(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu quá trình hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong buồng cháy thể tích không đổi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN PHI TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HỖN HỢP VÀ CHÁY HCCI TRONG BUỒNG CHÁY THỂ TÍCH KHÔNG ĐỔI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Hà Nội – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN PHI TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HỖN HỢP VÀ CHÁY HCCI TRONG BUỒNG CHÁY THỂ TÍCH KHÔNG ĐỔI
Ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực
Mã số: 9520116
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TS.LÊ ANH TUẤN
2 TS.NGUYỄN TUẤN NGHĨA
Hà Nội - 2022
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công công bố trong công trình nào khác!
Hà nội, ngày 5 tháng 01 năm 2022
TMTT HƯỚNG DẪN
GS.TS Lê Anh Tuấn TS Nguyễn Tuấn Nghĩa
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Phi Trường
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, phòng Đào tạo, Viện Cơ khí Động lực, Bộ môn Động cơ đốt trong, Trung tâm nghiên cứu Động cơ, nhiên liệu và khí thải đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện luận án trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công nghiệp, khoa Cơ khí, trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ tôi thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn trường KING MONGKUTK’S INSTITUTE OF TECHNOLOGY LAKRABANG đã cho phép và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Lê Anh Tuấn và TS Nguyễn Tuấn Nghĩa đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện
và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Chinda Charoenphonphanich, PGS.TS Prathan Srichai đã giúp đỡ tôi hết sức tận tình trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường KING MONGKUTK’S INSTITUTE OF TECHNOLOGY LAKRABANG
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ Ô tô và các thầy trong Khoa đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các thầy đã đọc duyệt
và góp ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn chỉnh luận án này và định hướng nghiên cứu trong trương lai
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người
đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu và thực hiện công trình này
Nguyễn Phi Trường
Trang 5iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ xi
MỞ ĐẦU xvi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu chung 1
Buồng cháy CVCC 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về HCCI và CVCC 12
Nghiên cứu trong nước 12
Nghiên cứu nước ngoài 13
1.3 Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HỖN HỢP VÀ CHÁY HCCI TRONG CVCC 29
2.1 Hình thành hỗn hợp trong CVCC 29
Tạo nhiệt độ và áp suất trong buồng cháy CVCC 29
Phương pháp hình thành hỗn hợp trong hệ thống CVCC 29
Hình thành hỗn hợp trước thời điểm CNLM_hình thành hỗn hợp đồng nhất HCCI 30
Hình thành hỗn hợp sau thời điểm CNLM 31
2.2 Phương pháp hình thành hỗn hợp đồng nhất trong CVCC 33
Phun nhiên liệu trước thời điểm CNLM 33
Phun nhiên liệu sau thời điểm CNLM 33
2.3 Cơ chế phá vỡ chất lỏng, giọt chất lỏng và cấu trúc tia phun 34
Cơ chế phá vỡ chất lỏng [66] 34
Cơ chế phá vỡ giọt chất lỏng 37
