1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

114 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 593,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đà phát triển thị trường chứng khoán trong thờigian vừa qua quy mô của thị trường được mở rộng lên một tầm cao mới với tốc độnhanh hơn mạnh mẽ hơn đã làm xuất hiện hàng loạt các công

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ LÊ MAI HƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2012

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ LÊ MAI HƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Lê Minh

Hà Nội - 2012

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hơn 10 năm đi vào hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải quanhiều thử thách và thăng trầm Với đà phát triển thị trường chứng khoán trong thờigian vừa qua quy mô của thị trường được mở rộng lên một tầm cao mới với tốc độnhanh hơn mạnh mẽ hơn đã làm xuất hiện hàng loạt các công ty chứng khoán Làthành viên của thị trường, các công ty chứng khoán đã đóng vai trò quan trọng cho

sự phát triển của hai Sở giao dịch chứng khoán nói riêng và thị trường chứng khoánViệt Nam nói chung

Hiện nay với sự ra đời và đi vào hoạt động của gần 100 công ty chứng khoán

đã mang lại cho thị trường những bước phát triển mới, đáp ứng ngày càng cao nhucầu phát triển của thị trường nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắtgiữa các công ty chứng khoán

Bên cạnh đó, năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổchức thương mại thế giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức to lớn

về cạnh tranh và hội nhập đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cáccông ty chứng khoán nói riêng Để tồn tại được môi trường hội nhập, cạnh tranh gaygắt, các công ty chứng khoán buộc phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động củamình để tự khẳng định vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Với lý do trên, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công tychứng

khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” đã được lựa chọn nghiên cứu

ra hạn chế trong hoạt động của công ty

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 4

chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập.

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Khóa luận lấy hiệu quả hoạt động của Công ty chứng khoán Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam làm đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên c ứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận thực tiễn có liênquan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán nói chung vàhiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương nói riêng

4 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra, dùng bảng hỏi đối với Ban lãnh đạo và nhân viêncủa

công ty chứng khoán VCBS

- Phương pháp phân tích tài liệu các văn bản pháp luật về TTCK và CTCKcủa Uỷ ban chứng khoán nhà nước, của 2 Sở giao dịch chứng khoán, các tài liệu vềmặt lý thuyết về hoạt động của các CTCK, cũng như những báo cáo tổng kết thườngniên của công ty chứng khoán VCBS qua các năm

- Phương pháp quan sát đối tượng Đó là quan sát công việc các nhân viênVCBS, quan sát phản ứng của các khách hàng tại VCBS về các dịch vụ của VCBS,thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên công ty

5 Ket cấu đề tài

Chương 1: Công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng và hiệu quả hoạt động của công ty Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm công ty ch ứng khoán

Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK trên thế giới đã cho thấy, TTCKthời kỳ còn sơ khai, các nhà môi giới cá nhân hoạt động độc lập với nhau Sau này,cùng với sự phát triển của TTCK, chức năng và quy mô hoạt động giao dịch của cácnhà môi giới tăng lên, đòi hỏi sự ra đời của các CTCK là tập hợp có tổ chức của cácnhà môi giới riêng lẻ Sự ra đời của các CTCK là do nhu cầu khách quan của sựphát triển kinh tế Ở đó nó bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư, yêu cầu cần phải có mộtTTCK cạnh tranh hoàn hảo bảo vệ cho nhà đầu tư được mua bán chứng khoán vớigiá cả tốt nhất mà thị trường cho phép

Đối với Việt Nam, để TTCK hình thành và phát triển có hiệu quả, một yếu tốkhông thể thiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường Bên cạnh

đó, mục tiêu của việc hình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư trung và dài hạn choviệc phát triển nền kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứng khoán Do

đó, để thúc đẩy TTCK hoạt động một cách có trật tự, công bằng, minh bạch và cóhiệu quả thì cần phải có sự ra đời và hoạt động của các CTCK

Như vậy CTCK là một tổ chức tài chính hoạt động trên TTCK, đóng vai tròtrung gian giữa người mua và người bán, giúp thị trường hoạt động an toàn, minhbạch và ổn định

1.1.2 Vai trò và mô hình tổ chức của công ty chứng khoán trên thị trường

chứng khoán

1.1.2.1 Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán

Khi một doanh nghiệp muốn huy động vốn bằng các phát hành chứng khoán,doanh nghiệp khó có thể tự đi bán số chứng khoán mà họ định phát hành Doanh

Trang 6

nghiệp không thể làm tốt được việc đó bởi họ không có bộ máy chuyên môn Vì vậydoanh nghiệp cần có những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ.

