1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4 luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

113 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN (11)
    • 1.1.1 Khái niệm vốn (11)
    • 1.1.2 Đặc điểm vốn (11)
    • 1.1.3 Phân loại vốn (12)
    • 1.1.4 Nguyên tắc sử dụng vốn (16)
  • 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (17)
    • 1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (17)
    • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (19)
    • 1.2.3 Phân tích phương trình Dupont và đánh giá hiệu quảsử dụng đòn bẩy tài chính trong việc đánh giá vốn (25)
    • 1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (28)
  • 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA (31)
    • 1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (31)
    • 1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG (11)
    • 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4 (0)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sông Đà 4 (38)
      • 2.1.2 Một số kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 trong thời (40)
    • 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4 (76)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (76)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (77)
    • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG VIỆC NÂNG (81)
      • 3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 4 giai đoạn 2016- (81)
      • 3.1.2 Các nguyên tắc cần quán triệt trong việc xác định giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 (82)
    • 3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN 2016- 2020 (84)
      • 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh (84)
      • 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng (86)
      • 3.2.3 Giải pháp chung đối với công ty (90)
    • 3.3 CÁC KIẾN NGHỊ (95)
      • 3.3.1. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước (95)
      • 3.3.2. Kiến nghị với các ngành có liên quan (97)

Nội dung

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN

Khái niệm vốn

Vốn là yếu tố thiết yếu trong sản xuất và kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động mọi quy trình Để thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, việc có vốn là điều kiện tiên quyết Vốn được sử dụng để mua sắm các yếu tố đầu vào như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, từ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả.

Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức như tiền, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Sau mỗi vòng luân chuyển, vốn kinh doanh trở lại hình thái tiền tệ Nhờ vào hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, số vốn ban đầu không chỉ được bảo tồn mà còn được gia tăng.

Vốn doanh nghiệp thể hiện giá trị tài sản bằng tiền được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu tạo ra lợi nhuận.

Đặc điểm vốn

Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các đặc điểm của vốn theo các đặc trưng cơ bản sau:

Vốn cần được thể hiện bằng tiền, phản ánh giá trị thực của các tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra giá trị cho sản phẩm khác.

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

- Vốn là hàng hóa đặc biệt tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng.

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình.

- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian.

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ.

Phân loại vốn

1.1.3.1 Căn cứ theo quy định pháp luật a, Vốn pháp định:

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo khả năng hoạt động của doanh nghiệp, được quy định bởi pháp luật và thay đổi theo từng ngành nghề Doanh nghiệp không thể thành lập nếu không đáp ứng mức vốn pháp định Bên cạnh đó, vốn điều lệ cũng là một yếu tố quan trọng trong việc xác định quy mô và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi rõ trong điều lệ của doanh nghiệp Mức vốn này phụ thuộc vào ngành nghề và loại hình doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo không thấp hơn mức vốn pháp định.

1.1.3.2 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển vốn a, Vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp.

Quy mô vốn cố định ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành, trong khi đặc điểm hoạt động của TSCĐ lại tác động đến quy trình luân chuyển của vốn cố định Từ mối quan hệ này, có thể rút ra những đặc thù quan trọng của vốn cố định.

Vốn cố định là hình thức biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái hiện vật Đặc điểm này cho phép TSCĐ phát huy tác dụng hiệu quả qua các chu kỳ sản xuất khác nhau.

Vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất và bị luân chuyển giá trị dần dần qua từng chu kỳ Mặc dù hình thái hiện vật ban đầu của tài sản cố định (TSCĐ) không thay đổi, nhưng tính năng và công suất của nó sẽ giảm sút theo thời gian, dẫn đến hao mòn Sự giảm dần về giá trị sử dụng cũng đồng nghĩa với việc giá trị của TSCĐ giảm theo, do đó vốn cố định được phân chia thành hai bộ phận.

Bộ phận đầu tiên của tài sản cố định (TSCĐ) liên quan đến giá trị hao mòn được chuyển giao và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới dạng chi phí khấu hao Chi phí này được tích lũy thành quỹ khấu hao, và sau khi hàng hóa được tiêu thụ, quỹ này sẽ được sử dụng để tái đầu tư vào TSCĐ, nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

Bộ phận thứ hai của vốn cố định là giá trị còn lại của tài sản cố định, vẫn được duy trì trong hệ thống Hình thái hiện vật của vốn cố định chính là tài sản cố định.

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) được chuyển vào giá trị sản phẩm và dần dần thu hồi tăng lên, trong khi giá trị của TSCĐ ban đầu giảm xuống Khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó sẽ được chuyển giao vào giá trị sản phẩm đã sản xuất, hoàn thành một vòng luân chuyển của vốn cố định.

Vốn cố định có chu kỳ vận động dài, thường phải mất nhiều năm mới thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Trong khoảng thời gian này, vốn đầu tư luôn đối mặt với những rủi ro và các yếu tố chủ quan, khách quan có thể dẫn đến thất thoát.

Kinh doanh không hiệu quả dẫn đến sản phẩm không tiêu thụ được, khiến doanh thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất do giá bán thấp hơn giá thành.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã dẫn đến mức độ hao mòn vô hình của tài sản cố định (TSCĐ) vượt xa dự kiến, cả về mặt hiện vật lẫn giá trị.

Lạm phát trong nền kinh tế làm thay đổi giá trị thực của đồng vốn, buộc doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh giá trị tài sản Việc này là cần thiết để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh do tốc độ lạm phát trên thị trường.

Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Trong doanh nghiệp, vốn cố định đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư Quy mô và quản lý vốn cố định quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh Do vị trí then chốt và tính chất luân chuyển đặc thù, quản lý vốn cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và sẽ được thay thế trong chu kỳ tiếp theo Trong quá trình sản xuất, các đối tượng lao động góp phần hình thành nên sản phẩm cuối cùng Số tiền ứng trước để đáp ứng nhu cầu về các đối tượng lao động được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Tài sản lưu động sản xuất bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ trong khâu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo và bán thành phẩm trong khâu sản xuất Ở khâu lưu thông, tài sản lưu động gồm sản phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phí chờ kết chuyển và chi phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và lưu thông luôn vận động và thay thế lẫn nhau, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Nguyên tắc sử dụng vốn

1.1.4.1 Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cố định

Bảo toàn và phát triển vốn cố định là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp, xuất phát từ những đặc trưng cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn cố định đóng vai trò quan trọng trong tổng vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nhiều năm trước khi có thể hoàn đủ số vốn đã đầu tư cho tài sản cố định, điều này dẫn đến nguy cơ rủi ro cao.

