1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

118 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 432,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tín dụng đầu tư phát triển ĐTPT là một hình thức tín dụng nhằmthực hiện chính sách ĐTPT của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay - trảgiữa Nhà nước hiện nay là Ngân hàng Phát tri

Trang 2

TRỊNH XUÂN LONG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2014

Trang 3

Tác giả xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập của tác giả Các số liệu, kết quả được nêu trong Luận văn là trungthực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trịnh Xuân Long

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

2.1. Mục đích nghiên cứu 3

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: 5

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 5

1.1. Tổng quan chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm 6

1.1.3 Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển 7

1.1.4 Sự khác nhau giữa tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với tín dụng của Ngân hàng Thương mại 10

1.2. Những nội dung chủ yếu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 12

1.2.1 Huy động vốn, xây dựng kế hoạch vốn và giải ngân vốn tín dụng đầu tư phát triển đúng tiến độ dự án đã được phê duyệt 12

1.2.2 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển 14

Trang 5

dụng đầu tư phát triển 15

1.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tín

dụng đầu tư phát triển 15

1.2.5 Hạn chế, phòng ngừa rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển 16

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng

đầu tư phát triển của Nhà nước và bài học đối với Việt Nam 16

1.3.1 Cơ sở pháp lý 17

1.3.2 Kinh nghiệm về công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn

tín dụng đầu tư phát triển 18

1.3.3 Kinh nghiệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro đối với hoạt

động tín dụng đầu tư phát triển 18CHƯƠNG 2: 22THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LAI CHÂU TỪNĂM 2008 ĐẾN NAY 22

2.1. Khái quát hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng

Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 22

2.1.1 Đôi nét về hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 22 2.1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Chi

nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 32

2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu từ năm 2008 đến nay 38

2.2.1 Thực trạng Công tác quản lý, thanh toán, sử dụng vốn tín

dụng đầu tư phát triển 38

Trang 6

2.2.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đánh giá và phòng ngừa tổn thất vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 47

2.2.4 Thực trạng Công tác kiểm tra, giám sát vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 48

2.2.5 Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 49

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu từ năm 2008 đến nay 50

2.3.1 Những kết quả đạt được 50

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3: 62

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 62

TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH 62

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LAI CHÂU 62

3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 62

3.1.1 Mục tiêu chung 62

3.1.2 Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2020 63

3.2. Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 64

3.2.1 Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 64

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT •

CNTT Công nghệ thông tin

ĐTPT Đầu tư phát triển

HTPT Hỗ trợ phát triển

NHNN Ngân hàng Nhà nước

triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu 71

3.2.4. Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển phù hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại

hiệu quả đầu tư 71

3.3.1 Chú trọng công tác kế hoạch hóa nguồn vốn và sử dụng vốn;

đẩy mạnh công tác huy động vốn 72

3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 74

3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn tín dụng

đầu tư phát triển 76

3.3.4 Thực hiện một số giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn 77

3.3.5 Tăng cường sự phối hợp công tác với các cơ quan có thẩm

quyền ở địa phương 80

Trang 8

NHTM Ngân hàng Thương mạiQLDA Quản lý dự án

TCTD Tổ chức tín dụng

TW Trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

1 Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ lãi treo/lãi phải thu 422

Biểu 2.1: Số vốn Chi nhánh giải ngân cho vay Tín

dụng đầu tư qua các năm

39

3 Biểu 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng giải ngân vốn tín dụng đầutư qua các năm 39

4 Biểu 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm 40

5 Biểu 2.4: Tỷ lệ tăng tưởng dư nợ tín dụng đầu tư 40

7 Biểu 2.6: Tình hình công tác giải quản lý, giải ngânthanh toán vốn ủy thác qua các năm 45

8 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHPT Việt Nam 24

9 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHPT Lai

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động đầu tư phát triển (ĐTPT) là sự đầu tư luôn gắn với hoạtđộng tạo ra các nguồn lực, tài sản mới cho nền kinh tế và xã hội ĐTPT có tácđộng trực tiếp đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Ảnh hưởng trực tiếpđến sự ổn định, phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Tác động đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới nền khoa học công nghệ quốcgia Hoạt động ĐTPT thường được sử dụng một nguồn vốn lớn, một yếu tốkhông thể thiếu cho quá trình tăng trưởng kinh tế ở mọi quốc gia, mọi lãnhthổ và ngành kinh tế; vốn đầu tư quyết định tăng trưởng cả về tốc độ, quy mô,

cơ cấu cũng như định hướng cho sự phát triển; do vậy huy động mọi nguồnlực cho ĐTPT là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết cho quá trình phát triển

Để điều hòa giữa mục đích đầu tư của các nhà đầu tư với nhu cầu đầu

tư của xã hội, Nhà nước với tư cách vừa là nhà đầu tư vừa là chủ thể của nềnkinh tế phải có những chính sách để khuyến khích, hỗ trợ cho công tác huyđộng các nguồn lực cho đầu tư phát triển cả về quy mô, cơ cấu và định hướngphát triển cho nền kinh tế Để khuyến khích hỗ trợ huy động nguồn lực choĐTPT, Nhà nước có những chính sách khuyến khích thông qua nhiều lĩnh vựcnhư đất đai, thuế, tín dụng Trong đó, lĩnh vực tín dụng ĐTPT của Nhà nước

có một vị trí quan trọng đặc biệt trong thời kỳ chuẩn bị cho quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và đưa nền kinh tế hội nhập kinh tế thế giới

Trong những năm qua, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã đivào cuộc sống và phát huy tác dụng, góp phần quan trọng đẩy nhịp độ tăngtrưởng kinh tế của đất nước đạt theo mức phấn đấu từng thời kỳ Thông quachính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã hỗ trợ nguồn vốn để các doanhnghiệp đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng

Trang 12

hoá, góp phần giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng cạnh tranh, duy trì thịtrường truyền thống và tiếp cận thị trường mới.

