1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

99 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Hợp Tác Xã Và Doanh Nghiệp Nhỏ
Tác giả Bùi Trường Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Duy Hào
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 261,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---a---BÙI TRƯỜNG MINH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số

Trang 2

-a -BÙI TRƯỜNG MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2016

Trang 3

-a -BÙI TRƯỜNG MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ DUY HÀO

Hà Nội, 2016

Ì1 Ff

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cảnội dung tham khảo đều đuợc trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể.Các kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực và chua đuợc công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, tháng 03 năm 2016

Nguời cam đoan

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1 TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái quát và đặc trưng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại 3

1.1.2.Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 4

1.1.3.Đặc trưng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 8

1.2.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9

1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 9

1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 10

1.2.3.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 15

1.3 CÁC NHẬN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 17

1.3.1.Các nhân tố chủ quan 18

1.3.2.Các nhân tố khách quan 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Hợp

Trang 6

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 342.2 THỰ

C TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Cổ Phần Đầu

Tư và

Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ 39

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củaCông ty Cổ

phần đầu tư phát triển HTX và DN nhỏ 432.3.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮNHẠN

DOANH

NGHIỆP NHỎ 582.3.1 Kết quả đạt được 582.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn 703.2.2 Đa dang hóa các hình thức huy động vốn, sử dụng có hiệu quả các

nguồn vốn hiện có 73

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

Int Chi phí lãi ròng phải trả trong kỳ

3.2.5 Tối thiểu hóa chi phí 75

3.2.6 Thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty 76

3.2.7 Tăng cuờng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý 77

3.2.8 Một số giải pháp khác 77

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 78

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 78

3.3.2 Kiến nghị với bộ thông tin và truyền thông 79

3.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Equity)

Trang 10

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2013 - 2015 35

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty 2013 - 2015 40

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 2013 - 2015 47

Bảng 2.4: Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty 2013 - 2015 48

Bàng 2.5: Năng lực sử dụng Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015 43

Bảng 2.6: Năng lực hoạt động của Tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp trong cùng ngành với công ty năm 2015 45

Bảng 2.7: Kỳ luân chuyển Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015 50

Bảng 2.8: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2013 - 2015 49

Bảng 2.9: Năng lực hoạt động của Tài sản ngắn hạn năm 2013 - 2015 53

Bảng 2.10: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 2013 - 0215 55

Bảng 2.11: Năng lực hoạt động của công ty 2013 - 0215 55

Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp trong cùng ngành với công ty năm 2015 55

Bảng 2.13: Hiệu quả sinh lời Tài sản ngắn hạn 55

2 Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Xu hướngthay đổi Doanh thu thuần năm 2013 - 2015 36

Biểu đồ 2.2: Xu hướngthay đổi của giá vốn hàng bán năm 2013 - 2015 37

Biểu đồ 2.3: Xu hướngthay đổi của lợi nhuận 2013 - 2015 38

3 Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty 32

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

+ về mặt lý luận' Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tiến hành

hoạt động kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có tài sản vàvốn Quản lý vốn và tài sản đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trongviệc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt Việc sử dụng tài sản cóhiệu quả mang lại ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

+ về mặt thực tiễn: Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức là thành viên

của WTO, các doanh nghiệp không còn được nhà nước hỗ trợ và bảo hộ nữa,

họ phải đối diện với nhiều khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của các doanhnghiệp nước ngoài Nhận thức được điều đó các doanh nghiệp luôn tìm choriêng mình một hướng đi thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệuquả để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới Do đó ngoài việc làmthế nào để có thể huy động được những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chiphí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có

ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng lớn trong sự cạnh tranh trên thị trườngcủa các doanh nghiệp và luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượngbên ngoài doanh nghiệp Hơn thế nữa hiện nay trong bất kỳ hoạt động kinhdoanh nào thì tài sản của doanh nghiệp luôn được đặt lên vị trí quan trọnghàng đầu Chính vì vậy tìm hiểu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại cácdoanh nghiệp đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạntrong doanh nghiệp thương mại

Trang 12

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty

Cổ phần Đầu tu Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn trong doanh nghiệp thuơng mại

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công Ty

Cổ phần Đầu tu Phát Triển Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp Nhỏ(CSECO)

- Thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các nghiên cứu khoa học:

- Phuơng pháp luận: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử gắn với thựctiễn và tôn trọng các quy luật khách quan

- Phuơng pháp nghiên cứu cụ thể: Phuơng pháp so sánh, phân tổ, phântích số tỷ lệ, Dupont và một số phuơng pháp khác để khẳng định kết quảnghiên cứu và chứng minh các kết luận

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đuợc kết cấuthành 03 chuơng chính:

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công

Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hợp Tác Xã Và Doanh Nghiệp Nhỏ

Trang 13

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát và đặc trưng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp thương mại

Hiện nay, nền kinh tế thị trường đang phát triển với một trình độ rấtcao Kinh tế thị trường là một nền kinh tế trong đó người mua và người bántương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ.Nền kinh tế thị trường chứa đựng 3 chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp

và chính phủ Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò rất lớn trong sự hoạt động

và phát triển của nền kinh tế thị trường

“Doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” [7,tr2] - tức là thực hiện một, một số hoặc

tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận Doanh nghiệp thương mại

với chức năng lưu thông hàng hóa, dịch vụ đến thị trường đã có vai trò nhưngười trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, làm cho quá trìnhmua bán đạt hiệu quả cao hơn

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lưuthông hàng hóa, nhằm chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Trang 14

năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định phuơng thức hoạt độngkinh doanh.