Tương tự như vậy, các nhà đầu tư không thể đến sở giao dịch chứng khoán

để tự mua bán chứng khoán cho mình vì không có chuyên môn, không thông hiểucác quy tắc nghề nghiệp và với số lượng quá đông các nhà đầu tư thì việc mua bán

sẽ trở nên phức tạp Các CTCK với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghềnghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, họ sẽ là trung gian môi giới mua bán, bảo lãnhphát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cảngười đầu tư và người phát hành

Các CTCK là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nóichung và của TTCK nói riêng Nhờ đó mà các cổ phiếu, trái phiếu lưu thông muabán tấp nập trên TTCK và một số lượng vốn khổng lồ được đưa vào đầu tư từ việctập hợp những nguồn vốn nhỏ lẻ trong công chúng

Vai trò của các CTCK được thể hiện thông qua một số nội dung chủ yếu sau:

Tạo cơ chế huy động vốn

CTCK là một trong những trung gian tài chính có chức năng huy động vốn,hay nói cách khác CTCK có vai trò làm chiếc cầu nối và là kênh dẫn cho vốn chảy

từ một hoặc một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có dư thừa vốn (vốn nhàn rỗi)đến các bộ phận khác của nền kinh thế đang thiếu vốn (cần huy động vốn) CácCTCK thường đảm nhận vai trò này qua các hoạt động bảo lãnh phát hành và môigiới chứng khoán

Cung cấp cơ chế giá cho các nhà đầu tư

Một là, tạo cơ chế giá trên thị trường chứng khoán thứ cấp thông qua các sở

giao dịch chứng khoán CTCK có vai trò giúp nhà đầu tư đánh giá đúng và chínhxác giá trị khoản đầu tư của mình Toàn bộ các lệnh mua bán chứng khoán được tậphợp tại các trung tâm giao dịch tập trung thông qua các CTCK và trên cơ sở đó giáchứng khoán sẽ được xác định theo luật cung cầu Thông qua hoạt động tự doanh,CTCK có chức năng quan trọng là can thiệp vào TTCK góp phần điều tiết giáchứng khoán

Trang 7

Hai là, tạo cơ chế giá trên thị trường chứng khoán sơ cấp, khi thực hiện

nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán CTCK thực hiện vai trò tạo cơ chế giáphát hành hợp lý đối với các chứng khoán trong đợt phát hành Thông thường mứcgiá phát hành thường do các CTCK xác định trên cơ sở tiếp xúc, tìm hiểu, thỏathuận với các nhà đầu tư tiềm năng trong đợt phát hành đó và tư vấn cho tổ chứcphát hành

Tạo điều kiện chuyển chứng khoán thành tiền và ngược lại

Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứngkhoán và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định Trên TTCK nhờ có cácCTCK làm trung gian, nhà đầu tư có thể hàng ngày chuyển chứng khoán thành tiền

và ngược lại chuyển tiền thành chứng khoán Vai trò trung gian của CTCK có một ýnghĩa rất quan trọng Vì nhờ vào vai trò trung gian này mà các nhà đầu tư có thểmua hoặc bán các chứng khoán với giá cả tốt nhất có được ở mỗi phiên giao dịch

Giảm chi phí giao dịch

TTCK là thị trường của sản phẩm tài chính bậc cao, để thẩm định chất lượng

và xác định giá cả của chúng thường phải chi phí rất lớn để phục vụ cho quy trìnhgiao dịch trên một thị trường tập trung Những chi phí đó chỉ có CTCK hoạt độngchuyên nghiệp mới có khả năng trang trải do hưởng lợi ích kinh tế nhờ quy mô lớn

Nhờ lợi thế của một tổ chức trung gian chuyên môn hoá cao làm cầu nối chocác bên mua bán gặp nhau, các CTCK giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm được quy

mô giao dịch của thị trường Nhờ chi phí giao dịch thấp mà người đầu tư sẵn sàngmua bán các chứng khoán vì khả năng sinh lợi của nó

1.1.2.2 Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán

Hoạt động của các CTCK rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với các doanhnghiệp sản xuất hay thương mai dịch vụ thông thường vì CTCK là một loại hìnhđịnh chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xác định mô hình tổ chức kinh doanh của nócũng có nhiều điểm khác nhau ở các nước

