Với xu thế phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu ngàycàng đa dạng hoá, đa phương hoá, nhu cầu giao thương lớn, chính điều này đã mở ra cho hoạt động kinh doanh ngân hàng những cơ hội
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn Khoa học: TS Hoàng Anh Tuấn
Hà Nội - 2011
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGOẠI HỐI VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI 3
1.1 Thị trường ngoại hối 3
1.1.1 Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối 3
1.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 3
1.1.3 Chức năng, vai trò của thị trường ngoại hối 6
1.1.4 Tổ chức và thành viên tham gia thị trường 7
1.1.5 Phân loại thị trường ngoại hối 11
1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của Ngânhàng thương mại 12
1.2.1 Hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 12
1.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 14
1.2.3 Vai trò kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng thương mại 17
1.3 Hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Khái niệm hiệu quả 19
1.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại 20
1.4 Nhân tố tác động đến kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 22 1.4.1 Các nhân tố tác động bên ngoài 22
1.4.2 Nhân tố tác động bên trong 23
1.4.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 25
1.4.4 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 26
Trang 41.4.5 Kinh nghiệm quốc tế nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Ngân
hàng thuơng mại 27
CHƯƠNG 2 32
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 32
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Việt Nam 32
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Việt Nam 32 2.1.2 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 39
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 41
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 41
2.2.2 Hoạt động tín dụng 44
2.2.3 Một số hoạt động khác 45
2.3 Thực trạng kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 46
2.3.1 Cơ sở pháp lý 46
2.3.2 Thực trạng kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 48
2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 64
2.4.1 Căn cứ vào việc thực hiện các chức năng của kinh doanh ngoại hối 64
2.4.2 Căn cứ vào các thực hiện các mục tiêu định luợng 65
2.5 Những mặt hạn chế và rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Hà Thành 67
Trang 52.5.1 Hạn chế trong kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Hà Thành 67
2.5.2 Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 69
CHƯƠNG 3 73
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 73
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 73 3.1.1 Định hướng hoạt động chung 73
3.1.2 Định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 77
3.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 79
3.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 79
3.2.2 Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 80
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 81
3.3.1 Giải pháp nghiên cứu, phân tích, dự báo thị trườngngoại hối 81
3.3.2 Nâng tỷ trọng nguồn lực sử dụng trong kinh doanh ngoại hối 84
3.3.3 Đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 84
3.3.4 Đa dạng hoá nguồn vốn huy động ngoại hối 85
3.3.5 Đa dạng hoá hoạt động tín dụng, đầu tư 87
3.3.6 Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực 88
Trang 63.3.7 Thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro 89
3.3.8 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 90
3.3.9 Mở rộng các nghiệp vụ có liên quan đến kinh doanh ngoại hối 91
3.4 Một số kiến nghị, đề xuất 92
3.4.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 92
3.4.2 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những nghiệp vụ đặc thù truyền thống của ngân hàng là kinhdoanh ngoại hối Với xu thế phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu ngàycàng đa dạng hoá, đa phương hoá, nhu cầu giao thương lớn, chính điều này đã
mở ra cho hoạt động kinh doanh ngân hàng những cơ hội mới trong hoạt độngkinh doanh doanh ngoại hối, nhưng bên cạnh đó cũng là những rủi ro và tháchthức Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh ngoại hối đối với các ngân hàng là rất quan trọng
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành là một trong nhữngthành viên trực thuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, vớigần 7 năm thành lập, Chi nhánh đã đạt được những thành tựu được ghi nhận làmột trong những Chi nhánh có sự tăng trưởng dẫn đầu Cụm động lực phía Bắccủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tuy vậy, hoạt động kinh doanhngoại hối tại Chi nhánh vẫn chưa có đóng góp nhiều vào kết quả hoạt động
chung của Chi nhánh Do đó, nên tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các lý luận cơ bản về kinh doanh tiền tệ, thị trường ngoại hối
và các giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tại Chi nhánh Ngânhàng
Đầu tư và Phát triển Hà Thành để nhận biết được cơ hội, ưu thế và hạn chế
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Hà Thành, đề xuất những kiến nghị, giải pháp về nâng cao hiệu quả kinhdoanh ngoại hối của Ngân hàng
1
Trang 83 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hoạt độngkinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận vềthị trường ngoại hối, hiệu quả kinh doanh ngoại hối; thực trạng hiệu quả kinhdoanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành(BIDV Chi nhánh Hà Thành) Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duyvật lịch sử để nghiên cứu và trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn Ngoài
ra đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thống kêphương pháp so sánh, phân tích tổng hợp có kết hợp với hệ thống bảng biểu,Biểu đồ minh hoạ làm tăng tính trực quan để làm rõ thực trạng hoạt động kinhdoanh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành
5 Kết cấu của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành
Trang 9CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGOẠI HỐI
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI
1.1 Thị trường ngoại hối
1.1.1 Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối
Ngoại hối là khái niệm được dùng để chỉ các phương tiện tiền tệ được sử
dụng trong thanh toán quốc tế Ngoại hối đối với một quốc gia bao gồm ngoại
tệ, các giấy tờ có gia ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiềnquốc ia do người không cư trú nắm giữ
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán các
đồng tiền khác nhau và mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế hoặc hiểu theo nghĩahẹp là thị trường mua bán ngoại tệ
Thương mại và đầu tư toàn cầu ngày càng phát triển thì nhu cầu chuyểnđổi, mua bán tiền tệ của các quốc gia khác nhau để thanh toán các hợp đồngngoại ngày càng cao Lịch sử phát triển của thị trường ngoại hối đã hình thànhhai hệ thống chủ yếu được tổ chức khác nhau là hệ thống Anh - Mỹ và hệ thốngcác nước Châu Âu Theo hệ thống Anh - Mỹ, thị trường ngoại hối có tính chấtbiểu tượng, chỉ giao dịch ngoại hối thường xuyên giữa các ngân hàng và cácnhà
môi giới qua các phương tiện thông tin hiện đại Còn theo hệ thống của cácnước
Châu Âu lục địa, thị trường ngoại hối có địa điểm nhất định, hàng ngày nhữngngười mua bán ngoại hối có thể giao dịch và ký kết hợp đồng tại địa điểm xácđịnh nhưng chủ yếu qua điện thoại, telex, fax và hệ thống Reuters
1.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường hàng hóa đặc biệt khác so với thịtrường hàng hóa đặc biệt khác:
Trang 10- Là thị trường vô hình vì các giao dịch mua bán diễn ra trên phạm vitoàn cầu, được thực hiện bằng hệ thống thông tin toàn cầu như điện thoại,telex, mạng vi tính
-Đây là thị trường toàn cầu, diễn ra 24/24 trừ những ngày nghỉ do sựchênh lệch về múi giờ của các quốc gia trên thế giới và các ngày nghỉ lễ cuảcác quốc gia
- Trung tâm của thị trường ngoại hối là Thị trường liên ngân hàng(InterBank) với các thành viên là các ngân hàng thương mại (NHTM), các nhàmôi giới ngoại hối và các Ngân hàng trung ương Doanh số giao dịch trênInterBank chiếm tới 85% tổng giao dịch toàn thị trường
- Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD, chiếm tới41,5% trong tổng số các đồng tiền tham gia
- Đây là thị trường nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội,tâm lý đặc biệt là các chính sách tiền tệ của các nước phát triển như Mỹ, Anh,Liên minh Châu Âu Những thị trường ngoại hối có hoạt động mua bán nhộnnhịp và có doanh số giao dịch cao nhất là London, NewYork, Tokyo,Singapore, Frankfurt
Hàng hóa được giao dịch trên Thị trường ngoại hối khác nhau giữa các
quốc gia theo quy định của từng nước Theo Pháp lệnh số UBTVQH11 ngày 13/12/2005 của ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa
28/2005/PL-Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì hàng hóa của thị trường ngoại hối bao gồm:
- Ngoại tệ (Foreign currency): Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng
tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toánquốc tế và khu vực Ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt, ngoại tệ tín dụng
- Phương tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ gồm séc (cheque), thẻ
thanh toán (credit/debit card), hối phiếu (bill of exchange), thư chuyển tiền(mail transfer), điện chuyển tiền (Telegraphic transfer), thư tín dụng ngân hàng
Trang 11(bank letter of credit) Các phương tiện thanh toán này phát triển dựa trên sựphát triển của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.
-Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm cổ phiếu (stock), trái phiếu
Chính phủ (government bond), trái phiếu công ty (corporatet bond), kỳ phiếu(promissory note) và các loại giấy tờ có giá khác;
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài
của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mangvào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trườnghợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trongthanh toán quốc tế
Ngoài ra, còn có các đồng tiền chung như Quyền rút vốn đặc biệt SDR(Special Drawing Right) của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
Trên thị trường ngoại hối, giá cả hay tỷ giá hối đoái hay tỷ giá là giá trị
của ngoại hối biểu hiện qua quan hệ cung cầu trên thị trường, với đối tượngmua bán là các loại tiền tệ Do đặc điểm khác biệt này với các loại thị trườngkhác nên giá cả nó cũng khác về tên gọi và các nhân tố ảnh hưởng Nếu đốitượng mua bán là ngoại tệ thì giá cả của nó thể hiện qua tỷ giá hối đoái, nếuđối tượng mua bán là vàng tiêu chuẩn quốc tế hoặc quyền rút vốn đặc biệt thìgiá cả của nó được thể hiện thông qua lãi suất Các nhân tố ảnh hưởng đến giá
cả trên thị trường ngoại hối ngoài những nhân tố chung như quan hệ cung cầu,lạm phát, giá trị đối nội, đối ngoại của tiền tệ, tình trạng độc quyền mua bánhàng hóa, tâm lý thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, thị trườngngoại hối còn có những nhân tố ảnh hưởng khác, tỷ giá hối đoái còn chịu ảnhhưởng từ sự chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia
Dưới góc độ của các ngân hàng thương mại (NHTM), giá cả trên thịtrường ngoại hối được chú ý, quan tâm nhiều nhất là tỷ giá hối đoái, giá vàng
Trang 12tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất, đây là những yếu tố ảnh huởng trực tiếp đến kết
quả kinh doanh ngoại hối Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá trị
đồng tiền này với giá trị đồng tiền khác hay giá cả của một đơn vị tiền tệ thể
hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác, còn lãi suất là tỷ lệ lợi tức tín dụng trên
tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định Thông thuờng ngân hàng yết
tỷ giá, lãi suất và giá vàng tiêu chuẩn theo hai chiều, đó là tỷ giá mua vào và tỷgiá bán ra, lãi suất huy động và lãi suất cho vay, giá vàng mua vào và giá vàngbán giá Ví dụ: một NHTM niêm yết tỷ giá của đồng USD nhu sau VND/USD
= 19840/19850 đuợc hiểu là ngân hàng sẵn sàng mua 1USD với giá
19.840VND, đuợc gọi là tỷ giá mua vào (Bid Rate) và sẵn sàng bán lại 1USDvới giá 19.850VND, đuợc gọi là tỷ giá bán ra (Ask Rate) Cách niêm yêt nàythể hiện rằng đồng USD đứng vai trò là đồng tiền yết giá, còn VND đứng vaitrò là đồng tiền định giá
1.1.3 Chức năng, vai trò của thị trường ngoại hối
Thị truờng ngoại hối là một bộ phận của thị truờng tiền tệ với các chức
năng cơ bản đuợc hình thành từ chức năng của NHTM đó là cung cấp dịch vụ
cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế Trên
thị truờng ngoại hối, NHTM vừa đóng vai trò là thành viên tham gia giao dịchmua bán chính trên thị truờng vì lợi ích kinh doanh tiền tệ của chính mình vừađóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ tới khách hàng
Với chức năng cơ bản của thị truờng ngoại hối là giúp chuyển đổi đồngtiền của quốc gia này sang đồng tiền của quốc gia khác trong các giao dịchkinh tế giữa các quốc gia
Ngoài ra thị truờng ngoại hối còn một số chức năng khác nhu:
- Giúp luân chuyển các khoản đầu tu, tín dụng quốc tế, các giao dịch tàichính quốc tế khác cũng nhu các giao luu giữa các quốc gia
Trang 13- Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối mà sức mua đối ngoạicủa
tiền tệ được xác định một cách khác quan theo quy luật cung cầu của thịtrường
- Thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòngngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn vàtương lai
- Thị trường ngoại hối là nơi để Ngân hàng Trung ương tiến hành canthiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
1.1.4 Tổ chức và thành viên tham gia thị trường
Kể từ thập niên 70, sau khi thệ thống tiền tệ Breetton Woods bị sụp đổ
và xu thế tự do hóa thương mại, đầu tư toàn cầu diễn ra mạnh mẽ về chiều rộng
và chiều sâu, thị trường ngoại hối đã có sự thay đổi và chuyển mình mạnh cả
về quy mô và cơ cấu hoạt động
a Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian
Thị trường ngoại hối bao gồm các thành phần sau:
Nước thứ nhất
Biểu đồ 1.1: Tổ chức Thị trường ngoại hối theo không gian
Trang 14- Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Client hay Bank Customers) bao
gồm các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những nhà đầu tu quốc tế và
những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho mục đích hoạt động
của chính mình không vì mục tiêu kinh doanh ngoại hối thu lợi nhuận Thông
thuờng các khách hàng này giao dịch thông qua các NHTM làm trung gian
- Nhóm Ngân hàng thương mại (NHTM) (Commercial Bank) thực hiện giao dịch ngoại hối trên thị truờng vì hai mục đích chính Một là với vai trò là
trung gian cho khách hàng của chính họ (nhóm khách hàng mua bán lẻ),NHTM chỉ là một nguời mua bán hộ và thu một khoản phí giao dịch mà khôngphải chịu bất kỳ một rủi ro hối đoái và những hoạt động mua bán hộ này không
làm thay đổi bảng cân đối của ngân hàng Hai là NHTM thực hiện trực tiếp các
giao dịch nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận dựa vào sự chênh lệch giáhoặc nhằm cân bằng trạng thái ngoại hối để phòng ngừa rủi ro hối đoái Hoạtđộng kinh doanh này tạo ra trạng thái ngoại hối, dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro
tỷ giá và làm thay đổi bảng cân đối nội bảng theo từng loại tiền tệ
- Nhóm Ngân hàng Trung ương (Central Banks) tham gia thị truờng với hai mục đích Một là, phục vụ khách hàng của mình là các tổ chức quốc tế
thông
qua việc thu gom ngoại tệ và thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối khác (nhu truyđòi hối phiếu nuớc ngoài, thu tín dụng, séc nuớc ngoài, mua bán vàng tiêuchuẩn quốc tế) Ngân hàng Trung uơng thay mặt Chính phủ thanh toán với các
tổ chức quốc tế, phục vụ các tổ chức hoạt động tài trợ, khác biệt so với ngânhàng thuợng mại là ngân hàng trung uơng không tham gia vào việc kinh doanh
ngoại hối với các doanh nghiệp Hai là, với tu cách là cơ quan quản lý, giám sát
thị truờng trong khuôn khổ pháp luật, Ngân hàng trung uơng can thiệp vào thịtruờng bằng cách mua bán đồng nội tệ, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay muabán vàng tiêu chuẩn quốc tế nhằm ảnh huởng lên tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêuchuẩn quốc tế và lãi suất theo chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
Trang 15- Nhóm các nhà môi giới ngoại hối (Foreign Exchange Brokers)
Ngoài hình thức mua bán ngoại hối trực tiếp, các ngân hàng còn có thểgiao dịch thông qua nhà môi giới Phương thức này ưu điểm hơn so với giaodịch trực tiếp thời gian tìm kiếm tỷ giá mua bán thích hợp giữa các ngân hàngđược rút ngắn, tuy nhiên để thực hiện được các ngân hàng phải trả cho nhà môigiới một tỷ lệ phí nhất định Để thực hiện nghề này, các nhà môi giới phải cóchứng chỉ hành nghề và họ chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng chứ khôngmua bán ngoại hối cho chính mình
Ngoài ra còn tổ chức Thị trường ngoại hối theo thời gian như sau
Biểu đồ 1.2: Tổ chức thị trường ngoại hối theo thời gian