Cấu trúc tia phun 37
2.4 Cơ sở hóa lý quá trình cháy 40
Áp suất ban đầu 40
Giới hạn cháy thấp 43
Nhiệt độ của ngọn lửa đoạn nhiệt 44
Tính toán lượng khí cháy trong hỗn hợp 44
Trang 6iv
Phản ứng dây chuyền 45
Thời gian cháy trễ 46
Tốc độ tỏa nhiệt 47
2.5 Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO CVCC 49
3.1 Thiết kế chế tạo CVCC 49
Sơ đồ bố trí chung và yêu cầu đối với buồng cháy CVCC 49
Tính toán buồng cháy 51
Tính toán bulông buồng cháy 60
Tính toán kiểm nghiệm buồng cháy 61
3.2 Chế tạo các bộ phận chính của buồng cháy 65
Chế tạo thân buồng cháy 66
Chế tạo nắp buồng cháy 66
Chế tạo mặt bích giữ kính quan sát 66
3.3 Thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển 68
Sơ đồ khối thuật toán điều khiển 69
Ngôn ngữ lập trình điều khiển 70
Phần cứng Arduino 71
Lập trình điều khiển hệ thống 71
3.4 Các hệ thống khác 72
Hệ thống nhiên liệu áp suất cao (common Rail) 72
Hệ thống hòa trộn hỗn hợp 73
Hệ thống đánh lửa 75
Hệ thống cung cấp khí 75
Hệ thống thải 76
Hệ thống làm mát 77
Hệ thống thông tin 78
Hệ thống sấy 80
3.5 Kết luận chương 3 81
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HỖN HỢP VÀ CHÁY HCCI TRONG CVCC 82
4.1 Xây dựng mô hình mô phỏng 82
Phương trình cơ bản mô tả quá trình cháy 82
Trang 7v
Phương pháp mô phỏng 84
Đối tượng mô phỏng 85
Mô hình mô phỏng 86
4.2 Các chế độ mô phỏng 87
Điều kiện biên 88
Mô hình lưới tính toán 88
4.3 Kết quả và thảo luận 92
Quá trình bay hơi của nhiên liệu trong CVCC 92
Quá trình hòa trộn nhiên liệu trong CVCC 94
Độ tin cậy của mô hình 95
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình cháy trong buồng cháy CVCC 96 Ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến quá trình cháy trong CVCC 98
4.4 kết luận chương 4 99
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 100
5.1 Mục đích thử nghiệm 100
Đối tượng thử nghiệm 100
Nhiên liệu thử nghiệm 100
5.2 Quy trình và phạm vi thử nghiệm 102
Thử nghiệm phun nhiên liệu trước thời điểm CNLM 102
Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến quá trình cháy 103
Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình cháy 104
5.3 Sơ đồ bố trí thử nghiệm và các trang thiết bị chính 104
Sơ đồ bố trí thử nghiệm 104
Trang thiết bị thử nghiệm 105
5.4 Kết quả thử nghiệm và thảo luận 105
Đánh giá độ tin cậy của CVCC 105
Thực nghiệm đánh giá chất lượng hỗn hợp HCCI 106
Đặc tính cháy của nhiên liệu B0, B10 hòa trộn trước thời điểm CNLM 107
Đặc tính cháy của nhiên liệu B0 và B10 hòa trộn sau khi CNLM 110
Ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến quá trình cháy 112
Trang 8vi
Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường bên trong đến quá trình cháy của
hỗn hợp hòa trộn sau khi CNLM 114
5.5 Kết luận chương 5 116
KẾT LUẬN CHUNG 117
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 119
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC LUẬN ÁN 1
PHỤ LỤC 1 1
PHỤ LỤC 2 8
PHỤ LỤC 3 30
PHỤ LỤC 4 31
PHỤ LỤC 5 45
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NCS Nghiên cứu sinh
B0 Nhiên liệu Diesel truyền thống
B10 10% Diesel sinh học và 90% Diesel về thể tích
PFI Hỗn hợp đồng nhất hình thành bên ngoài buồng cháy
PCCI Cháy do nén hỗn hợp hình thành từ trước
NOx Ôxit nitơ
