1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0489 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn TS. Lê Quốc Tuấn
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 616,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàngnước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại quốc doanh, ngânhàng thương mại cổ phần, công ty tài chính ...đang cạnh tranh mạnh mẽ

Trang 2

HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

r .

NGAN HANG NHA N Ư UC VIỆT NAM Bụ GIAO DỤC VA DAO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG

GIẢI PHAP PHAT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ QUỐC TUẤN

HÀ NỘI - 2013

Tl Γf⅞

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn

là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Tuyết Nhung

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ T

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 4

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 4

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 4

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng 4

1.1.3 Đặc điểm 7

1.1.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng 10

1.1.5 Vai trò 13

1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG 14

1.2.1 Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng 14

1.2.2 Các chỉ tiêu về sự phát triển cho vay tiêu dùng 15

1.2.3 Điều kiện phát triển cho vay tiêu dùng 20

1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 25

1.3.1 Citibank với kinh nghiệm hoạt động tại Australia 25

1.3.2 Ngân hàng BNP Paribas với kinh nghiệm tái cơ cấu tổ chức 27

1.3.3 Khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn ở Mỹ 29

1.3.4 Khủng hoảng thẻ tín dụng ở Mỹ 30

1.3.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 31

Ket luận chương 1 35

Trang 6

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

(BIDV) 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Mô hình tổ chức nhân sự tại BIDV 39

2.1.3 Ket quả các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV 41

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV 53

2.2.1 Khái quát thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam 53

2.2.2 Chính sách cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 56

2.2.3 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV 60

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV 73

2.3.1 Ket quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

2.3.3 Khả năng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV 76

Ket luận chương 2 78

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV 80

3.2 GI ẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV 82

3.2.1 Đối mới cơ chế quản trị điều hành hoạt động cho vay tiêu dùng từ Hội sở chính tới Chi nhánh 82

Trang 7

ATM : Automated teller machine

NHTM : Ngân hàng thương mại

POS : Point of Sale

phù hợp 903.3 KIẾ N NGH Ị NH Ằ M PHÁT TRIỂ N CHO VAY TIÊU DÙNG

T ẠI BIDV 92

3.3.1 Ki

ến nghị với Nhà nước 923.3.2 Ki

ến nghị với chính quyền địa phương 953.3.3 Ki

ến nghị với Ngân hàng Nhà nước 95

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu quy mô hoạt động của BIDV giai đoạn 2010 - 2012 43

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về thu nhập của BIDV giai đoạn 2010 - 2012 44

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu chi phí hoạt động của BIDV giai đoạn 2010 -2012 46

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời giai đoạn 2010 -2012 47

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng 2010 - 2012 50

Bảng 2.6: Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ 2010 - 2012 52

Bảng 2.7: Quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng 2009 - 2012 61

Bảng 2.8: Cơ cấu danh mục sản phẩm 2010 - 2012 63

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng năm 2010 - 2012 67

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu một số sản phẩm cho vay tiêu dùng chính 68

Bảng 2.11: Lợi nhuận cho vay tiêu dùng năm 2010 - 2012 69

DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Số liệu huy động vốn cuối kỳ 2010 - 2012 47

Biểu 2.2: Cơ cấu huy động vốn 2010 - 2012 49

Biểu 2.3: Dư nợ tín dụng cuối kỳ 2010 - 2012 50

Biểu 2.4: Cơ cấu nợ 2010-2012 51

Biểu 2.5: Dư nợ có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 66

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọngcho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việchoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm để cho cácngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạtđộng cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới chovay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùngcủa quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà kháchhàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đóhoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tớicung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ cócác công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thịtrường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờhết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nângcao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dầnchuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phảiđược đáp ứng Giờ đây, tâm lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụnghàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi củangười dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới, đó là chovay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khácgiúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu đời trên thếgiới và hiện nay đang phát triển rất mạnh nhất là ở các nước đang có tiềm lực

về kinh tế và cạnh tranh ngân hàng sôi động, nhưng mới phát triển một vài

Trang 12

năm gần đây ở Việt Nam Trong xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàngnước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại quốc doanh, ngânhàng thương mại cổ phần, công ty tài chính đang cạnh tranh mạnh mẽ cácsản phẩm tín dụng tiêu dùng, thu hút khách hàng cá nhân.

Việt Nam là một thị trường rộng lớn với 88 triệu dân, mỗi năm tăng 1triệu dân, là thị trường tiềm năng cho hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ.Tuy nhiên, theo các cuộc điều tra cho thấy, số lượng người tiếp cận được cácdịch vụ ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng còn rất hạn chế(khoảng 2%) trên tổng nhu cầu vay vốn của cá nhân, hộ gia đình Trong khi

đó, nhu cầu vay tiêu dùng tăng nhanh cùng với sự tăng trưởng của nền kinh

tế Các cá nhân, hộ gia đình đem vốn (vốn tự có và vốn đi vay) đi đầu tư tìmkiếm lợi nhuận hay đơn giản là tiêu dùng, mua sắm làm thỏa mãn chất lượngcuộc sống hiện tại Nhận thức được điều này, các ngân hàng thương mại trongnước đang thực hiện chiến lược phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, coiđây là thị trường mục tiêu của ngân hàng mình

Từ những vấn đề trên, cùng với những kiến thức đã học, tôi đã chọn đề

tài “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ kinh tế.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ tính tất yếu của việc phát triển cho vay tiêu dùng

- Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp phát triển hoạt động chovay tiêu dùng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động cho vay tiêu dùng của cácNHTM,

điều kiện và khả năng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm hoạt độngcho vay, chiết khấu, bảo lãnh đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình tạiNgân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam.

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam, những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng,luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;phương pháp điều tra, thống kê, thu thập số liệu sẵn có, tổng hợp, so sánh vàphân tích trong quá trình nghiên cứu

5 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTMChương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 14

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có nhiều cách khác nhau nhưng nộidung cơ bản là giống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại hình cho vaynày là cho vay để phục vụ mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của các cá nhân, hộgia đình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khảnăng chi trả trong hiện tại Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trangtrải cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ Bên cạnh đó cho vay tiêudùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch

Có thể định nghĩa như sau: Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay

nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình khi họ chưa

đủ khả năng tài chính trong hiện tại.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng

Xuất phát từ phương thức mua hàng trả góp

Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển từ thấp đến cao.Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống của con người cũng phát triểntheo cả về vật chất và tinh thần Một trong những mục tiêu của con ngườitrong quá trình phát triển là nâng cao mức sống Từ chỗ chỉ có nhu cầu đủ ăn,

đủ mặc của xã hội nguyên thủy, phong kiến đến nhu cầu cao hơn là ăn ngon,mặc đẹp, giải trí và các nhu cầu khác như nhà lầu, xe hơi Các nhu cầu đódường như là vô tận, vì khi đã thỏa mãn nhu cầu này thì tiếp tục nảy sinh nhucầu khác cao hơn, nhiều hơn

Trang 15

Xã hội càng phát triển, điều kiện sống của con người càng cao, họ càngmuốn chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên nhu cầu lại caohơn so với khả năng tự đáp ứng, từ đó nảy sinh nhu cầu vay mượn để tiêudùng Có rất nhiều phương pháp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và cho vay tiêudùng ra đời.