Để đảm bảo và phát triển vốn cố định, việc chuyển đổi nhanh chóng phần hiện vật thành tiền tệ là rất quan trọng Điều này giúp thu hồi vốn ban đầu một cách nhanh chóng, từ đó tạo điều kiện cho tái đầu tư và tăng cường sự luân chuyển của vốn cố định.

1.1.4.2 Nguyên tắc bảo toàn và phát triền vốn lưu động.

Quản lý và sử dụng vốn lưu động cần dựa trên đặc điểm của nó và quá trình chuyển dịch giá trị vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất Điều này liên quan mật thiết đến hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp, bao gồm việc thu tiền từ khách hàng và thanh toán cho nhà cung cấp Những quyết định tài chính này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vốn lưu động hiệu quả của doanh nghiệp.

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả thường được hiểu là mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của hàng hóa dịch vụ, có thể đo lường qua hiệu quả kỹ thuật (theo hiện vật) hoặc hiệu quả kinh tế (theo thước đo tiền tệ) Khái niệm này được sử dụng như một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ phân phối tài nguyên một cách hợp lý.

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số quan trọng trong kinh tế, thể hiện khả năng sử dụng tối ưu các nguồn lực nhân, tài, và vật lực của doanh nghiệp Mục tiêu là đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với tổng chi phí thấp nhất, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua sự so sánh giữa lợi nhuận và vốn đầu tư, phản ánh khả năng khai thác và sử dụng vốn để tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất Đánh giá này thường dựa trên doanh thu và lợi nhuận so với số vốn huy động trong một năm Hiệu quả sử dụng vốn cần được hiểu là lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn, đồng thời cũng thể hiện khả năng thích ứng của doanh nghiệp với biến động môi trường bên ngoài, trình độ quản lý tài chính và sức cạnh tranh trong thị trường Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần chú trọng giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý và đầu tư.

+ Vốn phải được sử dụng đúng mục đích, hợp lý, tránh lãng phí hoặc vốn không sinh lời (ứ đọng, chậm luân chuyển).

+ Huy động vốn có hiệu quả để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, tăng hiệu quả kinh doanh.

+ Đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, giúp đảm bảo an toàn tài chính, hạn chế rủi ro và tăng lợi nhuận Điều này không chỉ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh và vị thế trên thị trường Hiệu quả sử dụng vốn là thước đo trình độ sử dụng nguồn lực tài chính, gắn liền với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

- Hệ số thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát = _Σ _

- Hệ số thanh toán lãi vay:

Lãi vay phải trả + Lợi nhuận trước thuế

Hệ số thanh toán lãi vay = -

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là chỉ số quan trọng trong cơ cấu vốn, phản ánh khả năng của công ty trong việc bù đắp lãi vay bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nếu tỷ số này lớn hơn 1, công ty có khả năng trả lãi vay đầy đủ; ngược lại, nếu nhỏ hơn 1, điều này cho thấy công ty có thể đã vay quá nhiều hoặc hoạt động kinh doanh không hiệu quả Tuy nhiên, tỷ số này chỉ đánh giá khả năng trả lãi vay, không phản ánh khả năng thanh toán cả gốc và lãi.

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS):

Tỷ suất doanh lợi doanh thu Lợi nhuận sau thuế

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào các chiến lược dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) là chỉ tiêu quan trọng, cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế từ mỗi 100 đồng doanh thu Chỉ số này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả hơn, giúp nhà quản trị mở rộng thị trường và tăng doanh thu Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí ở các bộ phận.

- Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản Lợi nhuận trước thuế

(ROA) Tổng tài sản bình quân

ROA (Return on Assets) phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản của doanh nghiệp, cho biết mỗi 100 đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Một chỉ số ROA cao cho thấy công ty đang tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ khoản đầu tư ít hơn, điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu ROA có thể được phân chia thành hai chỉ tiêu nhỏ hơn để phân tích sâu hơn.

Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (TSNH) phản ánh khả năng sinh lợi từ 100 đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số này càng cao cho thấy công ty hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận tốt, ngược lại, chỉ số thấp cho thấy hiệu quả kinh doanh kém.

Tỷ suất sinh lời trên tài sản TSDH phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp từ nguồn tài sản dài hạn Cụ thể, nếu doanh nghiệp có 100 đồng từ tài sản dài hạn, chỉ số này cho biết số lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể tạo ra Một chỉ số thấp cho thấy công ty chưa hoạt động hiệu quả trong thời gian dài, trong khi chỉ số cao chứng tỏ hiệu suất hoạt động tốt.

ROA cung cấp thông tin về lợi nhuận từ vốn đầu tư và tài sản, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các công ty cổ phần tùy thuộc vào ngành nghề Vì vậy, để so sánh ROA, nên xem xét sự biến đổi qua các năm và so sánh giữa các công ty tương đồng Tài sản của công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, cả hai đều hỗ trợ cho hoạt động của công ty Hiệu quả chuyển đổi vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua chỉ số ROA.

- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI):

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn Lợi nhuận sau thuế

(ROI) Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện số lợi nhuận tạo ra trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu Một chỉ tiêu cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng tốt hơn.

- Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế

(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ mỗi đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, giúp nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, mức sinh lời cao từ vốn chủ sở hữu cũng đi kèm với rủi ro do đòn bẩy tài chính, làm tăng mức độ mạo hiểm.

- Hiệu suất sử dụng vốn:

Hiệu suất sử dụng vốn = _,

Vốn kinh doanh bình quân là chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng cao, đồng nghĩa với việc hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp càng tốt trong các điều kiện không đổi.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ Tài sản ngắn hạn ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Chỉ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mức độ đảm bảo của doanh nghiệp trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn, phản ánh số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp sở hữu so với số nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ càng lớn, nhưng nếu quá cao, có thể cho thấy doanh nghiệp đang nắm giữ quá nhiều tài sản ngắn hạn như tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời Ngược lại, nếu hệ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phá sản, vì vẫn có nhiều phương án để huy động vốn.