PM Chất thải dạng hạt
PCI Cháy do nén hỗn hợp đã hòa trộn
NDI Thu hẹp góc phun nhiên liệu
SOC Thời điểm bắt đầu cháy
MK Hệ thống điều biến động lực học phản ứng cháy
HPLI Phun muộn hỗn hợp được hòa trộn đồng nhất
HCLI Phun muộn hình thành hỗn hợp nạp đồng nhất
CVCC Buồng cháy thể tích không đổi
DC Nguồn điện một chiều
Trang 10viii
DME Dymethyl ete
CFD Mô phỏng động lực học chất lỏng
GFD Biểu đồ phân phối nhiên liệu
LFD Biểu đồ phân phối nhiên liệu cục bộ
IMEP Áp suất chỉ thị trung bình
E20 Hỗn hợp pha trộn 20% ethanol và 80% xăng về thể tích
E85 Hỗn hợp pha trộn 85% ethanol và 15% xăng về thể tích
E100 Ethanol nguyên chất
ADB Liên kết đôi trung bình của nguyên tử cacbon
AC Số nguyên tử cacbon trung bình
CO2 Cacbonic
E20S80 Tỉ lệ thể tích là 20% ethanol/80% diesel sinh học
B20S80 Tỉ lệ thể tích là 20% butanol/80% diesel sinh học
SMD Đường kính trung bình Sauter
B10S1080 10% n-butanol, 10% diesel sinh học đậu nành và 80% diesel về khối
Trang 11ix
PG Khí tổng hợp
DI Phun xăng trực tiếp
RCEM Máy nén nhanh mở rộng
HCCI PFI Cháy do nén hỗn hợp đồng nhất, hình thành hỗn hợp bên ngoài HCCI-DI Cháy do nén hỗn hợp đồng nhất, phun trực tiếp
HiMICS Hệ thống phun thông minh nhiều giai đoạn hỗn hợp đồng nhất MULDIC Cháy nén hỗn hợp được hình thành nhiều giai đoạn
NVO Độ trùng điệp van âm
PREDIC Cháy do nén hỗn hợp nghèo hình thành từ trước
RCEM Máy nén nhanh mở rộng
Trang 12x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Thành phần phần trăm khí trước và sau khi cháy 45
Bảng 3 1 Quy trình thiết kế, chế tạo hệ thống CVCC 49
Bảng 3 2 Điều kiện khí và đặc tính nhiên liệu sử dụng để tính toán chiều dài và góc tia phun [74] 52
Bảng 3 3 Thông số của vật liệu làm kính quan sát 55
Bảng 3 4 Thông số của vật liệu thép S45C 55
Bảng 3 5 Đặc tính vật liệu và dữ liệu tính toán bề dày thành buồng cháy 56
Bảng 3 6 Kích thước sơ bộ của CVCC 57
Bảng 3 7 Thông số và dữ liệu tính toán cửa sổ quan sát 58
Bảng 3 8 Thông số sơ bộ của buồng cháy 59
Bảng 3 9 Thông số kỹ thuật bulông M10 cường độ cao 61
Bảng 3 10 Điều kiện mô phỏng của buồng cháy 62
Bảng 4 1 Thông số hình học của mô hình mô phỏng 86
Bảng 4 2 Điều kiện biên xác định cho mô hình mô phỏng 88
Bảng 4 3 Bước thời gian liên quan đến vòi phun nhiên liệu 88
Bảng 4 4 Các cài đặt lưới sử dụng cho mô hình mô phỏng CVCC 89
Bảng 4 5 Thông số và chất lượng lưới mô phỏng 89
Bảng 4 6 Thông số lưới và chất lượng lưới các mặt biên 90
Bảng 4 7 Phổ màu sắc tương ứng với tỉ lệ A/F 94
Bảng 5 1 Tính chất của nhiên liệu B0, B10 [101] 100
Bảng 5 2 Nhiên liệu thử nghiệm theo thời gian 101
Bảng 5 3 Điều kiện thí nghiệm 102
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1 1 Ảnh hưởng của phun muộn đến tốc độ tỏa nhiệt [21] 3
Hình 1 2 Hệ thống CVCC nghiên cứu nhiên liệu lỏng có gia nhiệt buồng cháy [24] 6
Hình 1 3 Hệ thống CVCC nghiên cứu với nhiên liệu lỏng [25] 7
Hình 1 4 Hệ thống CVCC nghiên cứu nhiên liệu khí [100] 8
Hình 1 5 Hệ thống CVCC nghiên cứu lưỡng nhiên liệu [97] 8
Hình 1 6 Hệ thống CVCC nghiên cứu tính chất lý hóa của nhiên liệu [93] 10
Hình 1 7 buồng cháy CVCC hình tròn [27] 11
Hình 1 8 Buồng cháy CVCC hình chữ nhật [15] 11
Hình 1 9 Áp suất trong động cơ HCCI 12
Hình 1 10 Mô hình cháy HCCI [28] 13