Mô hình tổ chức kinh doanh của CTCK ở mỗi nước đều có những đặc điểmriêng, tùy theo đặc điểm của hệ thống tài chính và sự cân nhắc lợi hại của những

Trang 8

người làm công tác quản lý Nhà nước Tuy nhiên, có thể khái quát thành hai môhình cơ bản hiện nay:

• Mô hình chuyên doanh chứng khoán: theo mô hình này, hoạt độngchuyên doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnhvực chứng khoán đảm nhận Các ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty bảo hiểmkhông được tham gia kinh doanh chứng khoán Mô hình này được áp dụng ở nhiềunước, trong đó đáng chú ý là Mỹ, Nhật, Hàn Quốc

Sở dĩ người ta không cho phép các tổ chức tài chính khác kinh doanh chứng khoán

là vì sợ rằng những hoạt động của CTCK khi được thực hiện đồng thời với các hoạtđộng như cho vay, thanh toán sẽ làm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán tăng,

do đó không phản ánh đúng

Tuy nhiên mô hình này không còn tỏ ra thích hợp với những nước đã pháttriển như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc trong thời gian gần đây các nước áp dụng mô hìnhnày có xu hướng xóa bỏ dần hàng rào ngăn cách giữa hai loại hình kinh doanh tiền

tệ và kinh doanh chứng khoán và ngày nay các CTCK ở những thị trường chứngkhoán phát triển đã mở rộng kinh doanh cả trong lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực bảohiểm

• Mô hình ngân hàng đa năng một phần: theo mô hình này, các ngân hàngmuốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty độc lậphoạt động tách rời Mô hình này được áp dụng ở một số nước như Anh, Canada,Úc

Đặc điểm của mô hình này là kinh doanh chứng khoán và kinh doanh tiền tệđược tách ra độc lập trong hạch toán kinh doanh, có nghĩa là các CTCK có tư cáchpháp nhân riêng và chịu trách nhiệm bằng vốn sở hữu riêng của CTCK

Mô hình này có ưu điểm là, hoạt động của CTCK không ảnh hưởng gì đếnhoạt

động của ngân hàng hay tổ chức tài chính là công ty mẹ, do đó nó không gây ra rủiro

cho các ngân hàng hay tổ chức tài chính là công ty mẹ

Nó thích hợp với những nền kinh tế đang phát triển, do trình độ quản lý của

Trang 9

Nếu các tổ chức tài chính đang hoạt động, có vốn lớn và có uy tín mà đứng ra thànhlập

các CTCK thì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn nhiều

Nhược điểm của mô hình này là trong trường hợp có biến động trên TTCKthì có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng

và ngược lại nếu có rủi ro trên thị trường tiền tệ thì cũng sẽ dẫn đến rủi ro cho hoạtđộng kinh doanh chứng khoán nếu không tách bạch giữa hai loại hình kinh doanhnày Mô hình này còn có nhược điểm nữa là đây là mô hình ngân hàng đa năng nên

có chung HĐQT, chính vì vậy chiến lược hoạt động kinh doanh của tổ chức tàichính bị phụ thuộc vào quyết định của HĐQT Nếu HĐQT có thiên hướng về kinhdoanh tiền tệ thì hoạt đông kinh doanh chứng khoán sẽ yếu đi và ngược lại Sựkhông tách bạch giữa các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và kinh doanh tiền tệ

sẽ làm cho quá trình quản lý và điều hành phức tạp hơn vì không thể kiểm soát hếtđược mọi hoạt động nên không thể tránh được những sai lầm xẩy ra, do đó mà hiệuquả mang lại có thể không cao

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán.

CTCK là mô hình định chế trung gian đặc biệt trên TTCK, thực hiện cáchoạt động kinh doanh chứng khoán như ngành nghề kinh doanh chính CTCK cũng

là một chủ thể kinh doanh nên nói chung các hoạt động cũng có những đặc điểmtương đồng với các công ty khác Vì vậy, luận văn không trình bày đến mọi mặthoạt động của CTCK mà chỉ nhấn mạnh vào các hoạt động nghiệp vụ làm nên sựkhác biệt căn bản giữa CTCK vói các loại hình công ty khác

Hoạt động của các CTCK có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và tài sản củakhách hàng (là các nhà đầu tư) Vì vậy uy tín và sức mạnh của CTCK sẽ có tác độngrất lớn đến tâm lý và lòng tin của các nhà đầu tư trên TTCK

Xuất phát từ đặc tính này, một nhiệm vụ rất quan trọng đặt ra cho các cơquan quản lý Nhà nước là phải đưa ra các biện pháp cần thiết để duy trì một mức độ

an toàn nhất định trong hoạt động của các CTCK, đảm bảo được sự ổn định chungcho toàn bộ thị trường

1.1.3.1 Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.

