Khái niệm năng lực tài chính Từ việc nghiên cứu khái niệm tài chính doanh nghiệp ta có thể khái quát được khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh nghiệp l
Trang 2PHẠM THỊ MINH MẪN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3PHẠM THỊ MINH MẪN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ XUÂN
HÀ NỘI - 2018
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và sốliệu mà tác giả sử dụng trong luận văn này là trung thực Các luận điểm, dữ liệuđược trích dẫn đầy đủ nếu không là ý tưởng hoặc kết quả tổng hợp của chính bả nthân tôi.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Học viên
Phạm Thị Minh Mẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG Lực TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 6
1.1.1 Tà1 chính doanh nghiệp 6
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 7
1.2 Năng lực tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính 8
1.2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp 9
1.3 Nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp 22
1.3.1 Quan niệm về nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp 22
1.3.2 Ý nghĩa năng lực tài chính doanh nghiệp 23
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp 25
1.4 Kinh nghiệm năng cao năng lực tài chính doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội 29
1.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao năng lục tài chính của EVN 29
1.4.2 Bài học cho Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 39
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 40
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41
2.2 Thực trạng năng lực tài chính của Công Ty Cổ Phần chế tạo Điện Cơ Hà
Trang 62.2.2 Năng lực hoạt động của tài sản 51
2.2.3 Khả năng thanh toán 57
2.2.4 Khả năng sinh lời 60
2.3 Đánh giá việc năng lực tài chính tại Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội 63
2.2.1 Ket quả đạt được 63
2.2.2 Những hạn chế 64
2.2.3 Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 70
3.1 Định hướng nâng cao năng lực tài chính, cơ hội và thách thức của Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà NỘi 70
3.1.1 Định hướng phát triể n hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực tài chính của công ty 70
3.1.2 Những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp 71
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 73
3.2.1 Nâng cao khả năng huy động và sử dụng nguồ n vốn 73
3.2.2 Nâng cao năng lực hoạt động của tài sản 74
3.2.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động sả n xuất kinh doanhchính 76
3.2.4 Các giải pháp khác 79
3.3 Kiến nghị 81
3.3.1 Ve phía chính phủ 81
3.3.2 Về phía bộ ngành liên quan 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC TÀI LIỆU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7EMC Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức
EVN Tổng công ty Điện Lực Việt Nam
HEM Công ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội
Trang 91 DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Quy mô doanh thu, chi phí, lợi nhuận 42
Bảng 2.2: Nợ phải trả của HEM giai đoạn 2014 - 2016 47
Bảng 2.3: Vốn chủ sở hữ u của HEM giai đoạn 2014- 2016 49
Bảng 2 4: Chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn 54
Bảng 2.5: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của 56
Bảng 2.6: Chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của DN giai đoạn 2015 - 2017 58
Bảng 2.7: Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty giai đoạ n 2015- 2017 60
2 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn của HEM giai đoạn 2015 - 2017 46
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn của HEM giai đoạn 2015 - 2017 51
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản của HEM giai đoạn 2015 - 2017 52
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ phải trả của HEM giai đoạn 2015 - 2017 58
Biểu đồ 2.5: Khả năng sinh lời của HEM và các doanh nghiệpcùng ngành 62
3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của HEM 40
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập chung của thương mại thế giới, Việt Nam liên tục cónhững bước tiến quan trọng để tham gia vào quá trình này Minh chứng là việc ViệtNam trở thành thành viên của các tổ chức ASEAN, APEC, ASEM, WTO, TPP vàliên tiếp kí kết các hiệp ước thương mại kinh tế với các nước Để tận dụng những
ưu thế khi tham gia vào các tổ chức này, các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đổimới, nâng cao năng lực tài chính của mình để từ đó tăng cường khả năng cạnh tranhvới các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam Trên thực tế,tuy có những cải thiện hơn so với trước đây nhưng năng lực tài chính của nhiề udoanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưavững chắc Có rất nhiều nguyên nhân của thực trạng này đã được chỉ ra bao gồm cảnguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan từ bản thân doanh nghiệp Dovậy, nâng cao năng lực tài chính là một điều hết sức cần thiết trong việc nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và sự phát triển củakinh tế nói riêng
Là một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, dịch vụsửa chữa bảo dưỡng và giải pháp công nghiệp, Công ty Cổ phần Chế tạo điện cơ HàNội đang ngày càng phát triển, khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường.Tuy nhiên, với bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều biến động, thị trường cạnh tranh, nhiềurào cản từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, Công ty gặp không ít khókhăn trong quá trình phát triển Hơn nữa, về phía mình, Công ty cũng có những hạ nchế trong việc định hướng phát triển kinh doanh mới Cải thiện năng lực tài chínhcũng là một vấn đề chưa được công ty thực sự chú trọng
Nhận thức được vẫn đề này, với những kiến thức tích lũy được trong thờigian nghiên cứu về Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội, em đã chọn đề tài:
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNCHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng
Trang 11góp một phần công sức vào sự phát triển chung cũng như nâng cao được năng lựctài chính của công ty.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1 Nghiên cứu trong nước
Vấn đề năng lực tài chính đang dần được chú trọng hơn những năm gần đây.Trong nước hiện nay đã có các nghiên cứu về việc nâng cao năng lực tài chính chocác nghành nghề, loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp cụ thể
Phạm Thị Vân Anh (2012), “Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ Học Viện Tài
Chính năm 2012 Luận án đã đưa ra cơ sở lý luận đối với nội dung năng lực tàichính của doanh nghiệp Trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới năng lực tài chính tổngthể và năng lực tài chính cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp vừa và nhỏ Đúc rútkinh nghiệm của một số các quốc gia như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Mỹ trong việcnâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để áp dụng cho ViệtNam Từ đó luận án đi sâu vào phân tích một số ưu điểm và hạn chế về thực trạngnăng lực tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trên các nội dung
và tiêu chí đánh giá về năng lực tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt, luận án sửdụng mô hình kinh tế lượng trong việc minh chứng một cách thuyết phục tác độngcủa năng lực tài chính đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các giải pháp kinh tế vi mô và vĩ mô được đưa ra nhằm nâng cao năng lực tài chínhcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Nguyễn Mạnh Hùng - Tạ Thu Hồng Nhung (2016), “Năng lực tài chính ngân
hàng thương mại Việt Nam trước bối cảnh hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN”,
Tạp chí khoa học Đại Học Thủ Dầu Một, số 1, năm 2016 Bài viết đánh giá nănglực tài chính của ba ngân hàng thương mại lớn ở Việt Nam là Vietcombank,Vietinbank, BIDV, so với các định chế tài chính mạnh khu vực Đông Nam Á bằngphương pháp thống kê, mô tả, so sánh Qua đó có sự đánh giá về những cơ hội vàthách thức mà các ngân hàng thương mại Việt Nam gặp phải trước làn sóng hội
Trang 12nhập, đồng thời đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm củng cố và phát triển hệthống ngân hàng.