Thị truờng của doanh nghiệp thuơng mại đa dạng, rộng lớn hơn so vớicác đơn vị sản xuất Doanh nghiệp sản xuất thực hiện mua nguyên vật liệuđầu vào, sản xuất sản phẩm và nghiên cứu nâng cao chất luợng sản phẩm.Còn doanh nghiệp thuơng mại chuyên thực hiện chức năng mua bán trên thịtruờng, có thể cung cấp sản phẩm cho nhu cầu sản xuất và cả cho nguời tiêudùng nên phạm vi thị truờng rộng lớn hơn Từ đặc điểm này yêu cầu cácdoanh nghiệp thuơng mại phải thực hiện nghiên cứu thị truờng để nhắm bắtnhu cầu và chủ động xây dựng chiến luợc phát triển thị truờng, chú trọng cảthị truờng đầu vào và thị truờng đầu ra để nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.2 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn

Cũng như tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thểthiếu trong mỗi doanh nghiệp Trong lĩnh vực sản xuất tài sản ngắn hạn đượcthể hiện dưới hình thái như nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế.Trong lĩnh vực lưu thông, nó tồn tại dưới những hình thái như thành phẩm.tiền, hàng hóa Tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình lưu thông thay chỗ chonhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đượctiến hành liên tục Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việcdùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành xản xuất,bán sản phẩm thu về tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm Mỗi lầnvận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn

Xét theo góc độ kế toán: theo chuẩn mực kế toán số 21 thì TSNH có

những đặc trưng sau: “Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ

của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự

Trang 15

kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ hoặc là tiền hay tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào”.

Mặt khác xét trên phương diện giá trị, vốn lưu động của doanh nghiệp

là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục Đặc điểm của vốn lưuđộng là thường xuyên vận động và thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâucủa quá trình kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lầnvào giá trị của hàng hóa tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy dù xét trên bất kỳ phương diện nào thì ta thấy tài sản ngắn hạn

của doanh nghiệp được hiểu: “Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền, và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp”[9,tr45]

1.1.2.2 Thành phần tài sản ngắn hạn

- Tiền của doanh nghiệp

Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng giá trị, baogồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Nó được sửdụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả thuế, trả nợ'

Đây là loại tài sản đặc biệt của doanh nghiệp Nó có tính chất là loại tàisản có tính lỏng cao nhất Được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra Ngoài ra tiền mặt là loại tài sản có tỷlệ

sinh lời rất thấp

- Đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp

Đây là chỉ tiêu phản ánh giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn Các khoản đầu tư bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn

Trang 16

hạn khác ( như liên doanh liên kết.v v ) và dự phòng giảm giá đầu tưngắn hạn Các khoản đầu tư ngắn hạn đươc phản ánh trong mục này là cáckhoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong vòng mộtchu kỳ kinh doanh như tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngắn hạn và kỳ phiếungân hàng.

- Các khoản phải thu của doanh nghiệp

Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thểsử

dụng chiến lược sản phẩm, quảng cáo, giá cả Tuy nhiên trong nền kinh tế thịtrường việc mua bán chịu là không thể thiếu Do vậy trong cơ cấu tài chính tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm cả các khoản phải thu Các khoảnphải

thu bao gồm: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị giatăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và dự phòng cáckhoản phải thu khó đòi

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận như trênthông thường vấn đề chủ yếu được đề cập đến là bộ phận thứ nhất, tức cáckhoản phải thu khách hàng hay còn gọi là tín dụng thương mại Khoản mụcnày xuất hiện khi doanh nghiêp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng thanhtoán chậm trong một thời gian nhất định sau khi giao hàng Tín dụng thươngmại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững và lớn mạnh trên thị trường, nóđược doanh nghiệp sử dụng như một công cụ nhằm thu hút khách hàng, duytrì và mở rộng thì trường, tăng khối lượng hàng hóa bán ra Do được trả tiềnchậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn, từ đó sẽlàm doanh thu của doanh nghiệp tăng Ngoài ra tín dụng thương mại còn giảmđược chi phí hàng tồn kho của hàng hóa

Tuy nhiên việc cấp tín dụng cho khách hàng cũng có thể kéo theo nhiềuchi phí và đem đến cho doanh nghiệp nhiều rủi ro Sẽ có nhiều loại chi phí

Trang 17

quỹ Và rủi ro khách hàng không trả được nợ rủi ro này càng lớn khi thời giancấp tín dụng càng dài Tất cả những điều này sẽ làm cho lợi nhuận của doanhnghiệp bị giảm xuống

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinhdoanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiếtcho quá trình hoat động bình thường của doanh nghiệp Dự trữ tồn kho baogồm: hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kho, chiphí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hóa tồn kho, hànghóa gửi bán, dự phòng giảm giá tồn kho

1.1.2.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sảndài hạn như: máy móc, nhà xưởng doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiềnnhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh Như vậy tài sản ngắn hạn là điều kiện để mộtdoanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra tài sản ngắn hạn còn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục Lượng tài sản ngắnhạn có hợp lý đồng bộ thì mới không làm gián đoạn quá trình sản xuất

Trang 18

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp còn là công cụ phản ánh và đánhgiá quá trình vận động của vật tư cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trìnhmua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Nhu cầu lượng vật tư

dự trữ ở khâu sản xuất nhiều hay ít, nhanh hay chậm phản ánh số vật tư tiếtkiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các yêu cầu hay chưa Bởi vậy, thông qua

sự vận động của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá được tình hình dự trữ, tiêuthụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Điều nàychúng ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanhnghiệp một cách đắc lực thanh toán và duy trì khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn và chặn đứng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Vì vậy,

có thể nói tài sản ngắn hạn góp phần vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệphoạt động bình thường và đứng vững Ta có thể khẳng định tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp là không thể thay thế được trong bất cứ loại hìnhdoanh nghiệp nào

1.1.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.

