1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 408,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC (13)
    • 1.1.1. Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng hợp tác (13)
    • 1.1.2. Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Hợp tác (18)
    • 1.1.3. Vai trò hoạt động cho vay tiêu dùng (21)
    • 1.1.4. Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng (24)
  • 1.2. PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC . 18 (28)
    • 1.2.1. Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng (28)
    • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của cho vay tiêu dùng (29)
    • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng (33)
  • 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG HỢP TÁC CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (37)
    • 1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng hợp tác các nước (37)
    • 1.3.2. Bài học về phát triển cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng (41)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. .33 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (13)
    • 2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Hợp tác xác Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng (44)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (53)
      • 2.2.1. Chính sách cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng (53)
      • 2.2.2. Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng đang áp dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng (55)
      • 2.2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng (57)
      • 2.2.4. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Hai Bà Trưng (58)
      • 2.2.5. Các chỉ tiêu định tính (66)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (66)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (66)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (67)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG (44)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM- CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG TRONG THỜI (72)
    • 3.2. Định hướng phát triển chung ............................................................... 3.3. Định hướng phát triển cơ bản trong phát triển cho vay tiêu dùng 62 (0)
      • 3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt (79)
      • 3.2.3. Phát triển kênh phân phối (80)
      • 3.2.5. Hoàn thiện công tác quảng bá, tiếp thị (0)
      • 3.2.6. Giải pháp về nguồn nhân lực (0)
      • 3.2.7. Nâng cao chất lượng tín dụng (0)
      • 3.2.8. Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn (0)
    • 3.5. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (0)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành (87)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (89)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC

Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng hợp tác

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng hợp tác

Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam được thành lập trên cơ sở của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác được thành lập tự nguyện bởi các thành viên trong địa bàn, hoạt động theo quy định của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP Mục tiêu chính của quỹ là hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, góp phần nâng cao đời sống và phát triển kinh tế địa phương.

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác được thành lập từ sự hợp tác của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, với mục tiêu hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

Ngân hàng hợp tác là hình thức cao nhất trong hệ thống tổ chức tín dụng hợp tác, được thành lập bởi các ngành nghề khác nhau và hoạt động theo mô hình ngân hàng đa năng Ngân hàng này có khả năng huy động vốn và cho vay cho cả thành viên và không thành viên, không bị giới hạn về địa bàn hoạt động Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, ngân hàng hợp tác xã được hình thành từ các Quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân, với mục tiêu chính là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính và điều hòa vốn trong các Quỹ tín dụng nhân dân.

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng hợp tác

Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng hợp tác bao gồm:

Ngân hàng hợp tác huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi từ các Quỹ tín dụng thành viên để cân đối và cho vay trong toàn hệ thống Hình thức huy động vốn bao gồm cả nguồn vốn trong nước và vay vốn nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn và dài hạn Ngân hàng cũng tiếp nhận vốn tài trợ và vốn ủy thác đầu tư từ Nhà nước, các tổ chức quốc gia, quốc tế, cùng cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho các chương trình và dự án đầu tư, phát triển kinh tế.

Hoạt động cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên và doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên, tập trung vào việc hỗ trợ các tổ chức trong hệ thống.

* Các nghiệp vụ kinh doanh khác: Ngoài ra Ngân hàng hợp tác còn thực hiện các hoạt động khác như

- Nhận chiết khấu các giấy tờ có giá

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy chế bảo lãnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và làm các dịch vụ Ngân hàng đối ngoại theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước

- Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần của doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán

- Làm dịch vụ giữ hộ tài sản quý và các giấy tờ có giá

- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, kinh doanh bất động sản

- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu chi tiền mặt

- Mua bán và làm đại lý mua bán tín phiếu, trái phiếu chính phủ, các tổ chức và doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

- Tham gia thị trường liên Ngân hàng, thị trường tiền tệ ngắn hạn và thị trường chứng khoán quốc gia

- Làm các dịch vụ tư vấn tài chính, Ngân hàng và đầu tư

- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

1.1.1.3 Phân biệt giữa Ngân hàng Hợp tác và Ngân hàng thương mại

Giống nhau: Đều là tổ chức cho vay với mục đích sinh lời

Khác nhau: Sự khác nhau của NHTM và Ngân hàng hợp tác là ở nguyên tắc hoạt động và sự phân chia hình thức cho vay

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa NHTM và Ngân hàng Hợp tác

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động NHTM dựa trên nguyên tắc tổ chức của Tổ chức tín dụng theo luật tổ chức tín dụng 2010 Theo đó

NHTM là tổ chức tín dụng, được hoạt động kinh doanh các hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng và các hoạt động khác nhằm mục tiêu sinh lời

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tương tự như Quỹ tín dụng nhân dân, dựa trên Nghị định số 48/2001/NĐ-CP Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững, hỗ trợ cộng đồng và tăng cường khả năng tiếp cận tài chính cho các thành viên trong hệ thống hợp tác xã Các nguyên tắc này giúp xây dựng một nền tảng vững chắc cho hoạt động ngân hàng, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển kinh tế địa phương.

Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình và những đối tượng đủ điều kiện theo Điều 21 Nghị định đều có quyền tự nguyện gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân Thành viên có quyền rút khỏi Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ.

Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động của Quỹ, đồng thời được đảm bảo quyền bình đẳng trong việc biểu quyết.

Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và có quyền quyết định phân phối lợi nhuận cũng như phát triển quỹ Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, lãi suất còn lại được phân chia: một phần vào các quỹ của quỹ, một phần theo vốn góp của các thành viên, và phần còn lại được chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của quỹ, tất cả do Đại hội thành viên quyết định.

Hợp tác và phát triển cộng đồng là yếu tố quan trọng, trong đó các thành viên cần nâng cao tinh thần tập thể và ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân cũng như trong cộng đồng xã hội Việc hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân cả trong nước và quốc tế phải tuân thủ các quy định của pháp luật, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả.