b Phân loại thành viên thị trường ngoại hối dựa vào chức năng
- Những nhà tạo giá sơ cấp (Primary price markets) còn gọi là những
nhà kinh doanh chuyên nghiệp hay những nhà tạo lập thị trường, họ sẵn sàngtạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều Những nhà tạo giá
Trang 16trên thị trường sơ cấp được gọi là những nhà bán buôn, tỷ giá trên thị trường sơcấp gọi là tỷ giá bán buôn, thị trường ngoại hối sơ cấp gọi là thị trường ngoạihối bán buôn Những nhà tạo giá trên thị trường sơ cấp là các ngân hàng chính(Major Banks), các nhà kinh doanh đầu tư lớn (Large Investment Dealers), một
số công ty lớn (Large Corporations)
- Những nhà tạo giá thứ cấp (Secondary price markets)
Trên cở sở tỷ giá được tạo ra trên thị trường sơ cấp, những nhà tạo giáthứ cấp tạo tỷ giá mua vào và bán ra phục vụ cho nhóm khách hàng của mìnhvới một tỷ lệ chênh lệch rộng hơn Khi có nhu cầu ngoại hối bổ sung hoặc có
dư thừa ngoại hối tạm thời những nhà tạo giá trên thị trường thứ cấp tiến hànhgiao dịch với những nhà tạo thị trường sơ cấp
- Những nhà chấp nhận giá (price takers)
Trên thị trường có nhà tạo giá thì bên cạnh đó còn có những nhà chấpnhận giá của những thành viên trên thị trường sơ cấp và thứ cấp Họ tiến hànhmua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho mục đích riêng của mình Những nhàchấp nhận giá không yết giá hai chiều và cũng không tạo giá trên thị trườngngoại hối Bao gồm các công ty, chính phủ, các ngân hàng, các cá nhân và cácthành phần kinh tế khác
- Những nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (advisory services)
Việc quyết định thực hiện giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trườngnhư thế nào để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất là vấn đề rất quan trọng
Vì vậy, các tổ chức tư vấn ra đời giúp khách hàng của mình có được nhữngchính sách mua bán thích hợp nhất, ví dụ: cung cấp thông tin cập nhật, gửi cáthông tin phân tích, tổng hợp hàng ngày, định kỳ đến khách hàng với những lờikhuyên nên mua đồng tiền này như thế nào, nên bán đồng tiền kia như thếnào
- Những nhà môi giới ngoại hối (Brokers)
Trang 17Những nhà tạo lập thị trường có thể giao dịch với nhau qua hai cách làgiao dịch trực tiếp hoặc giao dịch thông qua các nhà môi giới ngoại hối Việcgiao dịch thông qua nhà môi giới giúp các khách hàng không phải tiết lộ thôngtin cá nhân.
- Những nhà đầu cơ (Speculators)
Hành động đầu cơ thể hiện ở bất cứ trạng thái ngoại hối nào được duy trì
để thu lãi mà không có biện pháp bảo hiểm tỷ giá đều được gọi là đầu cơ Yếu
tố đầu cơ là cần thiết cho thị trường, nhờ nó tính thanh khoản được tăng lên,tạo ra các biến động chính trên thị trường
- Những Ngân hàng trung ương với vai trò là cơ quan quản lý và giám
sát thị trường ngoại hối sẽ can thiệp vào thị trường nhằm duy trì trật tự, điềuchỉnh hướng biến động của thị trường theo hướng có lợi cho nền kinh tế xã hộicủa quốc gia đó
1.1.5 Phân loại thị trường ngoại hối
a Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
- Thị trường ngoại hối giao ngay là thị trường mà việc mua bán, thanh
toán và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời Tùy theo từng tập quán, thời hạnthanh toán và giao nhận ngoại hối khác nhau, ví dụ trên thị trường ngoại hốigiao ngay ở Châu Âu, việc giao nhận ngoại hối xảy ra sau 2 ngày làm việc kể
từ ngày chính thức ký hợp đồng mua bán ngoại hối
- Thị trường ngoại hối tiền gửi', là nơi diễn ra các giao dịch vay và cho
vay
ngoại hối với thời hạn xác định kèm theo một khoản lời thể hiện qua lãi suất
- Thị trường ngoại hối kỳ hạn: là thị trường mà việc ký kết các hợp đồng
mua bán ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối sau đó x ngày (x>2 ngày) dohai bên thỏa thuận
- Thị trường ngoại hối tương lai: là thị trường được tổ chức mà trong đó
các hợp đồng tiêu chuẩn hóa được mua, bán theo phương thức giao hàng trong
Trang 18tương lai Các hợp đồng này phải được giao dịch tại sở giao dịch hối đoái trên
cơ sở đấu giá công khai các chứng khoán và trái khoán, không được thực hiệnthông qua mạng lưới điện thoại, điện tín
- Thị trường ngoại hối quyền chọn là sự kết hợp giữa thị trường ngoại
hối giao ngay và thị trường ngoại hối kỳ hạn thông qua các hợp đồng được kýkết dưới dạng quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán loại ngoại tệ cụ thể hoặcvàng tiêu chuẩn
- Thị trường hoán đổi ngoại tệ là thị trường ngoại hối trong đó có sự
phối hợp giữa mua, bán ngoại tệ giao ngay và mua, bán ngoại tệ kỳ hạn nhằmkiếm lãi và bảo toàn vốn
b Căn cứ vào hình thức tổ chức: Bao gồm
- Thị trường ngoại hối tập trung (Official Markets) là thị trường ngoại
hối có tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật, có địa điểm nhất định,
có các thành viên nhất định, có các giao dịch diễn ra trong thời gian nhất định.Tại Việt Nam, thị trường ngoại hối chính là thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
- Thị trường ngoại hối phi tập trung (Over the Counter) là thị trường
ngoại hối có tổ chức, hoạt động theo quy định pháp luật nhưng không có địađiểm giao dịch nhất định, các giao dịch trao đổi mua bán thông qua hệ thốngđiện thoại, telex, hệ thống máy vi tính
- Thị trường ngoại hối ngầm (Thị trường chợ đen - Black Market) là thị
trường hình thành tự phát, giải quyết nhu cầu nhỏ lẻ trong dân chúng, khôngtuân theo quy định của pháp luật
1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế thị trường
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu thường xuyên của nó là
Trang 19nhận tiền gửi ký thác với trách nhiệm hoàn trả và được sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và các dịch vụ tài chính khác.
NHTM là tổ chức kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận, là trung gian tài chínhtrên thị truờng tài chính nói chung và trên thị truờng ngoại hối nói riêng Hoạtđộng chính trên thị truờng của các ngân hàng bao gồm:
a Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chính, chủ yếucủa NHTM Ngân hàng có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau nhu nhậntiền gửi các loại, phát hành các công cụ nợ để huy động vốn nhu kỳ phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi, vay vốn trên thị truờng liên ngân hàng
b Hoạt động tín dụng, đầu tư
Hoạt động tín dụng, đầu tu cũng là một trong những hoạt động kinhdoanh chính và truyền thống của NHTM trên thị truờng Ngân hàng cung cấpcác sản phẩm tín dụng duới hình thức cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, chovay cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chiết khấu thuơng phiếu, tín dụngứng truớc, thấu chi, cho thuê tài chính, bảo lãnh
Ngân hàng thực hiện hoạt động đầu tu vào các lĩnh vực nhu chứngkhoán Nhà nuớc, chứng khoán công ty, mua (bán) ngoại hối để tăng thu nhập,phân tán rủi ro và bổ sung thanh khoản khi cần
c Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối là nghiệp vụ của các ngân hàng thuơng mại ra đời
cùng với sự phát triển của hoạt động giao thuơng quốc tế giữa các quốc gia,các tổ chức kinh tế ở các quốc gia khác nhau Thông qua đó các ngân hàngthuơng mại kinh doanh các sản phẩm ngoại hối nhằm mục tiêu đa dạng hoáhoạt động, huởng chênh lệch giá, phí thanh toán và bù đắp rủi ro ngoại hối củachính ngân hàng đó
Trang 20Kinh doanh ngoại hối là một trong những nghiệp vụ kinh doanh đượccác ngân hàng thương mại xác định là sản phẩm dịch vụ chính đóng góp vàonguồn thu nhập của mỗi ngân hàng.
