Vì vậy, công tác huy động vốn là một hoạt động vôcùng quan trọng của NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Trong định huớng phát triển, việc đẩy mạnh huy động vốn để
Trang 2NGUYỄN NGỌC MAI ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÓN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
- CHI NHÁNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3NGUYỄN NGỌC MAI ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
- CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ CHUNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi.Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, xác thực và đãđuợc công bố theo đúng quy định.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Mai Anh
Trang 5Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Ngô Chung - người đã tậntình
chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.Tôi rất mong nhận được sự chia sẻ, cảm thông và những ý kiến đóng góp củacác thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại 11
1.1.3 Các phương thức huy động vốn 14
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 19
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 20
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 29
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA ACB CHI NHÁNH QUẢNG NINH 29
2.1.1 Khái quát tình hình kinh doanh 29
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại cổ phần Á Chấu - Chi nhánh Quảng Ninh (2015-2017) 34
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 40
Trang 72.2.1 Tổng quan về nguồn vốn tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Á Châu - Chi
nhánh Quảng Ninh 40
2.2.2 Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Á Châu -Chi nhánh Quảng Ninh 41
2.2.3 Quy mô, tốc độ tăng truởng và cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng Thuong mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Quảng Ninh 43
2.2.4 Kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thuong mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Quảng Ninh 47
2.2.5 Phân tích mối quan hệ giữ huy động vốn và sử dụng vốn 49
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI ACB QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2015-2017 51
2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 60
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 60
3.1.1 Định huớng chung 60
3.1.2 Co hội và thách thức 61
3.1.3 Mục tiêu, định huớng huy động vốn của ACB Quảng Ninh đến năm 2022 63
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI ACB QUẢNG NINH 65
3.2.1 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý 65
3.2.2 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn 69
3.2.3 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt 71
3.2.4 Nâng cao tiện ích của sản phẩm và chất luợng phục vụ khách hàng 72
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
ATM Máy rút tiền tự động
DVKH Dịch vụ khách hàng
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại
QHKHCN Quan hệ khách hàng cá nhân
QHKHDN Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
TCTD Tổ chức tín dụng
3.2.5 Áp dụng cơ chế thưởng, hoa hồng trong công tác huy động vốn 74
3.2.6 Kiện toàn bộ máy tổ chưc, phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm 74
3.2.7 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing ngân hàng 76
3.2.8 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 77
3.2.9 Cơ cấu lại kỳ hạn cho phù hợp 79
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, Ý KIẾN 79
3.3.1 Đề xuất kiến nghị với ACB 79
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3 Kiến nghị với chính phủ 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Các loạl nguồn vốn của ACB Quảng Nlnh 34
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay tại ACB Quảng NInh 36
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ ACB Quảng Ninh 37
Bảng 2.4: Cơ cấu thu dịch vụ tại ACB Quảng Ninh 38
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Quảng Ninh 39
Bảng 2.6: Thị phần huy động vốn tại ACB Quảng Ninh 40
Bảng 2.7: Các hình thức huy động vốn tại ACB Quảng Ninh 41
Bảng 2.8: Quy mô tăng truởng huy động vốn tại ACB Quảng Ninh 43
Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn tại ACB Quảng Ninh 45
Bảng 2.10: Cơ cấu tiền gửi TCKT theo loại tiền và kỳ hạn 46
Bảng 2.11: Cơ cấu tiền gửi dân cu theo loại tiền và kỳ hạn 47
Bảng 2.12: Kỳ hạn nguồn vốn huy động tại ACB Quảng Ninh 48
Bảng 2.13: Nguồn vốn huy động và du nợ 49
Bảng 2.14: Quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn 50
Bảng 2.15: Quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn về loại tiền 51
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến khách hàng 54
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ACB Quảng Ninh 30
Biểu đồ 2.1 Hoạt động cho vay tại ACB Quảng Ninh 37
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn tại ACB Quảng Ninh 45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản, quan trọng trong quátrình hoạt động kinh doanh của mỗi chủ thể kinh tế, nó đuợc coi là chìa khóa đảmbảo tăng truởng và phát triển của mọi hình thái xã hội, thêm vào đó là đảng và nhànuớc ta đều có chủ truơng “phát huy nội lực bên trong, nguồn vốn trong nuớc đóngvai trò quyết định” Chúng ta có thể khẳng định rằng: không thể thực hiện đuợc cácmục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nuớc nói chung, cũng nhu các mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp nói riêng nếu nhu không có vốn
Đối với các NHTM - với tu cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chínhtrung gian, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - thì vốn lại có một vai trò hết sức quantrọng Để có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh, ngân hàng sẽ phảihuy động vốn từ bên ngoài Vì vậy, công tác huy động vốn là một hoạt động vôcùng quan trọng của NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Trong định huớng phát triển, việc đẩy mạnh huy động vốn để đảm bảo đáp ứng chonhu cầu hoạt động kinh doanh luôn là mục tiêu uu tiên hàng đầu của các ngân hàng.Nhận thức đuợc vai trò quan trọng đối với hoạt động huy động vốn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, tôi đã lựa chọn đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN Á CHÂU- CHI NHÁNH QUẢNG NINH.”để nghiên cứu.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thuơng mại đóngvai trò quan trọng ảnh huởng tới chất luợng hoạt động của ngân hàng và đóng mộtvai trò to lớn trong việc trung chuyển vốn cho nền kinh tế, giúp đồng vốn đuợc sửdụng hiệu quả, đúng đối tuợng, đúng mục đích Thực tế ở Việt Nam hiện nay chothấy, cuộc canh tranh, chạy đua giữa các Ngân hàng thuơng mại ngày càng khốc liệtkhi mà thị phần ngân hàng đang dần bị chia nhỏ Các ngân hàng luôn phải giảiquyết bài toán nan giải là huy động vốn một cách tối uu nhất Hiệu quả huy độngvốn quyết định sự phát triển lành mạnh và vững chắc không chỉ của bản thân
Trang 12NHTM, mà còn của toàn hệ thống Vì vậy, việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả huyđộng vốn đã dành đuợc nhiều sự quan tâm và đánh giá của các học giả Đề tài đã sử dụngmột
số kết quả của các nghiên cứu duới đây để làm nền tảng lý luận và minh chứng cho nhữngnhận định đuợc trình bày trong đề tài Cụ thể nhu sau:
1 "Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thuơng mại cổphẩn các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam - chi nhánh Hà Nội" của tácgiả Nguyễn Thu Hằng năm 2015 Nghiên cứu đã đua ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả huy động vốn bằng các hình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ cógiá, đi vay và các hình thức huy động khác theo quy định của ngân hàng Nhà nuớc
2 "Đánh giá tổng quan về các nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả huy động vốn"của Ths Đuờng Thị Thanh Hải - Đại học kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (2014).Cùng nghiên cứu về đề tài này còn có các luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả TrầnThị Huơng (2012), Âu Thị Ngọc Bích (2014), Bùi Mạnh Tuấn (2014) Trong cáccông trình nghiên cứu trên, bên cạnh nội dung trình bày về lý luận hoạt động huyđộng vốn, các tác giả tập trung phân tích, đánh giá về thực trạng hiệu quả huy độngvốn tại ngân hàng thuơng mại đồng thời đề xuất một số các giải pháp để nâng caohiệu quả huy động vốn trong thời gian tới tại NHTM
3 "Tăng cuờng huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tu và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài" của tác giả Ngô Thị Thanh Hà năm 2013 Đối với đề tài này,tácgiả đã phần nào hệ thống hóa đuợc các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốncủa ngân hàng thuơng mại, nêu ra đuợc các nhân tố ảnh huởng đến hoạt động huyđộng vốn, nêu rõ nội dung tăng cuờng hoạt động huy động vốn của NHTM Luậnvăn cũng chỉ ra những đặc điểm cơ bản ảnh huởng đến hoạt động huy động vốn củaChi nhánh Luận văn cũng cho thấy những thành tựu, hạn chế về tình hình huy độngvốn của Ngân hàng Đầu tu và phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Tài và đã chỉ ranhững nguyên nhân chủ quan cũng nhu khách quan của những tồn tại hạn chế trongviệc huy động vốn của Chi nhánh
-Từ đó, tác giả đua ra những giải pháp của Chi nhánh đã thực hiện trong thời gianqua, cũng nhu các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển tình hình
Trang 13huy động vốn.