Phương thức mua bán chịu là một phương pháp để đáp ứng nhu cầutiêu dùng Đây là hình thức mua bán mà người bán giao hàng cho khách hàng

và sẽ thu tiền trong tương lai, sau một thời gian nhất định Phương thức nàylàm thoả mãn được cả hai bên, người tiêu dùng có được hàng hoá dịch vụ,người bán thì bán được sản phẩm

Tuy nhiên, việc mua bán chịu chỉ có lợi với người mua còn bất lợi đốivới người bán Người mua sẽ được sử dụng hàng hóa trước khi có đủ số tiềncần thiết, nhưng người bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị người muaquỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thìđến lượt người bán cũng rơi vào tình trạng thiếu phương tiện thanh toán Vìvậy, cách mua bán chịu chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp, giữa những người quenbiết và có qui mô giá trị nhỏ, lại gặp nhiều rủi ro

Người bán đã nghĩ ra cách bán hàng trả góp Định kỳ, người mua sẽ trảngười bán một khoản tiền nhất định Tổng khoản tiền người mua phải trả sẽcao hơn giá thực của hàng hóa Phần chênh lệch đó chính là lãi suất mua hàngtrả góp Như vậy, gần như người bán đã trở thành người cho vay và ngườimua là người đi vay Từ đó, người ta đã nghĩ ra tại sao không có một tổ chứcchuyên biệt cho vay tiêu dùng cho cá nhân, hộ gia đình Tổ chức này có đủtiềm lực và uy tín, vừa giúp người bán yên tâm về khoản tiền mình bán ra sẽthu hồi được, vừa giúp người mua an tâm là đã đủ phương tiện thanh toán vớimức lãi suất thấp hơn lãi mua hàng trả góp Nên hình thức cho vay tiêu dùng

đã trở thành một sản phẩm phổ biến ở NHTM như ngày nay Và NHTM vẫn

Trang 16

duy trì mối liên hệ hợp tác với các nhà sản xuất, phân phối hàng hóa (doanhnghiệp) để bán sản phẩm ”cho vay tiêu dùng” một cách có hiệu quả, đem lạilợi ích cho cả ba bên: ngân hàng, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng của NHTM

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội là sự ra đời của các trung gian tàichính như công ty tài chính, quỹ tiết kiệm, quỹ tín dụng, quỹ tương hỗ Cónhiều loại hình trung gian tài chính có thể cung cấp cho vay tiêu dùng songNHTM cho vay tiêu dùng có nhiều ưu thế nhất Đó là:

- Với quy mô lớn hơn, hoạt động ngân hàng chuyên biệt nên lãi suấtcho vay tiêu dùng ở NHTM thường thấp hơn lãi suất cho vay tại các tổ chứctín dụng khác Do đó người tiêu dùng sẽ được lợi hơn

- Ngân hàng có nguồn vốn đa dạng phong phú với các loại kỳ hạn nênviệc sử dụng vốn huy động để cho vay được dễ dàng hơn Với công ty tàichính, do chỉ huy động được nguồn vốn tiết kiệm nên quy mô vốn nhỏ, khảnăng cho vay tiêu dùng ngắn hạn bị hạn chế

- Còn đối với quỹ tín dụng chủ yếu thực hiện các chính sách của nhànước nên đối tượng cho vay hạn chế vì vậy không phù hợp với mọi đốitượng

khách hàng vay tiêu dùng

Khi các cá nhân có nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống nhưng tạm thờichưa có khả năng chi trả, họ sẽ tìm cách vay mượn Tìm đến ngân hàng chính

là cách tài trợ tốt nhất cho tiêu dùng của họ Người tiêu dùng sẽ được vay với

số tiền lớn phụ thuộc vào khả năng chi trả và tài sản đảm bảo cho khoản vayvới cam kết là sử dụng đúng mục đích tiêu dùng và hoàn trả cả gốc cộng lãiđúng hạn Khách hàng phải chịu khoản chi phí là lãi với lãi suất thấp hơnnhiều so với hình thức cho vay nặng lãi, cầm đồ

Nhu cầu tiêu dùng càng phát triển, các hình thức cho vay của ngânhàng cũng ngày càng đa dạng với chất lượng cao hơn Các ngân hàng phải

Trang 17

chịu sự cạnh tranh lớn, vì đây là một thị trường mang lại nhiều lợi nhuận thuhút không chỉ tất cả các ngân hàng tham gia mà còn hấp dẫn các tổ chức tàichính khác.

Hiện nay đến bất cứ NHTM nào các cá nhân và hộ gia đình đều có thểvay tiền với nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau như mua nhà, mua ô tô, chitrả các khoản phí và tiêu dùng các hàng hoá và dịch vụ trong cuộc sống sinhhoạt hàng ngày Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM góp phần nâng caochất lượng cuộc sống, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, thực hiện mụctiêu tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia

1.1.3 Đặc điểm

1.1.3.1 Giá trị mỗi món vay nhỏ

Cho vay tiêu dùng có đối tượng là cá nhân, hộ gia đình với mục đíchtiêu dùng mà giá trị của hàng hóa tiêu dùng thường không quá lớn hoặc kháchhàng vay vốn đã có một phần tích lũy từ trước đối với những nhu cầu củamình Do vậy giá trị các khoản vay này thường rất nhỏ so với các khoản vayhoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, giá trị ngân hàng thu được từmỗi món vay sẽ là nhỏ

Với số lượng lớn món vay ngân hàng vẫn phải xử lý qua tất cả cáckhâu, các bước, với một khối lượng hồ sơ nhất định dẫn đến chi phí đối vớicho vay tiêu dùng sẽ bị đẩy lên rất cao Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lãisuất cho vay tiêu dùng

1.1.3.2 Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Tất cả các hoạt động trong nền kinh tế đều phụ thuộc vào chu kỳ kinh

kế của một quốc gia Cho vay tiêu dùng không là một ngoại lệ Khi nền kinh

tế tăng trưởng vay tiêu dùng tăng vì:

- Đứng ở góc độ khách hàng: khi kinh tế tăng trưởng, các hoạt động sảnxuất kinh doanh theo đó phát triển, các hãng kinh doanh mong muốn bán

Trang 18

được nhiều hàng hóa (tức là cung tăng), còn người dân sẽ có thu nhập tăng vàmong muốn được sử dụng các hàng hóa, dịch vụ hiện đại (tức là cầu tăng).Lúc đó, người tiêu dùng sẽ tìm tới sự trợ giúp của ngân hàng để thỏa mãn nhucầu chi tiêu của mình (tức là cho vay tiêu dùng tăng lên).

- Đứng ở góc độ ngân hàng: Kinh tế phát triển, các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cũng sẽ mở rộng để đáp ứng các nhu cầu trong nềnkinh

tế Ngân hàng sẽ nhận thấy khả năng trả nợ của khách hàng lớn do họ cóthu

nhập cao, góp phần giảm rủi ro tín dụng Do vậy, ngân hàng sẵn sàng chovay

Mặt khác, cho vay tiêu dùng có thể được thực hiện kết hợp với cácdoanh nghiệp cung cấp hàng hóa tiêu dùng thông qua việc doanh nghiệp giớithiệu khách hàng vay tiền của ngân hàng để mua hàng hóa tiêu dùng Khi kinh

tế phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đẩymạnh Doanh nghiệp càng muốn có doanh thu cao càng kết hợp với nhiềungân hàng để thực hiện cho vay tiêu dùng Như vậy, người tiêu dùng đượcđáp ứng đầy đủ cả về hàng hóa và nguồn tiền thanh toán nên sẵn sàng tiêudùng hàng hóa hơn

1.1.3.3 Rủi ro cao hơn các khoản cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng được đánh giá là có rủi ro cao hơn các loại hình chovay khác bởi các lý do sau đây:

Trang 19

định hàng tháng và các khoản thu bất thường khác Sự kiểm soát các nguồnthu này của ngân hàng rất khó khăn Đôi khi các khoản thu nhập này củangười vay bị hạn chế hoặc mất đi so với thời điểm ban đầu lúc ngân hàngthẩm định, xét duyệt các điều kiện cho vay do mất việc làm, gặp vấn đề vềsức khỏe Khi đó khách hàng gặp khó khăn về tài chính sẽ làm giảm khảnăng trả nợ Điều này góp phần làm tăng rủi ro cho ngân hàng.

- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo là tài sản sẵn có của khách hànghoặc cũng có thể là tài sản khách hàng đang vay tiền để mua Mặt khác, tàisản đảm bảo luôn gắn với tiêu dùng nên tài sản đó sẽ giảm dần giá trị trongquá trình sử dụng của khách hàng theo thời gian Hoặc có thể do điều kiệnkhách quan (thiên tai, hỏa hoạn ) hay do chủ quan của khách hàng mà bịphá

hủy, không còn giá trị Khi đó, tài sản bảo đảm làm căn cứ cho vay sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng Nếu khách hàngkhông

có nguồn thu nhập nào khác để trả nợ thì món vay đó ngân hàng khó thu hồiđược nợ và có khả năng dẫn đến mất vốn

- Rủi ro trong cho vay tiêu dùng còn phụ thuộc uy tín, vào thái độ củakhách hàng Khi vay tiền khách hàng đều cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạncho

ngân hàng nhưng sau đó có thể là chủ quan hay khách quan khách hàngkhông có khả năng trả nợ và có thái độ không hợp tác với ngân hàng, cốtình

trốn tránh việc trả nợ, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc giải quyết thuhồi nợ

- Một lý do khác là cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.Chu kỳ kinh tế chỉ có thể dự đoán mà không thể xác định một cách chínhxác

Trang 20

- Cho vay tiêu dùng nếu bị lạm dụng thái quá tức là khi đó người dân sẽtiêu dùng quá mức (kích cầu quá mức) trong khi khả năng trả nợ của họkhông có sẽ tăng thêm rủi ro cho ngân hàng.

1.1.3.4 Lãi suất cao

Lãi suất của các món vay tiêu dùng thường là cao hơn các món vaykhác của NHTM Nguyên nhân thứ nhất là cho vay tiêu dùng có rủi ro lớn.Thứ hai là chi phí của các khoản vay tiêu dùng là lớn, ngân hàng phải làm đủtất cả các nghiệp vụ từ thu thập thông tin về khách hàng, thẩm định tài chínhkhách hàng, ký kết hợp đồng, giải ngân, kiểm soát sau cho vay trong khi giátrị mỗi khoản vay tiêu dùng nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản vay sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, lãi suất vay tiêu dùng được ẩn với lợiích tiêu dùng Người tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến lợi ích mà mình nhậnđược hơn là tổng số tiền phải trả của khoản vay

1.1.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

Việc phân loại theo mục đích vay là cần thiết để ngân hàng có thể dểdàng quản lý khoản vay theo từng đối tượng cho vay

Cho vay tiêu dùng có thể đáp ứng nhiều mục đích tiêu dùng khác nhaucủa khách hàng, đó là những nhu cầu chi tiêu mà khách hàng chưa có khảnăng chi trả ở hiện tại Những nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thể phátsinh bất ngờ hay có kế hoạch Vì các mục đích tiêu dùng là rất đa dạng, nên

có thể phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích chính như:

+ Cho vay mua nhà

+ Cho vay mua ô tô

+ Cho vay cầm cố

+ Cho vay hỗ trợ du học

Trang 21

1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Phân loại theo hình thức này nhằm xác định số tiền khách hàng phảithanh toán theo định kỳ hàng tháng, hàng quý từ đó để xác định xem thu nhậpcủa khách hàng có đủ để trả nợ hay không, giúp ngân hàng quản lý nợ vaymột cách chặt chẽ

Theo cách phân chia này, các khoản cho vay tiêu dùng có thể đượcphân loại thành:

- Cho vay từng lần:

Cho vay từng lần áp dụng cho nhu cầu vay có tính chất đột xuất, không

ấn định hạn mức tín dụng Khách hàng vay một số tiền nhất định và hoàn trả

cả gốc và lãi vào cuối thời hạn vay Loại hình này thường có giá trị nhỏ, thờihạn vay ngắn (dưới 12 tháng) như cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay thẻtín dụng

- Cho vay trả góp:

Cho vay trả góp là hình thức mà khách hàng trả dần nợ gốc và lãi theođịnh kỳ hàng tháng, hàng quý và trả hết vào cuối thời hạn vay Cho vay trảgóp thường có giá trị lớn, thời hạn vay trung, dài hạn như cho vay mua nhà,cho vay mua ô tô, cho vay cán bộ nhân viên Trong cho vay trả góp có thể ápdụng một trong hai cách tính lãi:

Một là, tiền lãi được tính theo số dư ban đầu (phương thức lãi gộp).

Trường hợp này người đi vay phải chịu một mức lãi suất thực cao hơn lãi suấtngân hàng công bố

Hai là, tiền lãi tính theo số dư giảm dần (phương thức lãi đơn).

Thông thường có các phương pháp trả góp sau:

S Phương pháp trả gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào mỗi định kỳ

S Phương pháp trả gốc bằng nhau và trả lãi trên mức hoàn trả của gốc

S Phương pháp trả gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ.

Trang 22

Cho vay trả góp là một hình thức cho vay càng được áp dụng rộng rãitrong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM vì nó làm tăng khả năng thuhồi nợ của ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng.

1.1.4.3 Căn cứ vào hình thức bảo đảm tài sản

Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ dễ dàng trong việc theo dõi tìnhtrạng của tài sản bảo đảm Theo đó sẽ quản lý được khoản vay chặt chẽ, đảmbảo khả năng thu hồi nợ vốn và lãi Có 2 cách phân chia sau:

- Cho vay có đảm bảo:

Cho vay có đảm bảo là hình thức cho vay mà người đi vay phải có tàisản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay Tài sản đó có thể là tài sản của chínhngười vay hiện đang có hoặc tài sản hình thành ngay từ vốn vay hoặc của bênthứ ba Tài sản bảo đảm phải có giá trị lớn hơn giá trị món vay, thời gian sửdụng lâu dài

Ngân hàng cho vay có tài sản đảm bảo sẽ chắc chắn hơn về khả năngtrả nợ của khách hàng vì khi khách hàng có tài sản thế chấp tại ngân hàng họ

sẽ có trách nhiệm hơn đối với khoản vay để tránh trường hợp ngân hàng phảiphát m ại tài sản thế chấp để thu nợ

Các sản phẩm cho vay có tài sản đảm bảo như: cho vay mua nhà, mua ô

tô, cho vay cầm cố

- Cho vay không có đảm bảo (tín chấp):

Cho vay không có đảm bảo là hình thức cho vay lấy uy tín của kháchhàng để đảm bảo cho khoản vay Loại hình này chủ yếu được áp dụng với cácđối tượng khách hàng có công việc ổn định, nguồn thu nhập cao, ngoài việc

đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích lũy để trả nợ vay Cácsản phẩm cho vay tín chấp như: cho vay thấu chi, cho vay thẻ tín dụng

Trang 23

1.1.5 Vai trò

1.1.5.1 Vai trò đối với khách hàng

Cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng đáp ứng kịp thời nhu cầu chitiêu có tính cấp bách và nâng cao mức sống trong khi thu nhập hiện tại chưacho phép

Bên cạnh đó, người tiêu dùng sẽ được sử dụng hàng hóa có chất lượngtốt Vì cho vay tiêu dùng mang lại sức mua rất lớn cho thị trường cùng với sựlựa chọn hàng hoá trở nên khắt khe hơn, kỹ lưỡng hơn, các nhà sản xuất sẽphải chú trọng vào chất lượng hàng hóa để sản xuất ra những sản phẩm tốthơn tung ra thị trường