d Hoạt động cung cấp các dịch vụ khác
Với sự phát triển của kinh tế xã hội, ngày càng xuất hiện nhu cầu caocủa khách hàng tạo điều kiện và đòi hỏi các NHTM đa dạng hóa và nâng caochất lượng các sản phẩm dịch vụ của mình Một số dịch vụ mà các NHTMcung cấp có thể kể đến bao gồm: dịch vụ tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt,dịch vụ ngoại hối, dịch vụ ủy thác, tư vấn tài chính
1.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại
a Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi là hình thức kinh doanh ngoại hối của ngân hàng trên cơ sở việc huy động ngoại tệ để thực hiện cho vay chính ngoại tệ đó và thu lãi thông qua công cụ lãi suất Bao gồm:
Nghiệp vụ kinh doanh truyền thống là đi vay (huy động) với lãi suất thấp
để cho vay lại với lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí trong hoạt động kinhdoanh, thu lợi nhuận và tái đầu tư mở rộng Nghiệp vụ này sẽ phát huy đượchiệu quả khi lãi suất ổn định Đây là hoạt động truyền thống, hiệu quả thu được
từ hoạt động này ổn định, nhưng không cao và thường gặp rủi ro khi lãi suấttăng đột biến
Nghiệp vụ kinh doanh theo những biến động về lãi suất là nghiệp vụ đi
vay và cho vay của ngân hàng với thời hạn không đồng nhất Ngân hàng sẽ sửdụng các nguồn vốn ngắn hạn huy động được để thực hiện cho vay trung dài
hạn, hình thành nên trạng thái âm, không cân đối về kỳ hạn, khi đó khoản huy
động vốn đến hạn bắt buộc ngân hàng phải tiếp tục đi vay hoặc nhận tiền gửi để
bù đắp thiếu hụt và ngược lại Ngân hàng sẽ thực hiện kinh doanh thu lợi nhuậndựa trên sự không đồng nhất về kỳ hạn của tài sản
Trang 21Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh, thì lợi nhuận và rủi ro luôn luôn làhai phạm trù gắn liền với nhau và có xu huớng biến động cùng chiều nhau Vàtrong kinh doanh ngoại hối cũng vậy, việc đóng các trạng thái mở âm hoặcduơng để hạn chế rủi ro bắt buộc phải xác định lãi suất hòa vốn, để cân bằngtrạng thái ngoại tệ của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
b Nghiệp vụ giao ngay (Spot Transaction)
Đây là một trong những nghiệp vụ cơ bản và phổ biến đuợc các ngân
hàng sử dụng thuờng xuyên Nghiệp vụ giao ngay là việc ký kết hợp đồng,
thanh toán và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời hoặc chậm nhất là hai ngày kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán được hình thành Giao dịch giao
ngay có thể đuợc thực hiện bằng tiền mặt hoặc séc hoặc bằng tiền ghi sổ thôngqua hệ thống tài khoản ngân hàng
c Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward Transaction)
Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn là việc ký kết hợp đồng, thanh toán và giao nhận ngoại hối không xảy ra đồng thời, các điều kiện về tỷ giá, số lượng, thời điểm giao hàng được xác định tại thời điểm hiện tại nhưng sẽ được thực hiện tại thời điểm cụ thể trong tương lai.
d Nghiêp vụ hoán đổi tiền tệ (Currency swap)
Hoán đổi tiền tệ là việc trao đổi một khoản nợ bằng đồng tiền này cho một khoản nợ bằng đồng tiền khác.
Hoạt động hoán đổi tiền tệ gắn liền với hoán đổi lãi suất (interest rateswap) Tuy nhiên, hai hoạt động này có sự khác biệt: hoán đổi lãi suất là traođổi thanh toán lãi suất của hai loại lãi suất khác nhau, ví dụ: lãi suất cố định vàlãi suất thả nổi nhung bằng một đồng tiền thống nhất Còn hoán đổi tiền tệ làhoán đổi tiền tệ là hoán đổi bằng lãi suất với nhiều đồng tiền khác nhau
e Nghiệp vụ tương lai (Future transaction)
Trang 22Giao dịch tương lai là một thỏa thuận mua bán số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai đã được xác định bởi sở giao dịch.
Các giao dịch mua, bán tương lai phải được thực hiện thông qua sở giaodịch đối với một số ngoại tệ nhất định, trong đó, khách hàng và ngân hàng thựchiện ký kết hợp đồng thông qua người môi giới tại sở giao dịch Mỗi giao dịchthực hiện phải có tỷ lệ ký quỹ (margin) nhất định cho người môi giới để đảmbảo giao dịch được thực hiện Khi đó, các lệnh đặt mua được đối chiếu khớpvới lệnh đặt bán tương ứng
Hoạt động kinh doanh ngoại hối tương lai hiện nay được sử dụng phổbiến và sôi động tại các thị trường lớn tại sở giao dịch London, Singapore,Chicago, Tokyo Hợp đồng giao dịch tương lai là sự chuẩn hóa của các hợpđồng kỳ hạn về loại ngoại tệ và phương thức chuyển giao ngoại tệ
f Nghiệp vụ quyền chọn (Option Transaction)
Hợp đồng quyền lựa chọn là một công cụ tài chính cho phép người mua
có quyền được mua (call option) hay được bán (put option) một ngoại tệ ở một
tỷ giá và thời gian xác định trước.
Để thực hiện giao dịch quyền chọn khách hàng phải chịu một khoản phínhất định, gọi là khoản phí ban đầu (premium) Trong giao dịch quyền chọnmua bán ngoại hối, các chủ thể có thể lựa chọn quyền thực hiện hợp đồng hoặchủy thực hiện nếu có lợi
g Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ ngoại tệ
Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ là công cụ huy động vốn, dự trữ bằngngoại tệ của các NHTM được pháp luật cho phép phát hành như trái phiếu, kỳphiếu, hối phiếu, lệnh phiếu
Trang 23Các nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh ngoại tệ bao gồm chiết khấugiấy tờ có giá, mua, bán chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ So với cácnghiệp vụ kinh doanh ngoại hối khác, nghiệp vụ kinh doanh giấy tờ có giá đemlại ít rủi ro mà lợi nhuận cao cho NHTM.
h Nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn
Vàng tiêu chuẩn là một tài sản đuợc tất cả các quốc gia trên thế giới coi
là công cụ dự trữ, định giá và thanh toán quốc tế Loại tài sản này đuợc côngnhận và sử dụng trên quy mô toàn cầu Chính vì đặc tính của loại tài sản nàynên nó đuợc coi nhu một sản phẩm ngoại hối
Do tính chất giao dịch và hình thức đảm bảo an toàn đặc biệt nên kinhdoanh vàng tiêu chuẩn quốc tế có cơ cấu khác hẳn với các nghiệp vụ kinhdoanh ngoại tệ khác Việc giao nhận hàng duới dạng vật chất (physical) có thểthực hiện tại quầy ngân hàng hoặc do các công ty vận tải chuyển đến Vì vậy,chi phí vận tải, bảo hiểm cũng đuợc tính tới trong tổng chi phí kinh doanh vàngtiêu chuẩn Hiện nay, giá vàng thế giới đuợc niêm yết theo chủ yếu theo đồngUSD nhu USD/ounce (1 ounce = 31,1035 grams) Ví dụ, giá vàng đuợc niêmyết trên thị truờng quốc tế ngày 25/12/2009 là 1.1005USD/ounce
Hoạt động kinh doanh vàng tiêu chuẩn cũng bao gồm các nghiệp vụ cơbản nhu giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch tuơng lai, giao dịchquyền chọn hoặc kinh doanh vàng tiêu chuẩn
1.2.3 Vai trò kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng thương mại
Lịch sử phát triển ban đầu của hệ thống ngân hàng, hoạt động trao đổitiền tệ xuất hiện từ sớm nhất duới dạng trao đổi tiền tệ với các thuơng nhân ởcác quốc gia khác nhau Và dịch vụ này thực sự phát triển mạnh khi Chủ nghĩa
tu bản hình thành và phát triển ở Châu Âu từ thế kỷ XI
Hiện tại, hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM là toàn bộ hoạtđộng của ngân hàng liên quan đến các nghiệp vụ giao dịch ngoại hối, với mục
Trang 24tiêu là kinh doanh thu lợi nhuận và thực hiện tập trung, chu chuyển vốn trên thị
truờng ngoại hối.Ngân hàng thực hiện thu lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ
giá, thu phí dịch vụ thanh toán và hạn chế rủi ro hối đoái Cụ thể hoạt động
mua bán ngoại hối của ngân hàng, bao gồm:
-Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợpđồng ngoại thuơng Đây là hoạt động kinh doanh ngoại hối đầu tiên tại cácngân hàng thuơng mại Lúc đầu, các ngân hàng chỉ quan tâm làm sao giúpkhách hàng của mình có thể thanh toán kịp thời các hợp đồng ngoại thuơng màkhông cần quan tâm đến lợi nhuận
-Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm mụcđích thực hiện đầu tu nuớc ngoài trực tiếp hay gián tiếp;
-Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm điềuchỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền có thể giảm rủi ro ngoại hối;
-Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biếnđộng của tỷ giá
Hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày nay càng giữ vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng và thể hiện ở những khía cạnhchính nhu sau:
-Xu thế thuơng mại hóa toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, đây chính là cơhội lớn và thúc đẩy bắt buộc các NHTM phải tham gia thị truờng ngoại hối nếukhông sẽ tự bị cô lập hoặc bị đào thải khỏi thị truờng
-Hoạt động kinh doanh ngoại hối góp phần lăm tăng nguồn dự trữ ngoạihối quốc gia, góp phần hoàn thiện các chính sách vĩ mô của Chính phủ về quản
lý ngoại hối, về chính sách tỷ giá, lãi suất, điều tiết quan hệ cung cầu trên thịtruờng nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng có hiệu quảnguồn ngoại hối của các tổ chức kinh tế và quốc gia
Trang 25- Hoạt động kinh doanh ngoại hối là một trong những biện pháp giúp cácNHTM quản lý rủi ro hối đoái hữu hiệu Bản thân việc kinh doanh ngoại hốicủa các NHTM luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất lớn, tuy nhiên cũng là nhữngcông cụ có thể phòng ngừa, hạn chế rủi ro ngoại hối hiệu quả.