4 "Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Tây chi nhánh ĐàNằng" của tác giả Mai Xuân Phúc năm 2015 Đối với đề tài này, luận văn nêu rõquan điểm và nội dung về mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mởrộng thị phần, chi phí huy động hợp lý, cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảmbảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thời luậnvăn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng huy độngvốn của NHTM và một số kinh nghiệm về huy động từ các ngân hàng trong nước
chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy độngvốn
của ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng
từ đó làm rõ tầm quan trọng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.Luận văn sẽ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốncủa ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - CN Quảng Ninh trong những nămvừa qua (giai đoạn 2015-2017), từ đó xác định những kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân
Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại của ngân hàngthương
mại cổ phần Á Châu - CN Quảng Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn hiệu quả huy động vốncủa
NHTM
Trang 14Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngthuơng mại cổ phần Á Châu - CN Quảng Ninh giai đoạn 2014-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết và kế hoạch thu thập thông tin
Cơ sở lý luận: Để xây dựng cơ sở lý thuyết tác giả tham khảo các tài liệunghiên
cứu nhu : các giáo trình, các bài viết trong tạp chí và các cuốn luận văn
Các nguồn thông tin, số liệu: lấy từ nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm: nguồnthông
tin đuợc lấy tại Ngân hàng TMCP Á Châu và nguồn thông tin từ các sách chuyênngành, các tạp chí, website
Thu thập thông tin, số liệu: từ nguồn thông tin thu thập đuợc tại ngân hàngTMCP Bắc Á và nguồn thông tin từ các sách chuyên ngành, các tạp chí, website
Xử lý số liệu: các tài liệu, thông tin thu thập đuợc mã hóa, loại bỏ các dữ liệusai
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng thương mại
NHTM là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động trong ngân hàng
về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và ngân hànghoặc ngược lại Có thể hiểu rõ hơn NHTM là một trung gian tài chính và là nơichung chuyển nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế Ở một số nước kinh tế phát triểncác trung gian tài chính được chia thành các chuyên ngành ngân hàng thương mại,các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các ngân hàng tiết kiệm và tài trợ, các liên hiệptín dụng, các tổ chức tín dụng hợp đồng, các quỹ trợ cấp và các trung gian đầu tư Cho dù các trung gian tài chính có được phân chia theo cách nào thì NHTM xét vềkhối lượng tài sản và tầm quan trọng đối với nền kinh tế vẫn giữ một vai trò chủ đạotrên thị trường tài chính Các NHTM có thể tổ chức theo nhiều loại hình khác nhaunhư ngân hàng nhà nước, ngân hàng cổ phẩn, ngân hàng liên doanh Dù dưới hìnhthức nào thì mục tiêu hàng đầu của các NHTM là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt đượcmục tiêu đó thì vốn luôn là yếu tố tiền đề quan trọng
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác về thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Như vậy, ngân hàng thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới
Trang 16hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơicần vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời các hoạtđộng đó quyết định tới sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Tóm lại vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiệncác chức năng của NHTM.
1.1.1.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng bao gồm hai loại cơ bản là vốn chủ sở hữu và vốn nợ:
(i) Vốn chủ sở hữu (vốn tự có)
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM Vốn chủ sở hữu của NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (thường chỉ khoảng 5%) nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng Do tính chất thuờng xuyên và ổn định nên ngân hàng có
thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau nhu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạotài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng; cho vay, đầu tu, góp vốn liêndoanh Mặt khác, vốn chủ sở hữu của ngân hàng đuợc coi nhu là tài sản đảm bảo,gây lòng tin với khách hàng Nó là một căn cứ quyết định quy mô và khối luợngvốn huy động, tính toán các chỉ tiêu đảm bảo an toàn và giới hạn mức cho vay vàbảo lãnh của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:
+ Vốn điều lệ: là số vốn đuợc ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng Tùytheo hình thức sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM đuợc hình thành từ các nguồnkhác nhau Đối với NHTM nhà nuớc, vốn điều lệ do NSNN cấp Ở NHTM cổ phần,vốn này do các cổ đông đóng góp Đối với ngân hàng liên doanh thì do các bêntham gia liên doanh đóng góp Còn đối với chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài hoạtđộng tại Việt Nam thì do ngân hàng mẹ ở nuớc ngoài cấp Vốn điều lệ tối thiểubằng vốn pháp định và sẽ đuợc bổ sung thêm trong suốt quá trình hoạt động củangân hàng
+ Các quỹ dự trữ bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ tàichính, các quỹ khác (đầu tu phát triển, khen thuởng, phúc lợi, )
+ Các tài sản nợ khác theo quy định của phát luật: vốn đầu tu xây dựng và
Trang 17mua sắm tài sản do Nhà nước cấp, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản,chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
(ii) Vốn nợ (vốn huy động)
Vốn nợ của NHTM luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu
và đây là loại vốn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của NHTM
• Vốn huy động tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư
Vốn huy động của NHTM bao gồm nội tệ và ngoại tệ được hình thành từ hai
bộ phận là vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy
tờ có giá
- Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, theo đó ngânhàng
có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời, đầy đủ
và chính xác Mục đích của loại tiền gửi thanh toán là nhằm đảm bảo an toàn về tàisản
và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.+ Tiền gửi có kỳ hạn: các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sửdụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thứctiền gửi có kỳ hạn và chỉ được rút ra khi đến hạn Đối với các ngân hàng, tiền gửi có
kỳ hạn là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, nên lãi suất mà ngân hàng phải trảcho tiền gửi này cao hơn lãi suất trả cho tiền gửi thanh toán Thông thường, tiền gửi
có kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao
+ Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngânhàng Sau khi gửi tiền, người gửi tiết kiệm được ngân hàng giao cho một sổ tiếtkiệm Trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc đượcchiết khấu để vay vốn ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi khác: tiền gửi của tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc nhànước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội,
• Vốn huy động thông qua phát hành chứng từ có giá
Vốn huy động thông qua phát hành các GTCG: đây là phần vốn mà NHTM có
Trang 18được thông qua việc phát hành các GTCG như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngânhàng, chứng chỉ tiền gửi Đối tượng mua GTCG do ngân hàng phát hành là các tổchức, cá nhân trong nền kinh tế Họ sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi để mua, với mụcđích đầu tư lâu dài.