Do đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng tài sản ngắnhạn trên tổng giá trị tài sản là khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tỷtrọng tài sản ngắn hạn chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản còn trongdoanh nghiệp thương mại thì tài sản ngắn hạn chiếm tới 70% giá trị tổng tàisản Nguyên nhân là do doanh nghiệp thương mại không sản xuất hàng hóa,nên tài sản cố định ( tài sản dài hạn) không nhiều.Tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp thông thường chủ yếu tồn tại dưới dạng hàng tồn kho Trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu chuyển hànghóa được diễn ra như sau: Mua vào - Dự trữ - Bán ra Quá trình trên diễn racàng nhanh, số vòng quay tài sản ngắn hạn càng nhiều thì lợi nhuận củadoanh nghiệp càng cao

Trang 19

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, hiệu quả luôn là tiêu chí đuợc quan tâmhàng đầu Doanh nghiệp huớng tới hiệu quả kinh tế, còn Chính phủ nỗ lực đạthiệu quả kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thịtruờng ngày nay thì việc nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn luôn là vấn đề màcác nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm vì vai trò và sự ảnh huởngcủa nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tácquản lý tài chính có nhiều quan điểm khác về hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn Cụ thể:

- Có quan điểm cho rằng, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là đảm bảocho các quá trình sản xuất kinh doanh đuợc diễn ra liên tục, ổn đinh,

khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

- Quan điểm khác thì lại coi sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là gópphần làm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu

- Cũng có quan điểm cho rằng, sử dụng tài sản ngắn hạn là phải tiếtkiệm tối đa luợng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh

để đem lại hiệu quả cao nhất

- Sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn truớc hết phải góp phần đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp đồng thời phải đảm bảo vai trò của tài sản ngắnhạn

trong sản xuất, dự trữ và luu thông

Từ những quan điểm trên có thể cho rằng hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp đuợc hiểu nhu sau:

“ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản

Trang 20

nhuận cao nhất cho doanh nghiệp với chi phí thấp nhất”

1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.2.2.1 Sự cần thiết sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

ngắn hạn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn luôn là vấn đề quantâm của các nhà quản trị tài chính và cũng là điều rất cần thiết với các doanhnghiệp vì:

- Nó đảm bảo khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính tự chủ

và giảm bớt rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệuquả

sử dụng tài sản ngắn hạn làm cho tài sản ngắn hạn đuợc quay vòngnhanh,

dẫn đến tiết kiệm chi phí cho doanh nghi ệp, doanh nghiệp đầu tu đượcnhiều vốn hơn cho kinh doanh, tự chủ, ít phụ thuộc vào nguồn bênngoài

doanh nghiệp, giảm thiểu rui ro cho doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn sẽ tạo ra sự an toàn chodoanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời giúp sản xuấtcủa

doanh nghiệp được thông suốt, không bị trì trệ, giảm thiểu được chi phí,hoàn

thành kế hoạch đã đề ra

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cũnglàm tăng sự gắn bó của doanh nghiệp với thị trường (bao gồm các nhàcùng

cấp và khách hàng) và xã hội

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp góp phần

Trang 21

doanh nghiệp, họ luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng chitrả các khoản nợ ngắn hạn không ? Để trả lời các câu hỏi trên, các chỉ tiêu sauđây thuờng đuợc sử dụng:

_ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

C , TXsinnginhzn

Hệ sô khả năng thanh toán nợ ngăn hạn = —τ. _ , —

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Hệ số này hàm ý có bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổinhanh thành tiền để trả cho mỗi đồng nợ đến hạn Mặt khác, khả năng chuyểnhóa thành tiền của các bộ phận tài sản là khác nhau Nhìn chung, trong các tàisản ngắn hạn kể trên, khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho đuợccoi là kém nhất

_ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Muốn đánh giá khả năng thanh toán một cách thận trọng hơn, ta sửdụng hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ sô khả năng thanh toán nhanh =- - - - -ʌ?-

——— -Tong nợ ngắn hạn

Hệ số này đo luờng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cảdoanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồnkho thành tiền

Trong nhiều truờng hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhung vẫn không

có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn do hàng tồn khokhông thể ngay lập tức chuyển hóa thành tiền cũng nhu các khoản phải thuchua thể thu hồi đuợc

_ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Trang 22

Muốn biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm hiện tại của doanhnghiệp ta dùng hệ số thanh toán tức thời:

có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể do doanh nghiệp đã đầu

tư quá mức vào tài sản ngắn hạn, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả Bởivậy, các nhà phân tích thường xem xét các hệ số thông qua những giới hạnhợp lý Nhiều nhà kinh tế cho rằng nhìn chung hệ số khả năng thanh toánngắn hạn nên ở mức từ 2 đến 4, hệ số khả năng thanh toán nhanh ở mức từ 1đến 2, hệ số thanh toán tức thời thì nên ở mức từ 0,5 đến 1 là hợp lý Tuynhiên, trên thực tế, các hệ số này được chấp nhận là cao hay thấp, tùy thuộcvào đặc điểm, tính chất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinhdoanh, cơ cấu, chất lượng của tài sản ngắn hạn Cách xem xét tốt nhất là sosánh với hệ số thanh toán trung bình của ngành để có thể đưa ra nhận xétđúng đắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

b) Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

Là hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh hiệuquả sử dụng các bộ phận cấu thành tải sản ngắn hạn như khoản phải thu, hàngtồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Để nâng cao hệ số hoạt động,nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng haykhông tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, cần phải biết cách sử dụng chúngsao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng Khi phân tích chỉ tiêu hoạt động,người ta thường dùng các chỉ tiêu sau :