Như vậy, việc ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng sẽmang lại cho người tiêu dùng những lợi ích tốt nhất

1.1.5.2 Vai trò đối với ngân hàng

Hiện nay, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng không chỉ giữa cácNHTM với nhau mà còn với các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công tybảo hiểm, công ty chứng khoán Do vậy, để thành công thì ngân hàng phảidựa vào khả năng xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu và thựchiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả Như vậy để tăng tính cạnh tranh củamình các NHTM cần phải phát triển một cách toàn diện hoạt động cả về chiềurộng lẫn chiều sâu, trong đó cho vay tiêu dùng đóng một vai trò quan trọngtrong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh của ngân hàng Như vậy, phát triểncho vay tiêu dùng là một biện pháp tốt để mở rộng thị trường của các NHTM.Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăngcường khả năng cạnh tranh, mở rộng quan hệ với khách hàng cũng như tạohình ảnh và thương hiệu đối với công chúng

Bên cạnh đó mục tiêu hoạt động của NHTM là tối đa hoá lợi nhuận,trong khi đó cho vay tiêu dùng có giá trị của món vay nhỏ nhưng số lượng

Trang 24

món vay thì rất lớn nên có thể phân tán rủi ro, nâng cao thu nhập Do vậyviệc mở rộng cho vay tiêu dùng đối với NHTM là một hướng kinh doanh cóhiệu quả.

1.1.5.3 Vai trò đối với nền kinh tế - xã hội

Thị trường cho vay tiêu dùng đã góp phần tạo nên sự sôi động của nềnkinh tế, tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước, đồng thời cũng làmột đòn bẩy hữu hiệu cho việc kích cầu từ đó thúc đẩy sản xuất và tăngtrưởng kinh tế Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai củadân cư Nó là động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinhdoanh Ngay cả các nhu cầu tiêu dùng về ôtô, nhà ở, đồ gia dụng, thậm chí mỹphẩm cũng liên quan mật thiết với nhau không thể tách rời thu nhập kỳ vọng

và đó là động lực của sản xuất

Đồng thời, hàng loạt các vấn đề xã hội được giải quyết như tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập cho người dân, giúp họ cải thiện mức sống, giảm tệnạn xã hội, góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi và làm tăngtiết kiệm quốc gia Tuy nhiên cần phải đặc biệt chú ý tới tác dụng phụ củatăng cầu, đó là khi xảy ra lạm phát mà lại tăng cầu thì đó là một điều khôngtốt và sẽ làm cho nền kinh tế trở nên quá nóng

Tóm lại, hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời là một tất yếu, phù hợp với

sự phát triển của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế Có thể nói phát triểncho vay tiêu dùng là một định hướng đúng đắn đối với các NHTM trong điềukiện hiện nay

1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

1.2.1 Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng

Phát triển cho vay tiêu dùng có thể được hiểu khác nhau theo nhiềucách tiếp cận khác nhau Theo cách tiếp cận lấy quy mô để đánh giá thì pháttriển cho vay tiêu dùng được thể hiện là doanh số cho vay cao, dư nợ cao, số

Trang 25

lượng khách hàng lớn và tăng lên trong từng thời kỳ Theo cách tiếp cận vềchất lượng, phát triển cho vay tiêu dùng phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu củakhách hàng, sản phẩm phải phù hợp, dư nợ quá hạn, nợ xấu thấp, thu lợinhuận cao, hài hòa lợi ích cả ngân hàng và khách hàng.

Quan điểm trong bài, phát triển cho vay tiêu dùng của một NHTM baogồm cả sự tăng lên về chất và lượng của hoạt động này Sự gia tăng về sốlượng của cho vay tiêu dùng được thể hiện qua sự gia tăng về doanh số chovay, thu nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư

nợ Sự đa dạng, phù hợp của các sản phẩm, quy trình tín dụng là chỉ tiêu đểđánh giá chất lượng của cho vay tiêu dùng

1.2.2 Các chỉ tiêu về sự phát triển cho vay tiêu dùng

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

Tong dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tạimột thời điểm, nó phản ánh lượng tiền mà ngân hàng chưa thu hồi được từ cáckhoản cho vay tiêu dùng

Xác định dư nợ cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng nhìn nhận được tìnhtrạng thu nợ từ khách hàng

Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng luôn gắn liền với doanh số cho vay tiêudùng Doanh số cho vay tiêu dùng càng cao thì khả năng tổng dư nợ cho vaytiêu dùng cũng cao Bởi lẽ, khách hàng vay tiêu dùng thông thường sẽ trả nợtheo định kỳ hàng tháng, hàng quý nên “ngay lập tức” khoản vay sẽ chưađược trả hết mà sẽ tồn tại đến kỳ tiếp theo

Sự phát triển của dư nợ cho vay tiêu dùng có thể được phản ánh theo sốtuyệt đối hoặc tương đối Tốc độ tăng tuyệt đối là sự gia tăng của dư nợ chovay theo thời gian, thường lấy chỉ tiêu dư nợ vào thời điểm cuối mỗi năm Dư

nợ cho vay càng tăng từ năm này qua năm khác, phản ánh sự phát triển vềlượng của cho vay tiêu dùng

Trang 26

Tong dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

Không chỉ đánh giá sự gia tăng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian

mà còn phải xem xét nó trong mối tương quan với tổng dư nợ của cả ngânhàng tại thời điểm phân tích Neu tốc độ tăng tổng dư nợ lớn hơn tốc độ tăngcủa dư nợ cho vay tiêu dùng chứng tỏ sự phát triển của hoạt động cho vay tiêudùng chưa theo kịp sự phát triển của cả ngân hàng Vì vậy khi đánh giá về tốc

độ tăng của dư nợ phải đánh giá nó trong mối quan hệ với sự gia tăng của cáchoạt động khác của ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Tài sản đảm bảo là một phần không thể thiếu của khoản vay Tỷ lệ dư

nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng càng cao sẽ phản ánhđược mức độ rủi ro của các khoản vay tiêu dùng càng thấp

Xác định tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay tiêudùng giúp ngân hàng cơ cấu khoản vay nhằm hạn chế rủi ro

Sự an toàn trong cho vay tiêu dùng

Sự an toàn trong cho vay tiêu dùng được thể hiện qua các chỉ tiêu nợquá hạn, nợ xấu Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốcvà/hoặc lãi đã quá thời điểm trả nợ của khách hàng

Tỉ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng xuất phát từ hainguyên nhân chủ yếu: rủi ro khách quan từ suy thoái kinh tế, thiên tai, mấtmùa, thất nghiệp, dịch bệnh ; rủi ro chủ quan như tình trạng sức khoẻ, việclàm , ý thức trả nợ vay cũng như khả năng tài chính của khách hàng sụt giảm.Khi rủi ro phát sinh sẽ tạo nên những tổn thất, có thể dẫn đến mất vốn ảnhhưởng trực tiếp đến thu nhập và khả năng quay vòng vốn của ngân hàng

Nợ quá hạn nhiều phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng khôngtốt, chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh, ngược lại tỷ lệ nợ quá

Trang 27

hạn thấp chứng tỏ sự phát triển an toàn và ổn định của hoạt động tín dụng Sựphát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sự gia tăng về số lượng mà còn phải