Cùng với các Chi nhánh NHPT trong hệ thống, Chi nhánh NHPT LaiChâu (trước đây là Chi nhánh Quỹ HTPT Lai Châu) chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 01/7/2006, đã từng bước trưởng thành và khẳng định được vị trí,vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Thời gianqua, hoạt động của Chi nhánh NHPT Lai Châu luôn bám sát nhiệm vụ chínhtrị ở địa phương, từ đó góp phần đáng kể vào quá trình đổi mới và phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Cụ thể, tỉnh Lai Châu trước đây là một tỉnh thuộcvùng Tây Bắc của Tổ quốc, là một trong những tỉnh khó khăn nhất cả nước,công nghiệp và dịch vụ hầu như không phát triển Đến nay, Chi nhánh đã cónhiều cố gắng sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đầu

tư vào những dự án trọng điểm, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Lai Châuphát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; chuyển dịch cơ cấukinh tế, tạo công ăn việc làm, từng bước nâng cao đời sống cho đông đảođồng bào các dân tộc trong tỉnh Tuy nhiên, thực tiễn việc sử dụng vốn tíndụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Lai Châu thời gian qua đã bộc lộ những tồntại nhất định Việc phân tích thực trạng, nguyên nhân của những tồn tại, trên

cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả vốn tín dụng ĐTPTtại Chi nhánh, góp phần sử dụng hiệu quả vốn tín dụng ĐTPT của hệ thốngNHPT Việt Nam; đồng thời thể hiện được vai trò công cụ tài chính tích cựccủa Chi nhánh đối với công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh là rất cần thiết Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh NHPT Lai Châu.

Trang 13

2 MỤC ĐÍCH, ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng ĐTPT và cơ sở pháp lý cho hoạtđộng của hệ thống NHPT Việt Nam trong thực hiện chính sách tín dụng đầu

tư và chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

- Thông qua việc phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng ĐTPT, chỉ

ra những tồn tại, vướng mắc về cơ chế, chính sách cũng như những tồn tại donguyên nhân chủ quan, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Lai Châu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Toàn bộ hoạt động sửdụng vốn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Lai Châu từ ngày 01/01/2008đến 31/12/2013 và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụngĐTPT của Chi nhánh

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, vận dụng cácquan điểm khách quan để đánh giá sự vật, hiện tượng trong trạng thái luônvận động và phát triển; sử dụng các lý thuyết kinh tế để xem xét các vấn đề cóliên quan đến kết quả hoạt động của Chi nhánh Đồng thời luận văn còn dùngphương pháp thống kê toán để tổng hợp, phân tích đánh giá và đưa ra các giảipháp

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả trongviệc sử dụng vốn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Lai Châu

- Cho chúng ta một cách nhìn bao quát về thực trạng sử dụng vốn tíndụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Lai Châu nói riêng, cũng như những vướngmắc về cơ chế, chính sách trong hoạt động của hệ thống NHPT Việt Nam nói

Trang 14

chung; đồng thời, tác giả xin đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh và những đề xuất nhằm hoàn thiện về

cơ chế, chính sách cho hoạt động tín dụng ĐTPT của hệ thống NHPT ViệtNam theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế trong tiến trình hội nhập vớikinh tế khu vực và kinh tế thế giới

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà

nước

Chương 2: Thực trạng về sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu từ năm 2008 đến nay

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư

phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu

Trang 15

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) là một hình thức tín dụng nhằmthực hiện chính sách ĐTPT của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay - trảgiữa Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) đại diệncho Nhà nước) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế,được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằmthực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định theođịnh hướng của Nhà nước

Khái niệm tín dụng ĐTPT chỉ ra đời khi việc sử dụng vốn ngân sáchNhà nước cho ĐTPT chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sang hìnhthức cho vay có hoàn vốn là chủ yếu Giống như các hình thức tín dụng khác,tín dụng ĐTPT không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn cầnthiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu qủa sử dụng, bảo toàn và phát triểnđược nguồn vốn cho ĐTPT

Nếu như lúc đầu, tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ có một hình thứcduy nhất là cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi và nguồn vốn chủ yếu là dongân sách Nhà nước cấp Đến nay, tín dụng ĐTPT của Nhà nước đượcthực hiện thông qua hai chính sách lớn là chính sách tín dụng đầu tư (cho vayđầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) và chính sách tín dụng xuất khẩu (chovay nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước ngoài vay) Nguồn vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước cấp hàng năm được huyđộng bằng nhiều hình thức khác nhau như phát hành trái phiếu được Chínhphủ bảo lãnh, nguồn vốn hợp tác quốc tế (ODA cho vay lại), huy động từ các

Trang 16

- Tính chất ưu đãi của tín dụng ĐTPT thể hiện ở một số điểm cụ thểnhư: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, quy mô cho vay lớn, thời gian chovay dài, điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn.

- Các quy định về cơ chế, chính sách của tín dụng ĐTPT:

+ Lãi suất cho vay do Chính phủ quy định phù hợp với yêu cầu, mụctiêu và đặc điểm của phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển của đất nước

+ Đối tượng cho vay: theo quy định của Chính phủ, giới hạn chủ yếutập trung vào các lĩnh vực then chốt, cần thiết có tác dụng thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc các lĩnh vực mà cácthành phần kinh tế tư nhân không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu

tư do hiệu quả thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài Về

Trang 17

nguyên tắc, tín dụng ĐTPT chỉ cho vay đối với các dự án đầu tư theo địnhhướng phát triển của Nhà nước và phải nằm trong kế hoạch đầu tư bằngnguồn vốn tín dụng ĐTPT hàng năm của Nhà nước.