- Hệ số thanh toán nhanh: r T ài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = _’

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng tiền hoặc tài sản chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ Chỉ số này thể hiện số tiền ngắn hạn mà công ty có để trả nợ, không tính hàng tồn kho Nếu hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức mà không gặp khó khăn Ngược lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán toàn bộ khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức.

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán Tiền và các khoản tương đương tiền tức thời Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản hiện thời phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, với mỗi đồng nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không đủ tài sản để thanh toán nợ đến hạn Ngược lại, tỷ số cao cho thấy khả năng trả nợ tốt Tuy nhiên, tỷ số quá cao lại không tốt, vì có thể chỉ ra rằng doanh nghiệp nắm giữ quá nhiều tài sản ngắn hạn như tiền mặt, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời.

- Vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = —— -V————— -—- -

Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ số đo lường số lần hàng hoá tồn kho bình quân được luân chuyển trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp; số vòng luân chuyển càng cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng duy trì hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt doanh số cao, từ đó đánh giá hoạt động kinh doanh tốt hơn.

- Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = —-7—. -V—— -

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng cho biết thời gian lưu kho của hàng hóa trước khi được bán Chỉ tiêu này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với số ngày chu chuyển tồn kho, nghĩa là khi vòng quay hàng tồn kho tăng, thời gian chu chuyển sẽ giảm và ngược lại.

- Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = —-r-——— - -—-—-————

Sô dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Một vòng quay cao cho thấy doanh nghiệp thu hồi các khoản thu một cách hiệu quả và nhanh chóng.

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình = -. - ~—-— -

Vòng quay các khoản phải thu

Phân tích phương trình Dupont và đánh giá hiệu quảsử dụng đòn bẩy tài chính trong việc đánh giá vốn

1.2.3.1 Phân tích phương trình Dupont

Mô hình Dupont là một công cụ phân tích hiệu quả giúp đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua các phương pháp quản lý truyền thống.

Mô hình Dupont kết hợp các yếu tố từ báo cáo thu nhập và bản cân đối kế toán, giúp phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Qua việc áp dụng mô hình này, chúng ta có thể nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích một cách hệ thống và rõ ràng.

Phân tích Dupont là một phương pháp phân tích tài chính giúp tách biệt các tỷ số tổng hợp như ROA và ROE để đánh giá mức sinh lời của doanh nghiệp Kỹ thuật này phân chia các tỷ số thành chuỗi các yếu tố có mối quan hệ nhân quả, từ đó cho phép phân tích và đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả cuối cùng.

Phân tích Dupont là công cụ hữu ích giúp xác định nguyên nhân tình trạng tài chính của công ty, từ đó đưa ra quyết định cải thiện hiệu quả tài chính Mục tiêu chính của phương pháp này là tối ưu hóa việc sử dụng vốn chủ sở hữu để đạt được lợi nhuận cao nhất.

Công thức Dupont có hai dạng chính: dạng cơ bản và dạng mở rộng, cả hai đều xuất phát từ việc phân tích chỉ tiêu ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu).

Dupont được triển khai dưới dạng cơ bản:

Lợi nhuận sau Doanh thu Tổng vốn kinh thuế thuần doanh bình quân

Tổng VKD Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần bình quân bình quân

, ; ' Hiệu suất sử TS bình quân

∑nτγrr dụ n g tổn g TS VCSH bình quân trên DT ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Để nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), cần tác động vào ba nhân tố chính: tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu Việc cải thiện từng yếu tố này sẽ góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của VCSH Một số biện pháp có thể áp dụng để tăng cường ROE, dựa trên mô hình Dupont, bao gồm tối ưu hóa doanh thu, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và điều chỉnh cơ cấu tài chính hợp lý.

-Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tăng cường hiệu suất sử dụng tài sản và nâng cao số vòng vay của tài sản bằng cách gia tăng doanh thu và thực hiện các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hợp lý.

Tác động đến cơ cấu tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua việc điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu, nhằm đảm bảo sự phù hợp với năng lực hoạt động của doanh nghiệp.

Khi áp dụng công thức Dupont để phân tích, doanh nghiệp có thể so sánh chỉ số ROE qua các năm Việc này giúp xác định nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng hoặc giảm sút của chỉ số này Từ đó, có thể đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng ROE trong tương lai.

1.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và VCSH trong việc điều hành chính sách tài chính trong doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính là công cụ thúc đẩy lợi nhuận sau thuế trên một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó. Độ lớn của đòn bẩy tài chính được xem như là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu phát sinh do sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Độ lớn đòn bẩy Tỷ lệ thay đổi về tỷ suất LNST trên VCSH tài chinh( DFL) Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trong đó:

Chênh lệch giữa tỷ suất LNST trên VCSH kỳ

Tỷ lệ thay đổi về tỷ suất phân tích so với kỳ gốc

LNST trên VCSH Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu kỳ gốc

Chênh lệch giữa LNTT và lãi vay kỳ phân tích

Tỷ lệ thay đổi lợi so với kỳ gốc nhuận trước thuế = ,

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay kỳ gốc

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Quyết định sự thành lập ban đầu của doanh nghiệp.

- Vốn là điều kiện duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục.

- Vốn là một nhân tố quyết định trực tiếp đến sự sinh tồn của doanh nghiệp trên thương trường.

1.2.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, vì lợi nhuận chính là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh Để đạt được điều này, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một biện pháp quan trọng giúp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm, từ đó tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn là yếu tố thiết yếu cho sự hoạt động của doanh nghiệp, và hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã trở thành một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

- Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là mục tiêu chính của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nhưng việc bảo toàn vốn cũng rất quan trọng đối với các nhà quản lý Do đó, yêu cầu bảo toàn vốn không chỉ dừng lại ở việc giữ nguyên số vốn hiện có mà còn nhằm mở rộng và phát triển quy mô vốn.

- Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh, trong đó yêu cầu thu nhập phải bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Nếu không đáp ứng được điều này, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ phá sản Do đó, việc bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

- Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Doanh nghiệp nào tối ưu hóa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ có lợi thế cạnh tranh, giúp tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường Việc cải thiện hiệu quả vốn không chỉ tạo ra khả năng cạnh tranh mà còn mang lại những lợi ích quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là yếu tố then chốt trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển bền vững.

1.2.4.2 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được đo lường qua lợi nhuận, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện khả năng sinh lợi.

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu.

Tùy thuộc vào đặc điểm, ngành nghề và hình thức hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng những biện pháp cụ thể để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Dưới đây là một số biện pháp cơ bản mà doanh nghiệp có thể xem xét.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý vốn, việc xác định nhu cầu vốn chính xác, đầy đủ và kịp thời là rất quan trọng Nhu cầu vốn cần được dựa trên quy mô kinh doanh và kế hoạch sản xuất, từ đó xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý Điều này giúp tránh tình trạng thiếu vốn dẫn đến ngưng trệ sản xuất hoặc thừa vốn gây ứ đọng, làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn tích cực là rất quan trọng, bao gồm việc tối ưu hóa nguồn vốn nội bộ để giảm chi phí và rủi ro thanh toán, đồng thời đảm bảo tính tự chủ tài chính cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần tăng cường khai thác và huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài nhằm nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn.

Cần thường xuyên theo dõi và giám sát tình hình biến động giá trị cũng như cơ cấu tài sản để hạn chế mất mát và thất thoát trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn được bảo toàn.

Cần thiết phải thiết lập một cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác bảo toàn và phát triển vốn.

Vào thứ năm, doanh nghiệp nên chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho tài sản và lập quỹ dự phòng Điều này giúp đảm bảo nguồn tài chính bù đắp cho những rủi ro có thể xảy ra, từ đó bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

Nhóm nhân tố chủ quan

Nhân tố con người là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, bao gồm cả nhà quản lý và lực lượng lao động Nhà quản lý đóng vai trò then chốt trong việc xác định phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả và bố trí hợp lý các giai đoạn sản xuất Nếu không có kế hoạch hợp lý, sẽ dẫn đến lãng phí về nhân lực, vốn và nguyên vật liệu, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất và sử dụng vốn Trong quản lý tài chính, nhà quản lý cần xác định nhu cầu vốn, cấu trúc vốn hợp lý để tránh tình trạng ứ đọng hoặc dư thừa, đồng thời đảm bảo huy động đủ vốn cho sản xuất Việc thiếu vốn hoặc cấu trúc vốn không hợp lý có thể làm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn.

Cơ cấu vốn phản ánh tỷ lệ giữa các thành phần cấu thành vốn trong tổng số vốn sử dụng Nó được phân tích dựa trên nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau.

Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có sự khác biệt do ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Những yếu tố chính tác động đến cơ cấu vốn bao gồm: tình hình tài chính của doanh nghiệp, chi phí vốn, rủi ro tài chính, và môi trường kinh doanh.

Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô vốn huy động của doanh nghiệp Khi doanh thu ổn định, doanh nghiệp có khả năng lập quỹ để trả nợ đến hạn, và nếu kết quả kinh doanh có lãi, sẽ có nguồn để trả lãi vay Do đó, tỷ trọng vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ tăng cao khi doanh thu và lợi nhuận ổn định.

Cơ cấu tài sản bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động Tài sản cố định có thời gian thu hồi dài, do đó cần được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn Ngược lại, tài sản lưu động chủ yếu được đầu tư bằng vốn ngắn hạn, mặc dù cũng có một phần từ vốn dài hạn.

Ngành kinh tế kỹ thuật có những đặc điểm riêng, trong đó các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và vòng quay vốn chậm thường có cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu Ngược lại, các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ và bán buôn lại phụ thuộc nhiều hơn vào vốn tài trợ từ các khoản nợ, dẫn đến tỷ trọng cao hơn của nợ trong cơ cấu vốn của họ.

Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, vì việc chấp nhận rủi ro đồng nghĩa với việc mở ra cơ hội gia tăng lợi nhuận Việc tăng tỷ trọng vốn vay nợ sẽ dẫn đến mức độ mạo hiểm cao hơn, đòi hỏi người lãnh đạo phải cân nhắc kỹ lưỡng trong các quyết định tài chính.

Doanh lợi vốn và lãi suất huy động có mối quan hệ chặt chẽ; khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vay, doanh nghiệp thường chọn tài trợ bằng vốn vay Ngược lại, khi doanh lợi vốn thấp hơn lãi suất vay, cấu trúc tài chính sẽ nghiêng về việc sử dụng vốn chủ sở hữu.

Người cho vay thường ưu tiên cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, vì điều này giúp doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn và đảm bảo an toàn cho số vốn mà họ đã đầu tư.

Cơ cấu vốn đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chi phí vốn và khả năng kinh doanh, từ đó tác động đến khả năng sinh lời Vì vậy, mặc dù cơ cấu vốn tác động gián tiếp, nó vẫn là yếu tố quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:

Để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa vốn cố định tích cực, bao gồm đầu tư vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, với vốn cố định không tích cực như kho tàng, nhà xưởng và trụ sở văn phòng.

Một cơ cấu vốn hợp lý giúp tối ưu hóa dòng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn không bị ứ đọng và sử dụng đúng mục đích.

- Nhân tố chi phí vốn:

Vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, và doanh nghiệp cần phải chi trả một khoản chi phí nhất định để sử dụng vốn Chi phí vốn có thể được hiểu là chi phí cơ hội liên quan đến việc sử dụng vốn, bao gồm cả lãi suất và chi phí phát hành cổ phiếu mà doanh nghiệp phải trả khi huy động vốn.

Chi phí vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Khi cơ cấu vốn không hợp lý, sẽ xảy ra tình trạng vốn bị ứ đọng, dẫn đến lãng phí chi phí cơ hội trong việc sử dụng nguồn lực tài chính.