- Số lượng thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân không hạn chế, nhưng tối thiểu phải có 30 thành viên.

NHTM không phân biệt cho vay theo hình thức cho vay ngoài hệ thống và cho vay trong hệ thống

Ngân hàng Hợp tác xã hoạt động với sự phân chia cho vay trong hệ thống, đồng thời cũng cung cấp dịch vụ cho vay ngoài hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã.

Cho vay trong hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã là hoạt động cho vay dành cho các thành viên thuộc Quỹ tín dụng nhân dân Hệ thống này bao gồm nhiều tổ chức tài chính hỗ trợ lẫn nhau nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống cho cộng đồng.

1146 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên ở các xã, phường trong phạm vi toàn quốc.

Cho vay ngoài hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã bao gồm các đối tượng như cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp không phải là thành viên của Quỹ.

Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Hợp tác

1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Sự phát triển kinh tế - xã hội đã làm tăng nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân, nhưng nguồn tài chính hiện tại đôi khi không đáp ứng kịp thời với thu nhập Để giải quyết vấn đề này, các ngân hàng đã phát triển lĩnh vực cho vay tiêu dùng, giúp cân bằng giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán của cá nhân Hoạt động cho vay tiêu dùng nhanh chóng trở thành thị trường tiềm năng và hấp dẫn, không chỉ giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu và thu nhập mà còn mang lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng.

Khoản vay tiêu dùng là giải pháp hiệu quả giúp cá nhân và hộ gia đình đáp ứng nhu cầu tài chính cấp bách như nhà ở, phương tiện di chuyển, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch và khám chữa bệnh Việc sử dụng khoản vay này không chỉ cải thiện mức sống mà còn yêu cầu người tiêu dùng cam kết hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng khi đã ổn định nguồn tài chính của mình.

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng đồng ý cho cá nhân hoặc hộ gia đình vay tiền để chi tiêu Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định.

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng

* Đối tượng vay tiêu dùng

Khách hàng vay tiêu dùng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình, do đó, khả năng vay mượn phụ thuộc vào trình độ dân trí và thu nhập của họ.

Những người có thu nhập cao và gia đình có chủ hộ với học vấn cao thường vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của họ Đối với họ, vay mượn không chỉ là giải pháp trong tình huống khẩn cấp mà còn là công cụ để đạt được mức sống mong muốn Họ sử dụng vay tiêu dùng để tăng khả năng thanh toán và xem đó như một hình thức vay linh hoạt, giúp chi tiêu khi vốn tích lũy đã được đầu tư trung và dài hạn.

Người có thu nhập trung bình thường chọn vay mượn để mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền thay vì sử dụng tiền tích lũy của mình Việc này giúp họ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà không phải lo lắng về việc sử dụng nguồn dự phòng tài chính.

Những người có thu nhập thấp có nhu cầu vay tiêu dùng không cao, việc vay vốn thường tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu.

Ngân hàng thường xem xét các tiêu chí quan trọng như việc làm ổn định, thu nhập cao và trình độ học vấn của khách hàng khi đưa ra quyết định cho vay.

*Mục đích của cho vay tiêu dùng

Khách hàng vay để đáp ứng các mục đích sau:

+ Cho vay sửa chữa, mua sắm nhà cửa

+ Cho vay mua đất xây nhà ở

+ Cho vay mua xe ô tô, xe máy

+ Cho vay phục vụ các nhu cầu đời sống khác

Mục đích của việc vay tiêu dùng là để đáp ứng nhu cầu cá nhân và hộ gia đình, không liên quan đến hoạt động kinh doanh Nhu cầu vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng từ tính cách của từng khách hàng và tình hình kinh tế của người vay.

Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển, người dân thường có tâm lý lạc quan và tin tưởng vào thu nhập tương lai, dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhiều cá nhân và hộ gia đình có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, giảm chi tiêu và hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng.

* Quy mô cho vay tiêu dùng

Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nhưng tổng giá trị lại lớn, khác biệt với các hình thức cho vay khác Điều này xuất phát từ đặc thù đối tượng và mục đích vay tiêu dùng, khi người tiêu dùng thường đã chuẩn bị một phần tài chính và chỉ vay để bù đắp thiếu hụt tạm thời Mặc dù quy mô từng khoản vay tiêu dùng nhỏ hơn so với vay kinh doanh, nhưng số lượng khoản vay tiêu dùng lại rất lớn do nhu cầu tiêu dùng đa dạng từ cá nhân và hộ gia đình Khi thu nhập gia tăng, nhu cầu hưởng thụ cũng sẽ tăng theo, dẫn đến mâu thuẫn giữa mong muốn và khả năng thanh toán, khiến số lượng người tìm đến ngân hàng để vay tiêu dùng ngày càng tăng.

*Lãi suất cho vay tiêu dùng

Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường ổn định hơn so với các khoản vay sản xuất kinh doanh, nơi lãi suất biến động theo điều kiện thị trường.

Trong cho vay tiêu dùng trả góp, lãi suất thường được cố định trong suốt thời gian vay, điều này xuất phát từ giá trị khoản vay không cao và khách hàng ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất Họ thường chú trọng vào số tiền trả hàng tháng hơn là lãi suất, mặc dù lãi suất ghi trên hợp đồng có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng số tiền phải trả.

*Rủi ro của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Ngoài những yếu tố khách quan như môi trường kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng còn phải đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau.

Đối tượng vay tiêu dùng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình, dẫn đến việc thông tin tài chính thường không được trình bày đầy đủ, làm giảm chất lượng thông tin Điều này khiến việc xác định tư cách và phẩm chất khách hàng vay trở nên khó khăn, chủ yếu dựa vào cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Tuy nhiên, đây là yếu tố quyết định khả năng hoàn trả khoản vay Khả năng trả nợ của khách hàng có thể thay đổi nhanh chóng do biến động trong công việc hoặc sức khỏe, trong khi cá nhân và hộ gia đình thường gặp khó khăn tài chính hơn so với doanh nghiệp Thêm vào đó, những trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo để trốn nợ có thể khiến ngân hàng gặp rủi ro giảm thu nhập, dù có tài sản đảm bảo.