+ Nguồn vốn để cho vay: là vốn ngân sách của Nhà nước được cân đối

để cho vay đầu tư ĐTPT; nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước

để phục vụ cho ĐTPT theo chủ trương của Nhà nước

- Tín dụng ĐTPT có tính lịch sử, nó chỉ tồn tại và phát triển trong giaiđoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế đất nước Khi nền kinh tế phát triển,chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà đầu tư quen với hoạt động trong môitrường cạnh tranh thì phạm vi của tín dụng ĐTPT thu hẹp lại và chuyển đổisang các hình thức tín dụng khác

1.1.3 Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

1.1.3.1 Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển

Mục đích của tín dụng ĐTPT là hỗ trợ các dự án ĐTPT của các thànhphần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tếlớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng

và phát triển kinh tế bền vững

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

- Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa dần bao cấptrong đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội đất nước:

+ Vốn tín dụng ĐTPT làm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của Nhànước đối với lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn mà trước đây vẫn đượcNhà nước cấp không hoàn lại Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo hoàn trả được vốn vay (gốc và lãi).Chủ đầu tư (người vay vốn) phải tính toán kỹ hiệu qủa đầu tư, sử dụng vốn

Trang 18

tiết kiệm vì phải hoàn trả lại cho Nhà nước trong thời hạn vay vốn Tín dụngĐTPT của Nhà nước là một hình thức qúa độ chuyển từ phương thức cấp phátvốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thuhồi vốn trực tiếp, từ đó làm giảm đáng kể áp lực về nguồn vốn đối với ngânsách Nhà nước.

+ Vốn tín dụng ĐTPT tạo lập tư duy kinh doanh và phát huy nội lực.Chính việc phải đảm bảo hoàn trả vốn vay trong thời hạn vay vốn làm cho cácDoanh nghiệp, các Nhà đầu tư phải “tư duy”, “động não”, “suy tính” để hoạtđộng đầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hoàn trả được vốn vay CácNhà đầu tư không còn trông chờ vào sự cấp phát không hoàn trả trực tiếp choNhà nước Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc động viên trí tuệ, sứclực toàn dân, phát huy nội lực cho công cuộc xây dựng đất nước

- Tín dụng ĐTPT góp phần tích cực thực hiện đường lối và chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội: phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăngtrưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môitrường và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

- Tín dụng ĐTPT giúp Nhà nước trong quản lý và điều tiết nền kinh tế

vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

-Thông qua vốn tín dụng ĐTPT, Nhà nước thực hiện việc khuyến khíchphát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực nhất định theo chủtrương, chiến lược của mình Bên cạnh các công cụ kinh tế khác như chínhsách thuế, đất đai, chính sách tiền tệ Tín dụng ĐTPT là một công cụ đắclực, trực tiếp, rất hiệu quả để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa thôngqua việc cung cấp tín dụng ưu đãi cho các ngành, vùng, lĩnh vực kinh tế - xã

Trang 19

hội cần ưu tiên phát triển và cần có sự hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời tíndụng ĐTPT cũng cần phải tập trung vào những ngành nghề, lĩnh vực côngnghệ mới, có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xãhội

- Tín dụng ĐTPT không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế màthực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội

Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT còn nhằm khuyến khíchphát triển những vùng kinh tế có điều kiện khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hộithông qua chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình quốc gia giải quyếtviệc làm, chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Tín dụng ĐTPT giúp các doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi mởrộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh

Đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật là một đòi hỏi tất yếu đốivới các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế hội nhập Việc cácdoanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nướcthông qua các hình thức vay đầu tư, cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư sẽ góp phầnquan trọng để giải quyết các vấn đề về vốn, tạo điều kiện để họ hiện đại hóamáy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước vàtrên thị trường thế giới

- Tín dụng ĐTPT góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện

mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại

Trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngàycàng sâu rộng và mạnh mẽ, nguồn vốn đầu tư quốc tế có ý nghĩa quan trọngtrong việc thúc đẩy quá trình phát triển, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữacác quốc gia Các khoản cho vay của Nhà nước đối với các quốc gia khác có

Trang 20

thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó phổ biến

là các khoản cho vay ODA với thời hạn cho vay dài, lãi suất cho vay ưu đãinhằm thực hiện các dự án ĐTPT cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Thông qua các khoản ODA, nước cho vay có thể tăng cường ảnhhưởng của mình đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổchức và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa tín dụng ĐTPT đã góp phần nângcao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới

Mặt khác, các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tưbằng nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện để nước cho vay mởrộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào thị trường của nướcđược vay

1.1.4 Sự khác nhau giữa tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với tín

dụng của Ngân hàng Thương mại

Trước đây, các NHTM quốc doanh như Ngân hàng Đầu tư và pháttriển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoạithương, Ngân hàng Công thương cũng được Nhà nước giao nhiệm vụ làm đầumối cho vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước Các ngân hàng này vừa hoạt độngkinh doanh vừa thực hiện hoạt động công ích Tuy nhiên, kể từ năm 2000 hoạtđộng công ích (cho vay tín dụng ĐTPT) và hoạt động kinh doanh đã táchbạch ra khỏi các ngân hàng này So sánh với các hình thức tín dụng thươngmại, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những điểm khác nhau như sau:

- Mục đích hoạt động: Tín dụng ĐTPT do Nhà nước quản lý, cho vaytheo chủ trương của Nhà nước nên mục đích hoạt động không vì lợi nhuận.Trong khi đó, tín dụng NHTM do nhiều thành phần quản lý (của Nhà nướchoặc các thành phần khác, liên doanh, ngân hàng ) và mục đích hoạt độngchủ yếu là vì lợi nhuận

Trang 21

- Luật điều chỉnh: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được điều chỉnh theoLuật Ngân sách Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng, cònđối với các NHTM được điều chỉnh theo Luật Ngân hàng và Luật Các tổ chứctín dụng.