Hình 1 11 Phương pháp hình thành HCCI trong động cơ 15
Hình 1 12 Quy luật xung phun đối xứng quá trình phun sớm 17
Hình 1 13 Chùm tia phun trên động cơ HCCI và động cơ truyền thống 17
Hình 1 14 Nghiên cứu mô phỏng số hình thành hỗn hợp HCCI trên động cơ 17
Hình 1 15 Hình ảnh tia phun của xăng và n-butan tại 280 CAD Btdc [Pamb=1,1 MPa/Tamb=465K] từ Mei-scattering 19
Hình 1 16 Hình ảnh phát triển tia phun của dầu và dầu cọ ở áp suất phun 20 MPa 20
Hình 1 17 Hình ảnh ngọn lửa của nhiên liệu trong điều kiện áp suất 0,098 MPa, nhiệt độ 1770C 20
Hình 1 18 Ảnh hưởng của phần trăm thể tích hydro đến thời gian cháy 22
Hình 1 19 Ảnh hưởng của áp suất phun đến chiều dài thâm nhập và góc hình nón của tia phun 23
Hình 1 20 Bộ chuyển đổi, vị trí của bộ chuyển đổi trong CVCC, ảnh hưởng của đường kính và số lỗ đến quá trình cháy 24
Hình 1 21 Hình ảnh tia phun của hỗn hợp B0S2080 và B10S20D80 ở 800K 24
Hình 1 22 Hệ số KL của quá trình đốt cháy diesel tại thời điểm 1,110 ms dưới điều kiện ôxy: (a) 21%; (b) 18%; (c) 15%; (d) 12%; (e) 10% 25
Hình 1 23 Buồng cháy CVCC 26
Hình 1 24 Hình ảnh ứng suất Von mises của CVCC và kính quan sát 27
Hình 2 1 Các phương pháp phun nhiên liệu trong CVCC 30
Hình 2 2 Hình thành hỗn hợp và cháy HCCI trong CVCC 31
Hình 2 3 Quá trình cháy trong động cơ diesel truyền thống 32
Trang 14xii
Hình 2 4 Phun nhiên liệu trước khi CNLM 33
Hình 2 5 Đồ thị áp suất của CVCC phun sau khi CNLM [71] 34
Hình 2 6 Đồ thị áp suất buồng cháy khi phun lưỡng nhiên liệu 34
Hình 2 7 Cơ chế phá vỡ tia phun [66] 35
Hình 2 8 Sơ đồ mô tả cơ chế phá vỡ tia phun [12] 36
Hình 2 9 Sự phân rã của tia phun diesel [66] 36
Hình 2 10 Phân bố chùm tia phun áp suất cao nhiều lỗ chất lỏng (màu đen), hơi (màu xám) [67] 37
Hình 2 11 Phần trăm CO2 với phần trăm O2 khác nhau sau khi cháy hỗn hợp khí [94] 44
Hình 2 12 LFL tại các giá trị khác nhau của phần trăm số mol [94] 45
Hình 2 13 Thời gian cháy trễ của nhiên liệu [61] 46
Hình 3 1 Hệ thống CVCC 50
Hình 3 2 Chiều dài và góc của tia phun [73] 52
Hình 3 3 Đặc tính của tia phun với nhiên liệu thử nghiệm [82] 53
Hình 3 4 Kích thước lớn nhất đối với nhiên liệu thử nghiệm 54
Hình 3 5 Hình chiếu bằng và chiếu cạnh của buồng cháy 54
Hình 3 6 Ứng suất bên trong thành xylanh [78] 56
Hình 3 7 Điều kiện xung quanh TDC bởi quá trình đa biến tính toán với chỉ số đa biến (n=1,35) 57
Hình 3 8 Hình vẽ mặt cắt của kính thạch anh 58
Hình 3 9 Chiều dày và bề mặt kính quan sát 58
Hình 3 10 Mối ghép bulông chịu lực dọc 60
Hình 3 11 Ký hiệu trên bulông 61
Hình 3 12 Mô hình CVCC, kính quan sát và nắp CVCC 62
Hình 3 13 Mô hình chia lưới của buồng cháy, kính quan sát và nắp buồng cháy 62 Hình 3 14 Ứng suất, chuyển vị và truyền nhiệt của buồng cháy ở 4000C 63
Hình 3 15 Ứng suất, chuyển vị và truyền nhiệt của buồng cháy ở 10000C 63
Hình 3 16 Ứng suất, chuyển vị và truyền nhiệt của kính quan sát ở 2000C 64
Hình 3 17 Ứng suất, chuyển vị và truyền nhiệt của kính quan sát ở 10000C 64
Hình 3 18 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chuyển vị tương đương và truyền nhiệt đến kính quan sát 65
Hình 3 19 Ứng suất tương đương, chuyển vị và truyền nhiệt của nắp CVCC 65
Hình 3 20 Thân CVCC 66
Trang 15xiii
Hình 3 21 Nắp CVCC 67
Hình 3 22 Mặt bích giữ kính quan sát 67