Tóm lại, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộvốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí vàkhả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này có xu hướng ngàycàng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, việc cảitiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia tăng nhu cầu thanhtoán của dân cư
- Vốn vay của NHNN: Các NHTM cũng có thể được vay vốn từ ngân hàngtrung ương khi cần thiết Ngân hàng trung ương với tư cách là người cho vay cuốicùng trong nền kinh tế, cho các NHTM vay dưới hình thức: cho vay lại theo hồ sơtín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu
và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Vốn vay của TCTD khác và vay của NHNN thường chiếm tỷ trọng không lớntrong tổng vốn kinh doanh của NHTM, nhưng nó góp phần gia tăng nguồn vốn, mởrộng kinh doanh của ngân hàng, bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên vànâng cao hiệu suất sử dụng vốn của NHTM
• Vốn nợ khác (vốn huy động khác)
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM có thểtạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác như:
Trang 19+ Vốn trong thanh toán: là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanhtoán trong nền kinh tế.
+ Vốn ủy thác đầu tư: đây là nguồn vốn mà có được do ngân hàng làm đại lýnhận uỷ thác, thực hiện đầu tư trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội Ngoài ra ngân hàng còn tạo vốn từ việc làm đại lý bán cổ phiếu, tráiphiếu cho các doanh nghiệp hay kho bạc nhà nước
Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng đôikhi rất ngắn nhưng ngân hàng không phải tốn kém nhiều chi phí huy động, thậm chíthu được phí từ các dịch vụ đó nên xét trên góc độ hiệu quả các ngân hàng rất quantâm đến nguồn vốn này
1.1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
(i) Đối với toàn bộ nền kinh tế
Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và đầu
tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sảnxuất
kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm.Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phongtrong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thương mại Thông quacác kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tănghiệu quả của nền kinh tế
Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trướchết
sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thờicác
khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng
Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sảnxuất
kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng
Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối vềvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thựchiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huyđộng vốn của các ngân hàng thương mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiệnbằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước nhưng trong điều
Trang 20kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thương mại vẫn là hìnhthức chủ yếu và quan trọng nhất.
(ii) Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, trong đó tiền là nguyên liệu chínhtrong
việc tạo ra sản phẩm cho ngân hàng Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngânhàng
là hoạt động huy động vốn Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động để phục vụhoạt
động kinh doanh của mình Nên nguồn vốn huy động giữ vai trò rất quan trọng
- Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động
của các ngân hàng Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanhtoán của ngân hàng Các ngân hàng lớn có khoản mục đầu tư, cho vay đa dạng,phạm vi và khối lượng tín dụng lớn; họ có thể chủ động mở rộng quy mô khốilượng tín dụng, tài trợ cho các dự án lớn và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của kháchhàng
và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận
- Thứ ba, vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế, tạo được niềm tin với
khách hàng Điều này thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khihọ
có nhu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng là cao chỉ khi ngân hàng có nguồnvốn khả dụng lớn Mặt khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay
và đầu tư của ngân hàng Ngân hàng có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dàinếu có nguồn vốn lớn và ổn định
- Thứ tư, vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Để
có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược kinh doanhhợp lý, hiệu quả thì yếu tố về khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuối
Trang 21cùng Nếu ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, điều chỉnh lãi suất cho vay để thuhút khách hàng Đồng thời, vốn khả dụng lớn giúp ngân hàng có khả năng kinhdoanh đa năng trên thị truờng, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộnghình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán nợ, kinhdoanh trên thị truờng chứng khoán, góp phần phân tán rủi ro trong hoạt độngkinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng, đồng thời tăng sức cạnh tranh củangân hàng trên thuơng truờng.
Nhận thức đuợc vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động của NHTM,từng ngân hàng phải hoạch định chiến luợc huy động vốn cho đơn vị mình nhằmchủ động tạo lập đuợc nguồn vốn ổn định và không ngừng tăng truởng để phục vụcho hoạt động kinh doanh của mình Đó là yếu tố đầu tiên quyết định đến hiệu quảhoạt động của ngân hàng
1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Huy động vốn là gì?
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM Huy động vốn là hoạt động mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như cấp tín dụng, đầu tư
1.1.2.2 Nguyên tắc huy động vốn
(i) Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn:
- Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay Ngân hàng phải tínhtoán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động, đảm bảo cân đối giữa huyđộng vốn và sử dụng vốn về quy mô, thời hạn, cơ cấu để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của ngân hàng
- Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đầy
đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thỏa thuận truớc giữa ngân hàng và khách hàng
Để đảm bảo khả năng thanh toán theo nguyên tắc trên, NHNN quy định cácNHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN và duy trì trên tài khoản đó số tiền
dự trữ bắt buộc Hiện tại, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với TCTD quy định tại Quyết
Trang 22định số 1209/QĐ-NHNN áp dụng từ ngày 01/06/2011 (đối với VND là 3% và 1%)
và Quyết định số 1925/QĐ-NHNN áp dụng từ ngày 26/08/2011 đối với ngoại tệvới tiền gửi không kì hạn và có kì hạn dưới 12 tháng là là 8% và kì hạn trên 12tháng là 6%
- Giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng nhưng khôngđược che dầu các khoản tiền lớn bất thường (chống rửa tiền)
- Các ngân hàng không được cạnh tranh bất hợp lý thông tin giả, khuyến mạibất hợp pháp gây tâm lý lo sợ, mất lòng tin của người dân đối với ngân hàng
- Ngân hàng không được huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếumà
việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trựctiếp và gián tiếp đối với ngân hàng
(ii) Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất:
- Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn để hạn chế rủi ro thanh khoảnkhi sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay dài hạn do không huy độngđược nguồn vốn dài hạn và phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng
- Do nhu cầu của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng không chỉ là an toàn
và hưởng lãi mà còn muốn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như chuyển tiền,thu tiền hộ, chi hộ, thanh toán hóa đơn nên NHTM cần kết hợp chặt chẽ giữahuy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng
- Đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút kháchhàng và cạnh tranh được với các tổ chức trung gian tài chính khác
(iii) Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động.
- Tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đảm bảo khả năng thanh khoản, đápứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống
- Ngăn chặn phao tin đồn nhảm Bởi vì nếu không ngăn chặn kịp thời nhữn gtin đồn không tốt về hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gây tâm lý sợ mấttiền của người dân Từ tâm lý lo sợ đó, người dân sẽ đến rút tiền hàng loạt, khi đóngân hàng không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền của người dân do nguồnvốn huy động đã sử dụng để cho vay và chưa thu hồi kịp
Trang 23- Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra.
1.1.2.3 Mục tiêu huy động vốn
Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch vàchiến lược về nguồn vốn của ngân hàng Cụ thể, mục tiêu trong công tác huy độngvốn của NHTM bao gồm:
- Tìm kiếm nguồn vốn rẻ, chi phí phù hợp Việc tính chi phí của từng nguồn
vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thayđổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồnvốn tăng thêm hay không Thông thường, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn
và tính ổn định thấp thì chi phí huy động cũng thấp Tuy nhiên, nguồn vốn rẻ thì lạiđồng nghĩa với việc giảm tính cạnh tranh của ngân hàng Tính chi phí một cáchchính xác cho phép ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau, đemlại tỷ lệ thu nhập mong đợi
- Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp Cơ cấu huy động vốn cần đa
dạng, thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa huy động ngắn hạn và dài hạn, giữavốn nội tệ và ngoại tệ Một ngân hàng có chất lượng huy động vốn cao sẽ cónguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạngcăng thẳng về thanh khoản trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyênbiến động, thay đổi
- Xây dựng quy mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định Chất lượng huy
động vốn tốt nghĩa là khối lượng vốn huy động phải đạt quy mô nhất định theo kếhoạch huy động của ngân hàng, đồng thời nguồn vốn đó có tốc độ tăng trưởng ổnđịnh Để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợp hài hòa các yếu tố khác như lãi suất,chính sách Marketing khách hàng, các hình thức huy động vốn, uy tín của ngânhang Ngân hàng cần kiểm soát, dự đoán được xu hướng của dòng tiền gửi vào vàrút ra trong giai đoạn tiếp theo để chủ động sử dụng các nguồn vốn
- Quản lý, điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh Trong hoạt động ngân
hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữa các chi nhánh trongcùng hệ thống hay giữa các ngân hàng Nếu công tác quản lý huy động vốn hợp lý,
Trang 24ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong việc giải quyết tình trạng thừa, thiếu tạm thời này.Một số biện pháp thuờng sử dụng nhu: điều chuyển vốn giữa các chi nhánh (khi mấtcân đối nội bộ), vay các ngân hàng khác, vay NHTW
1.1.3 Các phương thức huy động vốn
1.1.3.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn
* Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
(i) Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đây là phần tiền huy động tuơng đối quan trọng ở những nuớc phát triển có tỷ
lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi này khôngphải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn lànhững tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanhtoán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Nguời gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nàohoặc để chi trả cho nguời thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hìnhthức thanh toán bằng séc Đặc biệt, nguời gửi tiền có thể không cần trực tiếp đếnngân hàng lấy tiền mà có thể rút tiền qua các máy giao dịch tự động (ATM) Vớimục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất
mà ngân hàng trả cho nguời gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải trả lãi Tuynhiên ở nhiều nuớc có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong đó có ViệtNam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này(thuờng đuợc trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huyđộng từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩmngân hàng chất luợng cao, hệ thống mạng luới rộng rãi, đáp ứng tốt các nhu cầu củanguời gửi tiền
(ii) Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng vàrút
ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thuờng gắn với các tổ chức kinh tế có chukỳ
kinh doanh gần nhu xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động.Phần tiền gửi này, ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phảitrả
cũng cao hơn Nguời gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có
Trang 25mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đốivới
nguồn vốn huy động của ngân hàng
(iii) Huy động tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống huy động tiền gửikhông kỳ hạn Tuy nhiên, so với tiền gửi không kỳ hạn thì số du của phần vốn nàyổn
định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quenthuộc nhất ở nuớc ta Nguời gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạnxác định: 3 tháng, 6 tháng, Nguời gửi không đuợc rút truớc, nếu rút truớc hạn thì
sẽ bị phạt (có thể chỉ đuợc huởng lãi không kỳ hạn hoặc không đuợc huởng lãi).Đây là những khoản tiền có tính ổn định cao nên ngân hàng phải trả khách hàng vớilãi suất gần nhu là cao nhất Tuy nhiên, ở nuớc ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh,thu hút đuợc vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc trả lãi khi khách hàng rút
ra truớc thời hạn: có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳhạn, có ngân hàng vẫn tính với lãi suất tuơng ứng với số ngày gửi thực tế,
- Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở những nuớcphát triển nhung ở nuớc ta còn khá mới mẻ Nguời gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúcnào và chỉ đuợc rút ra khi đến hạn (thời hạn tuơng đối dài, có thể đến 15-20 năm).Loại hình này giúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tu trung vàdài hạn
* Huy động vốn thông qua việc đi vay của NHNN và các tổ chức tín dụng khác
Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng khi môi truờng kinh doanhđầy
biến động Các NHTM có thể vay vốn từ nhiều nguồn:
- Vay từ các TCTD: Đó là các khoản vay thông thuờng mà các ngân hàng vaylẫn nhau trên thị truờng liên ngân hàng hay thị truờng tiền tệ Các ngân hàng thuờngxây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ khôngvay ngân hàng trung uơng
- Vay từ NHNN: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc haymất khả năng thanh toán thì nguời cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là
Trang 26NHNN NHNN cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các NHTM cóthể mang các thương phiếu lên NHNN để vay Tuy nhiên, việc vay này cũng có một
số khó khăn do NHNN chỉ cho NHTM một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vaynày lại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia Dau sao, đây cũng
là một hình thức bổ sung vốn cho NHTM cực kỳ quan trọng trong những thời điểmnhất định
* Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM Trong quátrình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy độngthêm
vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Điều đó có nghĩa là ngân hàng huyđộng vốn ở thế chủ động, hay nói cách khác, là có đầu ra mới tính đầu vào Ngânhàng
xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợplý
sao cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng
Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu:
- Kỳ phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng pháthành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạchkinh doanh đã xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,
- Trái phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của ngânhàng đối với khách hàng với những cam kết như: thanh toán một số tiền xác định,vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước Trái phiếuđược phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy động vốn trung
Trang 271.1.3.2 Phân loại theo đối tượng huy động
(i) Huy động vốn trong dân cư
- Huy động tiết kiệm: Là hình thức mà người dân chủ yếu dành một phần thunhập của mình gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích luỹ để dành, hưởng lợi nhuận(lãi) hoặc phục vụ chi tiêu thông thường
Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền, tiết kiệm được chia thành hai loại:
+ Tiết kiệm không kỳ hạn: theo hình thức này, người gửi có thể gửi nhiều lần
và rút ra theo nhu cầu sử dụng Loại tiền gửi này thường được áp dụng với đốitượng dân cư, là những người gửi tiền tạm thời nhàn rỗi để phục vụ chi dùng, chưa
kế hoạch được thời gian thực hiện
+ Tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức huy động tiền nhàn rỗi của dân cư trên cơ
sở họ đã định được kế hoạch sử dụng trong tương lai Mặt khác, tiết kiệm có kỳ hạn
có lãi suất cao hơn và thông thường, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao
(ii) Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế
Trong kinh doanh, có một bộ phận tiền tệ tạm thời tách khỏi sự vận động củahàng hoá như quá trình bán hàng hoá thu được tiền, tiền để chờ mua vật tư, nguyênnhiên vật liệu, tiền chuẩn bị trả lương cho công nhân, Khoản tiền tạm thời nhànrỗi đó được gửi vào ngân hàng dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi vào ngân hàng được sử dụng
để thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ và các khoảnchi khác Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tại ngân hàng trên 2 loại tàikhoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiền gửi vãng lai Đối với tàikhoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường đượcthực hiện bằng séc hay chuyển khoản Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc dư nợ,
có lúc dư có Với tài khoản này, khách hàng còn có thể được ngân hàng đáp ứngnhu cầu tín dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định Đứng trên góc độ ngân hàng,tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ mà ngân hàng luôn phải chủ động trả chokhách hàng vào bất cứ lúc nào, vì vậy dự trữ để đảm bảo tính thanh khoản cho cáctài khoản này cao hơn và lãi suất cho những khoản này sẽ rất thấp
Trang 28- Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là khoản tiền được ký gửi với mục đích an toàntài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần, khách hàng có thể đếnngân hàng rút ra để chi tiêu Cũng giống như tiền gửi thanh toán, ngân hàng phảithỏa mãn yêu cầu rút tiền của khách hàng bất cứ lúc nào và chỉ được phép sử dụngkhi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa kháchhàng và ngân hàng về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồngốc từ tích lũy và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi Tiềngửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán Đổi lại, tiền gửi có kỳ hạn đượchưởng lãi suất cao Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụngphần lớn vào kinh doanh Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loạitiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau, với các mức lãi suất khácnhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng
(iii) Huy động từ các tổ chức xã hội và TCTD khác
Các tổ chức bao gồm: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội,quỹ từ thiện, Trong quá trình hoạt động, bản thân các tổ chức này cũng có nhữngkhoản tiền tạm thời nhàn rỗi, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, chitiêu và được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Khi đó, ngân hàng được quyềntạm thời sử dụng khoản tiền tạm thời nhàn rỗi này Đây là khoản tiền gửi vì mụctiêu thanh toán của khách hàng nên ngân hàng cũng phải đáp ứng yêu cầu thanhkhoản của khách hàng
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian
Hình thức huy động vốn phân loại theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn
và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động, cũng như thời gian phải hoàn trảkhách hàng Hơn nữa việc huy động còn phải cân đối nguồn với đầu ra của NHTM.Theo thời gian, các hình thức huy động vốn được chia thành:
(i) Huy động vốn ngắn hạn
Trang 29Huy động vốn ngắn hạn là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTMthông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị truờng tiền tệ và cácnghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Phần lớn số này đuợc dùng
để cho vay ngắn hạn (duới 1 năm) hoặc đuợc chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện chovay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thuờng thấp,vàtính ổn định thấp
(ii) Huy động vốn trung hạn
Huy động vốn trung hạn là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành cáccông cụ nợ trung hạn trên thị truờng vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5năm) Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tuơng đối dài và thuận tiện Tuynhiên, lãi suất huy động nguồn vốn này thuờng cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồnhuy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạtđộng đầu tu, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao
(iii) Huy động vốn dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị truờng vốn Vớinguồn huy động này, ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (thờihạn từ 5 năm trở lên) Do vậy, lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả huy động vốn Đó là sự gia tăngquy mô vốn huy động so với vốn chủ sở hữu hay đó là chi phí thấp khi huy độngvốn, hay đó là lợi nhuận mạng lại khi sử dụng vốn có nhiểu cách hiểu nhu vậy là
do đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét, đánh giá
Trong luận văn này hiệu quả huy động vốn đuợc hiểu "là kết quả huy độngvốn mà ngân hàng đạt đuợc phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêutăng truởng bền vững, an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ'.Nhu vậy, trên giác độ ngân hàng, để đạt đuợc hiệu quả huy động vốn cao,ngân hàng cần bát sát nhu cầu sử dụng vốn, huy động vốn không những đáp ứngnhu cầu mà còn phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn và loại tiền với chi phí huy động thấp
Trang 30nhất Đồng thời phải duy trì được tính ổn định cao của các nguồn tiền huy động Cónhư vậy mới hạn chế được rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và gia tặng lợi nhuậncho ngân hàng.