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành có tính chất riêng biệt về quy mô và cơ cấu vốn, từ đó tác động đến tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư và hình thức thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất cũng quyết định nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm; doanh nghiệp trong ngành có tính thời vụ thường gặp khó khăn trong quản lý vốn lưu động, dẫn đến doanh thu không ổn định và khó khăn trong thanh toán Ngược lại, doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn thường dễ dàng duy trì cân đối thu chi và quay vòng vốn hiệu quả Trong khi đó, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ dài phải đầu tư một lượng vốn lưu động lớn, dẫn đến việc thu hồi vốn chậm và khả năng quay vòng thấp.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4

TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4

Dựa trên những phân tích đã thực hiện, có thể đưa ra một số đánh giá về tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 4 trong thời gian qua.

Trong thời gian qua, công ty đã đạt được lợi nhuận ổn định và bảo toàn vốn, mặc dù chưa lớn so với nhiều doanh nghiệp trong ngành Công ty đã tích lũy được nguồn vốn để tái đầu tư vào sản xuất và từng bước nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu thị trường Ngoài ra, công ty cũng hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách nhà nước, đồng thời tình hình tài chính lành mạnh với không có nợ quá hạn đối với Ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu.

Lượng vốn bằng tiền cao giúp công ty linh hoạt trong việc thanh toán ngay cho hàng hóa, từ đó tận dụng được chiết khấu thanh toán và đồng thời đảm bảo khả năng tài trợ cho các khoản nợ ngắn hạn.

- Khả năng sinh lời của các tài sản đều lớn hơn 0 chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn đang đạt hiệu quả.

Là một công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, ban lãnh đạo và nhân viên đã thể hiện bản lĩnh vượt qua khó khăn, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Sự nỗ lực không ngừng trong lao động sản xuất cùng tinh thần đoàn kết của tập thể đã tạo sức mạnh, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 và đảm bảo trả cổ tức theo dự kiến.

2015 Công ty cổ phần Sông Đà 4 đã cơ bản hoàn thành mục tiêu, tiến độ thi công tại các công trình trọng điểm sau:

+ Công trình thuỷ điện Xêkaman: thi công bê tông CVC đảm bảo công tác chống lũ năm 2015 trên công trường.

+ Công trình thuỷ điện Nậm Na 2: hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư đúng kế hoạch.

+ Công trình thuỷ điện Lai Châu: hoàn thành thi công xong bê tông l ỗ xả sâu, nhà van cung, mũi phóng dốc nước, cửa vào.

+Công trình thuỷ điện Nâm Na 3: Thi công bê tông nhà máy tổ máy 2,3 đạt cao độ 197,3m; thi công bê tông hạ lưu nhà máy đạt cao độ 197,3m

Công trình thuỷ điện Trung Thu đã hoàn thành xây dựng lán trại, nhà ở cho công nhân, và nhà làm việc Đồng thời, trạm nghiền và trạm trộn bê tông số 1 đã được lắp đặt và nghiệm thu, sẵn sàng đưa vào sử dụng.

+ Dự án Nam An Khánh: Hoàn thiện xong 02 căn nhà mẫu biệt thự + Đã thực hiện quyết toán xong các hạng mục công trình thuỷ điện SêSan

4, đang tiếp tục tục triển khai công tác quyết toán công trình thuỷ điện Nậm

Vị thế uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, góp phần xây dựng lòng tin và sự hiểu biết sâu sắc trong mối quan hệ hợp tác với các đối tác cả trong nước lẫn quốc tế.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân nhất định đó là hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của công ty, biểu hiện ở các mặt sau:

Chi phí dở dang và công nợ phải thu đang ở mức cao do chủ đầu tư chưa đảm bảo nguồn vốn cho việc giải ngân thanh toán theo hợp đồng Để duy trì hoạt động cho các giai đoạn tiếp theo, công ty buộc phải tiếp tục thi công tại các dự án mà nguồn vốn thanh toán chưa được đảm bảo, dẫn đến tình trạng chi phí dở dang và công nợ phải thu tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Chi phí tài chính gia tăng, cùng với khối lượng giá trị dở dang và công nợ phải thu lớn, đã khiến Công ty duy trì dư nợ vay ngân hàng và các khoản phải trả khách hàng ở mức cao Hệ quả là chi phí lãi vay tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh Điều này được thể hiện qua chỉ số vòng quay vốn lưu động thấp, cho thấy công ty chưa sử dụng vốn một cách hiệu quả.

Công tác quản lý tài sản cố định (TSCĐ) chưa đạt hiệu quả tối ưu, dẫn đến việc sử dụng TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hợp lý Chưa có chương trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, điều này làm giảm khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh và bí quyết vượt trội so với các đối thủ trong ngành.

Công ty cần quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, đặc biệt là chi phí tiếp khách và văn phòng phẩm Hiện tại, chưa có định mức cụ thể cho chi phí tiếp khách tại các phòng kinh doanh, dẫn đến việc chi tiêu không hiệu quả và không mang lại giá trị kinh doanh Ngoài ra, việc sử dụng văn phòng phẩm cũng thiếu kiểm soát, gây lãng phí tài nguyên.

Mặc dù các khoản phải thu đã giảm, nhưng vẫn ở mức cao, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của công ty Nếu tỷ lệ nợ quá hạn hoặc nợ khó đòi tăng lên, vốn của công ty sẽ bị chiếm dụng, do đó, công ty cần áp dụng chính sách thu tiền hiệu quả để hạn chế tối đa việc chiếm dụng vốn.

- Tình hình nghiên cứu thị trường và mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế, còn bỏ qua nhiều phân đoạn thị trường cơ hội kinh doanh.

2.3.2.2 Nguyên nhân a Nguyên nhân chủ quan:

Hệ thống thông tin quản lý của công ty không được cập nhật thường xuyên, thiếu tính hệ thống và chính xác, cho thấy trình độ quản lý còn hạn chế Việc hợp nhất phòng tài chính và phòng kế toán khiến các nghiệp vụ tài chính do kế toán thực hiện mà không có chuyên môn sâu, dẫn đến quá tải công việc và giảm chất lượng công tác tài chính Điều này là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.

Chính sách quản lý tài sản hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu quy định cụ thể về phân cấp tài sản, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao.