- Đa dạng hóa danh mục tài sản và vốn của ngân hàng thuơng mại vớimục tiêu hạn chế rủi ro, tránh phụ thuộc vào các nghiệp vụ truyền thống nhutín dụng và tối đa hóa lợi nhuận
1.3 Hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả kinh doanh của các tổ chức kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,vật lực, vốn ) để đạt đuợc mục tiêu kinh tế xác định và mục tiêu cuối cùngđuợc xác định là tối đa hoá lợi nhuận
Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ mà các nhà quản trịngân hàng thực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toánhiệu quả kinh doanh không những cho biết hoạt động của mỗi ngân hàng đang
ở trình độ nào, cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các biện pháp thíchhợp để nâng cao kết quả, tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạn chế rủi ro thấp nhất
Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải tập hợp cácphuơng tiện vật chất và con nguời để tạo ra kết quả theo các mục đích, mụctiêu mà ngân hàng huớng đến và đích đến lâu dài của các ngân hàng là tối đahoá lợi nhuận với việc hạn chế thấp nhất rủi ro trong kinh doanh
Từ đó có thể đua ra khái niệm hiệu quả kinh doanh ngoại hối là mụctiêu, là công cụ để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong ngân hàngnhu nhân lực, công nghệ, vốn nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và tốithiểu hoá rủi ro kinh doanh nói chung và kinh doanh ngoại hối nói riêng
Trang 261.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại
Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả kinh doanhđóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế, nhằmtìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận và hạn chế thấp nhất rủi ro
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường luôn chịu sự cạnhtranh gay gắt, vì vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại vàphát triển Để có thể quản lý và đánh giá được hiệu quả của hoạt động kinhdoanh đòi hỏi các nhà quản trị cần phải có công cụ cần thiết Việc đánh giáhiệu quả kinh doanh ngoại hối của NHTM dựa trên các yếu tố định lượng, địnhtính và khả năng quản trị rủi ro
a Các chỉ tiêu định tính
Đánh giá mặt định tính là việc xem xét hoạt động kinh doanh ngoại hốicủa NHTM có thực hiện tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ hay không? Để đánhgiá được vấn đề này cần phải xem xét ở các khía cạnh sau:
Một là, khả năng thực hiện chức năng chu chuyển vốn, chức năng trung
gian thanh toán các nhu cầu đa dạng về ngoại hối cho phát triển kinh tế Chứcnăng nguyên thuỷ của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế là trung gianthanh toán, là cầu nối cho các hoạt động kinh tế diễn ra được nhanh hơn, thuậntiện hơn
Hai là, khả năng chịu ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh ngoại hối
trước những biến đổi của chính sách kinh tế vĩ mô nói chung và chính sách tiền
tệ nói riêng của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương về quản lý ngoại hối, chínhsách tỷ giá, lãi suất; góp phần vào việc điều tiết quan hệ cung cầu trên thịtrường ngoại hối nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng hiệuquả nguồn ngoại hối của các tổ chức kinh tế và của quốc gia
Trang 27Ba là, khả năng đóng góp đẩy mạnh mối quan hệ đối ngoại, tham gia
vào kinh tế quốc tế của đơn vị và của đất nước trong điều kiện hội nhập để mởrộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, xã hội, là khả năng thích ứngcủa NHTM trong môi trường cạnh tranh
Bốn là, mức độ mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ trong đó có
hoạt động kinh doanh ngoại hối tác động tới quá trình phát triển, mở rộng, cơcấu và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng và thị trường ngoại hối
Năm là, quy mô và mạng lưới khách hàng sử dụng thường xuyên các
dịch vụ liên quan đến ngoại hối như thanh toán, tín dụng, tiết kiệm, đầu tư
b Các chỉ tiêu định lượng
Đánh giá định lượng là việc xem xét hoạt động kinh doanh ngoại hối củangân hàng qua kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận của từng loạinghiệp vụ hoặc từng loại ngoại hối, hiệu quả sinh lời của một đồng vốn chovay hoặc đầu tư Chỉ tiêu này cho phép đánh giá năng lực hoạt động của từngNHTM so với ngân hàng khác hoặc so sánh năng lực hoạt động trong từng giaiđoạn khác nhau trong kinh doanh
Những chỉ tiêu định lượng cụ thể mà những nhà quản trị ngân hàngthường sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại hối là:
- Các chỉ tiêu về lợi nhuận: tốc độ tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận trênvốn
- Các chỉ tiêu về doanh số giao dịch
- Các chỉ tiêu về rủi ro ngoại hối: trạng thái ngoại tệ, mức độ chịu rủi
ro cao nhất, thấp nhất
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối không chỉ dựa trêncác chỉ tiêu định lượng mà còn phải kết hợp chặt chẽ với các chỉ tiêu định tính.Khi kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối không có lãi hoặc lãi thấp khôngthể đánh giá là hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó là kém hiệu quả, nếu
Trang 28hoạt động này góp phần thu hút thêm khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngânhàng trong tuơng lai.
1.4 Nhân tố tác động đến kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại
1.4.1 Các nhân tố tác động bên ngoài
Tiền tệ là công cụ đóng vai trò quan trọng rất đặc biệt trong việc hìnhthành các cơ chế vận hành và hoạt động của mọi thành viên và tổ chức trong
xã hội Nên bất kỳ sự thay đổi nào trong xã hội đều ảnh hưởng đến giá trị củađồng nội tệ sẽ ảnh hưởng đến giá trị so sánh với giá trị các đồng ngoại tệ khác
Và thị trường ngoại hối là một trường hợp đặc biệt chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa các yếu tố vĩ mô như: môi trường pháp luật, chính sách quản lý ngoại hốicủa Chính phủ và Ngân hàng trung ương các nước, lạm phát, lãi suất cơ bản,đầu tư trực tiếp và gián tiếp của nước ngoài, hoạt động thương mại quốc tế
- Môi trường pháp lý: việc tạo lập được môi trường pháp luật đối với bất
kỳ một nền kinh tế nào cũng chiếm một vị trí rất quan trọng, nó góp phần địnhhướng, quản lý thị trường phát triển lành mạnh, bền vững Với chính sáchngoại hối giảm giá đồng nội tệ có kiểm soát tạo góp phần thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa trong nước, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy nền kinh
tế trong nước phát triển phù hợp với các nước đang phát triển Nhưng mọichính sách luôn có ưu cũng như nhược điểm của nó Nếu không có sự kiểmsoát làm cho giá trị đồng nội tệ giảm giá quá mức sẽ làm mất ổn định kinh tế
xã hội, tăng nhập siêu, thâm hụt ngân sách, gia tăng nợ quốc gia
Tất cả những nhân tố trên này luôn có tác động tới thị trường ngoại hốitheo các mức độ khác nhau, tích cực hay tiêu cực, đây chính là cơ hội choNHTM và các thành viên khác của thị trường có thể thực hiện kinh doanh vớimục tiêu nhất định trong từng thời kỳ
Trong trường hợp, Ngân hàng Trung ương tiến hành điều chỉnh giảm lãisuất để kích thích tăng trưởng kinh tế Điều nàygóp phần kích thích đầu tư, làm
Trang 29tăng dòng chảy tín dụng trong ngân hàng dẫn đến giá trị đồng nội tệ so vớingoại tệ có xu hướng giảm như tỷ giá VND/USD,VND/EUR, VND/JPY .giảm Khi đó nếu NHTM có trạng thái dương với USD, EUR, JPY thì ngânhàng sẽ có lợi trước những biến động này hoặc ngược lại.