Trang 23

_ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn han:

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ bình quân một đồng vốn ngắn hạn trong kỳ

sẽ tạo ra đuợc bao nhiều đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này đo luờng hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suât sử dụng TSNH = τo~ ,j" ^"s^ JJ Λ

TSNH bình quân trong kỳ

( Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sảnngắn hạn ở đầu kỳ và cuối kỳ )

Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tu tồn đọng thấp, ít có các khoản phải thu.Ngược lại, nếu hệ số này thấp phản ánh hàng tồn kho lớn, tiền tồn quỹnhiều, khoản phải thu nhiều do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, từ đó,doanh nghiệp phải xem xét lại tình hình tài chính của mình để có biện phápkhắc phục

_ Mức đảm nhiện tài sản ngắn hạn:

TSNH sử dụng bình quân trong kỳ

Mức đâm nhiệm TSNH = Doarii thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệpphải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càngthấp, hiệu quả kinh tế càng cao

_ Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn

? _ So ng ày trong Acv

Kỳ luân chuyên TSNH = ττ _ _ ■ _ ʃ,,ŋ,

Hiệu Suat sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày thực hiện một vòng quay tài sản ngắnhạn, nếu thấp là tốt, nếu cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn bị ứ đọng hoặc vốn bịchiếm dụng làm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn thấp

Trang 24

, z , , , „ , Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu =————:- - -———-—;- - -—

CÁC khoAn phAI thu bỉnh quÂn

Vòng quay KPT đo lường mức độ đâu tư vào các KPT để duy trìdoanh số bán hàng cân thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệuquả của một chính sách tín dụng của doanh nghiệp Thông thường, vòngquay khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoảnphải thu hiệu quả

_ Kỳ thu tiên bình quân

Đây là chỉ tiêu ngược của vòng quay khoản phải thu Kỳ thu tiền bìnhquân cho biết khoảng thời gian trùng bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng chođến khi doanh nghiệp thu tiền về

Kỳ thu tiên trung bình = —- - - - , ι-—-————

Chỉ tiêu này cân được so sánh giữa các năm, giữa các doanh nghiệpcùng ngành và xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện nhữngkhoản nợ quá hạn để từ đó đưa ra biện pháp sử lý kịp thời

_ Vòng quay hàng tồn kho

Gi Á VOTI hằna bÁn

Đây là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn khocủa mình hiệu quả như thế nào Vòng quay hàng tồn kho là số lân mà hànghóa tồn kho bình quân luân chuyển tròng kỳ

_ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Đây là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vậtliệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho

_ Số ngÀy trong kỳ

Trang 25

Các hệ số này được dùng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn khocủa doanh nghiệp Thông thường so với kỳ trước, vòng quay hàng tồn khogiảm hay số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy thời gian hàngtồn kho tồn tại trong kho dài hơn, hay hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứđọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng.

c) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời:

_ Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn:

, r,^ τrr Lợi nhuận sau thuế

Hệ sô sinh lời của TSNH = rv ∏ ff Ti'T ''ɑ' Σ''~

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp người ta sử dụng thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánhgiá một phần dựa trên hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Vì thế việc nâng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu mang tính bắt buộc và thườngxuyên với doanh nghiệp

1.2.3.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêuxuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này,doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định

Trang 26

tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn

là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nộidung có ảnh huởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Với bản chất và định huớng mục tiêu nhu trên, doanh nghiệp luôn luôntìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển Xuất phát từ vai trò to lớn đó khiếncho yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung vàtài sản ngắn hạn nói riêng là một yêu cầu khách quan gắn liền với bản chấtcủa doanh nghiệp

1.2.3.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn

Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng, muốn hoạt độngkinh doanh cần phải có tài sản ngắn hạn tài sản ngắn hạn là một thành phầnquan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trongkhâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bao cho sản xuất của doanhnghiệp đuợc tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sảnxuất Trong luu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứngnhu cầu tiêu thụ đuợc liên tục, nhịp nhàng và đáo ứng đuợc nhu cầu kháchhàng Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn khiến cho công việc quản lý

và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn luôn diễn ra thuờng xuyên, hàng ngày vớivai trò to lớn nhu vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, nâng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu

1.2.3.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là có thể tăng tốc độ luânchuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn thời gian tài sản ngắn hạn nằm trong lĩnhvực dự trữ, sản xuất và luu thông, từ đó giảm bớt số luợng tài sản ngắn hạnchiếm dụng, tiết kiểm tài sản ngắn hạn trong luân chuyển

Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn còn có ảnh huởng tích cựcvới việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị truờng, đồng thời có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu

Trang 27

sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thế cho Ngân sách nhà nước,đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.