Hình 3 23 Các chi tiết chính của buồng cháy sau khi gia công 68
Hình 3 24 Các bộ phận của hệ thống điều khiển CVCC 68
Hình 3 25 Giao diện hệ thống điều khiển hoạt động của CVCC 69
Hình 3 26 Sơ đồ thuật toán điều khiển hệ thống CVCC 69
Hình 3 27 Giao diện LabView 70
Hình 3 28 Board Arduino Nano 71
Hình 3 29 Sơ đồ khối chương trình điều khiển 72
Hình 3 30 Hệ thống nhiên liệu Common Rail 73
Hình 3 31 Cơ chế điều khiển vòi phun 73
Hình 3 32 Các bộ phận chính của quạt hòa trộn 74
Hình 3 33 Hình dạng quạt hòa trộn lắp ráp 74
Hình 3 34 Vị trí cánh quạt hòa trộn bên trong CVCC 74
Hình 3 35 Mô tơ quạt hòa trộn 74
Hình 3 36 Sơ đồ hệ thống đánh lửa 75
Hình 3 37 Các bộ phận chính của hệ thống đánh lửa 75
Hình 3 38 Hệ thống cung cấp khí cho CVCC 76
Hình 3 39 Các bộ phận chính của hệ thống cung cấp khí: a Khóa; b Dây nối; c Van an toàn; d Bình khí ôxy; e Bình khí axetilen; f Bình khí nitơ 76
Hình 3 40 Các bộ phận chính của hệ thống thải 77
Hình 3 41 Sơ đồ hệ thống làm mát vòi phun nhiên liệu 78
Hình 3 42 Bơm nước làm mát vòi phun nhiên liệu 78
Hình 3 43 Hệ thống thông tin và thu thập dữ liệu 78
Hình 3 44 Hệ thống thu thập hình ảnh CVCC 79
Hình 3 45 Hệ thống camera tốc độ cao và các thiết bị 79
Hình 3 46 Vòng ốp nhiệt điện trở 80
Hình 3 47 Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiệt 80
Hình 3 48 Vị trí vòng nhiệt điện trở trên CVCC 81
Hình 4 1 Buồng cháy CVCC 85
Hình 4 2 Mô hình mô phỏng CVCC 87
Hình 4 3 Lưới tính toán sử dụng cho mô hình mô phỏng: 4,740,722 ô lưới; 14,157,523 mặt; 4,859,160 điểm nút 91
Trang 3616
Đối với động cơ hình thành hỗn hợp ngoài buồng cháy, phương án phun nhiên liệu ngược chiều với dòng khí nạp sau đó hỗn hợp được đưa vào trong xylanh (phun nhiên liệu trực tiếp trên đường nạp_PFI) Độ xoáy của dòng khí nạp được quyết định bởi kết cấu của đường ống Quá trình hòa trộn nhiên liệu – không khí sẽ đồng nhất hơn khi có dòng khí xoáy Hỗn hợp không khí – nhiên liệu được hình thành từ bên ngoài nên thời điểm phun không ảnh hưởng đến thời điểm bắt cháy Đối với nhiên liệu kém bay hơi khi phun nhiên liệu trên đường nạp sẽ tăng khả năng bám dính trên thành đường ống
và những khe kẽ của buồng cháy điều này làm tăng phát thải CO và HC Phương pháp này chỉ phù hợp với nhiên liệu khí và nhiên liệu lỏng có khả năng bay hơi tốt
Trường hợp hình thành hỗn hợp đồng nhất bên trong động cơ có thể đạt được khi phun nhiên liệu trực tiếp vào trong xylanh động cơ Phun sớm là giải pháp được sử dụng nhiều cho động cơ sử dụng nhiên liệu diesel vì có thời gian cháy trễ lớn hỗn hợp trở lên đồng nhất hơn Khi đó, một phần hoặc toàn bộ nhiên liệu được phun vào khi piston đang ở điểm chết trên (TDC) đầu hành trình nạp Trường hợp phun nhiên liệu diesel, khả năng bay hơi của nhiên liệu kém, mật độ khí trong xylanh thấp làm cho nhiên liệu bám lên thành và các góc cạnh của buồng cháy Đối với trường hợp này, một hệ thống nhiên liệu mới và linh hoạt được nghiên cứu phát triển, để phù hợp cho
sự thay đổi của hình dạng buồng cháy cũng như là áp suất và nhiệt độ trong xylanh trong suốt quá trình phun Mặc dù còn có những vấn đề về việc bố trí vòi phun trực tiếp trong xylanh, nhưng phương pháp hình thành hoà khí đồng nhất bằng cách phun trực tiếp vào trong xylanh được xem là phương pháp phù hợp nhất đối với động cơ HCCI trong tương lai
