúng Kết quả cho thấy đã xác định được 36
hợp chất có trong tinh dầu rễ cây Na rừng, một số trong đó là α-pinene, camphene, α-terpeniol, β-caryophyllene, 1,2,3-trimethyl, β-himachalene…[50]
1.4.3 Hoạt tính sinh học
Các hợp chất và dịch chiết được phân lập từ cây Na rừng đã thể hiện nhiều hoạt tính sinh học bao gồm gây độc tế bào, kháng HIV, chống viêm gan, chống oxi hóa
và tác dụng bảo vệ thần kinh
1.4.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào
Hợp chất kasuracin A thể hiện tác dụng chống tăng sinh đáng kể với giá trị IC50
dao động từ 1,05 đến 11,31 µg/mL trên 4 dòng tế bào ung thư người là HCT116, A549, HL-60 và HepG2
Hợp chất heilaohulignan C đã chứng minh hoạt tính gây độc tế bào rất tốt trên dòng tế bào ung thư HepG-2 ở người với IC50 9,92 µg/mL được báo cáo bởi Liu và
cộng sự [51] Seco-coccinic acid F, G và K cho thấy tác dụng ức chế tăng sinh tế
Trang 40bào trên dòng tế bào bạch cầu HL-60 ở người với GI50 lần lượt là 16,6; 15,2 và 28,4
µM
Kadlongilactone A-B và longipedlactone A được báo cáo là thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào K562, Bel-7402 và A549 với IC50 lần lượt là 0,1; 0,1 và 1,0 µM
Hu và cộng sự trong một công bố năm 2015 cho rằng kadcoccinone A-F thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên 6 dòng tế bào ung thư người là HL-60, SMMC7721, A-549, MCF-7, SW-480 và HeLa Mối liên quan cấu trúc - tác dụng của kadcoccinone A và B chỉ ra rằng sự phân cắt và phản ứng hemiketal giữa C-12 và C-14 có thể làm giảm hoạt tính gây độc tế bào Bên cạnh đó, độc tính của
kadcoccinone E cao hơn kadcoccinone D cho thấy cấu hình 23S,24R của nhóm epoxy làm hoạt tính tăng lên so với cấu hình 23R,24S [52].
1.4.3.2 Hoạt tính kháng HIV
Liang và cộng sự đã công bố về hoạt tính kháng HIV của kadcotrione A và C với
EC50 là 47,91 và 32,66 µg/mL [53] Trong một nghiên cứu khác, kadcoccitone B và
12β-hydroxycoccinic acid cho thấy hoạt tính kháng HIV với EC50 là 30,29 và 54,81 µg/mL Liu và cộng sự đã nghiên cứu về kadsulignan M và các hợp chất tương tự
về khả năng kháng HIV của chúng Kết quả cho thấy hợp chất kadsulignan M thể
hiện hoạt tính trên in vivo với IC50 1,19 x 10-4 M và EC50 6,03 x 10-6 M Liên quan cấu trúc và tác dụng chỉ ra rằng nhóm benzoyl ở C-6 và nhóm hydroxyl ở C-7 trong hợp chất kadsulignan M làm tăng khả năng kháng HIV Ngoài ra, các nhóm thế 2,3-methylenedioxy và 12,13-dimethoxy trên vòng thơm cũng làm tăng hoạt tính kháng HIV [54].
1.4.3.3 Hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO)
Hu và cộng sự đã công bố về khả năng ức chế sản xuất NO từ cặn chiết ethyl acetate của thân rễ cây Na rừng Trong khi đó, từ các phân đoạn trong cặn chiết ethyl acetate đã phân lập được dibezocyclooctadiene lignan là kadsuraligan G-L có hoạt tính ức chế sinh NO mức độ trung bình [45]
Fang và cộng sự đánh giá một số hợp chất được phân lập từ loài thực vật này về khả năng ức chế sản sinh NO do LPS gây ra trên tế bào BV-2 bằng phương pháp Griess Kết quả cho thấy hợp chất acetylschisantherin L, schiarisanrin B, heteroclitin D, kadsulignan H-I và schiarisanrin A có thể ức chế mạnh sản sinh NO
do LPS gây ra trong tế bào BV-2 của chuột [46]
1.4.3.4 Hoạt tính khác
Ninh Khắc Bản và cộng sự đã báo cáo rằng hợp chất acetylepigomisin R, isovaleroylbinankadsurin A và binankadsurin A được phân lập từ Na rừng thể hiện
hoạt tính bảo vệ đối với tổn thương tế bào gan của chuột gây ra bởi t-butyl
hydroperoxide với giá trị ED50 lần lượt là 135,7; 26,1 và 79,3 µM [39] Myeong-Jin Goh và cộng sự đã công bố về khả năng ức chế tổng hợp melanin của hợp chất kadsuralignan F thông qua quá trình ức chế enzyme tyrosinase [43] Sun và cộng sự
đã đáng giá hoạt tính chống oxy hóa của quả cây Na rừng bằng phương pháp DPPH Kết quả cho thấy các phenolic acid thể hiện hoạt tính chống oxi hóa đáng kể [55] Kadcoccinin A-B được đánh giá về khả năng kháng nấm nhưng cả 2 đều cho hoạt tính yếu, không đáng kể.