1.2.3.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ănthiếu hiệu quả thậm chí thất bại trên thường trường Có thể có các nguyênnhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, tuy nghiên một nguyên nhân phổbiến vẫn là sử dụng vốn không hiệu quả Trong việc mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sảnngắn hạn, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thấp, mức sinh lợi kém và thậmchí có doanh nghiệp còn gây thất thoát không kiểm soát được tài sản ngắn hạndẫn đến mất khả năng tổ chức kinh doanh, khả năng thanh toán Trong hệthống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước do đặc thùchịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước dây, có kết quả sản xuấtkinh doanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trọngquản lý tài chính nói chung và quản lý tài sản ngắn hạn nói riêng gây lãng phí,thất thoát vốn

Ở nước ta, để hoàn thành xây dựng một nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa với các thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủđạo, yêu cầu phải nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp nói chùng và củacác doanh nghiệp nhà nước nói riêng Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầucần phải nâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảolợi ích doanh nghiệp mà cón có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh thì tài sản ngắn

Trang 28

nhiên, cũng như tài sản dài hạn, nó cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tốkhác nhau Để có thể quản lý và sử dụng tốt tài sản ngắn hạn chúng ta cần tìmhiểu những nhân tố nào đã tác động tới tài sản ngắn hạn, từ đó đưa ra chiếnlược, các chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Là nhân tố xuất phát từ bên trong doanh nghiệp, thuộc tầm kiểm soátcủa doanh nghiệp Đây chính là nhân tố đánh giá trình độ quản lý và sử dụngtài sản ngắn hạn và tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.3.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiềuđến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp đó, điều này thểhiện qua các mặt sau:

- Loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại,dịch vụ là khác nhau Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thường đầu tưvào tàn sản ngắn hạn nhiều hơn so với doanh nghiệp sản xuất Sự cân đối giữa

tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản cố định sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sảntrong đó có tài sản ngắn hạn

- Đặc điểm của sản phẩm

Doanh nghiệp có sản phầm khác nhau sẽ có các đối tượng khách hàngkhác nhau, dẫn đến chính sách tín dụng thương mại khác nhau, từ đó tỷ trọngcác khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Nếu doanh nghiệp

có khách hàng là những công ty bán buôn, công ty phân phối thì sẽ bị chiếmdụng nhiều, ngược lại nếu khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì vốn bịchiếm dụng ít hơn Nếu sản phẩm là hàng hóa có giá tị lớn, thời gian sản xuấtkéo dài thì giá trị hàng tồn kho cũng sẽ lớn

Trang 29

ra được những quyết sách đúng đắn, những chính sách quản lý tài sản cữngnhư nguồn vốn phù hợp với thực trạng của công ty Từ đó tạo điều kiện nângcao hiệu quả sử dụng tài sản, gia tăng lợi nhuận, tạo cơ sở mở rộng quy môkinh doanh, nâng cao vị thế của công ty trên thị trường Ngược lại, nếu mộtnhà lãnh đạo tồi sẽ không chèo lái được công ty đi đúng hướng, từ đó nguy cơthua lỗ hay phá sản chỉ là chuyển một sớm một chiều.

> Trình độ, ý thức của cán bộ nhân viên trong công ty

Đây cũng chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngtài

sản ngắn hạn vì họ là người trực tiếp tiếp xúc với tài sản của công ty trong quátrình lao động Nếu ngườ:i lao động có ý thức tốt, trình độ cao thì sẽ chấp hànhtốt nội quy quy định mà ban lãnh đạo đề ra, hăng say lao động, làm việc cóhiệu

quả, góp phần thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.Ngược lại, nếu người lao động không có ý thức chấp hành kỷ luật lao động,không tuân thủ chính sách mà ban lãnh đạo đề ra, không có trình độ chuyênmôn

nghiệp vụ cao thì việc sử dụng tài sản sẽ lãng phí gây tổn thất cho công ty,không đảm bảo được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Trang 30

bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp

đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước củacác luồng tiền ra vào, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng Duy trìlượng

tiền mặt hợp lý có thể giúp doanh nghiệp có những lợi thế sau:

_ Được hưởng lợi thế chiết khấu nếu có đủ tiền mặt khi mua hàng hóadịch vụ

_ Duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn, giúp doanh nghiệp có thểmua

hàng với điệu kiện thuận lợi trong kinh doanh do chủ động được các hoạtđộng chi trả

_ Giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong trường hợp khẩn cấpnhư đình công, hỏa hoạn, chiến dịch marketing của đối thủ cạnh tranh, vượtqua khó khắn của yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh

Nội dung chủ yếu của quản lý tiền mặt bao gồm: xác định mức tồn quỹtối ưu, dự đoán được nguồn tiền xuất, nhập quỹ, quản lý chặt chẽ các nguồntiền xuất nhập quỹ Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý cácloại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán thanh khoản cao,nhằm duy trì tiền mặt ở mức mong muốn

Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết choviệc thanh toán hóa đơn Do vậy, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽphải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các chứng khoán thanh khoản cao Chiphí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất màdoanh nghiệp bị mất đi khi doanh nghiệp dùng số tiền ấy đầu tư vào mục đíchkhác Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán chứng khoán Khi đó, ápdụng mô hình EQQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối thiểu M*:

, _ 2 I 2.Mn.Cb

Trang 31

Cb: Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản

I: Lãi suất

Từ công thức trên ta thấy: Nếu lãi suất cao thì doanh nghiệp sẽ cànggiữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng caothì họ sẽ có xu hướng giữ tiền mặt Mô hình số dư tiền mặt không thực tiễn ởchỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, điều nàykhông luôn đúng với thực tế, khi mà hiếm khi lượng tiền vào ra của doanhnghiệp được dự đoán một cách chính xác trước