Trên giác độ khách hàng, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đạt được khithỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng về tính đa dạng của sản phẩm huy động vốn,
về lãi suất, về tháo độ phục vụ của nahan viên ngân hàng Nói cách khác, hiệu quảhuy động vốn của ngân hàng cao khi tạo cho khách hàng cảm giác thuận tiện, antoàn khi gửi tiền vào ngân hàng cũng như khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt về huy động vốn như hiện nay thì việccác NHTM đánh giá hiệu quả huy động vốn là hết sức cần thiết, điều này giúpcho ngân hàng xác định được chỗ đứng của mình, chỉ ra điểm mạnh điểm yếutrong công tác huy động vốn để kịp thời đưa ra những biện pháp huy động vốnphù hợp
Để đánh giá chính xác hiệu quả huy động vốn, các NHTM cần đưa ra được hệthống các tiêu chí đánh giá cụ thể để đánh giá chính xác nhất về hiệu quả huyđộng vốn
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Các NHTM hoạt động trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, tiếpxúc với nhiều nguồn vốn phong phú Vì vậy, mở rộng công tác huy động vốn qua hệthống NHTM là một vấn đề tất yếu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, phục
vụ mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thốngNHTM nói riêng
Để đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn, người ta chủ yếu dựa vào
02 nhóm chỉ tiêu sau: chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng của vốn huy động, cơcấu vốn huy động, chi phí vốn huy động, mối quan hệ giữa huy động vốn và sửdụng vốn
1.2.2.1 Chỉ tiêu chi phí vốn huy động
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu củangân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh, vì vậy ngân hàng
Trang 31phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Định giá nguồn huyđộng hay xác định chi phí huy động là một mắt xích quan trọng trong quy trìnhđịnh giá của NHTM, bao gồm xác định lãi suất huy động và các chi phí có liênquan tới huy động, trong đó lãi suất là phần quan trọng ảnh huởng tới quy mô vàkết quả huy động, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong chi phí huy động vốn Chi phíhuy động vốn cho thấy để huy động đuợc luợng vốn nhu vậy thì ngân hàng cầnphải bỏ ra tổng chi phí là bao nhiêu Chi phí này kết hợp với doanh thu từ lãi chovay vốn huy động sẽ cho biết thu nhập của ngân hàng từ vốn huy động Từ đókết hợp với tỷ suất lợi nhuận từ vốn huy động để kết luận kết quả huy động vốn.Chi phí huy động đuợc tính nhu sau:
Chi phí huy động = chi phí trả lãi huy động + chi phí phi lãi
Chi phí trả lãi huy động: là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chicủa NHTM do nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn củaNHTM Mức lãi suất huy động thuờng đuợc xác định bởi quan hệ cung cầu trên thịtruờng Khi ngân hàng thừa vốn thì lãi suất sẽ giảm và nguợc lại Ngoài ra tùy theochiến luợc cạnh tranh của mỗi ngân hàng mà các ngân hàng đạt ra mức lãi suất caohơn hay thấp hơn mức lãi suất thị truờng Chi phí huy dộng phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố nhu kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu gửi tiền của khách hàng, chiến luợc kinhdoanh của ngân hàng, tiện ích kèm theo,
Chi phí phi lãi: là các chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để phục vụ hoạt độnghuy động Chi phí phi lãi rất đa dạng và không ngừng gia tăng trong điều kiện cácngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Chi phí phi lãi bao gồm chi phí trả trựctiếp cho nguời gửi tiền nhu quà tặng, khuyến mại, quay số trúng thuởng, bảo hiểm,chi phí cho hoạt động quảng cáo, marketing để thu hút khách gửi tiền và một số chiphí khác đuợc tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huyđộng vốn Do đó, việc giảm chi phí huy động vốn có thể đuợc thực hiện bằng cáchnâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
Chi phí trả lãi bình quân Chi phí trả lãi
AA, = - -77 - x 100%tổng vốn huy động Tổng vốn huy động
Trang 32vốn, sự phù hợp này được phân tích trên 3 tiêu chí sau:
(i) Sựphù hợp về quy mô
Quy mô vốn huy động phải cân đối với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng
Huy động vốn quá nhiều mà không sử dụng hết sẽ là một lãng phí lớn vàngược lại nếu huy động vốn quá ít sẽ ảnh hưởng tới tín dụng và đầu tư làm giảm lợinhuận của ngân hàng Để đảm bảo cân đối vốn trong quá trình kinh doanh, các ngân
Trong đó:
+ Chi phí trả lãi bao gồm: lãi phải trả cho tất cả các nguồn vốn huy động trongkỳ
báo cáo
+ Tổng vốn huy động: là số du bình quân kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền bình quân mà ngân hàng phải bỏ ra cho mỗi đồngvốn mình có đuợc
Một ngân hàng huy động vốn đạt hiệu quả xét trên khía cạnh chi phí huy độngkhi nó đạt đuợc các yêu cầu sau:
+ Tìm kiếm đuợc nguồn vốn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay
và đầu tu trong khi vẫn thỏa mãn các yêu cầu tuơng xứng giữa huy động vốn và sửdụng về các phuơng diện quy mô, thời hạn và tính ổn định Theo nguyên lý chungthì những nguồn vốn có chi phí biên thấp nhất sẽ là nguồn vốn có uu thế nhất vềphuơng diện chi phí
+ Tăng đuợc lợi nhuận cho ngân hàng mà không nhất thiết phải chấp nhậnnhững
rủi ro cao do sức ép tăng chi phí vốn Lợi nhuận của ngân hàng về cơ bản sẽ bằngtổng
thu nhập trừ đi chi phí và thuế, do đó việc tăng lợi nhuận bằng cách tăng thu nhậpthông qua việc đầu tu vào tải sản sinh lời cao tuơng ứng với rủi ro cao hơn sẽ mạohiểm hơn là cách quản lý chi phí vốn hiệu quả
- Quy mô vốn huy động/chi phí huy động vốn: xác định chỉ tiêu này giúp ngân
hàng xác định đuợc nguồn vốn có chi phí thấp, phù hợp với yêu cầu của ngân hàng,qua đó có biện pháp khuyến khích nguồn vốn này Chỉ tiêu này đuợc xác định bằng
tỷ lệ tuơng quan giữa tổng nguồn vốn huy động với tổng chi phí huy động vốn Tỷ
lệ này càng nhỏ càng thể hiện ngân hàng đang có nguồn vốn huy động tốt
1.2.2.2 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, lợinhuận của ngân hàng có lãi hay lỗ cũng phụ thuộc một phần không nhỏ vào hoạtđộng huy động vốn Do đó huy động vốn quá nhiều hay quá ít cũng đều ảnh huởngđến lợi nhuận của ngân hàng Chính vì vậy, việc cân đối giữa huy động vốn và sửdụng vốn là nhiệm vụ vô cùng quan trọng, quyết định tới việc có đạt đuợc mục tiêu
Trang 33Có thể đánh giá sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn của một ngânhàng trong kỳ thông qua chỉ tiêu sau:
Chi phí cận biên
Hệ số sử dụng vốn Tổng nguồn vốn mới huy động thêm
- Nếu hệ số sử dụng vốn > 1: phản ánh quy mô vốn huy động không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng, nếu điều này tiếp diễn trong thời gian dài
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng, do đó ngân hàng nên cócác biện pháp để mở rộng quy mô vốn huy động
- Nếu hệ số sử dụng vốn < 1: phản ánh quy mô huy động vốn vượt quá nhu cầu
sử dụng vốn của ngân hàng, đây có thể là dấu hiệu của việc huy động vốn quá nhiềuhoặc vốn bị ứ đọng Đối với một ngân hàng áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung thì
hệ số này ở các chi nhánh sẽ không phải là tiệc cực nếu hệ số này nhỏ hơn 1
- Nếu hệ số sử dụng vốn = 1: cho thấy giữa huy động vốn và sử dụng vốn đã
Trang 35nếu lãi suất thị truờng có xu huớng tăng lên ngân hàng sẽ phải huy động với mứclãi suất cao hơn để tiếp tục tài trợ cho các khoản đầu tu Nguợc lại khi thời hạn sửdụng vốn ngắn hơn thời hạn của nguồn vốn huy động thì ngân hàng sẽ đứng truớcrủi ro giảm lợi nhuận khi lãi suất thị truờng giảm xuống.