- Cơ quan quản lý nhà nước: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Chínhphủ (Bộ Tài chính) trực tiếp quản lý, còn đối với NHTM do NHNN trực tiếpquản lý

- Can thiệp của Nhà nước: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được Chínhphủ bảo đảm khả năng thanh toán, đối với tín dụng của NHTM được Nhànước giám sát thông qua Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tín dụng ĐTPT do Nhà nước quyđịnh, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từngđối tượng mà Nhà nước cần khuyến khích và lãi suất cho vay thường cố định

và thấp hơn lãi suất của các NHTM

- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của tín dụng ĐTPT hẹp, chỉcho vay đối với các dự án theo chủ trương của Nhà nước nằm trong kế hoạchđầu tư bằng nguồn tín dụng ĐTPT của Nhà nước và chỉ cho vay đầu tư Tàisản cố định đối với dự án, phương án và không cho vay vốn lưu động Cònđối với tín dụng của NHTM thì đối tượng cho vay rất rộng

- Tài sản bảo đảm tiền vay: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có ưu đãi vềtài sản bảo đảm tiền vay hơn so với NHTM Tài sản đảm bảo nguồn vốn tíndụng ĐTPT thường là tải sản hình thành từ vốn vay Tài sản đảm bảo củaNHTM thường là thế chấp, tín chấp

- Thủ tục vay vốn: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phức tạp hơn, Chủđầu tư phải tuân thủ các quy định về thủ tục đầu tư xây dựng tương tự nhưnhững dự án sử dụng vốn ngân sách Một dự án trước khi được đơn vị quản lý

Trang 22

vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thẩm định cho vay thì Chủ đầu cần phảithông qua nhiều Sở, ban, ngành có liên quan.

- Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn cao: Dothủ tục vay vốn phức tạp nên phát sinh nhiều khoản chi phí, làm tăng chi phíkhi vay vốn

- Thời gian nhận vốn vay chậm: Ngoài ý kiến của các Sở, ban, ngànhliên quan khi thực hiện dự án, dự án đầu tư phải được NHPT thẩm định trướckhi quyết định đầu tư và thời gian quy định tối đa là 20 ngày đối với nhóm C,

30 ngày đối với nhóm B, 60 ngày đối với nhóm A Ngoài ra, để được giảingân vốn vay, Chủ đầu tư phải tham gia vốn tự có (tối thiểu là 20% TMĐT tàisản cố định), phải tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, có hợp đồng kinh

tế, hóa đơn giá trị gia tăng theo quy trình cho vay do NHPT ban hành Do

đó, sự phức tạp về hồ sơ vay vốn khiến Chủ đầu tư rất chậm nhận được vốnvay

1.2 Những nội dung chủ yếu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.2.1 Huy động vốn, xây dựng kế hoạch vốn và giải ngân vốn tín dụng

đầu tư phát triển đúng tiến độ dự án đã được phê duyệt

Để tạo động lực cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc thì yêu cầutiên quyết đối với mỗi quốc gia là huy động vốn phục vụ quá trình phát triểnkinh tế Chính vì vậy đảm bảo đủ vốn cho quá trình ĐTPT đặt ra yêu cầu hếtsức quan trọng Để làm được điều này, cần có những biện pháp thu hút vốnđầu tư, tạo nguồn vốn cần thiết và ổn định cho ĐTPT đảm bảo phải có lộ trình

cụ thể cho trình giai đoạn, phù hợp với yêu cầu thực tế của quá trình phát triểnđất nước

- Tận dụng mọi nguồn lực để ĐTPT, nội lực và ngoại lực đều quan

Trang 23

trọng Trong đó, nguồn vốn trong nước là quyết định, huy động vốn trongnước phải dựa trên sức dân, không để vốn chết trong bất động sản, vàng,ngoại tệ

- Làm tốt công tác quy hoạch tổng thể các vùng, ngành để có kế hoạchgọi vốn đầu tư, hoàn thiện môi trường đầu tư, có chính sách đất đai phù hợp;chính sách thuế, ưu đãi tài chính, chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thu hút tư nhân tham gia ĐTPT để bớt gánh nặng cho Nhà nướcthông qua việc ban hành các văn bản pháp luật để huy động tốt nhất đầu tư tưnhân, công khai danh mục các dự án trọng điểm, khuyến thích tư nhân thamgia vào ĐTPT hạ tầng theo các phương thức đầu tư đa dạng: PPP, BTO,BOT Đồng thời, tạo lập môi trường ĐTPT tốt, xây dựng thực thi chínhsách và biện pháp có tính hệ thống và toàn diện Đặc biệt, cần có sự quan tâm

và hỗ trợ thích đáng của Nhà nước đối với khu vực tư nhân

- Phân bổ, kiểm soát vốn đầu tư theo mục tiêu xác định; xây dựng vàđiều hành các tập đoàn kinh tế lớn Sự hỗ trợ và ưu đãi của Nhà nước đặttrong giới hạn hợp lý nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh, hợp tác bìnhđẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế; quản lý kiểm soátviệc vay nợ nước ngoài; sử dụng vốn và trả nợ nước ngoài

- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển công nghiệp phải chú trọng tớitính cân đối của nền kinh tế, tính hiệu quả Đồng thời, buộc các doanh nghiệpphải đối mặt với thị trường, chấp nhận cạnh tranh, không để doanh nghiệptrông chờ vào sự bảo trợ của Nhà nước

Xác định các công trình, các địa bàn ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêugọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong, ngoài khu vực

Trang 24

- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu,giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng.Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Xây dựng và thực hiện quỹ ĐTPT nhất là đối với các vùng nông thôn,vùng sâu, vùng xa Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các côngtrình hạ tầng đô thị

- Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng.Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của các Doanhnghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài.Đơn giản hoá các thủ tục cấp phát nhằm cải thiện môi trường đầu tư

- Tiến hành tuyên truyền, quảng bá các thế mạnh của vùng kinh tế,quảng bá vị trí, vai trò và khả năng thu hút đầu tư