Trong trường hợp khác, nếu Chính phủ phát hành trái phiếu USD thu hútnguồn lực để phát triển nền kinh tế trong nước, thông qua đó sẽ làm tăng dựtrữ quốc gia đối với đồng USD, hạn chế được tình trạng căng thẳng do nhậpsiêu ngày một tăng, trong khi các dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nướcngoài dấu hiệu chững lại Điều này góp phần làm cho tỷ giá VND/USD tăngchậm lại thậm chí giảm trong ngắn hạn Vì vậy khi đó, những NHTM có trạngthái ngoại tệ âm đối với đồng USD sẽ thu được lợi nhuận
Mọi hoạt động kinh tế đều phụ thuộc vào yếu tố tâm lý của những thành
viên tham gia và thông tin của thị trường, nhiều trường hợp yếu tố tâm lý đóngvai trò quyết định xu hướng vận động cụ thể của thị trường Chính yếu tố tâm
lý này sẽ góp phần hình thành mức độ đầu cơ của thị trường và nó quyết địnhquy mô lợi nhuận hoặc thua lỗ của hoạt động kinh doanh của các NHTM trênthị trường ngoại hối
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của mỗi ngân hàng phụ thuộc vào tìnhhình kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia có liên quan Mỗi một sự thayđổi liên quan đến hoạt động kinh tế đều được thể hiện thông qua sự thay đổigiá trị tiền tệ có liên quan Chẳng hạn, môi trường chính trị, xã hội của quốcgia ổn định đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế phát triển bềnvững, trong đó có thị trường ngoại hối và các loại tỷ giá
1.4.2 Nhân tố tác động bên trong
Ngoài những ảnh hưởng của các nhân tố tác động bên ngoài, hoạt độngkinh doanh ngoại hối còn chịu tác động chi phối quan trọng từ các yếu tố nộitại của mỗi ngân hàng Đó là các yếu tố cơ bản sau: chính sách phát triển hoạt
Trang 30động kinh doanh ngoại hối, yếu tố con người, công nghệ Mỗi ngân hàngkhác nhau thì chính sách với hoạt động kinh doanh ngoại hối khác nhau dẫn tớimục tiêu khác nhau.
Với chính sách, mục tiêu khác nhau góp phần quyết định việc sử dụngcác nguồn lực ở mức độ khác nhau, có ngân hàng chú trọng tới thì sẽ bố trí mộtđội ngũ chuyên viên có trình độ, có kỹ năng tham gia vào tác nghiệp, cònngược lại nếu không có sự chú trọng, quan tâm thì ngân hàng đó sẵn sàng bốtrí ít nhân lực và các nguồn lực khác để tập trung vào những mục tiêu khôngphải kinh doanh ngoại hối
Quy mô vốn tham gia thị trường là yếu tố quyết định chính sách tham gia
kinh doanh ngoại hối của các NHTM khác nhau Với quy mô vốn lớn, ổn định
là sẽ yếu tố tạo nên thành công của mọi hoạt động kinh tế nói chung và củahoạt động kinh doanh ngoại hối nói riêng đối với các NHTM
Kinh doanh ngoại hối là hoạt động đòi hỏi thời gian đưa ra quyết địnhvới thời gian nhanh, tốc độ xử lý dữ liệu, thông tin cao nhưng phải chính xácnếu không mức độ xảy ra rủi ro là rất lớn, vì vậy, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải
trang bị cho mình hệ thống công nghệ hiện đại, có khả năng xử lý nhanh, chính
sách những quyết định kinh doanh
Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công và phát triển
của mỗi tổ chức kinh tế Kinh doanh ngoại hối là hoạt động đòi hỏi phải cómột đội ngũ nhân lực không chỉ tinh thông về mặt nghiệp vụ mà còn phải amhiểu và nhanh nhạy đối với những diễn biến của thị trường ngoại hối và cácvấn đề có liên quan Các chỉ số ngoại hối như tỷ giá, lãi suất ngoại tệ, giá vàng là nhân tố được hình thành từ sự tổng hoà các tác động từ vĩ mô đến vi môcủa nền kinh tế mỗi quốc gia, nó là thông số thể hiện các yếu tố nội tại vàngoại lai của nền kinh tế
Trang 31Với sự biến động phức tạp của ngoại hối và chịu ảnh hưởng từ rất nhiềuyếu tố, vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mạiluôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro.
1.4.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Trong kinh doanh ngoại hối, phạm trù rủi ro luôn có yếu tố quyết địnhđến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối, đây là một hoạt động kinh doanhrất nhạy cảm với những thay đổi và tác động từ bên trong, bên ngoài
Những rủi ro mà các NHTM thường hay gặp trong hoạt động kinhdoanh ngoại hối bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro chính sách, rủi ro hoạt động, rủi
ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, đầu tư
Trong đó, rủi ro tỷ giá là loại rủi ro chủ yếu các ngân hàng thương mạihay gặp phải trong hoạt động kinh doanh của mình Tỷ giá là một trong nhữngbiến số kinh tế vĩ mô được tạo thành từ rất nhiều biến số kinh tế, xã hội khácnên, rủi ro tiềm ẩn từ biến động tỷ giá đối với các ngân hàng thương mại vànền kinh tế luôn ở trạng thái cao Nhận thức được vấn đề này đòi hỏi các ngânhàng phải có chính sách quản trị rủi ro hiệu quả để có thể thực hiện được mụctiêu kinh doanh
Ví dụ: rủi ro tỷ giá là trong trường hợp ngân hàng tại Việt Nam có trạngthái mở âm với đồng USD, nếu không có các biện pháp phòng ngừa và hạn chếrủi ro khi đồng USD tăng giá khi đó ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro về tỷ giá
Một trong những rủi ro khác mà các ngân hàng Việt Nam thường gặpphải đó là rủi ro hoạt động, bắt nguồn từ đạo đức, trình độ, kỹ năng tác nghiệp
và xử lý rủi ro của hệ thống và đội ngũ nhân lực tại mỗi ngân hàng còn nhiềuyếu kém dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp
Nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng luôn đóng góp nguồn doanh thu lợinhuận chính, các NHTM thực hiện cho vay với nhiều loại tiền tệ khác nhau, ví
dụ tại các ngân hàng Việt Nam cho vay các thành phần kinh tế chủ yếu dưới
Trang 32một số loại tiền tệ như VND, USD, EUR, JPY Khi phát vay ngoại tệ, đồngnghĩa là ngân hàng đã tạo ra trạng thái ngoại tệ âm Trong trường hợp, Ngânhàng Nhà nước (NHNN) thực hiện điều chỉnh tăng tỷ giá hoặc những biếnđộng liên quan làm tăng giá các đồng ngoại tệ đó, khi đó các doanh nghiệp vayvốn sẽ phải chịu rủi ro tín dụng vì phải bỏ ra chi phí cao hơn dự kiến (bao gồm
cả lãi vay) để có thể thanh toán được khoản nợ ngân hàng, làm cho việc thanhtoán nợ vay chậm chễ dẫn đến gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng khi tỷ lệ nợquá hạn cao, phải tăng mức trích lập dự phòng rủi ro, làm giảm thu nhập
Vì vậy, trong kinh doanh ngoại hối ngân hàng cần phải có sự quan tâmtới công tác dự báo, phòng ngừa, hạn chế rủi ro Hiện nay, công cụ bảo hiểmrủi ro mà các ngân hàng thường sử dụng là các nghiệp vụ phái sinh như nghiệp
vụ kỳ hạn, nghiệp vụ tương lai, nghiệp vụ hoán đổi, nghiệp vụ quyền chọn
1.4.4 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Trong hoạt động ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro là hai phạm trù luôn điliền nhau, có mối quan hệ ngược chiều nhau, nghĩa là lợi nhuận càng cao thìrủi ro càng cao và ngược lại Trong kinh doanh ngoại hối, các NHTM thườnggặp phải các rủi ro như: rủi ro về tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi
ro hoạt động Vì vậy, đòi hỏi các NHTM phải có chính sách và công cụ quảntrị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Lợi nhuận ngân hàng thu được từ các giao dịch ngoại tệ chủ yếu thôngqua chênh lệch giữa các giao dịch mua bán trong khi giá trị tài sản ngân hàngtrên thị trường chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố: trạng thái ngoại tệ và độ biếnđộng tỷ giá hối đoái Để quản lý rủi ro ngoại hối ngân hàng cần quản lý mứcgiảm giá trị tài sản ngân hàng trên thị trường hay nói cách khác là cần quản lýgiá trị chịu rủi ro ngoại hối VAR Như vậy Ngân hàng thực hiện quản lý rủi rongoại hối nhằm mục tiêu bảo vệ và nâng cao giá trị tài sản ngân hàng (lợi
Trang 33nhuận và giá trị tài sản ngân hàng trên thị trường) trước các biến động phức tạpcủa tỷ giá hối đoái.