Đoàn Thị Hoài Hương (2016), “Phân tích năng lực tài chính tại công ty TNHH
dịch vụ và thương mại nội thấtMai Vân”, Luận văn thạc sĩ Đại học lao động - xã
hội Bài nghiên cứu đã phân tích và hoàn thiện những lý luận cơ bả n về năng lực tàichính Thông qua việc đánh giá tình hình thực tế các chỉ tiêu của doanh nghiệp đểđánh giá những mặt được và hạn chế trong việc nâng cao năng lự c tài chính tạidoanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị cho doanh nghiệpnhằm nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp Các giải pháp này có khả năng
ứ ng dụng mở rộng cho các doanh nghiệp dịch vụ đang hoạt động
Trần Đức Anh (2017), “Giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”,
Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 1-2017 Bài viết trên tạp chí đặt racác vấn đề về tình hình phát triển của nền kinh tế và ngành nói chung, tác động tớidoanh nghiệp cụ thể Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp tỷ số và phươngpháp Dupont để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tàichính tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn Nghiên cứu chỉ
ra những chỉ tiêu đặt được ở mức độ cao ổn định, thể hiện công tác quản lý tài chính
và sản xuất kinh doanh tốt, đồng thời phân tích những chỉ tiêu còn thấp, suy giảm,không ổn định để có những giải pháp củng cố kịp thời
2.2 Nghiên cứu nước ngoài
Trong các tài liệu nghiên cứu nước ngoài, các công trình nghiên cứu đưa ra cácphân tích về năng lực tài chính và các chỉ tiêu để đánh giá năng lực tài chính
Charles H Gibson (2013), “Financial Reporting and Analysis” Cuố n giáo trình
đã đưa ra một số chỉ tiêu tài chính cụ thể để phân tích năng lực tài chính như tínhthanh khoản của các tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toán nợ, khả năng sinh lời
Trang 13Phương hướng tiếp cận của các chỉ tiêu này trên phương diện báo cáo tài chính cụthể.
Robert C Higgins (2011), Analysis for Financial Management Nghiên cứu đưa
ra các vấn đề để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp Cụ thể là cách thứcđánh giá sức khỏe của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính; kế hoạchtương lai để nâng cao năng lực tài chính thông qua các dự báo, quản trị kế hoạch đểphát triển; cách thức vận hành tài chính qua các công cụ và điều tiết của thị trường
từ đó đưa ra các quyết định tài chính; đánh giá các cơ hội đầu tư thông qua các kỹthuật đánh giá cụ thể, quản trị rủi ro đầu tư, đánh giá khả năng kinh doanh và tái đầu
tư Qua bài nghiên cứ u, nhiều vấn đề đặt ra mà doanh nghiệp Việt Nam chưa thực
sự chú trọng và quan tâm
Có rất nhiều các công trình nghiên ở Việt Nam và thế giới đặt ra vấn đề về nănglực tài chính Mỗi công trình đưa ra một khía cạnh mới Trong bài viết, tác giả cótham khảo các công trình này để áp dụng đánh giá phân tích và chỉ ra những vấn đềnâng cao năng lực tài chính cụ thể cho Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý chuận chung về năng lực tài chính tại Công ty
cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội
Đánh giá thực trạng năng lực tài chính tại Công ty cổ phần chế tạo điện cơ HàNội thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng về nâng cao năng lực tài chính,
từ đó đưa ra những nhận xét về nâng cao năng lực tài chính của công ty
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phầnchế tạo điện cơ Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực tài
chính tại doanh nghiệp, thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công
ty Cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
• Gới hạn không gian: Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội
• Giới hạn thời gian: Giai đoạn 2015 - 2017
• Giới hạn nội dung: Do phạm vi nghiên cứu rộng nên đề tài nghiên cứunăng lực tài chính dựa trên hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thường niên củaCông ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra,bài luận văn còn sử dụng thêm các phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, tổnghợp, xây dựng bảng, biểu đồ để luận điểm được phân tích và nhìn nhận một cáchsâu sắc, trực quan từ đó đưa ra những kết luận quan trọng
6 Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệutham khảo, kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính tại Công ty cổ phần chế tạo điện cơ
Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần chế tạo
điện cơ Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG Lực TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Trong lịch sử, khi cầ n thiết phải xuất hiện một phương tiện trao đổi, có giá trị
tích lũy để phân phối lại sản phẩm thì tiền tệ đã ra đời Tiền đề cho sự ra đời của tàichính doanh nghiệp là nề n kinh tế hàng hóa - tiền tệ Qua quá trình phát triển, mốiquan hệ trao đổi giữa các chủ thể tham gia ngày càng phát triển theo, kéo theo sựphát triển của tài chính doanh nghiệp Với một lượng vố n tiền tệ nhất định, doanhnghiệp sử dụng mua các yếu tố đầu vào như tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trảlương, đầu tư máy móc thiết bị kỹ thuật Sau đó qua quá trình sản xuất thì sản phẩm,dịch vụ được tạo ra Thông qua qua quá trình kinh doanh, kênh phân phối thì sảnphẩm được tiêu thụ và tạo ra lợi nhuận Như vậy, từ quỹ tiền tệ ban đầu được tạolập, doanh nghiệp phân phối, sử dụng nó để tạo ra lợi nhuận cho mình Quá trìnhnày trong doanh nghiệp được thực hiện liên tục, ăn khớp với nhau, từ đó, các dòngluân chuyển vốn cũng phát triển theo Phía sau quá trình đó là các quan hệ kinh tế:
• Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước được thể hiện qua việc nhà nước
có thể cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động Từ phía doanh nghiệp sẽ thực hiện cácnghĩa vụ tài chính như đóng các khoản thuế, lệ phi cho nhà nước duy trì hoạt dộng
• Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác được thể hiệnthông qua các hoạt động mua bán các loại hàng hóa, vật tư, tài sản, dịch vụ, hoạtđộng vay và cho vay vốn, đầu tư vốn
• Quan hệ với chủ sỡ hữu của doanh nghiệp qua hoạt động về nguồn vốnchủ, phân phối và sử dụng lợi nhuận sau thuế, phân chia lợi tức cho cổ đông
• Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp được thể hiện qua việc thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên, giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Thông qua hệ thống các quan hệ kinh tế kể trên dưới hình thái giá trị, tàichính doanh nghiệp được hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tích lũy vốn cho doanh nghiệp
Trang 16Từ những vấn đề trên có thể rút ra tài chính doanh nghiệp là các quan hệ
kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu nhất định Qua khái niệm trên ta có thể thấy biểu hiện bên ngoài của tài
chính doanh nghiệp là các nguồn tài chính, quỹ tiền tệ; bản chất bên trong của tàichính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phức tạp trong phân phối các nguồn tàichính, phân phối của cải
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính của doanh nghiệp được xem như là tế bào của sự phát triển của mộtdoanh nghiệp, là nền tảng chung đặc trưng cho sự phát triển của nền kinh tế Rõràng, doanh nghiệp phát triển đi lên hay bị suy thoái phụ thuộc nhiều đến khả năngphát triển hay thu hẹp các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp Từ bản chất củatài chính doanh nghiệp, ta có thể nhận thấy một số vai trò sau:
• Huy động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi nền kinh tế còn trong chế độ bao cấp của nhà nước,
chủ yếu các doanh nghiệp hoạt động là do nguồn vốn cung cấp của nhà nước thì vaitrò này của doanh nghiệp chưa được chú trọng Khi nền kinh tế thị trường ngàycàng phát triển, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp ngày càng lớn thì vai trò của tàichính doanh nghiệp càng được nâng cao Người quản lý doanh nghiệp cần xác địnhnhu cầu vốn thực tế, cân nhắc lựa chọn các hình thức, phương pháp để thu hút đượcnguồn vốn như từ kêu gọi đầu tư, vay ngân hàng, chiếm dụng vốn của đối tác đảmbảo thu hút đủ số vốn cần thiết Sau đó lựa chọn các phương án sử dụng có hiệu quả,
sử dụng nguồn vốn linh hoạt để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh Đó chính
là việc nâng cao vai trò tạo lập, khai thác, huy động vốn của tài chính doanh nghiệp
để phục vụ các mục tiêu kinh doanh
• Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Sau quá
trình khai thác nguồn vốn, doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi làm sao để nguồn vốnđược sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Trước sức ép nhiều mặt của thị trường,doanh nghiệp luôn phải tính toán các bài toán sản xuất bao nhiêu, với giá nào, phân
Trang 17phối ra sao để thu được lợi ích là lớn nhất Do đó, sức ép về việc tổ chức sử dụngvốn hợp lý, hiệu quả của doanh nghiệp luôn đặt ra đối với chủ doanh nghiệp.
• Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để thấy được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì ta cần xem xét tình hình tài chính doanh nghiệp Với các số liệu kế toánthống kê cụ thể, các chỉ tiêu tài chính, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, xem xét các khâutrong hoạt động sản xuất kinh doanh để có phương án điều chính cho phù hợp Bất
kỳ mặt nào trong ho ạt động sản xuất kinh doanh đều có thể phát hiện ra nguyênnhân và có hướng giải quyết cho phù hợp Điều này đòi hỏi nhà quản lý tổ chứcviệc ghi chép, hạch toán các số liệu một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực
1.2. Năng lực tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính
Từ việc nghiên cứu khái niệm tài chính doanh nghiệp ta có thể khái quát được
khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh nghiệp là
khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân bổ
và sử dụng các nguồn lực này hiệu quả để phục vụ mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu.
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp trong khái niệm trên được hiểu là mộtcách tổng quát là các quỹ tiền tệ, vốn của doanh nghiệp Nội hàm bên trong nó đượcbiểu hiện cụ thể thông qua lượng tiền doanh nghiệp nắm giữ, tư liệu sản xuất,nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa, nguồn nhân lực Như vậy, xem xétnăng lực tài chính c ủa doanh nghiệp cho biết khả năng tạo tiền, phân phối và lưuchuyển tiền trong doanh nghiệp xuất phát từ nguồn lực sẵn có thông qua quá trìnhphát triển, vận động để tạo nguồn lực cho doanh nghiệp từ đó đảm bảo khả năngthanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năngthanh toán, khả năng sinh lời để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường Qua quá trình đánh giá lần lượt từng khía cạnh, chúng
ta sẽ nhận ra những kết quả đạt được và những điểm còn tồn tại trong tài chính của
Trang 18doanh nghiệp để từ có những giải pháp kịp thời nhằm đảm bảo năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp ngày càng được củng cố và nâng cao, tạo được niềm tin chongười tiêu dùng và các đối tác, từ đó phát triển doanh nghiệp một cách bền vững.
1.2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp
• Chính sách nguồn vốn bao gồm nguồn vốn tài chính từ bên trong vànguồn vốn tài chính từ bên ngoài
- Nguồn vốn tài chính từ bên trong xuất phát từ nguồn vốn góp của chủ
sở hữu Đây là nguồn vốn giúp chủ doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính, tăng uytín cho doanh nghiệp, hạ n chế áp lực thanh toán nợ Tuy nhiên chi phí nguồn vố nnày tương đối cao so với vốn vay
- Nguồn vốn tài chính từ bên ngoài như nguồn tài trợ từ thị trườngchứng khoán, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, từ ngân sách nhà nước và các nguồ nvốn khác Nguồn vốn này rẻ hơn so với nguồn vốn từ bên trong Nhưng sẽ làm tăng
sự phụ thuộc vào chủ nợ, tăng rủi ro cho doanh nghiệp
• Chính sách huy động vốn tập trung hay phân tán Đối với chính sách huyđộng vốn tập trung, doanh nghiệp chỉ tập trung vào một số nguồn vốn vay Trong
Trang 19khi đó, chính sách huy động vốn phân tán thì nguồ n vốn được huy động từ nhiềunguồn Chính sách này sẽ tránh được các rủi ro tài chính, giảm nguy cơ phá sản chodoanh nghiệp, nhưng chi phí tài chính sẽ cao hơn so với chính sách huy động vốntập trung.
• Chính sách khấu hao Mỗi chính sách khấu hao sẽ tác động đế n nguồn lựctài chính của doanh nghiệp thông qua chi phí khấu hao trong kỳ Tùy thuộc vàoquan điểm tài chính của chủ doanh nghiệp mà sẽ tận dụng những ưu nhược điểmkhác nhau của chính sách khấu hao để áp dụng vào công ty mình
• Chính sách bán chịu Khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng chính làviệc doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn của mình đầu tư vào việc bán hàng đểkích thích doanh thu tạo lợi nhuận Khi công ty áp dụng chính sách bán chịu nhiều
sẽ giúp công ty giải phóng được hàng tồn kho, tăng doanh thu nhưng sẽ làm chậm
kỳ luân chuyển vốn, tăng rủi ro không thu được nợ từ đối tác
Ngoài ra, chính sách tài chính còn được thể hiện thông qua các chính sách vềđầu tư tài sản, chính sách phân tích tài chính
• Khả năng huy động nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp có thể huy động dựa trên thị trường tàichính và các tổ chức tín dụng Ở Việt Nam, với đặc điểm và lịch sử phát triển củanền kinh tế thì hoạt động huy động của các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào hệ thốngngân hàng Mô hình liên kết giữa các ngân hàng và doanh nghiệp đầu tư vào các dự
án hiện nay khá phổ biến
Với mỗi một doanh nghiệp, khả năng huy động nguồn lực tài chính lại khácnhau Các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, minh bạch thì khả nănghuy động vốn sẽ tốt hơn Đặc biệt ở Việt Nam, theo đánh giá của các chuyên gia thì
đa số các doanh nghiệp đều muốn huy động trên thị trường tài chính, nguồn vốn dồidào, chi phí thấp Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được các yêu cầu vềquy mô, hệ thống báo cáo tài chính chưa được minh bạch, công bố chậm Nên việc
Trang 20huy độ ng vốn trên thị trường tài chính chủ yếu diễ n ra ở các doanh nghiệp lớn.Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể phát hành các loại trái phiếu để huy động vốn.