- Xây dựng kế hoạch vốn, giải ngân vốn đúng tiến độ dự án đã đượcphê duyệt

1.2.2 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý vốn tín dụng đầu tư

phát triển

Bố trí cán bộ hợp lý và nâng cao chất lượng cán bộ đảm trách công tácthẩm định và tín dụng Có thể nói yếu tố con người là giải pháp sâu xa nhấttrong các giải pháp phòng ngừa rủi ro Cán bộ chuyên môn có năng lực tốt sẽtham mưu tốt cho lãnh đạo trong việc lựa chọn dự án khả thi để cho vay.Ngoài chuyên môn tốt, phẩm chất đạo đức cũng không kém phần quan trọng,

có đạo đức nghề nghiệp, đánh giá khách hàng, đánh giá hiệu quả của dự ánvới thái độ công tâm, không vì mục đích cá nhân Việc nâng cao kỹ năngthông qua công tác đào tạo và cập nhật kiến thức cho cán bộ được thực hiệnthường xuyên, cập nhật các văn bản nghiệp vụ mới sẽ đóng vai trò quyết định

Trang 25

sử dụng, quản lý hiệu quả vốn ĐTPT.

1.2.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán vốn tín

dụng đầu tư phát triển

Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những yếu tố tất yếu của sựphát triển; đặc biệt là trong lĩnh vực Ngân hàng, CNTT đóng một vai trò quantrọng trong việc quản lý thông tin, góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quảthông qua việc thông tin hóa các tài khoản của khách hàng, kiểm soát tốtnguồn vốn, đa dạng hóa và mở rộng các loại hình dịch vụ hiện đại

Áp dụng công nghệ thông tin, phát triển phần mềm quản lý vốn đóngvai trò quan trọng trong việc quản lý vốn một cách hiệu quả Muốn vậy,NHPT nói riêng và các ngân hàng tại Việt Nam cần quan tâm và đầu tư đúngmực cho việc áp dụng, phát triển phần mềm quản lý vốn

1.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tín dụng

đầu tư phát triển

- Kiểm tra, giám sát của Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tratài

chính thể hiện phải thường xuyên, định kỳ và đột xuất đối với hoạt động tíndụng ĐTPT

- Không bố trí vốn những dự án không đủ thủ tục đầu tư

- Không phê duyệt dự án nếu không xác định được nguồn vốn thựchiện cho việc đầu tư mới

- Tăng cường công tác thẩm định, đối chiếu, so sánh, phát hiện và ngănchặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, xử phạt thật nghiêm các trườnghợp chi sai mục đích, không đúng khối lượng, đơn giá, không đúng tiêu chuẩnđịnh mức, vượt dự toán lớn, những dự án không hiệu quả,

- Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc sử dụng vốn để cảnh báo kịp

Trang 26

thời, tìm gia phương hướng giải quyết, giảm thiểu tối đa nguy cơ tổn thất vốn.

- Khách quan, minh bạch trong xử lý các khoản tổn thất vốn

1.2.5 Hạn chế, phòng ngừa rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển

Để hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động quản lý thanh toánvốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi

ro trong suốt quy trình tín dụng

- Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án

- Kiểm soát thanh toán giải ngân đúng chế độ quy định

- Thường xuyên kiểm tra các khoản vốn đã giải ngân

- Thường xuyên đánh giá hiệu quả dự án sử dụng vốn ĐTPT

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng

đầu tư phát triển của Nhà nước và bài học đối với Việt Nam

Nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang sử dụng một cách có hiệu quảcác tổ chức tài chính - tín dụng của Nhà nước hoặc có sự bảo trợ của Nhànước Nhiệm vụ chính của các tổ chức này là: cùng với các NHTM thuộc sởhữu Nhà nước bảo đảm sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của ngânhàng; tài trợ cho các dự án, chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm đảmbảo nền tảng cho phát triển kinh tế, cải thiện cơ cấu kinh tế, tài trợ cho cácchính sách xã hội của Nhà nước; cung cấp vốn cho các dự án cần thiết về kinh

tế - xã hội mà hệ thống NHTM không đảm nhận được

Hoạt động của các tổ chức tài chính - tín dụng Nhà nước không đơngiản vì mức độ và cơ chế can thiệp thị trường của các quốc gia được hìnhthành trên cơ sở sự phát triển hệ thống tài chính và tín dụng khác nhau ỞChâu Âu, Ngân hàng đầu tư Châu Âu (EIB) là tổ chức tín dụng chính sáchcho toàn bộ Châu Âu; ở Đức, Chính phủ Đức cũng thành lập tổ chức tài chính

Trang 27

của mình như Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW); Chính phủ Mỹ - Ngân hàngxuất nhập khẩu của Mỹ (Ex - Im Bank); Chính phủ Nhật, Hàn Quốc, TrungQuốc thành lập các tổ chức tài chính như NHPT Nhật Bản (DBJ), NHPT HànQuốc (KDB), NHPT Trung Quốc (CDB) để thực hiện chính sách ĐTPT, hỗtrợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế và các giải pháp kinh tế - xã hội quan trọngkhác.

Từ những bài học kinh nghiệm được rút ra từ các nước, ta có thể rút ranhững bài học kinh nghiệm cho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước ởViệt Nam như sau:

1.3.1 Cơ sở pháp lý

Các hoạt động tín dụng ĐTPT của các ngân hàng này đều do Chính phủquy định trong từng thời kỳ theo nguyên tắc bổ sung thay vì cạnh tranh với hệthống NHTM vì đây là các khoản cho vay thường có thời hạn cho vay dài,đầu tư vào các lĩnh vực chịu nhiều rủi ro và sử dụng nhiều vốn mà các NHTMthường không đủ tiềm lực tài chính hoặc không muốn cho vay Ngoài ra, cácngân hàng chính sách có thể cung cấp các dịch vụ mang tính đặc thù mà cácNHTM không có khả năng thực hiện như bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Mộtđặc điểm nữa là dù hoạt động theo quy định của Chính phủ, nhưng các ngânhàng này thường có mức độ tự chủ cao, Chính phủ chỉ can thiệp vào hoạtđộng của ngân hàng trong thời gian đầu, đến khi nền kinh tế phát triển đếnmức độ nhất định thì Chính phủ chỉ có vai trò kiểm soát vĩ mô và giám sáthoạt động

Chính phủ sở hữu 100% vốn, vốn điều lệ ban đầu do Bộ Tài chính cấp.Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các ngân hàng này được phép huy độngvốn từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó quan trọng nhất là phát hành tráiphiếu trong nước và ngoài nước Thông thường các ngân hàng này không

Trang 28

được phép huy động vốn từ dân cư để tránh cạnh tranh với hệ thống NHTM.Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếutrong và ngoài nước, thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất trong trường hợpcần thiết.