đi cùng với chất lượng của các khoản vay nghĩa là các khoản vay tiêu dùngphải thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của người vay và ngân hàng thu đượchết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả nợ Vì thế các ngân hàng khi phát triểnhoạt động tín dụng này luôn chú trọng tới việc đảm bảo an toàn cho các khoảncho vay tiêu dùng, để hạn chế tới mức thấp nhất có thể chấp nhận được tỷ lệ

nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự phát triển cho vay tiêudùng trong NHTM Lợi nhuận của hoạt động tín dụng tiêu dùng được tínhbằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí Lợi nhuận này càng cao chứng tỏ hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng phát triển cả về quy mô và chất lượng.Tuy nhiên ngoài xem xét sự tăng trưởng theo thời gian của chỉ tiêu lợi nhuận,còn phải đánh giá tỉ trọng đóng góp từ hoạt động cho vay tiêu dùng vào lợinhuận của cả ngân hàng Từ đó có thể phân tích được vai trò quan trọng củaviệc phát triển cho vay tiêu dùng đối với NHTM

Phát triển cho vay tiêu dùng có thể trong ngắn hạn không vì mục đíchlợi nhuận như giữ thị trường, tăng cạnh tranh nhưng trong dài hạn nó phảimang lại lợi nhuận cho ngân hàng, một lợi nhuận cao là minh chứng rõ ràngnhất để đánh giá sự mở rộng về số lượng cũng như chất lượng của hoạt độngcho vay tiêu dùng trong NHTM

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

Sự đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng

Sự đa dạng của sản phẩm là số lượng sản phẩm cung cấp cho kháchhàng Đa dạng hoá sản phẩm là một chiến lược marketing đúng đắn của bất

kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường, nhằm tránh rủi ro và tối đa

Trang 28

hoá lợi nhuận Các ngân hàng cũng vậy, luôn tìm cách tạo ra những sản phẩmmới nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng gia tăng lợi nhuận.

Đo lường chỉ tiêu này thông qua danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùngngân hàng cung cấp cho thị trường Một ngân hàng có hoạt động cho vay tiêudùng phát triển khi mà sản phẩm cho vay tiêu dùng phong phú và đa dạng.Càng nhiều sản phẩm có nghĩa là khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đadạng của người vay từ ngân hàng là cao, bất cứ nhu cầu nào ngân hàng cũng

có thể đáp ứng Sự phát triển cho vay tiêu dùng bằng cách đa dạng hoá sảnphẩm sẽ tạo uy tín và thu hút được khách hàng, làm gia tăng lợi nhuận chongân hàng Rõ ràng ngân hàng không thể phát triển hoạt động cho vay tiêudùng của mình nếu không có những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngàycàng phong phú của người tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng của sản phẩmthể hiện mức thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng nhất định

Trên thực tế, nhu cầu có thể thay đổi theo thời gian, vì thế, cần xem xétđịnh kỳ các yêu cầu chất lượng để có thể bảo đảm lúc nào sản phẩm làm racũng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng Với nhu cầu của mộtkhối lượng lớn các khách hàng sẽ không tránh khỏi tình trạng mỗi khách hàng

có một nhu cầu và điều kiện đáp ứng các thủ tục vay ngân hàng khác nhau.Khách hàng có rất nhiều đối tượng, công tác ở những ví trí, trong những cơquan, đoàn thể và thói quen tiêu dùng, tập tính sinh hoạt khác nhau Vì vậy,

sự đa dạng của sản phẩm sẽ là một trong những công cụ để giải quyết tốt tất

cả nhu cầu khác nhau của tất cả các đối tượng khách hàng Sự hài lòng vàmức tín nhiệm của khách hàng thể hiện chất lượng sản phẩm ngày càng tốthơn sẽ đẩy cao hơn doanh số cho vay và mang lại nhiều lợi nhuận hơn chongân hàng

Trang 29

Đánh giá đúng chất lượng sản phẩm, ngân hàng sẽ đưa ra được nhữngsản phẩm ngày một tốt hơn, thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng.

Quy trình và chính sách tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từkhi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định chovay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Việc xác lập và không ngừng hoàn thiện một quy trình tín dụng đặc biệtquan trọng đối với một NHTM Quy trình tín dụng được coi là phát triển khiđảm bảo về mặt hiệu quả và mặt quản lý

Ve mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàngnâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Về mặt quản lý, quy trình tín dụng là cơ sở cho việc phân định quyền,trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng; cơ sở để thiết lập các

hồ sơ, thủ tục vay vốn

Chính sách tín dụng là những quan điểm, chủ truơng của ngân hàng vềquan hệ tín dụng hay về lĩnh vực tín dụng nói chung nhằm đảm bảo sự ổnđịnh và phát triển của sản phẩm tín dụng

Mục tiêu của chính sách tín dụng là nâng cao chất luợng, hiệu quả và

độ an toàn trong hoạt động tín dụng

Quy trình và chính sách tín dụng được đánh giá là tốt khi nó khônglàm mất nhiều thời gian của khách hàng mà vẫn mang lại được lợi ích cho

họ Đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng không phải dễ dàng bởi vì kháchhàng không muốn cung cấp tất cả các thông tin cho ngân hàng Thêm vào

đó, chứng minh được nguồn thu nhập ổn định dùng để trả nợ cho khoản vaycũng không đơn giản Chính vì vậy, quy trình tín dụng chặt chẽ, nhanh gọn,chính sách tín dụng linh hoạt sẽ tránh được rủi ro và mang lại hiệu quả caocho ngân hàng

Trang 30

Điểm tín dụng của khách hàng

Điểm tín dụng được dùng để phán đoán khả năng trả món nợ của từng

cá nhân Lợi ích hệ thống tính điểm mang lại là rất lớn, trong đó ưu điểm nổibật có thể kể đến là giảm thiểu chi phí phân tích thông tin, giúp đưa ra cácquyết định cho vay nhanh và chính xác, đảm bảo việc thu hồi vốn và từ đógiảm thiểu rủi ro tín dụng

Kỹ thuật tính điểm sử dụng thông tin về khách hàng có được qua hainguồn quan trọng: các thông tin do chính khách hàng cung cấp và thông tinqua nguồn tham khảo trung gian Những tiến bộ trong khoa học công nghệcũng cho phép các kỹ thuật khác được sử dụng để xây dựng điểm tín dụng

Điểm tín dụng đã thực sự trở thành bài toán xếp loại khi đầu ra của quátrình tính điểm chính là sự phân loại thành khách hàng “tốt” hay “xấu”

1.2.3 Điều kiện phát triển cho vay tiêu dùng

Mỗi sản phẩm ngân hàng ra đời phải có điều kiện để phát triển Cácđiều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng đều ảnh hưởng trực tiếp đến sựtồn tại, phát triển và hiệu quả mà sản phẩm mang lại cho khách hàng Việcphát triển cho vay tiêu dùng của một NHTM không nằm ngoài quy luật đó.Mỗi yếu tố sẽ tác động tới chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng, tạo nên cácđiều kiện thuận lợi hay khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh củangân hàng

1.2.3.1 Điều kiện khách quan

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định các hìnhthức cho vay tiêu dùng của NHTM, nó là nền tảng, là căn cứ để xây dựng cácchiến lược phát triển sản phẩm phù hợp Nghiên cứu nhu cầu của khách hàngđể

đưa ra những sản phẩm phù hợp cho từng giai đoạn sẽ giúp ngân hàng hoạtđộng

Trang 31

Trong nhóm nhân tố khách quan này, trước hết phải kể đến đạo đứckhách hàng, được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Nếuthực sự khách hàng có thu nhập cao, ổn định để trả nợ, thậm chí đưa ra đượcđiều kiện đảm bảo tốt thì chưa chắc họ đã có thiện chí khi trả nợ.

Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý có thêm nguồn thu nợ cho ngân hàngmang tính dự phòng rủi ro Tài sản đảm bảo không giữ vai trò quyết địnhnhưng nó cũng là một tiêu chuẩn, một điều kiện cần thiết để xét duyệt khi chovay Tài sản đảm bảo tốt, đủ lớn để bảo đảm cho khoản vay thì khách hàng sẽđược đáp ứng nhu cầu vay từ đó phát triển cho vay tiêu dùng

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước.Môi trường pháp lý là một nhân tố vĩ mô có tác dụng sâu rộng đến tất cả cáclĩnh

vực, các hoạt động trong nền kinh tế Do đặc thù của ngành Ngân hàng luônmang tính rủi ro cao và sự đổ vỡ có tính chất dây chuyền, do đó kinh doanhNgân hàng luôn phải chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp

lý sẽ đem đến cho Ngân hàng những cơ hội mới và cả những thách thức mới.Môi trường pháp lý thường sẽ giúp các Ngân hàng tránh được những rủi ro Dovậy, một Ngân hàng luôn luôn cần chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanhsao cho phù hợp với những quy định mới, phân tích và dự báo được những xuhướng thay đổi của môi trường pháp luật từ đó đưa ra những quyết sách phùhợp

nhất với xu thế chung, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng

Để các hoạt động trong nền kinh tế nói chung và cho vay tiêu dùng củacác NHTM nói riêng phát triển, Chính phủ cần có một khung pháp lý lànhmạnh, một khuôn khổ pháp lý và cơ chế giám sát hữu hiệu hỗ trợ cho hệthống ngân hàng nội địa Đồng thời, việc sử dụng chính sách kinh tế vĩ môcũng như những hạn chế mục tiêu là cần thiết để kìm chế sự bùng nổ cho vay,

Trang 32

hoặc đẩy mạnh tín dụng phát triển kinh tế theo “kiểu bong bóng” là nguy cơtổn thương của hệ thống ngân hàng Hệ thống các chính sách và chương trìnhkinh tế của Nhà nước cũng là một đòn bẩy giúp hoạt động cho vay tiêu dùngphát triển.

Môi trường kinh tế, xã hội

Nen kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có quan hệ biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau cho nên bất kỳ một sự biến động nào của nền kinh tếcũng gây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế Sự ổn định haybất ổn định, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh

mẽ tới hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng

Lĩnh vực cho vay tiêu dùng tuy khá mới mẻ nhưng lại có tiềm năng rấtlớn để phát triển Điểm thuận lợi lớn là quy mô thị trường lớn với dân số trên86

triệu người, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện đại

và nhu cầu mua sắm lớn Các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, thói quen, tâm

lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng là điều kiện lớn tác động đến thói quen chi dùng của người dân

1.2.3.2 Điều kiện chủ quan

Qui mô nguồn vốn của NHTM

Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giánăng lực của một NHTM, vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của ngânhàng càng mạnh, càng có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt độngkinh doanh, đặc biệt là phát triển hoạt động kinh doanh tín dụng Vốn tự cólớn sẽ dễ dàng xây dựng các trụ sở, mua sắm trang thiết bị, công nghệ hiệnđại, có khả năng bao phủ thị trường rộng và tạo nên ưu thế so với các đối thủcạnh tranh Các ngân hàng nhỏ với quy mô vốn bé sẽ tập trung vào phát triểncho vay tiêu dùng vì với lượng vốn điều lệ ít ỏi sẽ không cạnh tranh được vớicác ngân hàng lớn khi cho vay các khoản vay lớn

Trang 33

Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển cho vay tiêu dùng NHTM cònphải xem xét đến qui mô và cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng Với qui

mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứngđược bất kỳ nhu cầu nào của khách hàng, ngân hàng sẽ tạo ra được danh mụccác sản phẩm dịch vụ cho vay đa dạng, phong phú Cơ cấu nguồn vốn hợp lý,

đa dạng, phù hợp với cơ cấu các khoản cho vay giúp ngân hàng chủ độngtrong khả năng cho vay và thanh toán Khả năng huy động vốn cũng là mộtyếu tố quan trọng, nó phải đáp ứng được nhu cầu cho vay với cơ cấu và qui

mô lớn tại bất kỳ thời điểm nào

Như vậy với qui mô vốn tự có và tổng nguồn vốn lớn, cơ cấu vốn hợp lýngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đề ra và thực hiện các chiến lượcphát

triển hoạt động cho vay tiêu dùng so với các ngân hàng có qui mô nhỏ

Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là một tập hợp các kế hoạch hành động kinhdoanh giúp ngân hàng đạt được mục tiêu Đối với bất kỳ một doanh nghiệpnào, mục tiêu cuối cùng là thu nhiều lợi nhuận và phát triển bền vững Để đạtđược điều đó, chiến lược kinh doanh của ngân hàng không chỉ tập trung vàokhối khách hàng doanh nghiệp mà cần phải quan tâm đặc biệt tới lượng kháchhàng cá nhân Ngân hàng cần xác định chiến lược kinh doanh rõ ràng hướngvào đối tượng khách hàng cá nhân nhằm phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của

họ để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọngtrong chiến lược phát triển các hoạt động của ngân hàng nói chung và cho vaytiêu dùng nói riêng Cán bộ tín dụng chính là hình ảnh của ngân hàng dướicon mắt của khách hàng Cán bộ tín dụng từ khi tiếp nhận nhu cầu của kháchhàng phải xử lý hồ sơ nhanh chóng để có thể ra quyết định cho vay Nếu có

Trang 34

những tình huống vướng mắc thì cần phải có đội ngũ cán bộ tác nghiệp cũngnhư cán bộ quản lý giỏi để giải quyết, đưa ra sáng kiến Trình độ quản lý thểhiện trong việc điều hành, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của ngân hàng,với khả năng quản lý tốt sẽ giúp các ngân hàng tránh các rủi ro Chính vì vậy,chất lượng của con người sẽ quyết định đến chất lượng sản phẩm, từ đó quyếtđịnh đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng, vị thế của ngân hàng trên thị trường.

Nguồn nhân lực cần có cả hai yếu tố, đó là đạo đức nghề nghiệp, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng có đối tượng là cá nhân, do vậy

số lượng khách hàng sẽ lớn hơn rất nhiều so với đối tượng là khách hàngdoanh nghiệp Do vậy, số lượng giao dịch phải xử lý lớn Để giải quyết đượckhối công việc đó cần có đội ngũ cán bộ có chất lượng Ngân hàng phải sànglọc nhân viên có trình độ năng lực phẩm chất, có chương trình đào tạo nângcao kiến thức, nghiệp vụ cho các nhân viên thường xuyên và liên tục

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Tất cả các hoạt động của ngân hàng đều cần một điều kiện cơ sở vậtchất vững mạnh Từ trụ sở, văn phòng làm việc đến các trang thiết bị, phươngtiện đi lại và công nghệ thông tin đều cần phải được trang bị đầy đủ, thườngxuyên cập nhật, thay đổi theo thời gian

Khi đề ra chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng các ngân hàng phảiquan tâm tới công nghệ tạo nên những thuận lợi hay khó khăn cho ngân hàng.Nếu ngân hàng có trình độ công nghệ và quản lý hiện đại sẽ là một yếu tốthúc đẩy phát triển cho vay tiêu dùng: rút ngắn thời gian cho vay đối với mỗi

cá nhân, tạo được uy tín, sự tin tưởng đối với khách hang qua đó làm tăngdoanh số cho vay, gia tăng lợi nhuận Đồng thời, ngân hàng phải đánh giá lạitrình độ công nghệ và quản lý ở mức nào để so sánh với các ngân hàng cạnhtranh và trình độ phát triển công nghệ ngân hàng trên thế giới

Trang 35

Đầu tư phát triển công nghệ là nền tảng cho hoạt động của một ngânhàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranhcủa ngân hàng trên thị trường, các ngân hàng luôn đổi mới và ứng dụng côngnghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàngtiên tiến Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tàinguyên mạng, kiểm soát truy nhập máy trạm, tăng cường công tác xử lý thôngtin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng.