Công ty thiếu đội ngũ chuyên môn trong thẩm định tài chính và kiểm soát khách hàng, dẫn đến việc không theo dõi hiệu quả các khoản phải thu Điều này đã khiến tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động gia tăng, đồng thời làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khó đòi.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG VIỆC NÂNG

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 4 giai đoạn 2016-2020

Để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty, cần xây dựng và hoàn thiện các quy trình quản trị, cũng như cơ cấu tổ chức và định biên lại các phòng chức năng tại các chi nhánh, nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện tại.

Năm 2016, công tác điều hành sản xuất tại các công trường thủy điện như Xêkaman 1, Huội Quảng, Lai Châu, Nậm Na 3, Trung Thu, Bảng Ang và Nậm Na 1 được tập trung chỉ đạo quyết liệt Việc kịp thời xử lý các vướng mắc và hỗ trợ nguồn nhân lực đã giúp các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo sản lượng, doanh thu và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính theo kế hoạch.

Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công, công ty cần giải quyết các vấn đề kinh tế tồn đọng với các chủ đầu tư Việc này nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn và công nợ, đảm bảo đủ tài chính cho sản xuất và kinh doanh.

- Thu hút, tuyển dụng đủ nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ SXKD. Chú trọng công tác bồi dưỡng đào tạo trình độ về mọi mặt cho CBCNV.

Để nâng cao hiệu quả công tác tiếp thị đấu thầu và tìm kiếm các gói thầu trong và ngoài nước, cần tập trung vào các gói thầu thi công từ cuối năm 2015, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng công nghiệp Đồng thời, cần phối hợp chặt chẽ với Ban đấu thầu của Tổng công ty Sông Đà để tham gia các dự án mà Tổng công ty Sông Đà là chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây lắp.

Để đảm bảo tiến độ thi công tại các công trình, cần cân đối bố trí đầy đủ phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thi công tại các đơn vị, đáp ứng nhu cầu sản xuất một cách hiệu quả.

Để nâng cao điều kiện sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), cần tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên bếp ăn tập thể, điều kiện nghỉ ngơi và vệ sinh môi trường tại các công trường.

- Tiếp tục đầu tư, cải tiến đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất.

- Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí trung gian nhằm nâng cao lợi nhuận Công ty.

- Tổ chức quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

3.1.2 Các nguyên tắc cần quán triệt trong việc xác định giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 Để đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty đề ra, Công ty cần xây dựng các giải pháp, muốn vậy công ty cần quán triệt các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích trong đầu tư là yếu tố quan trọng để tạo ra lợi ích kinh tế, xã hội và cá nhân Mục tiêu cuối cùng của sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận, nhưng để phát triển bền vững, công ty cần chú trọng đến lợi ích của người lao động bằng cách tạo ra môi trường làm việc năng động và thân thiện Điều này không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn khuyến khích những sáng kiến cải tiến kỹ thuật Hơn nữa, công ty phải hoạt động đúng pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và bảo vệ môi trường Mọi giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần tuân thủ nguyên tắc này để đạt được kết quả tốt nhất.

* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm là việc giảm chi phí đầu vào, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm thời gian và lao động, đồng thời đảm bảo đầu tư có trọng tâm và đồng bộ.

Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất với một số vốn nhất định, việc huy động vốn cần được thực hiện với chi phí thấp nhất Đồng thời, việc sử dụng vốn cũng phải đạt hiệu quả tối ưu, nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh tế đã đề ra.

* Chú trọng đầu tư vào con người.

Con người đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế tri thức, được coi là nguồn lực quan trọng nhất Đầu tư vào con người không chỉ mang lại lợi ích mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác Đội ngũ lao động có trình độ cao sẽ thúc đẩy sáng kiến và cải tiến kỹ thuật, đồng thời biết cách vận hành máy móc công nghệ cao, từ đó nâng cao năng suất lao động Sự phát triển này sẽ trực tiếp góp phần tăng doanh thu, mở rộng thị trường và giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

* Đẩy mạnh đầu tư đổi mới khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ đang ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Các công ty biết nắm bắt công nghệ sẽ sản xuất được nhiều sản phẩm chất lượng cao với giá thành thấp hơn so với đối thủ Do đó, việc đầu tư vào hệ thống máy móc hiện đại và đồng bộ luôn là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp.

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN 2016- 2020

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) là tài sản lao động quan trọng của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường Để đảm bảo sự phát triển bền vững, Công ty cổ phần Sông Đà 4 cần chú trọng quản lý và sử dụng VCĐ một cách hiệu quả, tập trung vào các vấn đề quan trọng liên quan đến tài sản này.

3.2.1.1 Tiến hành nâng cấp và đổi mới TSCĐ trong thời gian tới Đối với các doanh nghiệp việc mua sắm tài sản cố định đúng phương hướng, đúng mục đích có ý nghĩa to lớn và cực kỳ quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Điều đó giúp cho việc tính khấu hao của công ty được chính xác hơn và giảm được hao mòn vô hình Nếu công ty không chủ động đầu tư để đổi mới máy móc, thiết bị thì chắc chắn sẽ bị thua kém trong cạnh tranh Đây là vấn đề chiến lược lâu dài mà công ty cần có phương hướng đầu tư đúng đắn, tuy nhiên cần phải xem xét hiệu quả của sự đầu tư mang lại, công ty mua sắm tài sản cố định phải dựa trên khả năng hiện có của mình về lao động, khả năng tiêu thụ sản phẩm, chất lượng sản phẩm nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

3.2.1.2 Thực hiện công tác quản lý chặt chẽ TSCĐ Để thực hiện tốt công tác trên, công ty cần tiến hành chặt chẽ tài sản cố định của mình bằng các hình thức dưới đây:

- Tiến hành mở sổ kế toán theo dõi chính xác tài sản cố định hiện có:

Công ty cần thực hiện phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận nội bộ, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận Đồng thời, công ty cũng phải tiến hành kiểm kê và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm Đối với tài sản cố định có kế hoạch thanh lý hoặc nhượng bán, cần tổ chức hội đồng để đánh giá thực trạng kỹ thuật và thẩm định giá trị tài sản.