Thời gian đầu thực hiện, các Ngân hàng chính sách thường cấp tín dụngvới lãi suất thấp hơn so với lãi suất thị trường, sau đó cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế thị trường, lãi suất sẽ tiến tới gần ngang bằng với lãi suất củacác NHTM Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chất lượng dịch vụ, thời gian cho vay vàthời gian ân hạn Đối với một số lĩnh vực, vùng trọng điểm cần sự hỗ trợ đặcbiệt của Nhà nước, trong trường hợp này Ngân hàng chính sách sẽ được cấp

bù chênh lệch lãi suất

1.3.2 Kinh nghiệm về công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tín

dụng đầu tư phát triển

Các dự án đầu tư hoàn thành đều phải được kiểm toán Có cơ chế ràsoát đặc biệt nhằm phát hiện những nhân tố mang tính hệ thống ảnh hưởng tớichi phí và chất lượng của dự án

Việc tổ chức giám sát các dự án đầu tư công được thực hiện thông quanhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục đích giám sát đầu tư của cơquan Chính phủ là đảm bảo đầu tư đúng mục đích, đúng dự án, đúng quy định

và có hiệu quả Cơ quan có dự án phải bố trí người thực hiện giám sát dự ánthường xuyên theo quy định pháp luật

1.3.3 Kinh nghiệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro đối với hoạt động tín

dụng đầu tư phát triển

Để phòng ngừa, hạn chế thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng

Trang 29

ĐTPT của Nhà nước, Chính phủ phải thực hiện đồng bộ từ khâu quy hoạch,thẩm định đến thanh toán, giải ngân, tất toán dự án Cụ thể:

i) về kế hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển

Các dự án đầu tư công đều phải nằm trong quy hoạch đã được duyệtmới được chuẩn bị đầu tư Có Luật riêng về Quy hoạch, đầu tư Có cơ quanđầu mối tổ chức thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm định về các quy hoạchphát triển, Chính phủ phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quyhoạch đã được duyệt Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào các quy hoạchphát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư và danh mụccác dự án đầu tư (bằng vốn của ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của xã hội).Tất cả các dự án đầu tư công đều phải lập Báo cáo đề xuất dự án (kể cả các dự

án đã có trong quy hoạch đã được phê duyệt) Việc điều chỉnh dự án (mụctiêu, quy mô, tổng mức đầu tư) nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt phảiđược sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch đó

Hệ thống ngân sách được thực hiện và quản lý tập trung; trong đó, BộChiến lược và Tài chính giữ vai trò chủ đạo trong việc lập kế hoạch ngân sáchcũng như chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công Thôngthường, các quyết định liên quan tới ngân sách sẽ được đưa ra sau khi có thỏathuận giữa cơ quan có thẩm quyền và cơ quan Bộ có nhu cầu sử dụng vốn.Chính phủ ban hành Khung chỉ tiêu trung hạn cùng với chính sách ngân sách

từ trên xuống

ii) Về tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định dự án

Quản lý đầu tư công được phân quyền theo các cấp ngân sách: cấpTrung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp huyện, trấn Cấp có thẩm quyềncủa từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụngvốn từ ngân sách của cấp mình Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ

Trang 30

từ ngân sách cấp trên phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan củangân sách cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Việc thẩmđịnh các dự án đầu tư ở tất cả các bước (chủ trương đầu tư, báo cáo khả thi,thiết kế kỹ thuật và tổng khái toán, thiết kế thi công và tổng dự toán, đấuthầu ) đều thông qua Hội đồng thẩm định của từng cấp và lấy ý kiến thẩmđịnh của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cùng cấp và cấp trên nếu

có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên

Hội đồng thẩm định của từng cấp do cơ quan được giao kế hoạch vốnđầu tư thành lập (Cơ quan quản lý chuyên ngành) Thành viên Hội đồng thẩmđịnh bao gồm các chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực dự án yêucầu, được lựa chọn theo hình thức rút thăm từ danh sách các chuyên gia đượclập, quản lý ở từng cấp theo từng phân ngành Các chuyên gia này được xácđịnh là có trình độ chuyên môn thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định củatừng dự án cụ thể

Phân loại dự án quan trọng quốc gia trên cơ sở các tiêu chí về quy môtổng mức đầu tư, quy mô tác động kinh tế - xã hội, môi trường của dự án vàquy mô sử dụng các nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia

iii) về điều chỉnh dự án

Áp dụng cơ chế cụ thể để xúc tiến rà soát thực hiện dự án nếu có sựthay đổi cơ bản về chi phí, tiến độ, và lợi nhuận ước tính của dự án

iiii) về ủy thác đầu tư

Các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp không trực tiếp quản lý các tổchức sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ Phần tài sản, cổ phần của Nhànước ở các doanh nghiệp được quản lý theo quy định của pháp luật và do cơquan quản lý công sản ở các cấp chịu trách nhiệm quản lý Nói chung, cácdoanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có cổ phần của Nhà nước và các doanh