Thứ hai, lãi suất cho vay tiêu dùng là khá “cứng nhắc” nên ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên.

Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm với chu kỳ kinh tế, khi nhu cầu vay vốn tăng lên trong thời kỳ kinh tế mở rộng do người dân lạc quan về thu nhập tương lai Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, khi thất nghiệp gia tăng, người dân có xu hướng tiết kiệm và hạn chế vay mượn ngân hàng để đảm bảo nhu cầu thiết yếu hàng ngày.

Vai trò hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng không chỉ giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng mà còn tạo dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ trong tâm trí người tiêu dùng Việc tăng cường kết nối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình sẽ hỗ trợ ngân hàng trong việc huy động nguồn tiền gửi, một phần quan trọng trong cơ cấu vốn của ngân hàng Hơn nữa, cho vay tiêu dùng còn tạo điều kiện để ngân hàng thiết lập quan hệ với các nhà sản xuất và hãng bán lẻ, mở ra cơ hội cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng hơn trong tương lai.

Cho vay tiêu dùng không chỉ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh mà còn tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Nguyên tắc quan trọng trong ngân hàng là không nên "bỏ trứng vào một giỏ", vì nếu không đa dạng hóa, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc đối phó với rủi ro, có thể dẫn đến phá sản và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Do đó, mở rộng cho vay tiêu dùng được xem là một chiến lược an toàn và hứa hẹn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ và người có thu nhập thấp, là những đối tượng hưởng lợi nhiều từ hoạt động cho vay tiêu dùng Họ có thể mua sắm hàng hóa thiết yếu và nâng cao chất lượng cuộc sống mà không cần chờ đợi khả năng thanh toán đầy đủ Điều này tạo động lực cho họ làm việc, kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ Tuy nhiên, việc lạm dụng vay tiêu dùng có thể dẫn đến chi tiêu vượt mức cho phép, giảm khả năng tiết kiệm và gây khó khăn trong cuộc sống nếu mất khả năng chi trả Tổng thể, cho vay tiêu dùng không chỉ giúp cải thiện đời sống hiện tại mà còn góp phần vào việc tiết kiệm và tăng thu nhập trong tương lai.

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu mà còn thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế Khi các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khả năng cạnh tranh của họ trong việc cung ứng sản phẩm cũng được cải thiện Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là biện chứng, với hàng hóa chỉ lưu thông khi cung và cầu gặp nhau Doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu xã hội để tạo ra doanh thu, từ đó tái sản xuất và phát triển Tuy nhiên, nhu cầu của con người là vô hạn trong khi khả năng thanh toán lại có giới hạn Vì vậy, cho vay tiêu dùng trở thành giải pháp hữu hiệu, giúp người tiêu dùng chi tiêu hiện tại và thanh toán trong tương lai, từ đó tăng sức mua và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Cho vay tiêu dùng không chỉ hỗ trợ người dân trong việc cải thiện đời sống mà còn góp phần giúp Nhà nước đạt được các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội và nâng cao mức sống cho cộng đồng.

Hoạt động cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng như người tiêu dùng, các nhà sản xuất và các ngân hàng.

Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Dựa trên tiêu chí “phương thức hoàn trả”, cho vay tiêu dùng bao gồm các loại sau:

Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức vay mà người vay trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng qua nhiều kỳ hạn nhất định trong thời gian vay Phương thức này thường được sử dụng cho các khoản vay lớn và có thời hạn dài, như vay mua nhà hoặc ô tô.

Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức cho vay mà khách hàng chỉ cần thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng một lần duy nhất khi đến hạn Phương thức này cho phép khách hàng thực hiện việc thanh toán gốc và lãi thông qua nhiều phương pháp khác nhau.

Tiền gốc (C) và lãi (Cn) được thanh toán một lần vào cuối hạn cho vay. Trong đó:

Công thức tính tiền lãi là Cn = C x i x n, trong đó i là lãi suất và n là kỳ hạn thanh toán Tiền gốc (C) sẽ được hoàn trả vào kỳ cuối cùng của thời hạn, trong khi tiền lãi (Ck) sẽ được thanh toán đều đặn theo từng kỳ hạn.

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích cho vay

Theo mục đích sử dụng tiền vay, cho vay tiêu dùng bao gồm các loại chủ yếu sau:

Cho vay tiêu dùng cư trú là hình thức cho vay phục vụ nhu cầu mua sắm và cải tạo nhà cửa cho hộ gia đình và cá nhân Các khoản vay này thường có thời gian dài hạn và quy mô lớn, với mức lãi suất cao và thường áp dụng lãi suất thả nổi.

Cho vay tiêu dùng không cư trú là các khoản vay phục vụ nhu cầu mua sắm như thiết bị nội thất, đồ đạc, dụng cụ, và du học Những khoản vay này thường có quy mô nhỏ, do đó mức độ rủi ro cũng thấp, và thường áp dụng lãi suất cố định.

1.1.4.3 Căn cư vào hình thức cho vay tiêu dùng

Căn cứ vào hình thức cho vay tiêu dùng, có thể phân thành 2 loại sau:

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh từ doanh nghiệp đã bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng Trong mô hình này, ngân hàng thực hiện cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng, tạo điều kiện cho việc tiêu dùng dễ dàng hơn.

Sơ đồ 1.1 Cho vay tiêu dùng theo hình thức gián tiếp

Ngân hàng và công ty bán lẻ đã ký kết hợp đồng mua bán nợ, trong đó ngân hàng quy định các điều kiện liên quan đến đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền tối đa có thể bán chịu và loại tài sản được bán chịu.

Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa, trong đó người tiêu dùng thường phải thanh toán trước một phần giá trị của tài sản.

(3) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(4) : Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng

(5) : Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ

(6) : Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Loại hình cho vay này có ưu điểm chính, đó là:

- Dễ dàng mở rộng tăng doanh số cho vay

- Tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay

- Làm cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng

Ngân hàng có mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ sẽ giảm thiểu rủi ro trong hình thức cho vay, so với việc cho vay tiêu dùng trực tiếp.

Cho vay qua doanh nghiệp có những hạn chế nhất định, bao gồm việc ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người vay, mà phải thông qua các doanh nghiệp bán chịu hàng hóa và dịch vụ Điều này dẫn đến sự khác biệt trong tiêu chí lựa chọn khách hàng giữa ngân hàng và doanh nghiệp Hơn nữa, quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến hình thức cho vay này cũng rất phức tạp.

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Trong hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp, ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ

Quá trình cho vay thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng theo hình thức trực tiếp

(1) : Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng

(2) : Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho Công tybán lẻ.

(3) : Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho Công ty bán lẻ.

(4) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(5) : Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp thì cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số ưu điểm như:

Ngân hàng tận dụng tối đa trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, dẫn đến việc các khoản vay thường đạt chất lượng cao hơn so với hình thức cho vay qua các doanh nghiệp bán lẻ.

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp mang lại sự linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, vì ngân hàng có thể quản lý hiệu quả hơn các vấn đề phát sinh khi làm việc trực tiếp với khách hàng Điều này không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng mà còn đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

Đối tượng khách hàng đa dạng mang lại lợi thế trong việc phát triển các dịch vụ và tiện ích mới, đồng thời cũng là cơ hội để ngân hàng nâng cao hình ảnh và quảng bá thương hiệu đến với khách hàng.

Hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp mặc dù tiện lợi nhưng cũng gặp phải một số hạn chế Khi có quá nhiều khách hàng đến cùng lúc, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phục vụ do cán bộ ngân hàng phải trực tiếp làm việc với từng khách hàng Điều này dẫn đến việc tốn nhiều thời gian và chi phí hơn so với các hình thức cho vay khác.

1.1.4.4 Căn cứ theo thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng, xác định khoảng thời gian ngân hàng cam kết cấp tín dụng cho khách hàng Thời gian này có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay, cũng như khả năng trả nợ của khách hàng.

- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống

- Cho vay tiêu dùng trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay tiêu dùng dài han: từ trên 60 tháng.

1.1.4.5 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC 18

Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng

Phát triển là quá trình tiến bộ, thể hiện sự chuyển biến từ trạng thái đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

Phát triển có thể được hiểu đơn giản là quá trình gia tăng cả chiều sâu lẫn chiều rộng Tuy nhiên, khái niệm này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng đối tượng và lĩnh vực cụ thể.

Trong lĩnh vực ngân hàng, việc phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng được hiểu là tăng tỷ trọng các khoản cho vay tiêu dùng trong tổng tài sản của ngân hàng thương mại Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đối với quy mô các khoản vay.

Bên cạnh đó, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM hiện nay,

Số lượng khách hàng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu số lượng khách hàng đến ngân hàng vay ngày càng tăng theo các khoảng thời gian như quý hoặc năm, điều này cho thấy hoạt động cho vay đang phát triển mạnh mẽ Sự gia tăng này có thể phản ánh nhiều yếu tố như mở rộng quy mô, hình thức, phạm vi cho vay, đối tượng khách hàng và địa bàn hoạt động của ngân hàng.

Phát triển chiều sâu trong hoạt động cho vay tiêu dùng là rất quan trọng, bao gồm việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng tín dụng và cải thiện dịch vụ khách hàng Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng.

Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của cho vay tiêu dùng

Việc đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng chon có thể được đánh giá thông qua chỉ tiêu định tính, đó là:

Ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn và chiếm lĩnh thị phần lớn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, điều này chủ yếu được thể hiện qua lãi suất tiêu dùng.

Mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn sản phẩm Sự hài lòng cao sẽ gia tăng sức thu hút và số lượng khách hàng, dẫn đến việc tăng dư nợ và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.

Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm tín dụng tiêu dùng phản ánh sự tập trung của ngân hàng vào hoạt động tín dụng Số lượng sản phẩm tín dụng càng phong phú càng chứng tỏ dịch vụ tín dụng của ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ.

Ngoài các chỉ tiêu định tính đã đề cập, sự phát triển của cho vay tiêu dùng còn có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định lượng.

- Lợi nhuận từ họat động cho vay tiêu dùng

Tất cả sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đều phải bắt nguồn từ lợi ích của khách hàng, nhưng mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, vì ngân hàng hoạt động như một doanh nghiệp vì lợi nhuận Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp trong tổng lợi nhuận ngân hàng, cùng với số lượng khách hàng tiêu dùng, phản ánh sự chuyên môn hóa và chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ tín dụng tiêu dùng, đồng thời thể hiện sự phát triển đa dạng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

- Doanh số cho vay đối với tín dụng tiêu dùng

Doanh số cho vay đối với khách hàng tiêu dùng là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự gia tăng doanh số cho vay cho thấy khả năng mở rộng của ngân hàng thương mại và phản ánh nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng.

Doanh số cho vay kỳ trước

Cần đánh giá tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng để nhận diện sự gia tăng tương đối của cho vay tiêu dùng so với các loại hình cho vay khác.

- Dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định, phản ánh số tiền mà ngân hàng chưa thu hồi Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm được xác định theo công thức cụ thể.

Tốc độ tăng dư nợ Dư nợ cho vay kỳ này

* = _ _- x100 cho vay Dư nợ cho vay kỳ trước

Sự gia tăng các chỉ tiêu này cho thấy mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng đang tăng lên Để đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng, cần xem xét nó trong mối tương quan với tổng dư nợ cho vay của toàn bộ ngân hàng tại một thời điểm nhất định.