Tài sản cố định của công ty thường có hao mòn vô hình nhanh, vì vậy việc lựa chọn phương pháp khấu hao nhanh là cần thiết Phương pháp này không chỉ giảm thiểu hao mòn mà còn giúp công ty dễ dàng đổi mới, nâng cấp và thay thế tài sản, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho hoạt động kinh doanh.

Việc đánh giá lại tài sản vào cuối mỗi kỳ niên độ kế toán là cần thiết trong nền kinh tế thị trường, nơi giá cả thường xuyên biến động và hao mòn vô hình diễn ra nhanh chóng Điều này dẫn đến nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định không còn chính xác, gây sai lệch so với giá trị thực tế Thực hiện đánh giá và điều chỉnh tài sản cố định thường xuyên giúp công ty lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý, thu hồi vốn hiệu quả và có biện pháp xử lý kịp thời đối với tài sản mất giá, từ đó tránh tình trạng thất thoát vốn.

3.2.1.3 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Công ty cần tối ưu hóa công suất máy móc thiết bị, giảm thiểu thời gian thao tác và hợp lý hóa quy trình công nghệ Đồng thời, cần thực hiện nghiêm túc việc bảo trì và bảo dưỡng thiết bị, áp dụng chế độ khuyến khích vật chất cho việc quản lý và sử dụng tài sản cố định.

3.2.1.4 Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Sau mỗi kỳ kế hoạch, Công ty cần phân tích và đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Việc này bao gồm việc điều chỉnh quy mô và cơ cấu sản xuất cho phù hợp, khai thác tiềm năng sẵn có và khắc phục những tồn tại trong công tác quản trị.

Công ty có thể áp dụng các biện pháp bổ sung như sử dụng quỹ khấu hao hợp lý, loại bỏ những máy móc thiết bị không cần thiết và mua bảo hiểm tài sản để giảm thiểu rủi ro.

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của công ty do đặc thù kinh doanh Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần phải đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn lưu động.

3.2.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ:

Công ty cổ phần Sông Đà 4 hiện đang áp dụng mô hình xác định lượng ngân quỹ cần thiết dựa trên kinh nghiệm mà chưa có chính sách quản lý tiền mặt cụ thể hay kế hoạch sử dụng ngân quỹ dài hạn, dẫn đến nhiều hạn chế trong quản lý ngân quỹ Để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ, công ty cần xây dựng các chính sách và kế hoạch rõ ràng.

Để quản lý tài chính hiệu quả, công ty cần lập kế hoạch thu chi chi tiết theo ngày, tuần, tháng, quý và năm, nhằm xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu tương ứng Kế hoạch này nên được thực hiện với sự tham gia của các phòng ban liên quan để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao trong việc xác định lượng tiền mặt Mục tiêu của việc lập kế hoạch thu chi là cân đối khả năng chi trả, giảm chi phí và tăng cường tính liên lạc trực tuyến trong công ty, từ đó giúp quản lý ngân quỹ hiệu quả hơn và nắm bắt thông tin kịp thời.

Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 diễn ra đa dạng tại nhiều địa điểm, khiến việc xác định lượng tiền mặt tối ưu trở nên khó khăn do đặc thù riêng của từng nơi Công ty có lượng tồn quỹ lớn và biến động phức tạp, vì vậy mô hình quản lý tiền mặt Miller-Orr được áp dụng để xác định số tiền cần thiết cho nhu cầu thanh toán Theo mô hình này, nếu lượng tiền mặt thấp hơn mức dự trữ tối ưu, công ty sẽ bán chứng khoán để tăng cường nguồn tiền Ngược lại, khi lượng tiền mặt dư thừa, công ty nên đầu tư vào chứng khoán để tránh tình trạng tiền bị ứ đọng không sử dụng.

3.2.2.2 Tăng cường công tác quản lý công nợ phải thu

Chính sách bán hàng chậm trả dẫn đến việc các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty Do đó, quản lý hiệu quả các khoản phải thu là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Khi ký kết hợp đồng mua bán, cần thiết lập các ràng buộc chặt chẽ về thời gian và phương thức thanh toán, đồng thời giám sát việc thực hiện các điều kiện hợp đồng của khách hàng Cần đưa ra hình thức xử phạt cho các vi phạm hợp đồng để nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan Hợp đồng phải gắn trách nhiệm của khách hàng thông qua các điều kiện rõ ràng về giao nhận và thanh toán Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp bán chậm trả để quản lý nợ hiệu quả, như yêu cầu ký quỹ hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba, đồng thời thu thập thông tin khách hàng qua nhiều kênh để xây dựng chính sách bán hàng phù hợp.

CÁC KIẾN NGHỊ

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước

Thứ nhất, hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật

Mặc dù chính phủ đã nỗ lực cải cách luật pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề như sự thiếu rõ ràng trong quy định, chậm trễ trong hướng dẫn thực hiện và sự thay đổi không đồng bộ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc định hướng và xác định chiến lược kinh doanh.

Theo đánh giá của hơn 40% doanh nghiệp, việc áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) vẫn dẫn đến việc tăng mức đóng góp của họ đối với ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, loại thuế này chưa phát huy được đầy đủ các lợi ích tích cực mà nó có thể mang lại.

Trong công tác triển khai thu thuế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do số lượng lớn các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT Điều này ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và quản lý thuế của các DN, làm tăng mức độ phức tạp trong việc tuân thủ các quy định.

Việc hoàn thuế GTGT còn chậm trễ, chưa kịp thời làm cho vốn của DN bị chiếm dụng.

Trong thời gian tới, Nhà nước cần xây dựng chính sách thuế ổn định để doanh nghiệp có thể chủ động tính toán hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, khi có sự thay đổi về chính sách thuế, Nhà nước nên thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh, nhằm tránh những tổn thất do sự thay đổi đột ngột gây ra.

Chính sách tín dụng hiện nay đang gặp nhiều bất cập, với lãi suất ngân hàng chưa hợp lý và hành lang pháp lý còn thiếu rõ ràng, gây khó khăn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp Do đó, cần thiết phải sửa đổi các chính sách tín dụng nhằm đảm bảo sự tăng trưởng bền vững cho các ngân hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

Thứ hai, phát triển mạnh hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp

Tập trung vào việc giải quyết các rào cản hành chính sẽ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp, từ đó gián tiếp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.