1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 1.3.1 Citibank với kinh nghiệm hoạt động tại Australia

Citibank N.A là công ty trực thuộc Citicorp được thành lập vào năm

1812 tại United States, với 3.400 chi nhánh, có trụ sở trên 100 nước, và hơn160.000 nhân viên trên toàn thế giới Năm 1977, Citibank bắt đầu hoạt độngtại Australia, trở thành một trong những ngân hàng quốc tế dẫn đầu tạiAustralia Citibank thành công do khả năng tận dụng mạng lưới rộng khắptoàn cầu và những kinh nghiệm chuyên môn quốc tế Tiếp theo các ngân hàngHSBC Holdings PLC, Australia and New Zealand Banking Group Ltd,Standard Chartered PLC là những ngân hàng nước ngoài đầu tiên mở chinhánh tại Việt Nam, Citibank trở thành ngân hàng nước ngoài thứ tư có dịch

vụ bán lẻ tại Việt Nam Các sản phẩm được thiết kế trên nguyên tắc hướngđến khách hàng, sáng tạo và khác biệt so với các sản phẩm cùng loại Một ví

dụ điển hình là Citibank’s Mortgage Power, hình thức vay tín dụng tuần hoànđầu tiên của Australia giúp cho khách hàng có thể tăng lợi nhuận; hay TheCitibank Global Corporate Baking đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diệncủa của các tập đoàn chính của Australia, các công ty đa quốc gia, các họcviện tài chính và các tổ chức của chính phủ The Corporate Bank bao gồm cácdịch vụ giao dịch ngân hàng, quản lý đầu tư, vay vốn đầu tư, sản phẩm xây

Trang 36

dựng và tổ chức cho vay Citibank’s Global Consumer Bank cung cấp chokhách hàng một hệ thống các dịch vụ ngân hàng cá nhân hoàn thiện, gồm cóthế chấp tài chính cá nhân và doanh nghiệp, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng,tài khoản tiền gửi và đầu tư Hệ thống kênh phân phối đa dạng, rộng khắp, dễtiếp cận, dịch vụ ngân hàng qua telephone được thực hiện 24/24h, 7 ngày mộttuần, và phần lớn khách hàng của Citibank sử dụng hình thức giao dịch từ xa.

Bên cạnh đó, nhân viên được tuyển dụng và đào tạo bài bản, am hiểu vềsản phẩm và kỹ năng bán hàng, đảm bảo rằng cung cấp cho khách hàngnhững dịch vụ tốt nhất Ngoài ra, công tác quảng cáo và hậu mãi đặc biệtđược quan tâm Trang web Citibank cung cấp tỷ giá chung, các thông tin sảnphẩm, tin tức và thể thao Các khách hàng có thể thực hiện các cuộc giao dịchngân hàng trực tuyến Các chương trình tiếp thị trực tiếp với rất nhiều sảnphẩm sáng tạo, cung cấp cho các khách hàng những chuyến du lịch, trò giảitrí đặc biệt, và hàng loạt các sản phẩm và dịch vụ độc đáo khác

Thêm vào đó, Citibank được biết tới với chất lượng phục vụ kháchhàng cao Personal Bankers luôn luôn cung cấp cho các khách hàng nhữngdịch vụ tuyệt vời nhất

Citibank gây dựng được sự nổi tiếng của mình nhờ vào việc luôn tậptrung tới những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu củakhách hàng Các sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích được làm

ra Nó còn có nhiều hơn những giá trị về tài chính như loại thẻ Photocard, mộtloại thẻ với chức năng bảo mật khả năng nhận dạng mà chỉ có ảnh mới có thểcung cấp được

Sự nổi tiếng mà Citibank đã gây dựng trong nhiều năm qua tạo nên sựtin tưởng cho mọi khách hàng và ngược lại khách hàng luôn cảm thấy tintưởng với các dịch vụ của Citibank

Nhìn chung, Citibank được biết tới với chất lượng phục vụ khách hàng

Trang 37

cao, những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu củakhách hàng, mang giá trị tinh thần bên cạnh những giá trị về tài chính, tạo ratính khác biệt của sản phẩm, hệ thống kênh phân phối thuận lợi, đa dạng, ứngdụng công nghệ hiện đại và áp dụng chọn lọc kinh nghiệm trên thế giới vàocác thị trường nội địa.

1.3.2 Ngân hàng BNP Paribas với kinh nghiệm tái cơ cấu tổ chức

BNP Paribas là một trong những ngân hàng mạnh nhất trên thế giới.Tập đoàn có mặt tại hơn 80 quốc gia với hơn 200.000 nhân viên, trong đóhơn 160.000 nhân viên tại Châu Âu Tập đoàn giữ vị thế cao trong ba hoạtđộng chủ chốt: Ngân hàng Bán lẻ, Giải pháp Đầu tư, và Ngân hàng Doanhnghiệp & Đầu tư Tại Châu Âu, Tập đoàn giữ thị phần chủ đạo tại bốn thịtrường ( Bỉ, Pháp, Ý, và Luxembourg) và BNP Paribas Personal Finance đứng

số 1 trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng BNP Paribas đang triển khai mô hìnhngân hàng bán lẻ xuyên suốt trên toàn khu vực Châu Âu-Địa Trung Hải và tựhào vì đã thiết lập một hệ thống mạng lưới rộng lớn tại phía tây của Hoa Kỳ.Trong hoạt động Ngân hàng Doanh nghiệp & Đầu tư và Giải pháp Đầu tư,BNP Paribas nắm giữ những vị trí hàng đầu tại Châu Âu, hiện diện rộng khắptại Châu Mỹ, cùng với nhiều mảng kinh doanh bền vững và tăng trưởngnhanh tại Châu Á

Thông qua hơn 2.200 chi nhánh bán lẻ khắp quốc gia, BNP Paribas duytrì mối quan hệ của họ với các khách hàng cá nhân, với các tập đoàn chuyênnghiệp và độc lập Trong năm 2000, sự thắt chặt của việc kinh doanh ngânhàng dựa trên chi phí đã không cản trở BNP Paribas đạt được một sự tăngtrưởng doanh thu khoảng 5%, số sản phẩm trung bình được bán/khách hàngtăng trưởng đi kèm với một sự gia tăng số lượng các khách hàng

Bên cạnh đó, BNP Paribas là ngân hàng Pháp đầu tiên thực hiện một hệthống internet toàn quốc, tháng 12/2000, công ty nghiên cứu Forrester xếphạng BNP Paribas là ngân hàng trực tuyến tốt thứ tư ở Châu Âu

Trang 38

Để có thể tối đa hóa hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ và đáp ứng nhucầu khách hàng tốt hơn, PNB Paribas đã tái cơ cấu tổ chức gồm có ba nhómcốt lõi.