Nếu ngân hàng sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn để đầu tu vào khoản tíndụng dài hạn, ngân hàng sẽ đứng truớc rủi ro thanh khoản Trong khi kì hạn củacác khoản nợ chua đến hạn thu hồi, áp lực thanh khoản từ khách hàng sẽ buộcngân hàng phải chấp nhận huy động vốn bổ sung với lãi suất cao để thanh toáncho khách hàng hoặc xấu hơn là ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán
Việc cân đối kì hạn giữa huy động vốn và sử dụng vốn là thách thức đối với tấtcả
các ngân hàng trong giai đoạn hiên nay, bởi kì hạn thực tế của các khoản vốn đuợchuy
động biến động không dựa trên ý kiến chủ quan của ngân hàng, do đó các ngân hàngkhó
có thể can thiệp đuợc Đảm bảo cân đối về kì hạn một mặt nâng cao hiệu quả huyđộng
vốn, mặt khác sẽ giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
(iii) Sự phù hợp về lãi suất:
Để đảm bảo mức lợi nhuận, mức lãi suất bình quân mà các ngân hàng áp dụngđối với khách hàng đến vay tiền thuờng cao hơn lãi suất bình quân đuợc áp dụng khingân hàng huy động vốn Sự chênh lệch lãi suất tạo nguồn thu cho ngân hàng Tuynhiên, khi việc huy động vốn và cho vay trở lên quá khó khăn ngân hàng có thể chấpnhận lãi suất cho vay bằng hoặc thấp hơn lãi suất huy động Lúc này, mục tiêu củangân hàng là duy trì hoạt động và nguồn thu chủ yếu để bù lỗ là từ các hoạt độngdịch
vụ mà ngân hàng cung cấp
Để đánh giá sự chênh lệch giữa mức lãi suất bình quân cho vay với mức lãisuất bình quân huy động ta sử dụng chỉ tiêu:
Hoặc:
Tỷ lệ tăng/giảm lãi LS huy động bình quân năm báo cáo
huy động bình quân LS huy động bình quân năm truớc
Trang 36- Nếu tỷ lệ này < 1: phản ánh lãi suất huy động bình quân của ngân hàng đãgiảm so với năm truớc, điều này có tác động tích cực đến hiệu quả huy động vốncủa ngân hàng.
- Nếu tỷ lệ này > 1: phản ánh lãi suất huy động bình quân của ngân hàng đãtăng so với năm truớc và tác động tiêu cực đến hiệu quả huy động vốn, vì vậy ngânhàng cần có các biện pháp để giảm lãi suất huy động
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
• Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng cần xác định vị trí của mình trong hệ thống, thấy đuợc điểm mạnh,điểm yếu; cơ hội và thách thức của mình Trên cơ sở đó, dự đoán sự thay đổi củamôi truờng để xây dựng đuợc chiến luợc kinh doanh phù hợp mà trong đó chiếnluợc phát triển quy mô và chất luợng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng Trongtừng thời kỳ, dựa vào chiến luợc kinh doanh và dựa trên chỉ tiêu đuợc giao, ngânhàng lên kế hoạch cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn, đặc biệt chú trọng tớichi phí huy động vốn Mục tiêu là phải tìm kiếm đuợc nguồn vốn rẻ, ổn định thôngqua những hình thức huy động khác nhau, có nhu vậy ngân hàng mới chủ độngtrong việc tìm kiếm nguồn vốn và sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả
• Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất là một nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến việc huyđộng vốn của NHTM, đặc biệt là đối với các khoản vốn mà nguời gửi hoặc nguờidân
đầu tu vào ngân hàng với mục đích huởng lãi Các ngân hàng cạnh tranh không chỉ
về lãi suất huy động với các ngân hàng khác mà còn cả với thị truờng tiền tệ Do đóchỉ với sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng tiền nhàn rỗi trong xã hội theonhững huớng khác nhau Đó cũng là lý do để khách hàng có thể chuyển vốn từ ngânhàng này sang ngân hàng khác
Do vậy, cần xác định một chính sách lãi suất hợp lý, có tính minh bạch vàcạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng, phải đuợc nghiên cứu và tính toán
Trang 37Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh,vừa phải đảm bảo đuợc mức chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi.