*Chỉ tiêu về chất lượng

- Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được.

Tỷ lệ nợ quá hạn = _ D _ quá _x100

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu _x100

Tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng yếu kém và tiềm ẩn nhiều rủi ro Ngược lại, nếu tỉ lệ nợ quá hạn thấp và được kiểm soát tốt, điều này phản ánh rằng chất lượng các khoản vay của ngân hàng ở mức tốt.

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Quy mô vốn và uy tín của ngân hàng:

Quy mô ngân hàng là yếu tố quyết định cấu trúc danh mục cho vay, với vốn tự có lớn thể hiện sự bền vững và ảnh hưởng đến mức cho vay tối đa cho từng khách hàng Ngân hàng có vốn tự có lớn có khả năng cho vay cao hơn, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp Khách hàng thường ưu tiên lựa chọn ngân hàng uy tín nhờ vào chất lượng dịch vụ, tiện ích và sự an toàn mà các ngân hàng này cung cấp.

Các yếu tố trong chính sách tín dụng như hạn mức tín dụng, lãi suất, kỳ hạn, mức phí, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo và cách giải quyết nợ khó đòi có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Chính sách tín dụng hợp lý, linh hoạt và đa dạng sẽ thu hút nhiều khách hàng vay, trong khi chính sách cứng nhắc và không đáp ứng nhu cầu sẽ hạn chế khả năng vay mượn và giảm tính cạnh tranh giữa các ngân hàng.

- Chất lượng thẩm định khách hàng

Thẩm định là bước đầu tiên và quan trọng trong việc đảm bảo an toàn vốn vay, nơi ngân hàng kiểm tra tư cách pháp nhân hoặc thể nhân, đánh giá tình hình tài chính và giá trị tài sản đảm bảo của doanh nghiệp Quyết định cho vay và mức cho vay phụ thuộc vào kết quả thẩm định và nguồn vốn hiện có của ngân hàng Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, quy trình thẩm định cần chặt chẽ, nhưng cũng không nên quá phức tạp để tránh làm mất thời gian và công sức của khách hàng Việc áp dụng các thủ tục khoa học hợp lý cùng với sự thực hiện nghiêm túc sẽ quyết định chất lượng thẩm định và tín dụng.

- Chất lượng cản bộ tín dụng

Chất lượng cán bộ ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của hoạt động này Để đảm bảo chất lượng, cán bộ cần có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt, và khả năng giao tiếp hiệu quả Sự nhạy bén và khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng cũng là yếu tố then chốt, giúp cán bộ thực hiện tốt công việc thẩm định và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Hơn nữa, một cán bộ tín dụng thân thiện và cởi mở không chỉ tạo sự hài lòng cho khách hàng mà còn xây dựng lòng tin, góp phần hình thành mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ, việc trang bị công nghệ và thiết bị hiện đại là yếu tố then chốt giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng Thiết bị hiện đại không chỉ giúp hoạt động ngân hàng diễn ra suôn sẻ mà còn tăng cường khả năng nắm bắt diễn biến thị trường Quy trình cho vay trở nên nhanh gọn và hiện đại, từ đó ngân hàng có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là khách hàng vay tiêu dùng.

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

Các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng, đặc biệt là cho vay tiêu dùng, bao gồm môi trường kinh tế - chính trị, môi trường văn hóa - xã hội và môi trường pháp lý Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chính sách cho vay và sự phát triển của ngành ngân hàng.

- Môi trường kinh tế- chính trị

Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và ổn định, nhu cầu tiêu dùng tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay tiêu dùng Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái và bất ổn, nhu cầu tiêu dùng giảm, khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng gặp nhiều khó khăn.

Tác động của môi trường kinh tế không thể tách rời khỏi ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Các chính sách hợp lý như khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời thay đổi tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân Bên cạnh đó, các chính sách thuế thu nhập và ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách giàu-nghèo và nâng cao dân trí Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.

Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tạo niềm tin cho người tiêu dùng, từ đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng và hỗ trợ hoạt động cho vay Ngược lại, nếu môi trường chính trị không ổn định, với nguy cơ đảo chính và lật đổ, sẽ gây ra tác động tiêu cực đến nền kinh tế và hoạt động cho vay tiêu dùng.

- Môi trường văn hóa- xã hội

Các nhân tố như phong tục tập quán, thói quen, bản sắc dân tộc và trình độ dân trí ảnh hưởng lớn đến nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Nếu một cộng đồng có xu hướng tiêu dùng cao và mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống, họ sẽ chú trọng vào việc mua sắm hơn là tiết kiệm, tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển Ngược lại, những cộng đồng coi trọng tiết kiệm sẽ khó khăn trong việc thúc đẩy cho vay tiêu dùng Người Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm trước khi tiêu dùng và ngại vay nợ do sợ thủ tục ngân hàng phức tạp Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, thói quen và tâm lý tiêu dùng của người dân, đặc biệt là giới trẻ có thu nhập ổn định, đang dần thay đổi theo hướng tích cực cho sự phát triển của cho vay tiêu dùng.

Hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và pháp luật liên quan Môi trường pháp lý mang đến cơ hội và thách thức cho ngân hàng, như việc dỡ bỏ hạn chế hoạt động tín dụng giúp ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ với chi phí thấp hơn, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt cho ngân hàng nội địa Hơn nữa, các quy định pháp luật không rõ ràng và không đồng bộ có thể tạo ra kẽ hở, gây khó khăn cho ngân hàng và doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của dân cư và quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng.

Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, cũng như hội nhập kinh tế quốc tế, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm thất nghiệp và cải thiện mức sống Những thay đổi này không chỉ làm thay đổi thói quen tiêu dùng mà còn thay đổi quan niệm về vay tiêu dùng của người dân Thêm vào đó, các chính sách giảm thuế thu nhập và ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn sẽ thu hẹp khoảng cách giàu-nghèo, nâng cao dân trí, tạo nền tảng thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng.