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa

ra mô hình quản lý tiền mặt để mức dự trữ luôn dao động trong một khoảngxác định Theo mô hình này, doanh nghiệp luôn sẽ xác định được mức giớihạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó là các khoản mà doanh nghiệp bắtđầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán các chứng khoán có tính thanh khoảncao để đưa ra mức tiền mặt dự kiến

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố sau: mứcdao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ, chi phí cố định củaviệc mua bán chứng khoán, lãi suất càng cao, các doanh nghiệp sẽ giữ lại íttiền và do vậy khoảng dao động của tiền mặt sẽ giảm xuống

Khoảng dao động:

Trong đó:

D: Khoảng dao động tiền mặt ( khoảng cách giữa giới hạn trên

và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ )

Cb: Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán thanhkhoản

Vb: phương sai của thu chi ngân quỹi: Lãi suất

Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấycác doanh nghiệp lớn có luồng tiền vào hàng ngày là rất lớn, nên chi phí cho

Trang 32

việc bán chứng khoán sẽ trở nên nhỏ hơn so với cơ hội phí mất đi do lưu gữlượng tiền mặt nhàn rỗi, do vậy hoạt động mua bán chứng khoán nên đượcchú ý ở các doanh nghiệp này.

1.3.1.4 Chính sách quản lý hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển của vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ là những bước đệm cho quátrình hoạt động của doanh nghiệp Hàng tồn kho có ba loại chính: nguyên vậtliệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, sản phầm dở dang và thành phẩm.Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuấtđến đâu, mua hàng hóa đến đó mà cần phải dự trữ nguyên vật liệu Nếu doanhnghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn còn nếu dự trữ quá ít sẽlàm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn Do vậy, việc dự trữnguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh

Hàng tồn kho trong quá tình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở cáccông đoạn của dây truyền sản xuất Nếu dây truyền xản xuất càng dài, càngnhiều công đoạn thì đòi hỏi hàng tồn kho trong các công đoạn sản xuất cànglớn Đây là những bước đệm nhỏ để hoạt động sản xuất được liên tục

Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất vàtiêu thị, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp trong bán hàng

đã hình thành nên bộ phận thành phẩm hàng tồn kho,

Hàng hóa dữ trữ đối với doanh nghiệp gồm ba bộ phận phổ biến nhưtrên, nhưng thông thường trong quá trình quản lý, ta tập trung vào bộ phậnthứ nhất, là nguyên vật liệu dữ trữ cho sản xuất

> Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệuquả nhất - EQQ ( Economic Odering Quantity )

Mô hình được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa làbằng nhau Theo mô hình này, mức dự trữ hàng hóa tối đa là:

Trang 33

Trong đó:

Q∙: Mức dự trữ tối ưu

D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng

C2 : Chi phí mỗi lần đặt hàng ( chi phí quản lý giao dịch và vậnchuyển hàng hóa )

Cl : Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa ( chi phí bốc xếp, bảoquản, bảo hiểm hàng hóa )

Điểm đặt hàng mới: về lý thuyết, người ta giả định khi nàolượng hàng hóa kỳ trước hết mới nhập kho hàng mới, nhưng thực tế hầu nhưkhông bao giờ như vậy Sẽ có rủi ro nếu hàng không về kịp kho, doanhnghiệp sẽ dự trữ thêm để hạn chế rủi ro tức là đặt hàng khi trong kho vẫn cònhàng Nhưng nếu doanh nghiệp đặt hàng quá sớm, sẽ làm tăng lượng nguyênliệu tồn kho, phát sinh chi phí Do đó, doanh nghiệp cần xác định điểm đặthàng hợp lý:

Lượng dự trữ an toàn: Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là

số cố định mà chúng biến động không ngừng Do đó, để đảm bảo cho sự ổnđịnh của sản xuất, doanh nghiệp cần duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ antoàn Lượng dự trữ an toàn này phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanhnghiệp Lượng dự trữ an toàn này là lượng dự trữ thêm vào lượng dự trữ tạithời điểm đặt hàng

> Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề

có liên quan chặt chẽ với nhau, hình thành nên những mối quan hệ Khi cómột đơn đặt hàng nào đó, họ sẽ tiến hành huy động những loại hàng hóa và

Trang 34

sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ.Phương pháp này tiết kiệm được chi phí, tạo dựng mố i liên hệ, nhưng lạikhiến các doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau và đôi khi mất đi tính chủ độngtrong kinh doanh.

1.3.1.5 Chính sách quản lý khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, để thẳng lợi trong cạnh tranh, các doanhnghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả vàcác dịch vụ hậu mãi trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một công

cụ hữu hiệu và không thể thiếu với doanh nghiệp Tuy nhiên, tín dụng thươngmại là con dao hai lưỡi, giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tọa dựng mốiquan hệ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro không thu hồi được nợ Do đó, cácdoanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng củakhách hàng rồi từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thương mại hay không.Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu

> Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng

Bước đầu tiên trong cấp tín dụng thương mại, đó là phân tích năng lựctín dụng của khách hàng Nó bao gồm: thứ nhất, phải xây dựng một hệ thốngtiêu chuẩn tín dụng hợp lý; thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của kháchhàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với nhữngtiêu chuẩn tín dụng tối thiều thì tín dụng thương mại có thể được cấp Nếutiêu chuẩn tín dụng quá cao, rủi ro thấp, kéo theo lợi nhuận thấp và ngược lại.Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, các tiêu chuẩn thường được

sử dụng đó là:

• Phẩm chất tư cách tín dụng: tiêu chuẩn này nói lên tinh thần tráchnhiệm của khách hàng trong việc trả nợ, trên cơ sở việc thanh toán cáckhoản

nợ trước đây của khách hàng với doanh nghi ệp và các doanh nghi ệpkhác

• Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh,bảng dữ trữ ngân quỹ của doanh nghiệp

Trang 35

• Thế chấp: xem xét các tài sản riêng mà khách hàng s ử dụng để đảmbảo các khoản nợ.