Đa số các doanh nghiệp hiện nay huy động vốn dựa vào hệ thống ngân hàng Sovới thị trường tài chính thì việc huy động ở các ngân hàng sẽ dễ hơn, ít thủ tục hơn.Trước đây, khi nhà nước chưa có các chính sách quản lý chặt chẽ hệ thống các ngânhàng, thì việc vay vốn tương đối dễ dàng Nhưng hiện nay, khi các chỉ tiêu về quản
lý rủi ro cho hoạt động ngân hàng được thắt chặt thì các doanh nghiệp huy động từngân hàng cũng cần đáp ứng các yêu cầu khắt khe hơn Các doanh nghiệp phảichứng minh rõ ràng về mục đích sử dụng vốn, nguồn lực trả nợ và hoàn thành nghĩa
vụ nợ đúng hạn Việc huy động nguồn lực từ ngân hàng không phụ thuộc vào quy
mô của doanh nghiệp mà chủ yếu dựa vào khả năng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Như vậy, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp càng tốt, các doanh nghiệp
sẽ đảm bảo được nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phíhuy động vốn thấp hơn Từ đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp được cải thiện
• Khả năng mở rộng quy mô hoạt động, sản xuất kinh doanh
Khả năng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh là một nhân tố đểđánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp Để đánh giá cụ thể tiêu chí này cầnxem xét qua các mặt:
• Năng xuất sản xuất, khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp Khi nhu cầu trên thị trường đang tăng cao, năng suất sản xuất của doanhnghiệp không thể cung cấp đủ theo nhu cầu thị trường do không có nguồn vốn đểđầu tư máy móc, nhà xưởng, mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh Trongtrường hợp đó phản ánh năng lực tài chính của công ty chưa tốt
• Chất lượng sản phẩm dịch vụ Đây là một trong các yếu tố quan trọngphản ảnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó phản ảnhđược năng lực tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, doanh nghiệp cung cấp được chothị trường nhưng với chất lượng sản phẩm không được thị trường chấp nhận Như
Trang 21vậy, có thể đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp cần được nâng cao để cảithiện năng xuất sản xuất, đầu tư thêm vào các máy móc, con người, trình độ kỹthuật để đáp ứng nhu cầu thị trường.
• Kênh phân phối, chi phí và hiệu quả phân phối Đây là vấn đề mà doanhnghiệp nào cũng cần đầu tư ngay từ khi bắt đầu hoạt động, là một trong nhữngchiến lược quan trọng thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Xây dựng hệ thống kênh phân phối tốt giúp doanh nghiệp kiểm soát được các yếu tốđầu ra của sả n phẩm dịch vụ, và giảm được các chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp Theo đó năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng được củng cố
1.2.1.2 Tiêu chí định lượng
a Quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Quy mô vốn là một yếu tố phản ánh quy mô của doanh nghiệp Vốn phản ảnh
nguồn lực tài chính của doanh nghiệp từ hai nguồn chính là từ nguồn lực bên ngoài
- nợ phải trả và nguồn lực bên trong doanh nghiệp - vốn chủ sở hữu Hơn nữa, vốn
là yếu tố đầu vào để tạo ra các yếu tố đầu ra là các sản phẩm dịch vụ từ đó quyếtđịnh doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, khi đánh giá năng lực tàichính của doanh nghiệp ta không thể bỏ qua việc đánh giá nguồn vốn của doanhnghiệp
Trong quá trình xem xét tới quy mô vốn của doanh nghiệp ta đi đánh giá sự thayđổi về giá trị tuyệt đối và tương đối trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tronggiai đoạn nghiên cứu Đồng thời cũng xem xét sự thay đổi quy mô của các chỉ tiêucấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nợ phảitrả là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trong tương lạibao gồm các khoản nợ từ đối tác kinh doanh, nợ ngân hàng, nợ nhà nước, cán bộcông nhân viên Trong doanh nghiệp luôn tồn tại các khoản nợ phải trả vì cáckhoản nợ này luôn luôn phát sinh và việc tăng sử dụng nợ phải trả sẽ giúp phầnnâng cao quy mô vốn của doanh nghiệp dựa vào nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn được chủ sở hữu góp vào nhằmduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp có năng lực tài chính
Trang 22tốt thì phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu phù hợp để tránh các rủi ro về khả năngthanh khoản cũng như phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.
Cơ cấu vốn là việc xem xét tỷ trọng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trong
tổng nguồn vốn Với mỗi doanh nghiệp thì việc xây dựng và xác định cơ cấu vốn làmột quyết định quan trọng
sử dụng vốn chủ sở hữu do được hưởng lá chắn thuế lãi vay, doanh nghiệp có thểthu được lợi nhuận cao hơn so với nguồ n lực sẵn có trong doanh nghiệp nhờ vàoviệc sử dụng nguồn lực từ bên ngoài Do vậy, nhiều doanh nghiệp muốn sử dụng cơcấu vốn với nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn để khuếch đại đượcdoanh thu và lợi nhuận Tỷ số nợ là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ phải trả trong tổngnguồn vốn và được xác định:
Nợ phải trả
Tỷ số nợ =
-Tổng nguồ n vốn ( -Tổng tài sản)
Tỷ số nợ càng cao chứ ng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ phải trả và rủi
ro càng lớn Xác định tỷ số nợ hợp lý cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp Tỷ số nợ sẽ có nhiều ý nghĩa hơn khi so sánh theo thời gian, kìnày qua kì khác
❖ Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Nợ dài hạn
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
-Vốn chủ sở hữu
Trang 23Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa vốn vay dài hạn và vốn chủ sở hửu.
Loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn ra khỏi chỉ tiêu để đánh giá các khoản nợ chưaphải trả trong năm tới, để đánh giá mức độ tài trợ vốn vay một cách thường xuyên
từ nguồn vốn chủ sở hữ u Tỷ lệ này càng cao thì doanh nghiệp càng nhiều rủi ro.Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều vấn đề hơn khi lãi suất càng cao trong tương lai, dòngtiền ra của doanh nghiệp càng nhiều Để hạn chế rủi ro, cần duy trì tỷ lệ này dưới 1,
nợ dài hạn không được vượt quá vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
❖ Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn
do vốn đã đầu tư vào tài sản, ít được đầu tư hơn vào vòng quay kinh doanh để sinhlợi
b Năng lực hoạt động của tài sản
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong tàisản ngắn hạn gồm có tài sản lưu động được kể đến như tiền, tương đương tiền,khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và tài sản tài chínhngắn hạn Đối với tài sản dài hạn được chia thành tài sản cố định hữu hình, vô hình
và tài sản tài chính dài hạn Mỗi loại tài sản khác nhau thì lại tham gia vào các quátrình tạo lập tài chính khác nhau nhưng chung quy lại là tham gia vào một chuỗi cáchoạt động gắn kết để phục vụ cho mục đích tạo lợi nhuận Do vậy, khi đánh giáđược năng lực hoạt động của từng loại tài sản sẽ đánh giá được tính bền vững trong
Trang 24ngắn hạn bỏ ra doanh nghiệp tạo ra được nhiều doanh thu hơn, hay doanh nghiệp
quản trị tài sản ngắn hạn tốt hơn Đánh giá khả năng quản trị tài sản ngắn hạn phải
đánh giá theo thời kỳ để thấy được sự thay đổi trong việc quản trị khoản mục này.Hơn nữa, qua quá trình phân tích chỉ tiêu này cần có sự so sánh với các doanhnghiệp cùng ngành nghề để từ đó có cái nhìn khách quan hơn
Để đánh giá chi tiết hơn nữa ta đi đánh giá các khoản mục trọng yếu cấu thànhlên tài sản ngắn hạn là khoản phải thu và hàng tồn kho Khi doanh nghiệp quản trị
việc tạo lập các nguồn lực tài chính từ đó đánh giá được năng lực tài chính củadoanh nghiệp