Một số nhà khoa học đã dành thời gian nghiên cứu để phát triển tia phun có chiều dài ngắn (độ xuyên thấu ngắn) và giảm thiểu lượng nhiên liệu bám trên thành xylanh
Hệ thống nhiên liệu có tính linh hoạt phù hợp với quy luật phun và sự thay đổi biên dạng buồng cháy trong suốt quá trình phun Phun với áp suất cao và vòi phun có nhiều
lỗ (đường kính nhỏ) thường được sử dụng để tăng độ tơi của nhiên liệu và để phân bố nhiên liệu đều hơn trong không gian buồng cháy, làm giảm hiện tượng nhiên liệu bám trên thành xylanh Một phương pháp để đáp ứng được yêu cầu về chiều dài tia phun là
sử dụng quá trình phun tách thông qua điều khiển vòi phun qua nhiều xung điện với
độ dài mỗi xung khác nhau
Hình 1 12 thể hiện quy luật điều khiển xung phun áp suất cao Xung phun ngắn dẫn đến xung lực của tia phun nhỏ, chiều dài tia phun ngắn, quá trình phun kết thúc sớm Khi bắt đầu phun, mật độ khí trong xylanh thấp, xung phun ngắn, giảm vận tốc tia phun và thời gian giữa hai xung tăng lên Khi piston đi lên TDC, mật độ và nhiệt
độ hỗn hợp trong xylanh tăng làm cho chiều dài tia phun giảm Khi đó, có thể kéo dài xung phun hơn, trong khi khoảng thời gian giữa các xung giảm Giai đoạn cuối của quá trình phun nhiên liệu, khoảng cách giữa vòi phun và piston giảm rất nhanh, và khối lượng nhiên liệu phun ra trên một xung phải giảm để tránh hiện tượng nhiên liệu bám trên đỉnh piston
Trang 3717
Hình 1 12 Quy luật xung phun đối xứng quá trình phun sớm
Với hệ thống nhiên liệu kiểu tích áp (Common Rail), xung phun nhiên liệu có thể được điều chỉnh dễ dàng Trường hợp nhiên liệu được phun sớm vào trong xylanh, hướng của tia phun được điều chỉnh So với động cơ diesel thông thường, khi bắt đầu phun thể tích buồng cháy còn rất lớn Để đảm bảo khả năng hoà trộn giữa không khí - nhiên liệu tốt, cũng như tia phun không chạm vào thành xylanh, góc giữa các tia phun theo mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục vòi phun phải được giảm xuống (Hình 1 13)
Để có thể sử dụng cho cả HCCI và diesel, phải sử dụng loại vòi phun có lỗ thay đổi Hình 1 14 thể hiện một nghiên cứu mô phỏng số về sự hình thành hỗn hợp trên động
cơ diesel HCCI một xylanh, dung tích 2.0 lít với tỷ số nén là 14:1, không tạo xoáy đường nạp Động cơ sử dụng hệ thống nhiên liệu common Rail bao gồm 12 lỗ phun (đường kính lỗ là 0,12 mm; hai dãy, mỗi dãy gồm 6 lỗ, có góc phun khác nhau) Bắt đầu phun từ 1100TK trước TDC và kết thúc tại 300TK trước TDC, bao gồm 9 xung với tổng lượng nhiên liệu là 70 mg Hiện tượng bám nhiên liệu trên thành xylanh có thể được giảm xuống vì xung phun ngắn và góc giữa các tia phun nhỏ
Hình 1 13 Chùm tia phun trên động cơ HCCI và động cơ truyền thống
Hình 1 14 Nghiên cứu mô phỏng số hình thành hỗn hợp HCCI trên động cơ
Trang 3818
Góc phun nhỏ khiến tia phun chạm vào đỉnh piston, khi tăng đường kính lỗ phun
sẽ giảm quá trình bay hơi của nhiên liệu Vì nhiệt độ đỉnh piston cao hơn nhiều so với nhiệt độ của thành xylanh, vì vậy lượng nhiên liệu bám trên piston không quá lớn Khi piston ở gần TDC, hỗn hợp rất nghèo nhưng không hoàn toàn đồng nhất Mặc dù phát thải NOx không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi sự không đồng nhất của môi chất, quá trình cháy cục bộ có thể diễn ra ở một số vùng hỗn hợp nghèo, có thể dẫn đến tăng phát thải CO và HC