Trang 31

nghiệp không có cổ phần của Nhà nước đều có quyền lợi, nghĩa vụ, tráchnhiệm và cơ hội tiếp cận các nguồn lực, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch

vụ như nhau

Trên cơ sở nền tảng là Nhà nước không trực tiếp quản lý các tổ chứcsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ nên toàn bộ các khối lượng công việcchính thực hiện theo hình thức ủy thác đầu tư bằng các hợp đồng ủy thác theoquy định pháp luật Việc lập báo cáo khả thi, thẩm định báo cáo khả thi, đấuthầu chọn nhà thầu; thực hiện đầu tư toàn bộ dự án hoặc từng hạng mục côngtrình có tính chất độc lập của dự án Việc lựa chọn các tổ chức để ủy thác đầu

tư được thực hiện thông qua đấu thầu theo quy định của Luật Mua sắm chínhphủ, Luật Đấu thầu Các trung tâm mua sắm Chính phủ tổ chức đấu thầu,chọn ra các nhà thầu để ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật

Việc áp dụng rộng rãi hình thức ủy thác đầu tư góp phần làm giảm lãngphí, thất thoát trong đầu tư công, nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng cáccông trình đầu tư

Kết luận chương 1:

Tác giả nêu một số lý luận cơ bản về tín dụng ĐTPT và một số nộidung cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước.Tác giả đi sâu vào việc phân tích vai trò của tín dụng ĐTPT trong việc pháttriển kinh tế - xã hội Đồng thời, tác giả nêu kinh nghiệm của một số nướctrên thế giới về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước từ đó đưa ra bài họckinh nghiệm đối với Việt Nam

Trang 32

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

LAI CHÂU TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY

2.1 Khái quát hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu

2.1.1 Đôi nét về hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới thực hiện chính sách tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước (tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu) phù hợp với lộ trìnhcam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngày 19/5/2006 Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thànhlập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ Pháttriển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 củaChính phủ) Tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là TheViet Nam Development Bank (viết tắt là VDB)

NHPT được tổ chức và hoạt động theo điều lệ ban hành kèm theoQuyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ

Là một công cụ tài chính của Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận, NHPT thực hiện nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chứctrong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và chính sách tíndụng xuất khẩu của Nhà nước

- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư thông qua việc cho vay - thu nợcác dự án đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án được ưu đãi đầu

tư của tất cả các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chươngtrình kinh tế lớn và các vùng kinh tế khó khăn 1

Trang 33

- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thông quaviệc cho vay xuất khẩu và cho nhà nhập khẩu nước ngoài vay.

NHPT có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tàikhoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các NHTM trong nước vànước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cungcấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật

Hoạt động của NHPT không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ đảmbảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản phải nộp ngânsách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Nguồn vốn hoạt động của NHPT bao gồm: vốn điều lệ (10.000 tỷđồng); vốn ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho mục tiêu tín dụng đầu tư

và tín dụng xuất khẩu; vốn ODA được Chính phủ giao để cho vay lại; pháthành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; nhận tiền gửi ủy thác của các tổchức trong và ngoài nước ; vốn nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thuhồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợpđồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác

NHPT là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tàichính; tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thựchiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng;được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt độngtín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu theo quy định

Trụ sở chính của NHPT đặt tại thủ đô Hà Nội, 2 Sở giao dịch (Sở giaodịch 1 tại TP Hà Nội và Sở Giao dịch 2 tại TP Hồ Chí Minh), Văn phòng đạidiện tại TP Hồ Chí Minh và 54 Chi nhánh tỉnh thành và khu vực tại các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 34

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam:Theo Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT ViệtNam; NHPT Việt Nam được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của NHPT Việt Nam

Hoạt động tín dụng ĐTPT hiện hành của NHPT được quy định tại Nghịđịnh 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu và Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chínhphủ bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP (trước đây là Nghị định số151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày19/9/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ -CP; Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín

Trang 35

dụng đầu tư phát triển của Nhà nước).

Chính sách tín dụng ĐTPT được điều chỉnh theo Nghị định số75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ gồm các hình thức tín dụngsau:

- Tín dụng đầu tư (Cho vay đầu tư và Hỗ trợ sau đầu tư);

- Tín dụng xuất khẩu (Cho vay nhà xuất khẩu và cho vay nhà nhậpkhẩu nước ngoài)

Nguyên tắc của chính sách tín dụng ĐTPT:

- Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếpthuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu qủakinh tế - xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay

- Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tưmột phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức trên cho một dự án không quá70% vốn đầu tư của dự án đó

- Dự án vay vốn đầu tư hoặc Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đượcNHPT

Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khiquyết định đầu tư

- Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc và lãivay

theo hợp đồng tín dụng đã ký

2.1.1.1 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư

a Cho vay đầu tư

Cho vay đầu tư là việc NHPT cho các Chủ đầu tư vay vốn để thực hiệnđầu tư dự án

Trang 36

+ Đối tượng cho vay

- Các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự

án, chương trình do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ

- Danh mục các dự án, chương trình được chi tiết theo từng đối tượng,thời hạn áp dụng ưu đãi do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan

liên quan trình Chính phủ quyết định.

+ Điều kiện cho vay

- Thuộc đối tượng cho vay đầu tư

- Thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, có hiệu quả,bảo đảm trả được nợ; được NHPT thẩm định phương án tài chính, phương ántrả nợ và chấp thuận cho vay

- Chủ đầu tư có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% và phảibảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, các điều kiện tài chính cụ thể củaphần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước

- Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định của phápluật

- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểmhoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộcđối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn

- Chủ đầu tư phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chínhtheo quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toánbởi cơ quan kiểm toán độc lập

+ Mức vốn cho vay

Trang 37

- Mức vốn cho vay đối với từng dự án do NHPT quyết định, tối đabằng

70% tổng số vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), đồng thờiphải đảm bảo mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi Chủ đầu tư không đượcvượt quá 15% vốn điều lệ thực có của NHPT

+ Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợpvới đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ của Chủ đầu

tư nhưng tối đa không quá 12 năm Một số dự án đặc thù như trồng rừng, cóthời gian thu hồi vốn dài, thời hạn vay vốn tối đa không qúa 15 năm

+ Đồng tiền cho vay

Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam

+ Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay đầu tư không thấp hơn lãi suất bình quân các nguồnvốn cộng với phí hoạt động của NHPT

- Tổng Giám đốc NHPT tính toán mức lãi suất bình quân các nguồnvốn và chi phí hoạt động báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý NHPT trình BộTài chính công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư Trường hợp lãi suất huyđộng bình quân có biến động lớn, Chủ tịch Hội đồng quản lý NHPT báo cáo

Bộ Tài chính điều chỉnh lãi suất cho phù hợp

- Lãi suất cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng Mức lãi suất chovay được điều chỉnh theo từng lần giải ngân theo lãi suất cho vay được côngbố

- Lãi suất nợ qúa hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi tronghợp đồng tín dụng tính trên số nợ (gốc và lãi) đến hạn phải trả nhưng chưa trảđược

Trang 38

- Trong thời hạn ân hạn, Chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phảitrả lãi.