Nhóm 1: Phân phối và phát triển sản phẩm (chú trọng liên kết giữa bánhàng và tiếp thị) Nhóm này tập trung vào doanh số và chiến lược phát triểnsản phẩm trên cơ sở mối quan hệ khách hàng bao gồm nghiên cứu hành vi vàmong đợi của khách hàng, theo dõi thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh vàtạo ra sản phẩm mới Doanh số bán sẽ giúp nhóm xác định làm thế nào nhữngsản phẩm và dịch vụ được bán, từ đó nhóm có thể đề ra những mục tiêu vàbiện pháp thực hiện Một trong những ưu tiên hàng đầu của nhóm là thườngxuyên điều chỉnh các loại sản phẩm và dịch vụ cho nhiều kênh phân phốikhác nhau của ngân hàng, mở rộng cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tạiPháp và thúc đẩy cơ hội bán chéo sản phẩm cho các tập đoàn và bộ phận đầu

tư khác của ngân hàng

Nhóm 2: Thực hiện nghiệp vụ và chăm sóc khách hàng (đặc biệt lưu ýdịch vụ hậu mãi) Nhóm này có hai nhiệm vụ chính là tổ chức và thực hiệncác công việc hàng ngày Mục tiêu của nhóm là xử lý các giao dịch một cáchchuyên môn hóa để đạt chất lượng tốt nhất Nền tảng đặc biệt này được thiết

kế cho từng sản phẩm riêng biệt chứ không phụ thuộc vào vùng địa lý

Nhóm 3: Phân tích và nghiên cứu chiến lược phát triển BNP Paribasmuốn các khách hàng của họ tiếp cận ngân hàng không chỉ qua các chi nhánh

mà còn với các điểm giao dịch khác, cũng như việc cung cấp sản phẩm của họkhông chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia Công việc chính của nhóm 3 là đưara

cách thức thực hiện các dự án theo đúng chiến lược của ngân hàng Trong quátrình thực hiện, nhóm có hai cách: Trước mắt, họ sẽ cung cấp dịch vụ qua mạnglưới các chi nhánh, sau đó họ mới thiết kế và triển khai hệ thống các kênh phânphối khác Ngược lại, họ sẽ tái cơ cấu toàn bộ các kênh phân phối sản phẩm

Trang 39

Ngoài ra, BNP Paribas đã thực hiện một chương trình đầu tư rất quy

mô để hiện đại hóa mạng lưới chi nhánh Sự lớn mạnh của mạng lưới tiêu thụphối hợp với nhân viên trẻ hơn tạo ra thế mạnh cho họ

Với cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, thương hiệu PNB Paribas sẽngày càng xứng đáng là “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Pháp”

1.3.3 Khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn ở Mỹ

Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu hiện nay được bắt nguồn

từ cuộc khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn của Mỹ

Tín dụng bất động sản dưới chuẩn là hình thức tín dụng mà các công tycho vay thế chấp ở Mỹ đã cung ứng cho khách hàng mua nhà, với các điềukiện cho vay được nới lỏng, như : không cần tiền đặt cọc theo hình thức chovay truyền thống; cũng không đòi hỏi người đi vay phải chứng tỏ rõ ràng vềkhả năng trả nợ, hạ thấp “điểm tín dụng”, chấp thuận cho vay các khách hàngvay dưới 620 điểm và sản phẩm Option Adjustable Rate Mortgage (lãi suấtthả nổi) được các công ty áp dụng phổ biến nhất

Với cách cho vay quá dễ dàng, vô số những khách hàng chưa hề có lýlịch

vay mượn, hoặc có lý lịch yếu vì đã từng chậm trả nợ, hoặc không đủ khả năngtrả góp hàng tháng cho đến những người đã bị phá sản cũng trở thành chủnhân

những ngôi nhà to lớn, khang trang vượt quá khả năng trả nợ của mình

Trong vòng 10 năm, giá nhà ở Mỹ đã tăng liên tục khoảng 20% mỗinăm và có nơi thì đã tăng gấp ba lần Trong bối cảnh đó, hầu hết mọi ngườinhắm mắt đi vay mua nhà mà không ngần ngại Bên cạnh đó, các công ty địa

ốc ra đời hàng loạt và tham gia vào thị trường cho vay dưới chuẩn, việc cóthêm nhiều nguồn tài trợ địa ốc đã làm nhà cửa ở Mỹ gia tăng giá

Trước đây, nguồn vốn cho vay địa ốc hầu như đều do ngân hàng cungcấp, tuy nhiên lượng tiền cho vay từ ngân hàng cũng có giới hạn Những món

Trang 40

phiếu bất động sản” bán cho các nhà đầu tư khác Tương tự như vậy, các công

ty tài trợ địa ốc cũng bán các món nợ này cho các ngân hàng đầu tư để họphát hành những trái phiếu bất động sản và bán lại cho các nhà đầu tư khác

Chính vì vậy khi thị trường cho vay thế chấp nhà ở của Mỹ gặp khủnghoảng đã tạo ra hiệu ứng dây chuyền ảnh hưởng đến thị trường tài chính tiền

tệ, thị trường chứng khoán của Mỹ và lan rộng ra toàn cầu Ban đầu, bongbóng bất động sản nổ bục ra từ cuối năm 2006, đã dẫn đến một làn sóng mấtkhả năng chi trả và giải chấp các tài sản thế chấp; đến lượt nó lại dẫn đến sựsụt giảm giá cả của các loại chứng khoán có bất động sản; tổn thất tài chínhnày đã làm cho nhiều tổ chức tài chính lâm vào tình trạng có quá ít tiền vốn;các tổ chức tài chính có quá ít vốn so với các nghĩa vụ nợ của họ nên họ đãbán đi các tài sản có, làm cho giá cả của các loại tài sản này giảm sút thêm vàlàm cho trạng thái tài chính của các tài chính xấu thêm và phá sản hàng loạt

1.3.4 Khủng hoảng thẻ tín dụng ở Mỹ

Hiện nay, 73% tổng sản phẩm quốc nội Mỹ là đến từ tiêu dùng ngườidân, chỉ số tiết kiệm thực của họ đã xuống dưới mức 1% Đây là hiện tượngchưa từng thấy kể từ cuộc đại khủng hoảng những năm 1930 Sau nhiều nămphát hành thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng cao, điều kiện thông thoáng trànngập thị trường Mỹ, nhiều tổ chức tín dụng đã cắt giảm mạnh hoạt động này,trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng cao, ngày càng cónhiều người không trả được nợ, nợ xấu tăng cao, các ngân hàng phải đươngđầu với làn sóng thua lỗ sau thời kỳ hoàng kim hưởng lợi từ việc cấp tín dụng

dễ dàng

Đầu năm 2008, tổng số nợ trên thẻ tín dụng ở Mỹ đã lên đến 875 tỉUSD Các khoản nợ xấu của thẻ tín dụng đã lên tới 21 tỷ USD trong nửa đầunăm 2008 Nguyên nhân do ngày càng nhiều người mất khả năng trả nợ, cáccông ty đang sa thải hàng chục nghìn công nhân Dự báo, thua lỗ liên quan

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng 2010-2012 - 0489 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng 2010-2012 (Trang 61)
Mắc dù suy thoái kinh tế ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng, song chất lượng tín   dụng   của   BIDV  đã   được   kiểm   soát   tốt - 0489 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
c dù suy thoái kinh tế ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng, song chất lượng tín dụng của BIDV đã được kiểm soát tốt (Trang 64)
Bảng 2.8: Cơ cấu danh mục sản phẩm 2010-2012 - 0489 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.8 Cơ cấu danh mục sản phẩm 2010-2012 (Trang 77)
Tỷ lệ này của BIDV so với các loại hình cho vay khác cũng không phải là lớn nhưng so với các NHTM khác thì đáng kể - 0489 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
l ệ này của BIDV so với các loại hình cho vay khác cũng không phải là lớn nhưng so với các NHTM khác thì đáng kể (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w