• Chính sách khách hàng
Trong môi truờng cạnh tranh không ngừng, khách hàng có nhiều cơ hội lựachọn các hình thức đầu tu của mình Khách hàng chỉ tìm đến gửi tiền, vay tiền ởnhững nơi mà họ cảm thấy thuận tiện nhất chứ không chỉ đơn thuần là lãi suất.Trong điều kiện ít có sự khác biệt về sản phẩm ngân hàng và giá cả nhu hiện nay thìchính sách khách hàng trở thành nhân tố quan trọng, giúp các ngân hàng giữ vững
và phát triển thị phần của mình Do vậy, ngân hàng phải hiểu động cơ, thói quen,mong muốn của các khách hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể đua ra một hệthống các chính sách về dịch vụ, về sản phẩm mới, chính sách về giá cả, chính sách
về quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại để khách hàng có nhiều lựa chọn
• Vốn tự có của bản thân ngân hàng
Vốn tự có của một NHTM không chỉ quyết định đến uy tín của NHTM, màcòn ảnh huởng tới quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó, cũng nhu ảnhhuởng tới khả năng huy động vốn và khả năng cho vay khách hàng, bởi ngân hàngtuy kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nhung vẫn phải tuân theo quy tắc quản lýnguồn vốn, phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro
• Trình độ công nghệ ngân hàng
Trong những năm qua, nhờ tiến bộ của công nghệ thông tin, nhiều sản phẩm,dịch vụ mới liên quan đến hoạt động ngân hàng ra đời nhu thẻ rút tiền tự động, thẻtín dụng, hệ thống thanh toán điện tử, dịch vụ chuyển tiền qua Internet (InternetBanking), chuyển tiền tại nhà (Home Banking), chữ ký điện tử, Qua đó, giới hạnthị truờng trong và ngoài nuớc mất đi nhờ mạng thông tin toàn cầu Internet Tuynhiên, việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua việc ứng dụng côngnghệ cao phải đi liền với việc đảm bảo an ninh mạng để kiểm soát rủi ro trong quátrình giao dịch
• Uy tín của Ngân hàng
Khách hàng bao giờ cũng tìm đến những ngân hàng có uy tín cao trên thị
Trang 38trường để gửi tiền hoặc vay tiền và mong rằng ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhấtmọi nhu cầu của mình Có như vậy, đồng vốn đầu tư của họ mới hạn chế rủi ro Mộtngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn rất nhiều trong hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động huy động vốn nói riêng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúpcho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phíhuy động, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, tối đa hóa lợi nhuậncho ngân hàng
• Hoạt động Marketing
Hoạt động Marketing giúp ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng củakhách hàng Từ đó, ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sáchlãi
suất, chính sách khách hàng, chính sách tiếp thị, phù hợp Đồng thời các NHTMphải
tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thị trườngtừ
đó có các biện pháp hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh để giành ưu thế về mình
• Tác phong giao tiế, nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng
Con người vẫn là yếu tố quyết định tạo nên sự thành công, gây dựng uy tín củangân hàng đối với khách hàng, khẳng định vị trí của ngân hàng trong nền kinh tế.Tác phong giao tiếp, phong cách phục vụ chuyên nghiệp tận tình của nhân viênngân hàng giúp người gửi tiền tin tưởng và đôi khi ảnh hưởng quyết định đến sự lựachọn khi gửi tiền của họ
1.2.3.2 Yếu tố khách quan
Bên cạnh các yếu tố chủ quan xuất phát từ bản thân các NHTM thì kết quảhoạt động huy động vốn của NHTM cũng chịu ảnh hưởng từ nhiều các yếu tố kháchquan xuất phát từ bên ngoài NHTM đó Hệ thống các yếu tố khách quan bao gồm:
(i) Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế là yếu tố vĩ mô ảnh hưởng giám tiếp tới mọi hoạtđộng kinh doanh Sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế như chu kì kinh tế, lạm phát,tăng trưởng hay lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động huy động vốn củamột ngân hàng Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn ổn định, thu nhập của ngườidân cao, tích lũy lớn thì các ngân hàng có thể thu hút được nguồn tiền gửi lớn
Trang 39Ngược lại khi nền kinh tế bất ổn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp gặp khó khăn, quy mô sản xuất bị thu hẹp, thu nhập của người dân giảm sútthì việc thu hút nguồn tiền vào ngân hàng cũng bị thu hẹp theo.
(ii) Chính sách của Nhà nước
Các chính sách của chính phủ cũng là một nhân tố quan trọng tác động đếnhiệu quả huy động vốn của các ngân hàng Khi đưa ra một chính sách tiền tệ thắtchặt với mục đích kìm hãm nền kinh tế đang tăng trưởng quá nóng và giảm lạmphát, chính phủ có thể khiến các ngân hàng rơi vào tình trạng khát vốn Lãi suất cơbản tăng cao, mức cung tiền giảm xuống làm tăng lãi suất huy động, ảnh hưởng đếnquy mô huy động và hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng
(iii) Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan.Ngành ngân hàng là một trong những ngành có tính cạnh tranh cao và ngày càngphức
tạp Trong những năm vừa qua, thị trường tài chính ngân hàng ngày càng trở nên sôiđộng hơn và cạnh tranh gay gắt hơn do sự tham gia của nhiều ngân hàng và cácTCTD
phi ngân hàng Hơn nữa, các loại hình đầu tư mới liên tục xuất hiện, tạo ra nhiều sựlựa
chọn cho người dân khi quyết định đầu tư đồng vốn của mình Các ngân hàng muốntồn
tại và phát triển luôn phải tìm cách làm mới hình ảnh của mình, vây dựng những sảnphẩm hấp dẫn và xây dựng chính sách lãi suất hấp dẫn để thu hút khách hàng
Tóm lại, chương 1 đã đề cập và nghiên cứu những vấn đề lý luận chung vềnguồn vốn và huy động vốn của NHTM Những vấn đề đã được lựa chọn phân tích
ở trên nhằm làm cơ sở lý luận cho những vấn đề thực tiễn trong hoạt động huy độngvốn nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng tại Ngân hàng TMCP Á Châuchi nhánh Quảng Ninh được trình bày ở chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA ACB CHI NHÁNH QUẢNG NINH
2.1.1 Khái quát tình hình kinh doanh
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Quảng Ninh đuợc thành lập theo:
+ Quyết định số 2361QĐ/HĐQT.06 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP ÁChâu Việt Nam ngày 25/01/2006
Ban đầu đi vào hoạt động các trang bị về cơ sở hạ tầng, phòng giao dịch hoàntoàn thiếu thốn và chủ yếu là đi thuê địa điểm Nhờ sự nỗ lực của toàn bộ cán bộngân hàng cũng nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo các cấp các ngành đến nayNgân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh đã không ngừng lớn mạnh với cơ
sở hạ tầng đầy đủ và các phòng giao dịch rộng khắp
Chi nhánh ngân hàng Á Châu Quảng Ninh có tổng cộng 6 phòng giao dịchđuợc đặt trên 4 quận huyện của Tỉnh Quảng Ninh Các chi nhánh và phòng giaodịch tập trung chủ yếu ở thành phố Hạ Long 3 điểm, thành phố Cẩm Phả 1 điểm,Thành phố Uông Bí 1 điểm,thành phố Móng Cái 1 điểm
Trong hơn muời một năm hoạt động, vừa qua chi nhánh đã không ngừng pháttriển
và trở thành một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả nhất trên địa bàn tỉnh.Với
mục tiêu trở thành một chi nhánh vững mạnh, chi nhánh ACB Quảng Ninh đã tiếnhành
nhiều biện pháp để xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh là tìm kiếm khách hàng mới bằng việc thuhút nhiều loại khách hàng: Từ dân cu, doanh nghiệp, tổng công ty cụ thể đến31/12/2017 đã có 393 doanh nghiệp có quan hệ giao dịch với chi nhánh, trong đó có
101 doanh nghiệp nhà nuớc, 215 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 77 tổ chứcđoàn thể khác Trong khách hàng của chi nhánh có nhiều Tổng công ty thuộc mọithành phần kinh tế đang hoạt động có hiệu quả Cùng với đó là việc đa dạng các