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG HỢP TÁC CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng hợp tác các nước

* Kinh nghiệm Ngân hàng Bangkok - Thái Lan

Ngân hàng Bangkok là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan, với tỷ lệ 1 trong 6 người Thái mở tài khoản giao dịch tại đây Mặc dù đã có mạng lưới chi nhánh rộng khắp, ngân hàng vẫn không ngừng phát triển các chi nhánh nhỏ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như phục vụ khách hàng cá nhân trên toàn quốc.

Ngân hàng Bangkok đã khai trương tại siêu thị Lotus ở Ramintra, Bangkok, và chỉ sau 18 tháng, đã mở thêm 36 chi nhánh mới tại các siêu thị lớn và trường đại học, đồng thời gia tăng giờ làm việc phục vụ khách hàng suốt tuần Sự mở rộng này đã mang lại thành công vượt trội với doanh thu tăng gấp 7 lần và lượng khách hàng tăng thêm 60% so với ban đầu.

Ngân hàng Bangkok không ngừng mở rộng mạng lưới bằng cách khôi phục các chi nhánh tại các khu đô thị lớn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Đồng thời, ngân hàng cũng đã khai trương 32 trung tâm kinh doanh mới, nhằm cung cấp dịch vụ hấp dẫn cho các đối tượng khách hàng chính, bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân tại đô thị, cùng với học sinh và sinh viên.

Ngân hàng Bangkok đã xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất tại Thái Lan, mở rộng dịch vụ kinh doanh điện tử với các dịch vụ tiền mặt trực tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Ngân hàng này cũng đã triển khai phát hành thẻ ghi nợ trên quy mô lớn, chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, bao gồm tín dụng tiêu dùng, Ngân hàng Bangkok nâng cao dịch vụ khách hàng với trung tâm hoạt động ngân hàng hiện đại qua điện thoại, cung cấp dịch vụ 24/24 cho khách hàng.

*Kinh nghiệm của ngân hàng Union - Philippin

Ngân hàng Union Philippine đã được công nhận là ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Philippines nhờ vào sự chuyển đổi ấn tượng từ các sản phẩm truyền thống sang dịch vụ tài chính đa dạng và ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là thiếu hụt nguồn nhân lực để cạnh tranh với các ngân hàng lớn hơn, ngân hàng đã quyết định không mở thêm chi nhánh mà tập trung vào việc sử dụng công nghệ để đạt được mục tiêu phát triển Theo Phó giám đốc Edwin R Bautista, chiến lược này giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.

Ngân hàng Union Philippine là một trong năm ngân hàng hàng đầu tại Philippines, nổi bật với sự đa năng và hiệu quả hoạt động Ngân hàng đã chú trọng vào việc mở rộng thông qua chiến lược phát triển hệ thống và thương hiệu, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng cũng như xây dựng mạng lưới liên kết Trong bối cảnh nhiều ngân hàng khác không mặn mà với việc phát triển trực tuyến do lo ngại về mức độ truy cập Internet thấp, Ngân hàng Union Philippine lại nhìn nhận đây là một cơ hội để phát triển.

Ngân hàng Union Philippine đang tiên phong trong lĩnh vực ngân hàng trực tuyến tại Philippines với mục tiêu cung cấp cho người gửi tiền khả năng truy cập số dư, thực hiện thanh toán trực tuyến và sử dụng các sản phẩm ngân hàng khác qua Internet Một trong những sản phẩm nổi bật của họ là tài khoản điện tử EON cùng với thẻ thanh toán tiền mặt EON Với EON, khách hàng có thể chuyển tiền điện tử từ Ngân hàng Union Philippine đến bất kỳ ngân hàng nào khác trong nước, giúp loại bỏ sự phức tạp của việc quản lý sổ sách và tìm kiếm tài khoản chi bằng séc thông qua hệ thống thanh toán séc điện tử đầu tiên tại Philippines.

Ngân hàng Union Philippine không chỉ tiên phong trong dịch vụ ngân hàng trực tuyến mà còn cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng điện tử khác, bao gồm thanh toán và giao nộp hóa đơn điện tử Dịch vụ này cho phép người mua và người bán dễ dàng đặt lệnh, gửi hóa đơn và thực hiện thanh toán thông qua trang web của ngân hàng.

Ngân hàng Union Philippine đã thành công trong việc chuyển đổi từ chiến lược Marketing cổ điển không theo chu kỳ sang chiến lược Marketing tập trung vào các sản phẩm mới Họ đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng ngân hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, từ đó tạo ra những giá trị gia tăng cho khách hàng.

*Ngân hàng Rabobank (Hà Lan)

Rabobank, một tập đoàn ngân hàng hợp tác xã của Hà Lan, bao gồm nhiều ngân hàng địa phương độc lập và tổ chức trung ương Rabobank.

Rabobank, một ngân hàng hợp tác quốc tế, hiện có khoảng 56.900 nhân viên và hoạt động tại 41 quốc gia Được đánh giá cao bởi các tổ chức tín dụng như Fitch, S&P và Moody's vào năm 2014, Rabobank là một trong những ngân hàng an toàn và hiệu quả nhất thế giới Ngân hàng này chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa và lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp quốc tế, đồng thời cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong cho vay tiêu dùng tại Hà Lan, đóng góp đáng kể vào nguồn thu nhập của mình.

Rabobank nổi bật với các sản phẩm và dịch vụ khác biệt, mang đến cho khách hàng cá nhân nhiều lựa chọn tín dụng đa dạng, tiện ích và lãi suất hấp dẫn Chất lượng dịch vụ được nâng cao với thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng và tư vấn chi tiết, giúp Rabobank được đánh giá cao trong khả năng xử lý công việc so với các ngân hàng quốc tế và nội địa Hơn nữa, ngân hàng đã xây dựng thành công hệ thống kiểm soát rủi ro, coi đây là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên.