+ Bảo đảm tiền vay

- Các Chủ đầu tư khi vay vốn đầu tư được dùng tài sản hình thành từvốn vay để bảo đảm tiền vay

- Trong thời gian chưa trả hết nợ, Chủ đầu tư không được chuyểnnhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác

- Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy địnhcủa

pháp luật về bảo đảm tiền vay, giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảmnhư đối với các tổ chức tín dụng

- Khi Chủ đầu tư, đơn vị vay vốn không trả được nợ hoặc giải thể, phásản NHPT được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thếchấp theo quy định của pháp luật đối với các TCTD để thu hồi nợ

b Hô trợ lãi suất sau đầu tư

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc NHPT hỗ trợ một phần lãi suất choChủ đầu tư vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, sau khi dự ánhoàn thành đưa vào sử dụng, đã được phê duyệt quyết toán và đã trả được nợvay cho tổ chức tín dụng

+ Đối tượng

- Các dự án thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư theo quyđịnh nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng đầu tưcủa Nhà nước

- Dự án được xác định thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư tại thờiđiểm có Quyết định phê duyệt dự án lần đầu của cơ quan có thẩm quyền

Trang 39

+ Điều kiện Hỗ trợ sau đầu tư

- Dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định

- Được NHPT thẩm định và ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư

- Dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có quyết định phêduyệt

quyết toán đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và đã trả được nợ vay

+ Nguyên tắc

Chủ đầu tư chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay củaTCTD để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi 70% tổng số vốn đầu tư tàisản cố định của dự án Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là thời gianthực vay vốn trong hạn của dự án

+ Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệchgiữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tíndụng đầu tư của Nhà nước và đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý NHPT.Thời điểm công bố mức hỗ trợ sau đầu tư cùng với thời điểm công bố lãi suấttín dụng đầu tư

- NHPT xem xét quyết định cấp hỗ trợ sau đầu tư theo kết quả trả nợcủa Chủ đầu tư

2.1.1.2 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu

Tín dụng xuất khẩu là hình thức tín dụng ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗtrợ các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất kinhdoanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước

Chính sách tín dụng xuất khẩu được điều chỉnh theo Nghị định số75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ bao gồm các hình thức tín

Trang 40

dụng sau:

- Cho vay nhà xuất khẩu (bao gồm cho vay trước hoặc sau khi giaohàng)

- Cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài

+ Đối tượng cho vay

Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước ngoài cóhợp đồng nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng

xuất khẩu.

+ Điều kiện cho vay

- Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định

- Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu Nhà nhập khẩu nước ngoài cóhợp đồng xuất khẩu đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam

- Phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được NHPT thẩm định vàchấp thuận cho vay

- Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu nước ngoài có năng lực pháp luật,năng

lực hành vi dân sự đầy đủ

- Ngoài ra điều kiện Chủ đầu tư còn phải tuân thủ quy định sau:

i) Nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theoquy định; phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành vốn vay thuộc đốitượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn;

ii) Nhà nhập khẩu nước ngoài phải được Chính phủ hoặc Ngân hàngtrung ương hoặc các tổ chức tài chính thực hiện chức năng tín dụng đầu tư, tíndụng xuất khẩu, của nước bên nhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi nhánh NHPT Lai Châu, “Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệmvụ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013
2. TS. Đỗ Văn Đức (2011), “Giáo trình Kinh tế phát triển”, Nhà xuất bản:Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: TS. Đỗ Văn Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản: Đại học Quốc gia
Năm: 2011
3. TS. Phạm Ngọc Linh & TS. Nguyễn Thị Kim Dung (2010), “Giáo trình Kinh tế phát triển”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: TS. Phạm Ngọc Linh, TS. Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
4. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 Khác
6. Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Khác
8. Nghị định số12/20/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 28/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 52. Tăng kích thước Rollback Segment - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình v ẽ 52. Tăng kích thước Rollback Segment (Trang 4)
1 Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ lãi treo/lãi phải thu 42 2 - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
1 Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ lãi treo/lãi phải thu 42 2 (Trang 9)
Ta có thể kết hợp thông tin trong hai bảng V$TRANSACTION và V$SESSION. - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
a có thể kết hợp thông tin trong hai bảng V$TRANSACTION và V$SESSION (Trang 12)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của NHPT Việt Nam - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của NHPT Việt Nam (Trang 34)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHPT Lai Châu - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHPT Lai Châu (Trang 46)
Tình hình giải ngân vốn tín dụng đầu tư - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
nh hình giải ngân vốn tín dụng đầu tư (Trang 49)
Biểu 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng đầu tư qua các năm - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
i ểu 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng đầu tư qua các năm (Trang 50)
Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ lãi treo/lãi phải thu - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.1 Bảng tỷ lệ lãi treo/lãi phải thu (Trang 51)
Biểu 2.5: Tình hình công tác giảiquản lý, giải ngân thanh toán vốn ủy thác qua các năm - 0415 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh NH phát triển lai châu   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
i ểu 2.5: Tình hình công tác giảiquản lý, giải ngân thanh toán vốn ủy thác qua các năm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w