Fiveland SB cùng cộng sự nghiên cứu điều khiển lượng khí sót trong xylanh sử dụng pha phối khí linh hoạt [36] Hệ thống cơ điện tử dẫn động xupap đã được sử dụng trên động cơ một xylanh để điều khiển độ nâng và thời gian nâng xupap giúp quá trình cháy tốt hơn nhờ thay đổi góc trùng điệp Tại chế độ tải lớn, quá trình cháy diễn ra trễ hơn bằng cách giảm hiệu suất nén nhờ đóng muộn xupap nạp
Olsson cùng cộng sự [31] cũng đã nghiên cứu tăng áp cho động cơ HCCI và điều khiển thông qua tỉ lệ nhiên liệu dual-fuel với hai thành phần ethanol và n-heptane Kết quả chỉ ra rằng, áp suất chỉ thị trung bình (IMEP) của động cơ có thể đạt giá trị cực đại
là 16 bar
Từ những phương án tạo ra hỗn hợp đồng nhất trong động cơ truyền thống sử dụng buồng cháy thống nhất NCS nhận thấy rằng, các yếu tố ảnh hưởng chế độ HCCI bao gồm:
Vị trí phun nhiên liệu: phun nhiên liệu trên đường nạp, hỗn hợp nhiên liệu
không khí có nhiều thời gian hòa trộn hơn Do đó, hỗn hợp có độ đồng nhất cao quá trình cháy diễn ra nhanh, phát thải NOx rất nhỏ
Trường hợp phun nhiên liệu trong buồng cháy còn phụ thuộc vào thời điểm phun trong hành trình nén của nhiên liệu Phun nhiên liệu ngay tại đầu hành trình nén, hỗn hợp có nhiều thời gian hòa trộn tuy nhiên vẫn ít hơn so với trường hợp phun nhiên liệu trên đường nạp Mặt khác, nhiên liệu bám nhiều trên thành vách xylanh làm tăng phát thải HC và PM Phun gần điểm chết trên cuối quá trình nén, thời gian hòa trộn hỗn hợp ngắn làm cho chất lượng hỗn hợp có độ đồng nhất không cao dẫn đến phát thải NOx cao hơn so với trường hợp phun nhiên liệu trên đường nạp
Áp suất phun nhiên liệu và số lỗ phun: áp suất phun nhiên và số lượng lỗ
phun nhiên liệu ảnh hưởng đến thời gian phun nhiên liệu và thời gian hòa trộn của hỗn hợp Phun nhiên liệu với áp suất cao và nhiều lỗ phun sẽ làm cho nhiên liệu được tơi hơn dễ hòa trộn với không khí hơn Phun với nhiều
lỗ phun giúp cho việc hòa trộn nhiên liệu được diễn ra đồng thời tại nhiều khu vực từ đó giảm thời gian hòa trộn hỗn hợp
Nhiệt độ sấy nóng nhiên liệu: nhiên liệu được sấy nóng và bay hơi hoàn toàn
trước khi bắt đầu quá trình cháy thì thành phần khí xả HC thấp NOx rất thấp
Thời gian hòa trộn nhiên liệu: thời gian hòa trộn nhiên liệu nhanh hay chậm
ảnh hưởng lớn đến độ đồng nhất của hỗn hợp Trường hợp nhiên liệu phun trên đường nạp, nhiên liệu được hòa trộn với thời gian lâu hơn nhiều so với trường hợp nhiên liệu phun trực tiếp vào xylanh động cơ cho nên hỗn hợp
có độ đồng nhất cao hơn độ đồng nhất thể hiện ở phát NOx nhỏ hơn rất nhiều
so với động cơ diesel truyền thống
Trang 3919
Thời điểm cháy: đây là yếu tố quan trọng quyết định hỗn hợp có cháy theo
chế độ HCCI hay không Thời điểm cháy rất khó điều khiển vì nó không có
mối liên hệ với thời điểm phun trên động cơ truyền thống
1.2.2.2 Nghiên c ứu sử dụng CVCC
Nghiên cứu của nhóm Jinyoung Jung Sangjae Park Choongsik Bae về nhiên liệu xăng và n-butan [50] Trong nghiên cứu này, thử nghiệm hình ảnh phun vĩ mô được thực hiện trong CVCC trong các điều kiện môi trường lặp lại của chế độ cháy phân tầng, để đạt được quá trình đốt cháy phân tầng ổn định với xăng và n-butan (Hình 1 15) So với xăng, cấu trúc phun của n-butan bị phân rã về phía trục của đầu kim phun