Để quản lý giá trị chịu rủi ro ngoại hối, ngân hàng cần dự báo biến động
tỷ giá hối đoái để điều chỉnh trạng thái ngoại hối phù hợp Việc xác định chínhxác mức độ tăng hay giảm tỷ giá hối đoái trong ngày làm việc tiếp theo là rấtkhó thực hiện Trên thực tế ngân hàng chỉ có thể xác định tỷ giá hối đoái trong
ngày làm việc tiếp theo sẽ biến động tăng hoặc giảm không quá x (%) so với tỷ
giá hối đoái ngày làm việc trước đó với một độ tin cậy nhất định Vì vậy mứcsụt giảm giá trị tài sản ngân hàng trên thị trường hay còn gọi là giá trị chịu rủi
ro ngoại hối chỉ có thể được quản lý (giảm thiểu tối đa) bằng cách điều chỉnhtrạng thái ngoại hối phù hợp với độ biến động của tỷ giá hối đoái Chính vì vậytính toán và quản lý giá trị chịu rủi ro ngoại hối là công cụ cần thiết và hữuhiệu để quản lý rủi ro ngoại hối
Kỹ thuật VAR đang được sử dụng khá phổ biến ở các ngân hàng trên thếgiới vì đây là một công cụ hiệu quả để quản lý rủi ro ngoại hối Để đo lườngVAR có thể sử dụng phương pháp mô phỏng quá khứ, hoặc phương phápVariance - Covariance (Phương sai - Hiệp phương sai), hoặc phương pháp môphỏng Monte Carlo
1.4.5 Kinh nghiệm quốc tế nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại
Ngân hàng thương mại
Kinh nghiệm của Mỹ, các NHTM Mỹ có nhiều kinh nghiệm về việc sử
dụng công cụ kinh doanh ngoại hối, là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng cáccông cụ tài chính hiện đại trong kinh doanh như giao dịch quyền chọn, giaodịch tương lai Việc sử dụng các công cụ phái sinh tạo ra sự linh hoạt và tăngtính thanh khoản trong kinh doanh của các NHTM Mặc dù, thị trường ngoạihối Mỹ không phải là thị trường có quy mô lớn nhất, nhưng các ngân hàng Mỹlại hoạt động rất hiệu quả Bởi vì những ngân hàng này dám mạo hiểm và sáng
Trang 34tạo trong việc áp dụng các nghiệp vụ kinh doanh mới nhằm đáp ứng nhu cầuthị truờng đồng thời khai thác triệt để các nghiệp vụ truyền thống.
Trong năm 1998, chỉ tính riêng doanh thu từ ba nghiệp vụ truyền thốngtrên thị truờng phi tập trung (OTC) là giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạnoutright và nghiệp vụ hoán đổi lãi suất đã đạt khoảng 351 tỷ USD1 mỗi ngàychỉ đứng sau nuớc Anh, còn doanh thu từ hai nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ vàquyền chọn tiền tệ cũng đạt 32 tỷ USD mỗi ngày Nguyên nhân dẫn đến sựbùng nổ của thị truờng ngoại hối tại Mỹ nhu ngày hôm nay là sự đa dạng củacác loại hàng hóa trên thị truờng, bên cạnh ngoại tệ là mặt hàng truyền thốngthì các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ khác Các NHTM Mỹ có mạng luới rộnglớn trên toàn cầu, chính nhờ nguồn thu từ các chi nhánh nuớc ngoài mà cácngân hàng Mỹ lại càng có điều kiện và cơ hội đầu tu cho kinh doanh ngoại hốitrong nuớc Chỉ tính riêng ở London, doanh số kinh doanh của các chi nhánhNHTM Mỹ đã cao gần gấp ba lần doanh số kinh doanh của các NHTM Anh.Ngoài ra, các NHTM còn làm đại lý cho nhau trên khắp cả nuớc và thuờngxuyên giao dịch với nhau, tìm kiếm khách hàng nhằm đảm bảo trạng thái ngoạihối và phòng chống rủi ro theo hệ thống
Kinh nghiệm của Anh quốc, là uu tiên ứng dụng công nghệ giao dịch
hiện đại phục vụ hoạt động kinh doanh ngoại hối Các NHTM của Anh đều kếtnối mạng với nhau trên thị truờng ngoại hối, góp phần tạo ra sự thông suốt,linh hoạt và hiệu quả cho các thành viên tham gia trên thị truờng Trong số các
hệ thống điện tử sử dụng nhiều nhất phải kể đến EBS, Reuters Mặt khác, cácngân hàng Anh sử dụng đa dạng các loại tiền tệ trong giao dịch
Kinh nghiệm của Nhật Bản, thị truờng ngoại hối Nhật Bản thực sự phát
triển khi Chính phủ đất nuớc tiến hành hiện tự do hóa quản lý ngoại hối dẫnđến việc gia tăng đáng kể khối luợng giao dịch ngoại hối ở Nhật Bản Tokyo làthị truờng có quy mô giao dịch đứng 5 trên thế giới sau các thị truờng London,
Trang 35Newyork, Frankfurt, Zurich, để có đuợc kết quả này cũng nhờ đóng góp quantrọng của các NHTM Nhật Bản Do các ngân hàng Nhật rất coi trọng quan hệvới khách hàng là các công ty lớn, niêm yết trên thị truờng chứng khoán vàngân hàng Nhật thực hiện kinh doanh ngoại hối trên thị truờng quốc tế thôngqua việc mua bán các trái phiếu ngoại tệ Để tăng cuờng sức mạnh cạnh tranhtruớc sự tự do hóa, nhiều ngân hàng Nhật Bản đã sáp nhập lại với nhau trởthành các tập đoàn tài chính có quy mô lớn nhu tập đoàn tài chính Mizuho, tậpđoàn Sumitomo Mitsui, tập đoàn Mitsubishi UFJ Financial Qua đó các ngânhàng này thực hiện cho các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chủchốt trong nuớc vay vốn, cải thiện các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoạihối nhu thanh toán quốc tế, đầu tu ra nuớc ngoài.