❖ Năng lực hoạt động của tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho thấy cái nhìn tổng quát về khả năng tạo
doanh thu của doanh nghiệp qua việc sử dụng vốn để đầu tư vào tài sản Do dựa vào
sự tác động qua lại của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn nên tỷ số này đo lườnghiệu quả đầu tư chung, cũng chính là đo lường hiệu quả phân bổ nguồn lực tài chính
Doanh thu và thu nhập khác trong kỳHiệu suất sử dụng tổng tài sản = -
Tổng tài sản bình quân
Doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên cho thấy khả năng quảntrị tổng tài sản của doanh nghiệp tốt hơn do doanh nghiệp tạo ra được nhiều doanhthu và thu nhập từ việc sử dụng tài sản
❖ Năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
❖ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Các bộ phận cấu thành của tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản tiền, tươngđương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản trả trước ngắn hạn Nhữ ng tàisản này là những tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn các tài sản khác, khi
sử dụng chúng được tiêu hao hoàn toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chuchuyển, thay đổi hình thái vật chất và chuyể n toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sảnxuất ra trong vòng một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh Do vậy, đánh giá
và phân tích việc quản trị tài sản ngắn hạn là vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn là một chỉ tiêu phản ánh việc quản trị
tài sản ngắn hạn nói chung và quản trị tài sản ngắn hạn nói riêng Hiệu suất sử dụngtài sản ngắn hạn được xác định dựa trên công thức:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 25o Vòng quay khoản phải thu
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng tồn tại các khoản phải thu đối với bạn hàng vàcác đối tượng khác có giao dịch với doanh nghiệp Để đánh giá được thực tế doanhnghiệp đang đầu tư bao nhiêu vào các khoản phải thu để thu được doanh thu củacông ty ta xác định dựa trên vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu = -
Số dư bình quân các khoản phải thuVòng quay các khoản phải thu cao chứng tỏ vốn đầu tư vào các khoản phải thu
để tạo ra doanh thu cao hơn do vậy việc quản lý khoản phải thu có hiệu quả hơn
o Kỳ thu tiền trung bình
Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình cho ta biết khoảng thời gian từ khi doanh nghiệpxuất hàng đến khi doanh nghiệp thu tiền về trong thời gian một năm Khoản phả ithu cũng là một nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Trang 27Nợ phải thu bình quân x Thời gian kì phân tích
Kì thu tiền bình quân =
-Doanh thu thuần
• Quản trị hàng tồn kho
Để duy trì hoạt động liên tục của công ty thì doanh nghiệp phải luôn tồn tại mộtlượng hàng tồn kho nhất định Tuy nhiên, hàng tồn kho cũng chinh là nơi tồn ứ vốncủa doanh nghiệp Do vậy để đánh giá được mức độ luân chuyển hàng tồn kho phảnánh năng lực luân chuyển của nguồn hàng tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp trongtương lai thì ta đánh giá qua vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quayhàng tồn kho
Tổng giá vố n hàng bán trong kỳVòng quay hàng tồn kho = -
Hàng tồn kho bình quân trong kỳVòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho được luânchuyển trong một kỳ Chỉ tiêu này càng cao chính tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệpđược luân chuyển nhanh hơn, bớt ứ đọng hơn Việc lưu giữ hàng tồn kho cũng tồntại những chi phí nhất định, do vậy hàng tồn kho được luân chuyển nhanh hơn thìvốn bị ứ đọng sẽ trong hàng tồn kho được sử dụng hiệu quả hơn và giảm các chi phílưu kho
• Năng lực hoạt động của tài sản dài hạn
• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Trang 28Tài sản cố định là một bộ phận chiếm phần lớn trong tài sản dài hạn của doanhnghiệp thường được kể đến như máy móc thiết bị, nhà xưởng.của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sử dụng vốn để đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp để tạo radoanh thu lợi nhuận cho công ty chính là quá trình phân bổ nguồn lực tài chính củadoanh nghiệp Do vậy, việc doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định ra sao phản ánh
được liệu doanh nghiệp có sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả hay không Hiệu
suất sử dụng tài sản cố định giúp ta có thể đánh giá được vấn đề này.
Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng TSCĐ = -
về hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty
c Khả năng thanh toán
Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp chúng ta không thể bỏ qua khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Tính toán khả năng thanh toán của doanh nghiệp
để trả lời cho câu hỏi liệu doanh nghiệp có trả được các khoản nợ khi đến hạn haykhông Một doanh nghiệp có năng lực tài chính được đánh là mạnh thì không có lẽnào mà khả năng thanh toán của doanh nghiệp này không tốt được bởi lẽ năng lựctài chính tốt thì khả năng phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính phải hiệu quả,
mà việc các doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ là việc phân bổ nguồn lực tàichính cho đầu ra đã đáp ứng nhu cầu tạo lập nguồn lực đầu vào cho doanh nghiệp
❖ Khả năng thanh toán ngắn hạn
❖ Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn chỉ ra rằng liệu công ty có khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn (những khoản nợ phải trả trong vòng một năm) hay không Giá
Trang 29trị của các chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty càng tốt Hệ sốkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho phép đánh giá khả năng trả các khoản nợ ngắnhạn như các khoản nợ phải trả, nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt,hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu Nói cách khác là giátrị của các tài sản ngắn hạn có thể chuyển sang tiền trong vòng mười hai tháng sovới giá trị của khoản nợ phát sinh trong cùng thời kì đó Tỷ số này hữu ích trongviệc đánh giá liệu công ty có các nguồn lực thích hợp để hoàn trả các khoản nợngắn hạn hoặc trong trường hợp công ty trải qua các vấn đề về dòng tiền trong kì tới.
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
-Nợ ngắn hạn
❖ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Dựa vào khả năng chuyển đổi của các tài sản mà trong quá trình đánh giá người
ta loại bỏ bớt một số nhân tố trong tài sản ngắn hạn để đánh giá khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn chính xác hơn
Hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi thành tiền kém hơn các khoản khác trongtài sản ngắn hạn, do vậy để có cái nhìn chính xác hơn về khả năng thanh toán nợngắn hạn của doanh nghiệp người ta loại bỏ hàng tồn kho ra khỏi tài sản ngắn hạn
để tính toán tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
Tỷ số khả năng Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạnthanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
❖ Tỷ số khả năng thanh toán tức thời
Nhiều trường hợp mặc dù doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn vàkhả năng thanh toán nhanh tốt nhưng các khoản phải thu ngắn hạn lại chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn nhưng khả năng chuyển đổi sang tiề n củakhoản phải thu này không tốt thì cũng không phản ánh được khả năng thanh toánthực sự từ những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp Do vậy, tiếp tục loại bỏ tácđộng của khoản phải thu ngắn hạn ra khỏi tài sản ngắn hạn để chỉ đánh giá dựa trên
Trang 30những tài sản có tính thanh khoản cao nhất là tiền, tương đương tiền và khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn
❖ Khả năng thanh toán lãi tiền vay
Doanh nghiệp được đánh giá khả năng thanh toán tốt khi lợi nhuận do doanhnghiệp tạo ra có khả năng chi trả chi phí cho các nguồn lực tài chính được tài trợ từbên ngoài - lãi vay Neu lợi nhuận của danh nghiệp tạo ra không đủ để đáp ứng trảlãi vay thì chứng tỏ nó đang dần đi đến mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sả ncao
Tỷ số khả năng thanh Lợi nhuận trước thue + Chi phí lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khảnăng thu dược lợi nhuận của công ty chưa tinh đến các khoản trả lãi EBIT đã loại
bỏ được sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và thuế suất giữa các công ty khác nhaunên khi xác định tỷ số này mang khả năng so sánh cao Tỷ số này càng cao thì càngchính tỏ năng lực tài chính của doanh nghiệp càng tốt
d Khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục đích hoạt động của đa số các công ty Lợi nhuận được sử dụng
để tài trợ phát triển doanh nghiệp và chia cổ tức cho cổ đông Trong khi đánh giá lợinhuận dựa trên giá trị tuyệt đối thì các chỉ số khả năng sinh lời của công ty đánh giá
về mức độ hiệu quả của việc tạo ra lợi nhuận là dựa trên số tương đối Do vậy, khiđánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp không thể bỏ qua khả năng sinh lời,
nó phản ánh hiệu quả của mọi quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính chủ yếucủa doanh nghiệp cho các mục đích hoạt động then chốt
❖ Khả năng sinh lời doanh thu (ROS)
Trang 31ROS là chỉ số đánh giá khả năng sinh lời doanh thu khi xem xét mối quan hệ
giữa lợi nhuận thực sự nhận được khi doanh thu được tạo ra Chỉ số này cho biếttrong 100 đồng doanh thu tạo ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuậnROS = - - - -— -
Doanh thu thuần
Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp ta đánh giá khả năng thu đượclợi nhuận thực sự của doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sovới doanh thu Một doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả là doanhnghiệp có tỷ lệ ROS cao, như vậy chính tỏ năng lực tài chính của doanh nghiệp tốt.Với tỷ lệ trên lợi nhuận có thể xác định là lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ, lợi nhuậ n thuần từ hoạt độ ng kinh doanh haylợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế Tương tự vậy, tùy vào mục tiêu đánhgiá mà doanh thu có thể là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thuthuần), doanh thu hoạt động kinh doanh hoặc tổng doanh thu và thu nhập khác củadoanh nghiệp trong kỳ
❖ Khả năng sinh lời tổng tài sản (ROA)
ROA cho biết công ty sử dụng tài sản như thế nào để tạo ra lợi nhuận Một tỷ lệ
ROA cao cho thấy khả năng quản trị của doanh nghiệp tốt hơn ROA sẽ được sửdụng hữu hiệu hơn khi so sánh với tỷ lệ lãi suất phi rủi ro Công ty nên sản xuất ởmức ROA cao hơn tỷ lệ lãi suất phi rủi ro để bù đắp cho những rủi ro bao gồm trongquá trình hoạt động
Lợi nhuậnROA = -
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận có thể là lợi nhuậ n dành cho chủ sở hữu cũng có thể là tổ ng lợi nhuận
mà tài sản tạo ra trong một kỳ kinh doanh, bao gồm cả phần lợi nhuận trước thuếhoặc sau thuế Để phản ánh chính xác hơn năng lực tài chính của doanh nghiệp
Trang 32trong trường hợp này sử dụng lợi nhuậ n sau thuế cả năng lực sử dụng tài sản để tạolợi nhuận cho chủ sở hữ u.
❖ Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán ’ _
Tỷ số này phản ánh khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận trướcthuế làm ra trong kỳ Trong quá trình đánh giá, cần so sánh chỉ tiêu này với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành, trung bình ngành để có đánh giá chính xác hơn Tỷ
số khả năng thanh toán tiền lãi vay càng cao chính tỏ doanh nghiệp có nhiều khảnăng thanh toán các khoản chi phí lãi vay càng cao, rủi ro mất khả năng chi trả thấp
❖ Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là một chỉ số khác đo lường khả năng quản trị tài chính của công ty Nó
cho biết công ty sử dụng vốn của cổ đông như thế nào để tạo ra lợi nhuận
Lợi nhuậnROE = -
Vốn chủ sở hữu bình quânMột tỷ lệ ROE cao hơn cho thấy khả năng quản trị tốt hơn vì nguồn lự c tài chínhcủa doanh nghiệp bỏ ra là vốn chủ sở hữu thì tạo ra được nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp hơn Nhưng để đánh giá hiệu quả cần so sánh với các doanh nghiệp kháctrong ngành và so sánh bởi bản thân doanh nghiệp theo thời gian
1.3. Nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Quan niệm về nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp
Qua những khái niệm và tiêu chí về năng lực tài chính doanh nghiệp, ta có thểhình thành quan niệm về nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp của doanhnghiệp như sau:
❖ Nâng cao khả năng huy động nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp Trên
thị trường có rất nhiều kênh huy động vốn cho doanh nghiệp như phát hành cổphiếu, trái phiếu để kêu gọi các nhà đầu tư tham gia, vay các tổ chức tín dụng,chiếm dụng vốn của đối tác Tất cả các kênh huy động này đều đỏi hỏi doanh
Trang 33nghiệp có một tình hình tài chính minh bạch, các chỉ số tài chính như cơ cấu vốn,năng lực hoạt động của tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt Các chỉtiêu này được phân tích đánh giá nhiều chiều, so sánh với các doanh nghiệp trongngành để phản ánh tình hính tài chính thực sự của doanh nghiệp từ đó thu hút cácnguồn vốn cho doanh nghiệp Ngoài ra, các yếu tố về con người, khả năng quản lý,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là điều kiện phản ảnh khả năng huyđộng vốn của doanh nghiệp
❖ Nâng cao khả năng phân phối và sử dụng vốn Doanh nghiệp dù có khả
năng tạo lập và huy động vốn tốt nhưng không đảm bảo nguồn lực ấy được phânphối, sử dụng có hiệu quả thì năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng không thểnâng cao Điều này thể hiện qua các chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Hiện nay
có rất nhiều kênh đầu tư khác nhau đi kèm với rủi ro khác nhau như đầu tư nâng cấp
hệ thống máy móc sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, đội ngũ nhân viên; đầu tư mởrộng quy mô doanh nghiệp; đầu tư vào các công ty khác; đầu tư vào các dự án Mỗimột quyết định đầu tư của chủ doanh nghiệp cần có sự phân tích kỹ lưỡng, nhìnnhận đánh giá đúng tình hình thực tế, bối cảnh kinh tế vĩ mô và tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp Khi các nguồn lực này được sử dụng linh hoạt, hiệu quả thì nănglực tài chính của doanh nghiệp cùng đó mà tăng lên
❖ Nâng cao khả năng đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp Việc quản
trị rủi ro của doanh nghiệp cần được chú trọng tới Mỗi quyết định từ chiến lược sả nxuất kinh doanh, chiến lược phân phối sản phẩm maketing, chiến lược đầu tư đềucần cân nhắc đến góc độ rủi ro Điều này phụ thuộc vào cả yếu tố khách quan củatình hình kinh tế và khẩu vị rủi ro của doanh nghiệp Cân đối giữa hai yếu tố nàyđảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, năng lực tài chính được nâng cao
1.3.2 Ý nghĩa năng lực tài chính doanh nghiệp
❖ Đối với doanh nghiệp
Nhà quản trị doanh nghiệp là người trực tiếp nắm quyền quản lý, điều hànhcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong quả trình đó, việc nắm rõ nănglực tài chính của doanh nghiệp mình sẽ sẽ giúp cho nhà quản trị:
Trang 34• Đánh giá được hoạt động kinh doanh và nguồn lực của công ty mình mộtcách tổng quát thông qua các tiêu chí định tính về nguồn lực, khoa học công nghệ,quản lý tổ chức; và tiêu chí định lượng về vốn, tài sản, khả năng thanh toán, sinh lời.