và sự phân rã tăng khi tăng áp suất phun Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy không giống như xăng, n-butan cho thấy tốc độ giải phóng nhiệt của hỗn hợp (HRR) tương
tự nhau bất kể thời điểm phun và đánh lửa Mặt khác, phát thải vật chất dạng hạt của n-butan gần như bằng không trong khi phát thải nitơ oxit (NOx) tương tự như phát thải của xăng khi giai đoạn cháy của mỗi nhiên liệu là tương tự nhau
Hình 1 15 Hình ảnh tia phun của xăng và n-butan tại 28 0 CAD Btdc [P amb =1,1
MPa/T amb =465K] từ Mei-scattering
PG (khí tổng hợp) từ khí hóa sinh khối có thể được sử dụng trong động cơ SI (cháy cưỡng bức) hoặc CI (cháy do nén) [12] Nghiên cứu đánh giá các đặc tính cháy cơ bản của CPG (Compressed Producer Gas – Khí công nghiệp) CVCC ở các tỉ lệ tương đương khác nhau (ϕ) bằng kỹ thuật quang học Từ các thí nghiệm về tốc độ ngọn lửa
và áp suất đỉnh của CPG lần lượt là 3,15 m/s và 312,09 KPa Các giá trị này đều thấp hơn so với xăng, khí hóa lỏng (LPG) và khí nén thiên nhiên (CNG)
Nghiên cứu đánh giá các đặc điểm phun vĩ mô như: thâm nhập đầu, góc hình nón
và khu vực phun sử dụng kim phun diesel phun trực tiếp trong buồng đốt thể tích không đổi [51] Hỗn hợp dầu cọ với dầu diesel ở mức 20, 40, 60 và 80% cũng như dầu cọ nguyên chất (100%) và dầu diesel được thử nghiệm riêng bằng cách sử dụng kỹ thuật trực quan (Hình 1 16) Kết quả thí nghiệm với hỗn hợp dầu cọ cho thấy, quá trình phát triển phun bị ảnh hưởng nhiều khi tăng phần trăm dầu cọ trong hỗn hợp Độ thâm nhập của đầu tia phun và góc côn của hỗn hợp giảm tương ứng khoảng 50 và 30% so với nhiên liệu diesel Ở áp suất phun cao, đặc tính phun của hỗn hợp cho thấy có sự cải
Trang 4020
thiện đáng kể Độ xuyên thấu và diện tích phun cho P20 ở 34 MPa tương đương với diesel ở cài đặt áp suất phun ban đầu
Hình 1 16 Hình ảnh phát triển tia phun của dầu và dầu cọ ở áp suất phun 20 MPa
Chinda Chareonphonphanich nghiên cứu thực nghiệm về quá trình đốt cháy hỗn hợp Ethanol với xăng trong buồng đốt có thể tích không đổi [95] Các nhiên liệu thử nghiệm là xăng, E20 (Ethanol 20%), E85 (Ethanol 85%) và Ethanol nguyên chất với
áp suất trong buồng đốt xác định Những hình ảnh lan truyền ngọn lửa được ghi lại bằng kỹ thuật Scherien với máy quay video tốc độ cao (Hình 1 17) Kết quả cho thấy, phần trăm lớn hơn của Ethanol cho tốc độ đốt cháy nhanh hơn và áp suất xylanh cao hơn Khi tăng phần trăm của Ethanol làm giảm thời gian cháy trễ Hình ảnh truyền lửa, thời gian cháy của Ethanol nguyên chất là ngắn hơn E85, E20 và E0 Các tác động của tỉ lệ tương đương, nhiệt độ, áp suất lên các đặc tính đốt cháy được tác giả nghiên cứu Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian cháy của hỗn hợp ở tỉ lệ tương đương là 1 nhỏ hơn tỉ lệ tương đương 0,8, 1,2 và 1,4 Tốc độ ngọn lửa và áp suất cực đại tăng theo tỉ
lệ phần trăm của Ethanol Tốc độ lan truyền ngọn lửa của ngọn lửa Ethanol nhanh hơn làm cho thời gian đốt cháy ngắn hơn và hiệu suất và hiệu quả cao hơn
Hình 1 17 Hình ảnh ngọn lửa của nhiên liệu trong điều kiện áp suất 0,098 MPa, nhiệt
độ 177 0 C