Kinh nghiệm của Hàn Quốc, quyết định cho vay đối với các doanh
nghiệp lớn trong nuớc của các ngân hàng Hàn Quốc đặc biệt là các khoản vaylớn bằng ngoại tệ chịu sự chi phối nhiều của các quan chức chính phủ Và cácdoanh nghiệp chỉ biết cố gắng vay nhiều ngoại tệ để mở rộng sản xuất kinhdoanh mà không chú ý tới yếu tố thị truờng và khả năng trả nợ Chính điều nàylàm cho nợ bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp Hàn Quốc tăng lên rất nhanh.Tại thời điểm tháng 9/1997, tổng nợ là 30,5 tỷ USD lớn hơn cả dự trữ ngoạihối của Hàn Quốc tại thời điểm đó Kết quả là nền kinh tế Hàn Quốc đã lâmvào khủng hoảng tài chính tiền tệ nhu một số quốc gia Đông Nam á nhu TháiLan, Indonesia
Qua kinh nghiệm hoạt động và phát triển của thị truờng ngoại hối tại cácquốc gia đã để lại cho thị truờng ngoại hối Việt Nam và các thành viên của thịtruờng những bài học quý giá trong quá trình phát triển của mình
Bài học đầu tiên đuợc chỉ ra tại đây là cho thấy đặc trung nhất của thịtruờng ngoại hối, đây là thị truờng có tỷ lợi nhuận cao nhất nhung cũng đồngnghĩa với rủi ro cao nhất Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng khi tham gia thị truờng
Trang 36cần phải có nền tảng vững chắc về công nghệ, nhân lực và những chính sáchđúng đắn và linh hoạt trước những biến động phức tạp và đa chiều của nềnkinh tế trong nước cũng như nền kinh tế thế giới.
Bài học thứ hai cho thấy thị trường ngoại hối là thị trường đòi hỏi phải
có nền công nghệ quản lý hiện đại Thị trường ngoại hối là thị trường toàn cầu,
do sự khác biệt về múi giờ và yêu cầu thực hiện các giao dịch thương mại quốc
tế nhanh chóng, chính xác Điều này đòi hỏi hệ thống ngân hàng trong nướcphải đẩy nhanh mục tiêu hiện đại hoá hệ thống nhằm mục đích tăng khả năngtác nghiệp của mỗi ngân hàng trước những biến động nhanh và phức tạp củanền kinh tế toàn cầu nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng
Bài học thứ ba cho thấy xu hướng thị trường ngoại hối hiện đại sử dụngcác nghiệp vụ ngoại hối phái sinh rất lớn Đây là những nghiệp vụ rất phức tạpđòi hỏi mỗi ngân hàng phải tạo dựng đươc đội ngũ nhân lực tinh thông nghiệp
vụ, thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, để đề ra những biện pháp thựchiện và quản trị hiệu quả trong kinh doanh ngoại hối
KẾT LUAN CHƯƠNG 1
Chương 1 được hình thành với mục tiêu là xây dựng những lý luận cơbản của Luận văn về vấn đề thị trường ngoại hối và hoạt động kinh doanh củaNHTM trên thị trường ngoại hối Tạo tiền đề để các NHTM đưa ra được cácgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối tại từng ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngoại hối là một trong những nghiệp vụ quantrọng trong toàn bộ hoạt động của mỗi ngân hàng Bên cạnh hoạt động huyđộng vốn, tín dụng, đầu tư, hoạt động kinh doanh ngoại hối luôn đóng gópnguồn thu lớn cho bản thân mỗi ngân hàng
Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu, kinh doanh ngoại hối ngày càngthể hiện vai trò quan trọng của mình đối với hoạt động ngân hàng Với nhữngbiến động ngày càng phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro của thị trường ngoại hối
Trang 37toàn cầu, tuy nhiên cũng mở ra nhiều cơ hội phát triển mới của hoạt động ngânhàng, đòi hỏi hệ thống ngân hàng trong nuớc cần có những chính sách pháttriển theo kịp xu thế nhung vẫn phải đảm bảo đuợc hiệu quả hoạt động, hạnchế đuợc những rủi ro bất lợi.
Chuơng 1 của Luận văn đề cập đến các nghiệp vụ cơ bản của hoạt độngkinh doanh ngoại hối tại các NHTM bao gồm nghiệp vụ mua, bán giao ngay,
kỳ hạn, tuơng lai, hoán đổi, nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn, nghiệp vụkinh doanh trên thị truờng tiền gửi
Bên cạnh đó, chuơng 1 còn đề cập đến các nhân tố ảnh huởng đến hoạtđộng kinh doanh ngoại hối và những yếu tố rủi ro đi kèm Ngoài ra, chuơngnày cũng đề cập đến những kinh nghiệm phát triển của cá thị truờng ngoại hốitrên thế giới
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
Trong giai đoạn những năm 1955 - 1957, miền Bắc Việt Nam đangtrong quá trình khôi phục kinh tế sau hòa bình lặp lại, thực hiện chủ trươngkhôi phục kinh tế của Đảng mục tiêu nhiệm vụ của ngành tài chính đã được cụthể hoá, trong đó có theo đà tiến triển của công cuộc khôi phục kinh tế, sửdụng một nguồn vốn lớn (hơn 40% Ngân sách nhà nước), chính sách về tăngcường quản lý vốn Xây dựng cơ bản; do đó đòi hỏi cần thiết phải có một cơquan chuyên trách quản lý để nâng cao chất lượng quản lý vốn XDCB với yêucầu đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng và giá thành các công trình xây dựng
Vì vậy tháng 4 năm 1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam thuộc Bộ Tài chínhđược thành lập (Quyết định số 177-TTg ngày 26/4/1957), đây chính là tiềnthân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV)
Qua hơn năm mươi năm xây dựng và phát triển, đi cùng với sự pháttriển của nền kinh tế đất nước, trong từng giai đoạn phát triển BIDV đã có sựthay đổi tên gọi và chức năng hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị với côngcuộc đổi mới của đất nước từ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc BộTài chính năm 1957 chuyển sang trực thuộc NHNN Việt Nam và thành lậpNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng đã quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) để nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển mới của nền kinh tế đấtnước Từ đó BIDV trở thành một trong những NHTM quốc doanh lớn của đất
Trang 39nước và làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ cácnguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức, đoàn thể,
cá nhân trong và ngoài nước theo pháp luật
Giai đoạn từ năm 2004 đến nay là giai đoạn không ngừng lớn mạnh vàphát triển mạnh mẽ của BIDV, hệ thống mạng lưới được đặt tại tất cả các tỉnh,thành phố trên cả nước BIDV đã chú trọng tập trung mở rộng mạng lưới ởnhững thành phố lớn, những khu công nghiệp, khu tập trung dân cư Bên cạnhviệc mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động theo lĩnh vực truyền thống, BIDVcũng đã mở rộng hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính thành lập cáccông ty, các Trung tâm, các đơn vị liên doanh hướng tới thành lập Tập đoàn Tàichính hàng đầu Việt Nam và trong khu vực theo chỉ đạo của Chính phủ
BIDV đã được Chính phủ giao chủ trì thực hiện các dự án lớn trọngđiểm quốc gia, thành lập Công ty Cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam, Công
ty Cổ phần đường cao tốc Việt Nam Đồng thời, BIDV tiếp tục đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh đối ngoại, thực hiện Hợp tác chiến lược với với các tập đoànlớn như AIG, Citi Groups, IBM, Boeing, Sumitomo Mitsu
Sự phát triển mạnh mẽ của BIDV được thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Biểu đồ 2.1 - Tổng tài sản của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 40Biểu đồ 2.2 - Vốn chủ sở hữu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamThông qua mô hình SWOT, hoạt động kinh doanh của BIDV được thểhiện như sau:
> Điểm mạnh
- BIDV có lịch sử hình thành và truyền thống phát triển lâu dài, với trên
50 năm kinh nghiệm.Thương hiệu đã bước đầu được khẳng định trên thịtrường tài chính - tiền tệ trong nước và đã được đăng ký bảo hộ tại Hoa Kỳ.Lòng tin của các bên hữu quan (Chính phủ, định chế tài chính trong nước vàquốc tế, khách hàng) đối với BIDV ngày càng lớn
- Mạng lưới điểm giao dịch (chi nhánh, phòng giao dịch, hệ thống máyATM, POS, AutoBanking) rộng khắp toàn quốc Nền vốn vững, hiện đủ đápứng nhu cầu tín dụng và đầu tư BIDV hiện là ngân hàng có vốn chủ sở hữu,tổng tài sản đứng thứ hai tại Việt Nam
- Là ngân hàng đi đầu trong việc minh bạch hoá thông tin tài chính: Báocáo kiểm toán được thực hiện cả theo chuẩn IAS và VAS từ 20 năm qua; làngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Moody’s xếp hàng tín nhiệm theo thông
lệ quốc tế