• Từ đó đưa ra được nhữ ng lợi thế mà công ty đang có, dự đoán được nhữngkhó khăn sẽ phải điều chỉnh về năng lực tài chính để có những định hướng trongtương lai
• Ngoài ra, những đánh giá về năng lực tài chính cũng đóng góp một phầncho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo công ty để phù hợp với thực tế
• Hơn nữa, năng lực tài chính cũng là một phần để đánh giá được khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, các nhà quản trị cũng đánh giáđược vị trí của công ty trong ngành cũng như trong nền kinh tế
• Cuối cùng, các hoạt động điều chỉnh trong nội bộ của doanh nghiệp cũng
sẽ được nhà quản lý đưa ra qua quá trình đánh giá năng lực tài chính
❖ Đối với nhà đầu tư và người cho vay
Các nhà đầu tư quan tâm tới việc đồng vốn mình bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợ inhuận Do vậy, đánh giá về năng lực tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà đầu
tư nắm được khả năng huy động, phân phối và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp
có đang hợp lý không Từ đó đánh giá được các hoạt động điều hành và tính hiệuquả của công tác quản lý để có những can thiệp kịp thời
Mối quan tâm của người cho vay khi đánh giá về hoạt động doanh nghiệp là khảnăng trả nợ Do vậy, các tiêu chí về nguồn vốn vay khi đánh giá năng lực tài chínhdoanh nghiệp cung cấp cho người cho vay tình hình hiện tại của doanh nghiệp nhưdoanh nghiệp có đang quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay để hoạt động sản xuất kinhdoanh hay tự chủ về tài chính; khả năng trả nợ của doanh nghiệp có đảm bảo haykhông
❖ Đối với nền kinh tế
Nền kinh tế là tập hợp mọi hoạt động của tất cả các doanh nghiệp Các doanhnghiệp có năng lực tài chính tốt cũng phản ánh năng lực tài chính của toàn nền kinh
tế của một quốc gia Thực tế qua quá trình phát triển kinh tế cho thấy, khi nền kinh
Trang 35tế còn dưới chế độ bao cấp, nguồn vốn được cấp bởi nhà nước thì nền kinh tế khôngthể phát triển được Khi có sự điều tiết của kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phảicải thiện năng lực tài chính của mình, thì nền kinh tế ngày càng phát triển đi lên Dovậy, đối với nền kinh tế, thì việc nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp
Để làm rõ các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến năng lực tài chínhdoanh nghiệp, ta lần lượt đi xem xét và phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố này
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan
❖ Trình độ tổ chức quản lý Một doanh nghiệp được điều hành dựa trên
hình thức tổ chức hợp lý, hiệu quả, hoạt động ăn khớp thì sẽ tác động tới tất cả cácquá trình sử dụng nguồn lực tài chính từ tạo lập tới lưu chuyển và phân bổ nguồnlực tài chính Doanh nghiệp dù có nguồn vốn dồi dào tới đâu đi chăng nữa mà cótrình độ, chất lượng tổ chức quản lý không tốt thì cũng không thể có năng lực tàichính mạnh được Vấn đề quản trị doanh nghiệp luôn được sự quan tâm của tất cảcác doanh nghiệp kể ra doanh nghiệp hoạt động phi lợi nhuận Theo thời gian pháttriển của mình, các doanh nghiệp luôn phải vận động đổi mới hệ thống quản trịdoanh nghiệp thì mới thúc đẩy sự phát triển năng lực tài chính của doanh nghiệp
❖ Chất lượng nguồn nhân lực Con người luôn là nhân tố chủ chốt cho sự
phát triển bền vững của một công ty Nguồn nhân lực có năng lực tốt thể hiện ở việcvận hành hiệu quả máy móc trong quá trình sản xuất, đề xuất ra nhiều phương ánmới cải tiến sả n phẩm dịch vụ, đưa sản phẩm mở rộng ra thị trường Như vậy thìhoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, có lợithế cạnh tranh hay thu hút được người sử dụng từ đó hoạt động tạo doanh thu và lợinhuận cho doanh nghiệp mới phát triển Ngoài ra, nguồn lao động có có năng suấtlao động tốt sẽ tối ưu hóa số lượng nhân công cần để đáp ứng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp từ đó cũng giảm được chi phí nhân công Doanhnghiệp muốn có năng lực tài chính vững mạnh phải xuất phát từ chính khả năng sảnxuất kinh doanh của công ty mà trong đó nhân lực là một nhân tố không thể thiếu
Trang 36❖ Trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của công ty Với sự thay đổi liên
tục và nhanh chóng của công nghệ trên toàn cầu, việc công ty phải cập nhật pháttriền công nghệ là điều tất yếu Đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất thì yếu
tố này được xem là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp một phần nhờ vào trình độ khoa học công nghệ Một sản phẩm muốnđược chào đón không chỉ thị trường trong nước mà thì trường toàn cầu thì phả iđược sản xuất bởi những công nghệ hiện đại Đó cũng chính là thúc đẩy sự pháttriển tạo doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ đó nâng cao năng lực tàichính cho doanh nghiệp bằng cách củng cố các nguồn lực tài chính
❖ Hình thức pháp lý doanh nghiệp quyết định một phần đến khả năng huy
động vốn của doanh nghiệp Khả năng tạo lập nguồn vốn của doanh nghiệp phản
ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp Do vậy, hình thức pháp lý của doanhnghiệp sẽ có ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp thông qua việchuy động vốn Mặc dù công ty cổ phần có sự linh hoạt hơn trong việc huy động vố nnhưng nó không quyết định hoàn toàn đến việc doanh nghiệp huy động hiệu quảhay không mà nó phụ thuộc vào năng lực thật sự của doanh nghiệp
❖ Đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng ảnh hưởng đến năng lực tài
chính của doanh nghiệp thông qua đến quy mô vốn, thành phần cơ cầu và nguồn hình thành tài sản cho doanh nghiệp Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực thâm hụt vốn cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn lớn Tính thời vụ
và chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh quyết định đến nhu cầu sử dụng vốn,doanh thu của doanh nghiệp, do vậy ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanhnghiệp
❖ Quan điểm của nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra định hướng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó, quyết định đến năng lực tài chính của doanh nghiệp Định hướng của chủ doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn
sản xuất kinh doanh đều dựa vào năng lực tài chính của doanh nghiệp hiện có, cùngvới những đánh giá về khả năng mở rộng các nguồn lực để có định hướng chính xác.Nếu năng lực tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng với định hướng đã đặt ra
Trang 37thì chủ của doanh nghiệp cần đưa các phương pháp để nâng cao năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp, giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng.