• Điều kiện kinh tế: Đánh giá khả năng phát triển của khách hàngtrong tương lại

Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng là bảng cân đối kếtoán, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, kiểm kê trực tiếp hay tìmhiểu thông qua bên thứ ba

Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp tiếnhành việc phân tích, đánh giá các khoản tín dụng thương mại được đề nghị

> Phân tích khoản tín dụng

Việc đánh giá dưa vào việc tính NPV: giá trị hiện tài ròng của luồngtiền tương lai

_ (1-r).P'.Q' NPV= - [P.Q + V.(Q’-Q) + C.P’.Q’] + v 1 + R

Q’,P’: Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán trả chậm

C: Chi phí cho việc đòi nợ và bù đắp các khoản phải thu

V: Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm

R: Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng

r: Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền

Nếu NPV > 0, chứng tỏ việc bán hàng trả chậm mang lại hiệu quả caohơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp Do đó khoản tín dụngđược

chấp nhận

> Theo dõi các khoản phải thu

Trang 36

hiện tốt công việc nay sẽ giúp doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chínhsách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế Thông thường, đểtheo dõi các khoản phải thu, ta dùng các chỉ tiêu, phương pháp, mô hình sau:

_ Theo dõi kỳ thu tiền bình quân

_ Sắp xếp “tuổi” của các khoản phải thu theo độ dài thời gian qua đócác nhà quản lý doanh nghiệp có thể theo dõi và có biện pháp thu nợ khi đếnhạn trả

_ Xác định số dư khoản phải thu: Bằng phương pháp này, doanh nghiệp

có thể thấy được nợ tồn đọng của khahcs hàng nợ doanh nghiệp Cùng với cácbiện pháp theo dõi và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởngcủa chính sách tín dụng thương mại và có những điều chỉnh kịp thời hợp lý,phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khoản mục cụ thể

1.3.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Doanh nghiệp được trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và đồng bộthì sẽ nâng cao hiệu quả trong công việc, nâng cao khả năng phân tích, xử lýthông tin, cung cấp các dữ liệu cho ban quản lý ra quyết định Trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật sẽ hạn chế các chi phí hao hụt trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tiết kiệm chi phí đầu vào và do đó sẽ tiết kiệm tài sản ngắn hạn thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh, làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp

Trang 37

mang tính thời vụ hay những loại hàng hóa chỉ sản xuất theo thời vụ nhưngnhu cầu tiêu thụ lại quanh năm Chính vì điều này khiến cho các doanh nghiệpluôn cần một lượng hàng hóa dự trữ cho sản xuất cũng như cho tiêu thụ nhằmđáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Nhưng việc dữ trữ hàng hóa quánhiều sẽ khiến cho hàng hóa bị ứ đọng, tốc độ chu chuyển vốn bị chậm lại.Điều này dẫn đến doanh nghiệp cần xác định nhu cầu hàng hóa trên thị trườngtheo từng giai đoạn, từng thời kỳ nhằm giúp cho công tác tổ chức và quản lýtài sản ngắn hạn được hiệu quả, tránh thừa vốn gây lãng phí, đồng thời cũngkhông dự trữ quá ít gây gián đoạn sản xuất, mất lợi nhuận hay nguy hiểm hơn

là mất thị phần vào tay doanh nghiệp đối thủ

1.3.2.2 Thị trường và cạnh tranh

Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển, có nhiều cơ hội nhưngcũng có muôn vàn thách thức Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển,doanh nghiệp luôn phải có sự thay đổi phù hợp, nâng cao chất lượng, hạ giáthành sản phẩm Muốn hạ được giá thành, thì phải nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản nói chung, và tài sản ngắn hạn nói riêng là điều kiện cần Dự đoánđược trước nhu cầu thị trường, hiểu tâm lý khách hàng, xác định được kháchhàng mục tiêu là những bước cần thiết để giúp doanh nghiệp chủ động trongsản xuất chính là điều kiện đủ

Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thaythế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanhnghiệp không bị lạc lõng trong điều kiện thị trường luôn biến đổi Biết ngườibiết ta trăm trận trăm thắng

1.3.2.3 Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo ramôi trường và hành lang cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kì

Trang 38

một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn, khi nhà nước thay dổithuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và nguồn vốn kinh doanh.Ngân hàng nhà nước tăng lãi suất cơ bản, làm tăng mặt bằng lãi suất chung,khiến cho doanh nghiệp có xu hướng ít giữ tiền mặt hơn.