Việc thiết kế các chính sách và công cụ hỗ trợ doanh nghiệp cần phải phù hợp với định hướng phát triển cũng như quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia Điều này là cần thiết để đảm bảo sự hòa nhập và phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa.

- Tạo thuận lợi cho các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, xã hội hoá các dịch vụ công

Phát triển và nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp là rất quan trọng, đặc biệt trong việc bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ thương mại cho doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cần liên kết chặt chẽ với nhau để bảo vệ lợi ích chung, nhằm đối phó với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ trong cùng ngành.

3.3.2 Kiến nghị với các ngành có liên quan

Trong bối cảnh hiện nay, việc mở rộng và phát triển quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi các công ty cần một lượng vốn lớn Để đáp ứng nhu cầu này, bên cạnh việc huy động vốn từ nguồn nội bộ, các công ty cần khai thác nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là từ hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng đang phát triển mạnh mẽ Điều này giúp các công ty có thể huy động vốn với chi phí hợp lý Dưới đây là một số giải pháp mà ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể áp dụng để hỗ trợ các công ty trong việc huy động vốn hiệu quả.

Ngân hàng và tổ chức tín dụng cần linh hoạt và nhanh chóng trong việc thực hiện thủ tục cho vay vốn, giúp các công ty chủ động tiếp cận nguồn tài chính Điều này không chỉ tạo cơ hội kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Ngân hàng và tổ chức tín dụng cần phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Ngân hàng và tổ chức tín dụng cần phân loại doanh nghiệp thành các nhóm khách hàng để áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt Việc này giúp ưu tiên hỗ trợ cho những doanh nghiệp mới thành lập có tiềm năng hoạt động hiệu quả, cũng như các doanh nghiệp lớn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Chương 3 trình bày về những mục tiêu, phương hướng phát triển Công ty trong thời gian tới Thông qua mục tiêu, phương hướng đó ta tiến hành đưa ra

Vốn là yếu tố thiết yếu trong sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 4, chuyên xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, thủy lợi, thủy điện và giao thông đường bộ, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và thành công của công ty.

Công ty Cổ phần Sông Đà 4 đã nỗ lực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đạt được sự tăng trưởng đáng kể và nâng cao vị thế trong ngành xây dựng nhờ sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân Tuy nhiên, công tác quản lý vốn vẫn còn một số hạn chế do nguyên nhân chủ quan và khách quan, yêu cầu công ty cần xem xét và đưa ra giải pháp kịp thời để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Trong bối cảnh kinh doanh phức tạp hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần được ưu tiên hàng đầu, yêu cầu các doanh nghiệp thường xuyên phân tích thực trạng để điều chỉnh kịp thời Nhận thức được tầm quan trọng này, học viên đã chọn đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty làm luận văn tốt nghiệp và đã đạt được những kết quả tích cực trong quá trình thực hiện.

- Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Luận văn đánh giá thực trạng sử dụng vốn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian qua.

Dựa trên những vấn đề lý luận và các hạn chế cần khắc phục, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 trong thời gian tới.

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Duy Hào vì sự hướng dẫn tận tâm và đến các anh, chị tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4 đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bài khóa luận này.

Học viên hy vọng sẽ tiếp tục nhận được các ý kiến góp ý của các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn.

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Côngty từ năm 2012-2015 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Côngty từ năm 2012-2015 (Trang 40)
Bảng 2.2: Nguồn hình thành vốn SXKD của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Nguồn hình thành vốn SXKD của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 (Trang 44)
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Côngty trong 4 năm từ 2012 đến 2015 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD tăng trong 4 năm - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Côngty trong 4 năm từ 2012 đến 2015 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD tăng trong 4 năm (Trang 46)
Qua bảng so sánh kết cấu tài sản trong 4 năm 2012, 2013, 2014 và 2015 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trong tài sản dài hạn. - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng so sánh kết cấu tài sản trong 4 năm 2012, 2013, 2014 và 2015 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trong tài sản dài hạn (Trang 49)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn Côngty Cổ phần Sông Đà 4 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn Côngty Cổ phần Sông Đà 4 (Trang 52)
Bảng 2.6: Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.6 Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 (Trang 60)
Để đánh giá tình hình quản lý và sửdụng vốn lưuđộng của Côngty cần xem xét, phân tích chi tiết hơn theo bảng dưới đây - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
nh giá tình hình quản lý và sửdụng vốn lưuđộng của Côngty cần xem xét, phân tích chi tiết hơn theo bảng dưới đây (Trang 66)
Bảng 2.8: Kết cấu vốn lưuđộng của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 từ năm 2012-2015 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Kết cấu vốn lưuđộng của Côngty Cổ phần Sông Đà 4 từ năm 2012-2015 (Trang 66)
Bảng 2.10 Hiệu quảsử dụngvốn lưuđộng của Côngty CP Sông Đà 4 từ năm 2012-2015 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.10 Hiệu quảsử dụngvốn lưuđộng của Côngty CP Sông Đà 4 từ năm 2012-2015 (Trang 73)
Bảng 2.11 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quảsử dụngvốn kinh doanh của Côngty CP Sông Đà 4 từ 2012-2015 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.11 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quảsử dụngvốn kinh doanh của Côngty CP Sông Đà 4 từ 2012-2015 (Trang 79)
Biểu đồ 2.13:Tình hình biến động tỷ suất lợi nhuận của Côngty từ năm 2012-2015 - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.13:Tình hình biến động tỷ suất lợi nhuận của Côngty từ năm 2012-2015 (Trang 81)
Bảng 2.12 Mô hình Dupont - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.12 Mô hình Dupont (Trang 82)
2013-2012 2014-2013 2015-2014 Tỷ suất doanh lợi doanh thu - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2013 2012 2014-2013 2015-2014 Tỷ suất doanh lợi doanh thu (Trang 82)
Biểu đồ 2.1 4: Mô hình Dupont - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.1 4: Mô hình Dupont (Trang 85)
Ta có bảng phân tích sau: - 0410 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTY CP sông đà 4   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
a có bảng phân tích sau: (Trang 87)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w