1.3.3.2 Nhân tố khách quan
❖ Yếu tố kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế vĩ mô quyết định tới cả nguồn lực đầu vào và đầu racủa doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng tới năng lực tài chính doanh nghiệp thông quacác nhân tố: sự ổn định và tăng trưởng của kinh tế vĩ mô, lạm phát, lãi suất, tỷ giácung cầu trên thị trường
về tình hình kinh tế vĩ mô Kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng với sự tăng
trưởng âm và không ổn định sẽ dẫn tới sức tiêu thụ của toàn thị trường giảm, từ đó
nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp màcòn ảnh hưởng đến nguồn vốn của doanh nghiệp do khả năng thu hút các nguồn lựcđầu tư luân chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, kinh tế ổn định sẽhứa hẹn thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư không chỉ trong nước mà còn nước ngoài,
do vậy, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn để luân chuyển
và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với đó là niềm tin của thị trường
và thu nhập của người dân ổn định thì sẽ góp phần tăng sức cầu từ đó tăng doanhthu và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lạm phát cao hay thấp cũng có tác động ảnh hưởng đến năng lực tài chính của
doanh nghiệp do ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cũngnhư chi phí sử dụng vốn Với quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao đẩy giá cả trên thịtrường tăng lên, điều đó cũng làm gia tăng lãi suất của thị trường do đó tăng chi phíđầu vào của doanh nghiệp và khả năng tiếp cận vốn cũng gặp nhiều vấn đề
Tỷ giá cũng ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt quan
trọng đối với các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Đối với cácdoanh nghiệp này một sự biến động của tỷ giá cũng có ảnh hưởng tới giá cả đầu vào
và đầu ra, từ đó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ví dụ như một doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào để sản xuấtsản phẩm bán ra cho thị trường trong nước thì với một sự tăng lên giá trị đồng nội tệ
Trang 38sẽ góp phần giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp từ đó không chỉ tăng năng lựctài chính cho doanh nghiệp mà còn tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Lãi suất là giá cả của nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp nên nó
có ảnh hưởng đến năng lực tài chính doanh nghiệp Doanh nghiệp tiếp cận nguồnvốn rẻ với lãi suất thấp sẽ góp phầ n giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,thúc đẩy tính cạnh tranh, tăng sản lượng tiêu thụ cho thị trường Ngoài ra, doanhnghiệp còn có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn
❖ Chính trị pháp luật
Chính trị và pháp luật là các nhân tố có mối quan hệ mật thiết đối với nền kinh
tế nói chung và sự phát triển của một doanh nghiệp nói riêng Từ thực tế cho thấy,các quốc gia có nền chính trị bất ổn ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanhnghiệp do khó thu hút vốn hơn từ các doanh nghiệp nước ngoài do các nhà đầu tưngoại quan ngại về giá trị tài sản của họ có sự biến động bất thường và hoạt độngsản xuất kinh doanh khó phát triển Các nhà đầu tư sẽ tìm các thị trường có chính trị
ổn định do có thị trường tiêu thụ đảm bảo sản lượng sản lượng sản xuất ra tăng lêntrong thị trường, từ đó doanh nghiệp sẽ tiếp cận dễ dàng nguồn vốn và doanh thutiêu thụ sản phẩm được đảm bảo
Pháp luật của một quốc gia quyết định rất lớn đế n hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Với trình độ phát triển cao, pháp luật sẽ như kim chỉ nancho mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ đó góp phần nâng cao năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp Với những luật định được đưa ra không đúng đắn sẽ kìm hãm sựphát triển của các doanh nghiệp
Trang 391.4 Kinh nghiệm năng cao năng lực tài chính doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội
1.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao năng lục tài chính
a Bài toán cần nâng cao năng lực tài chính của EVN
Theo phân tích của các chuyên gia, đến năm 2030, nhu cầu điện phụ tải điện củaViệt Nam tăng hàng năm khoảng trên 10% do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa vàkinh tế đang ngày càng phát triể n Nhu cầu sử dụng điện tăng liên tục và nhanh hơn
cả tốc độ tăng trưởng GDP Để đáp ứ ng nhu cầu điện tăng cao như vậy, EVN phảiđảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư vào các hệ thống nguồn và truyền tải điện
Đối với các ngành như năng lượng, đầu tư chủ yếu dựa vào mô hình tài trợ công
để mở rộng cơ sở hạ tầ ng xây dựng Trong khi đó, nhu cầu đầu tư công luôn trongtrạng thái quá tải, không thể tài trợ vốn hoàn toàn cho ngành điện mà doanh nghiệpphải hoàn toàn tự chủ Hiện nay, nguồn ngân sách nhà nước dành cho EVN chủ yếuđược dùng để đền bù di dân tái định cư để làm các dự án điện lớn
Với việc nhà nước luôn thực hiện trợ giá điện, giá bán lẻ điện hiện nay đangthấp hơn so với chi phí bỏ ra dẫn tới ảnh hưởng đến dòng tiền của ngành nói chung
và của EVN nói riêng, bắt buộc phải tăng các khoản nợ để đáp ứng được các khoảnchi tiêu vốn (CAPEX)
Trong khi đó, huy động vốn từ khu vực tư nhân hết sức khó khăn Các nhà đầu
tư nhân cũng có những sự quan tâm tới lĩnh vực này, với một tỷ lệ khả năng sinh lờ ivốn chủ sở hữu thấp, cho đến nay các nhà đầu tư tư nhân vẫn lưỡng lự trong việctham gia đầu tư vào ngành điện
Ngoài ra, EVN còn đối mặt với những rủi ro như ảnh hưởng của điều kiện thờitiết đối với thủy điện, giá nguyên liệu đầu vào ngày càng gia tăng và rủi ro tỷ giá
Ví dụ như năm 2012, khi điều kiện thời tiết thuận lợi, EVN tiết kiệm chi phí vậnhành được 15,5 nghìn tỷ đồng so với năm 2011 Những năm ít mưa thì EVN khôngđảm bảo được tính hình tài chính Đối với tỷ giá, với các khoản đầu tư từ nướcngoài nhiều, sự biến độ ng nhỏ của tỷ giá trên thị trường cũng gây tác động lớn tớ i
Trang 40các khoản nợ của EVN Do vậy, tình hình kinh tế vĩ mô cũng gây ra những rủi ro rấtlớn cho tình hình tài chính c ủa EVN.
Với những phân tích ở trên đòi hỏi EVN cần phải nâng cao năng lực tài chínhcủa mình để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành điện, nhu cầu vốn đầu tư xâydựng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, và các chiến lược giá điện đảm bảothu hồi được phần chi phí World Bank (WB) là đơn vị hợp tác, hỗ trợ để EVN xâydựng được các nhà máy điện lớn Không chỉ vậy, WB còn cùng với EVN thực hiệnnghiên cứu để xây dựng chiến lược nâng cao năng lực tài chính cho EVN Cụ thể,Công ty tư vấn Mercados đã được WB thuê để tổng hợp dữ liệu, phân tích tình hìnhthực tế, từ đó cùng với EVN và WB xây dựng chiến lược nâng cao năng lực tàichính cho EVN trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
b Những giải pháp được đề xuất và áp dụng cho EVN
Từ những số liệu thu thập, qua quá trình phân tích dựa trên bối cảnh kinh tế vĩ
mô, bản thân của EVN, các nhà phân tích đã đưa ra các giải pháp để áp dung nângcao năng lực tài chính cho EVN
• Nâng cao hiệu quả hoạt động cho EVN Sau khi phân tích EVN và các
công ty con cho thấy doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt và đạt được nhữngchuẩn mực quốc tế Hao hụt trong quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối tươngđối thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành, chi phí vận hành kinh doanh tươngđối thấp Tuy hoạt động tương đối hiệu quả nhưng EVN vẫn cần phải củng cố thêmvới các biện pháp cụ thể:
• về vấn đề lãnh đạo: Củng cố bộ máy lãnh đạo, bổ nhiệm các lãnh đạo
cấp cao để đảm bảo kế hoạch các chỉ số thu hồi tài chính Các lãnh đạo được bổnhiệm không những vậy còn phải đảm bảo các giải pháp nâng cao năng lực tàichính của doanh nghiệp được triển khai một cách hiệu quả, cam kết với những kếhoạch đã đề ra
• về vấn đề quản lý kỹ thuật:
- Nâng cao chất lượng nguồn lực Mặc dù EVN có đội ngũ bán hàng vàquản trị khá tốt, chi phí nhân công tương đối thấp, nhưng năng suất lao động cần