Những thay đổi chính sách vĩ mô khác như chính sách tiền tệ, tỷ giá.cũng tác động mạnh đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế,doanh nghiệp cần dự đoán trước được sự thay đổi của chính sách kinh tế vàđánh giá lại ảnh hưởng của các yếu tố này đến hoạt động của doanh nghiệptrong tương lai, tận dụng cơ hội từ các chính sách khuyến khích

1.3.2.4 Sự biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế vận hành luôn mang trong nó những biến động và tiềm ẩnnhững rủi ro Lạm phát có thể xảy ra và làm cho giá cả hàng hóa, nguyên vậtliệu

tăng nhanh và biến động không ngừng làm cho chi phí sản xuất tăng lên trongkhi tốc độ tiêu thụ hàng hóa lại giảm, khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn Suy thoái kinh tế sẽ khiến thị trường tiêu thụ thu hẹp do sức mua củangười tiêu dùng giảm, doanh nghiệp sẽ phải chịu đựng chung khó khăn củanền

kinh tế Những rủi ro này sẽ tác động mạnh đến doanh nghiệp, có thể dẫn đếnhậu quả phá sản nếu doanh nghiệp không có những dự phòng và ứng phó kịpthời Do đó mà doanh nghiệp phải có những dự báo cần thiết về sự thay đổicủa

nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.2.5 Môi trường khoa học công nghệ

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu Khi doanh nghiệp áp

Trang 39

sản phẩm, tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm từ đó đó tăng tính cạnhtranh của sản phẩm.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, chúng ta đã tiến hành nghiên cứu khái quát về tài sảnngắn hạn, nghiên cứu chi tiết về các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, chúng ta đã có nền tảng hiểubiết nhất định về tải sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Đốivới từng doanh nghiệp lại có đặc thù kinh doanh, quy mô kinh doanh cũngnhư chính sách quản lý khác nhau Nhưng từ cái nhìn khái quát những vấn đềnêu trên chúng ta có thể hiểu, phân tích và đánh giá được thực trạng tình hìnhtài chính đối với từng doanh nghiệp cụ thể Từ đó có thể đưa ra những biệnpháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trongdoanh nghiệp

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ

VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ PHÁT TRIỂN

HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần đầu tư phát triển

Hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ

2.1.1.1 Sơ lược về Công ty

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển HTX và DN nhỏ (sau đây gọi tắt là Công ty) tiền thân là Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển HTX

và DN nhỏ - trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam, được chuyển đổi thành

công ty cổ phần với mã số doanh nghiệp là 0101894392 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2010

Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng vàhạch toán độc lập

Địa chỉ giao dịch: Khu Liên Cơ quan, ngõ 149 phố Giảng Võ, quận

Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu tư phát triển HTX và DN nhỏ

(CSECO)

Tên viết tắt: CSECO.,LTD.

Tài khoản ngân hàng: 1200 20800 2505 - Sở giao dịch Ngân hàng

Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam

Mã số thuế: 0101894392.

Vốn điều lệ : 88.000.000.000 VNĐ (Tám mươi tám tỷ đồng )

Khi mới thành lập (từ năm 1996), Công ty gặp rất nhiều khó khăn bởicác Công ty ra đời trước cũng như do sự biến động của nền kinh tế thị trường.Nhờ có hướng đi đúng đắn, bằng chính nội lực của mình Công ty đã phát triển

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, TS Nghiêm Thị Hà (2009), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp lý thuyết và thực hành
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, TS Nghiêm Thị Hà
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 2009
3. Ts. Phạm Văn Được, Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạtđộng kinh doanh
Tác giả: Ts. Phạm Văn Được, Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
4. PGS. TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2007), Tài chính doanh nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. TS. Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Thị ngọc Trang (2007), Phân tích tài chính, NXB Lao Động - Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phântích tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Thị ngọc Trang
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
Năm: 2007
6. PGS. TS Trương Bá Thanh, TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2009), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Phần II, NXB Đại học Đà Nang, Đà Nang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Phần II
Tác giả: PGS. TS Trương Bá Thanh, TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: NXB Đại họcĐà Nang
Năm: 2009
7. PGS.TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS. Ngô Kim Thanh (2008), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS. Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
8. Ts. Lê Thị Xuân (2013), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ts. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXBDân Trí
Năm: 2013
9. Ts. Lê Thị Xuân (2015), Tài chính doanh nghiệp, NXB Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ts. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Bách Khoa
Năm: 2015
1. Báo cáo tài chính thường niên của công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển HTX và DNN (CSECO) các năm 2013 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.2. Khai báo hàm mục tiêu - 0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 6.2. Khai báo hàm mục tiêu (Trang 2)
Công ty có bộ máy quản lý được thực hiện theo mô hình kết hợp với quản lý - 0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ng ty có bộ máy quản lý được thực hiện theo mô hình kết hợp với quản lý (Trang 42)
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sảnngắn hạn của công ty 2013 -2015 - 0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sảnngắn hạn của công ty 2013 -2015 (Trang 51)
Qua bảng, ta có thể thấy được kỳ luân chuyển TSNH của doanh nghiệp giảm   qua   các   năm   từ   năm   2013   là   27.39   ngày   /   1   kỳ   đến   năm   2015   là   16.36 ngày / 1 kỳ - 0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng, ta có thể thấy được kỳ luân chuyển TSNH của doanh nghiệp giảm qua các năm từ năm 2013 là 27.39 ngày / 1 kỳ đến năm 2015 là 16.36 ngày / 1 kỳ (Trang 64)
Theo bảng, ta thấy được chỉ số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp cao hơn so với chỉ số bình quân toàn ngành - 0401 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTY CP đầu tư phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
heo bảng, ta thấy được chỉ số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp cao hơn so với chỉ số bình quân toàn ngành (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w