Rabobank đã xây dựng một đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân nhằm củng cố vị thế của mình trên thị trường, đặc biệt trong các lĩnh vực cho vay mua nhà và thẻ tín dụng.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG .33 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Hợp tác xác Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, trước đây là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, được thành lập vào ngày 05/08/1995 Đến năm 2013, ngân hàng này đã được chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam theo giấy phép số 166/GP-NHNN, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào ngày 04/06/2013.

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác;

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Co-operative bank of VietNam;

- Tên viết tắt bằng tiềng Anh: Co-opBank;

- Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác hoặc Co-opBank;

- Vốn điều lệ: 3000 tỷ đồng;

- Thời hạn hoạt động: 99 năm

Ngân hàng Hợp tác có địa bàn hoạt động trong và ngoài nước, Trụ sở chính tại Toà nhà 15T - Nguyễn Thị Định - P Trung Hoà - Q Cầu Giấy - Hà Nội với 27

Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức tín dụng hợp tác, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với 70 phòng giao dịch và 1.200 quỹ thành viên tại các xã, phường Ngân hàng không chỉ là đầu mối của hệ thống mà còn có khả năng điều hòa vốn và cung cấp sự chăm sóc, hỗ trợ hiệu quả cho các Quỹ tín dụng nhân dân.

Số dư Số dư Số dư

1 Theo đối tượng khách hàng 5

22.08 Huy động Quỹ tín dụng 6 nhân dân

Vốn huy động dưới 12 tháng 355.98

529.05 Vốn huy động từ trên 12 tháng 17.94 0

Chi nhánh Hai Bà Trưng, thuộc Ngân hàng Hợp tác, được thành lập vào tháng 07/2010 và hiện là một trong 27 chi nhánh của ngân hàng này Sau gần 4 năm hoạt động, chi nhánh đã phát triển mạnh mẽ, luôn nỗ lực để đạt và vượt kế hoạch hàng năm do Hội sở giao Địa bàn hoạt động của chi nhánh bao gồm nội thành Hà Nội, Sóc Sơn, Mê Linh, Thái Nguyên và quản lý 19 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng

Co-opBank Hai Bà Trưng hiện có 57 cán bộ, công nhân viên với độ tuổi trung bình là 32 Trong số đó, có 4 người có trình độ thạc sĩ, 40 người có trình độ đại học, và phần còn lại là cao đẳng và trung cấp.

Co-opBank Hai Bà Trưng có mạng lưới gồm:

- Trụ sở chính: 57 Võ Văn Dũng- Phường Ô Chợ Dừa- Quận Đống Đa-

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Co-opBank Hai Bà Trưng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng

Tình hình huy động vốn của Co-opBank Hai Bà Trưng được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.1 Tong huy động vốn giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2012, 2013, 2014 của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng)

Chi nhánh chủ yếu huy động vốn từ các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, thông qua việc ký kết thỏa thuận hợp tác với cơ chế lãi suất linh hoạt Hỗ trợ cho các quỹ này bao gồm nghiệp vụ kho quỹ và phương tiện vận chuyển Các quỹ tín dụng như Vĩnh Ngọc, Kim Chung và Đa Tốn thường xuyên gửi vốn điều hòa với số tiền lớn Đồng thời, Chi nhánh phát triển nhiều sản phẩm tiền gửi mới như tiết kiệm rút gốc linh hoạt và tiền gửi bậc thang, cùng với các hình thức quảng bá hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng dân cư Nhờ đó, tỷ trọng tiền gửi của dân cư và doanh nghiệp không ngừng tăng, khẳng định vị thế và uy tín của Chi nhánh trong cộng đồng địa phương.

Biểu đồ 2.1 Huy động vốn theo đối tượng khách hàng

1 Dư nợ theo thời gian cho vay

2 Dư nợ theo đối tượng cho vay 8

Cho vay Quỹ tín dụng nhân dân 33.47

45.07 Cho vay KHCN, hộ gia đình 174.09 9

3 Nợ xấu và nợ quá hạn 16.84 7

Tỷ lệ cho vay có TSĐB/TDN 85% 63.67% 43.87

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá Hạn/TDN 6.28% 2% % 0,067

Cơ cấu vốn huy động theo thời gian cho thấy vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, chủ yếu do đặc thù hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân Mặc dù tỷ trọng vốn dài hạn tại Chi nhánh có xu hướng tăng, nhưng mức tăng không đáng kể, cụ thể từ 4,8% năm 2012 lên 7,87% năm 2013 và 12,3% năm 2014.

Xu hướng gửi tiền vào ngân hàng gia tăng trong những năm 2013 và 2014 do sự biến động của kinh tế trong và ngoài nước, khiến cho việc đầu tư vào vàng, chứng khoán và bất động sản trở nên khó khăn Trong bối cảnh lãi suất ngân hàng ổn định, người dân ưu tiên gửi tiền vào ngân hàng hơn các kênh đầu tư khác.

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu lớn cho ngân hàng Đối tượng chính của hoạt động này bao gồm các quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế và cá nhân có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng.

Bảng 2.2 Tong dư nợ tín dụng giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: triệu đồng

Tổng dư nợ tín dụng của nền kinh tế đã có sự tăng trưởng qua các năm, với mức đạt 268.137 triệu đồng vào năm 2012 và tăng lên 391.708 triệu đồng vào năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 46,08% Tuy nhiên, vào năm 2014, do tình hình kinh tế khó khăn và nhiều biến động trong hoạt động tài chính ngân hàng, tổng dư nợ chỉ tăng 19,26% so với năm 2013, đạt 467.142 triệu đồng.

Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Co-opBank Hai Bà Trưng cho thấy các khoản cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay trung và dài hạn Cụ thể, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn năm 2012 đạt 58%, năm 2013 tăng lên 79,22% và năm 2014 đạt 84,88% Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm dần qua các năm, từ 109.947 triệu đồng năm 2012 xuống 81.380 triệu đồng năm 2013 (giảm 25,98%) và 70.638 triệu đồng năm 2014 (giảm 13,20%) Nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu hỗ trợ các Quỹ tín dụng nhân dân và doanh nghiệp Nhà nước Chất lượng tín dụng trung dài hạn được đảm bảo nhờ quy trình thẩm định kỹ lưỡng Để cân đối vốn kinh doanh, Chi nhánh tập trung vào tăng trưởng dư nợ ngắn hạn và điều chỉnh giảm lãi suất cho vay ưu đãi, đặc biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khách hàng cá nhân.

Chi nhánh Hai Bà Trưng đã thực hiện tốt việc hỗ trợ các Quỹ tín dụng nhân dân trong hệ thống bằng cách ưu tiên cho vay chi trả tiền gửi kịp thời, góp phần đảm bảo an toàn cho cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng.

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Tổng dư nợ cho vay 268.13

4 Tỷ lệ nợ quá hạn (2/1) 5,91

Trong giai đoạn 2012-2014, các Quỹ tín dụng nhân dân đã có những biến động đáng kể về hoạt động cho vay Năm 2012, tổng dư nợ đạt 33.470 triệu đồng, nhưng đã giảm xuống còn 23.507 triệu đồng vào năm 2013, tương ứng với mức giảm 29,77% Tuy nhiên, đến năm 2014, dư nợ đã phục hồi lên 31.336 triệu đồng, tăng 33,3% so với năm trước Đặc biệt, Chi nhánh đã chú trọng mở rộng tín dụng cho cá nhân và hộ gia đình, dẫn đến dư nợ tăng mạnh từ 327.761 triệu đồng (chiếm 89,67%) vào năm 2013 lên 390.727 triệu đồng (chiếm 83,64%) vào năm 2014 Mặc dù dư nợ đối với doanh nghiệp giảm từ 60.568 triệu đồng năm 2012 xuống 40.440 triệu đồng năm 2013, nhưng đã có dấu hiệu phục hồi nhẹ vào năm 2014.

2014 là 45.079 triệu đồng, tăng 11,47% so với năm 2013.

Trong hoạt động ngân hàng, cho vay là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đặc biệt trong một nền kinh tế biến động Việc cho vay mà không thu hồi được kịp thời dẫn đến nợ quá hạn và nợ xấu, điều này phản ánh rõ chất lượng khoản cho vay và mức độ an toàn của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu không chỉ tác động đến kết quả kinh doanh chung mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay Do đó, giảm thiểu nợ quá hạn luôn là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng.

Bảng 2.3 Nợ quá hạn của Chi nhánh trong giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: triệu đồng

- Chi nội bộ (Bao gồm cả 7 lương) và chi khác

- Trích dự phòng rủi ro 2.169 67 7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2012, 2013, 2014 của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng)

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Chi nhánh đã giảm dần qua các năm, từ 5,91% tổng dư nợ vào năm 2012 xuống chỉ còn dưới 1% vào năm 2014 Cụ thể, nợ quá hạn năm 2012 là 15.846 triệu đồng và nợ xấu là 1.302 triệu đồng Đến năm 2013, nợ quá hạn giảm còn 7.912 triệu đồng, nợ xấu giảm xuống 358 triệu đồng Đến năm 2014, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu lần lượt chỉ còn 0,067% và 0,054% tổng dư nợ, cho thấy chất lượng cho vay của Chi nhánh ngày càng được cải thiện.

Hiện nay, nợ quá hạn và nợ xấu chủ yếu tập trung trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và xây dựng cơ bản, với phần lớn là nợ quá hạn ngắn hạn.

Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: triệu đồng

Từ kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 03 năm 2012-

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng

- Theo đối tượng khách hàng

Co-opBank Chi nhánh Hai Bà Trưng xem xét cho vay tiêu dùng đối với các cá nhân đảm bảo các điều kiện:

Để đạt được sự ổn định trong nghề nghiệp và thu nhập, bạn cần có thời gian làm việc từ 12 tháng trở lên, với thu nhập hàng tháng vượt quá 5 triệu đồng Đồng thời, khách hàng nên đảm bảo rằng tỷ lệ nợ vay so với tổng tài sản không vượt quá 70%.

- Các khách hàng có tổng nợ phải trả hàng tháng/tổng thu nhập hàng tháng

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa NHTM và Ngânhàng Hợp tác - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa NHTM và Ngânhàng Hợp tác (Trang 15)
1.1.1.3. Phân biệt giữa Ngânhàng Hợp tác và Ngânhàng thương mại - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
1.1.1.3. Phân biệt giữa Ngânhàng Hợp tác và Ngânhàng thương mại (Trang 15)
1.1.4.3. Căn cư vào hình thức cho vay tiêu dùng - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
1.1.4.3. Căn cư vào hình thức cho vay tiêu dùng (Trang 25)
Loại hình cho vay này có ưu điểm chính, đó là: - Dễ dàng mở rộng tăng doanh số cho vay - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
o ại hình cho vay này có ưu điểm chính, đó là: - Dễ dàng mở rộng tăng doanh số cho vay (Trang 26)
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 45)
5 Thu nợ ngoại bảng 1.021 2.023 370^ - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
5 Thu nợ ngoại bảng 1.021 2.023 370^ (Trang 47)
Bảng 2.3. Nợ quá hạn của Chi nhánh trong giai đoạn 2012-2014 - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3. Nợ quá hạn của Chi nhánh trong giai đoạn 2012-2014 (Trang 50)
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 (Trang 51)
Tình hình dư nợ tiêu dùng tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.5. - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
nh hình dư nợ tiêu dùng tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.5 (Trang 60)
Biểu đồ 2.5. Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2012-2014 - 0486 giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NH hợp tác xã VN chi nhánh hai bà trưng   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.5. Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2012-2014 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w