Trang 10

Hầu hết ở các nước có nền kinh tế phát triển thì TTCK được phát triển rấtmạnh, nó là nơi đáp ứng cho các nhu cầu vốn lớn và dài hạn cho nền kinh tế Trong

xu thế hội nhập quốc tế ngày càng được mở rộng thì việc nâng cao hơn nữa vai tròcủa TTCK là cần thiết, trong đó hoạt động nghiệp vụ của các CTCK có ý nghĩaquyết định tới sự phát triển của TTCK

Các hoạt động của CTCK rất đa dạng và phong phú với nhiều sản phẩm,dịch vụ tài chính để đáp ứng các yêu cầu của TTCK, thị trường được xem là hàn thửbiểu của nền kinh tế hiện đại Để tham gia thị trường, CTCK có thể thực hiện một,một vài hoặc tất cả các hoạt động nghiệp vụ sau:

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Môi giới nói chung là khâu trung gian thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa

mà người mua và ngưới bán không dễ gặp nhau, bằng cách rút ngắn khoảng thờigian

tìm kiếm để gặp gỡ giữa người mua và người bán, qua đó tiết kiệm được chi phí

Còn môi giới chứng khoán là gì? Là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua,bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng

Hoạt động môi giới chứng khoán được phát triển dựa trên những cơ sở:

- Do cung cầu không phải lúc nào cũng gặp được nhau nên cần có môi giới.Đặc biệt, do đặc điểm của TTCK với tính chất chứng khoán là hàng hoá đặc biệt,môi giới xuất hiện nhằm cung cấp thông tin đa dạng cho các chủ thể tham gia thịtrường như: nhà đầu tư, nhà phát hành từ đó nâng cao hiệu quả của giao dịch

Do quy định của thị trường, cần phải có tổ chức trung gian tham gia Vì vậynghề môi giới là sản phẩm của thị trường, ra đời do yêu cầu của thị trường và côngchúng đầu tư

Môi giới chứng khoán là một nghề vì nó được đảm bảo bằng pháp luật, nhàmôi giới phải được cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán

Trên TTCK, hoạt động môi giới chứng khoán không chỉ đơn thuần là khâutrung gian để đưa sản phẩm - dịch vụ từ người bán đến người mua mà nó đòi hỏicác CTCK phải có cơ chế tổ chức, vận hành và một đội ngũ chuyên viên môi giớinăng động với những kỹ năng và phẩm chất hết sức đặc thù Đó là kỹ năng truyền

Trang 11

đạt thông tin, kỹ năng tìm kiếm khách hàng, kỹ năng khai thác thông tin với nănglực làm việc độc lập, cường độ làm việc cao, tạo được sự tin cậy, có kiến thức và cóđộ

nhạy dự đoán xu hướng biến động của thị trường

Ra đời nhằm đáp ứng đòi hỏi của thị trường, hoạt động môi giới có vai tròhết sức quan trọng Một trong những nguyên tắc của TTCK là nguyên tắc trunggian Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thị trường bắt buộc phải được thựchiện qua các công ty môi giới chứng khoán Nó giúp cho người mua và người bángặp gỡ nhau để thương lượng giá cả, khối lượng giao dịch và qua đó hình thành nênmột giá cả mua bán hợp lý nhất Với nguyên tắc trung gian, hoạt động môi giới gópphần bảo vệ nhà đầu tư, giúp họ lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đượcyêu cầu mà họ đặt ra

Mặt khác, môi giới chứng khoán còn góp phần quan trọng trong việc gắn kếtcác nhà đầu tư với sự vận hành và phát triển của TTCK Trên TTCK, các nhà đầu tưkhông thể trực tiếp đặt lệnh giao dịch mua bán chứng khoán mà phải thông qua cácCTCK Chỉ có các CTCK mới có đủ điều kiện pháp lý, tiết kiệm được chi phí, đảmbảo giao dịch được thực hiện an toàn, nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

Quá trình thực hiện một giao dịch cho khách hàng bao gồm các công việc sau:

- Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

- Nhận lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng Thông thường mộtphiếu lệnh phải có đầy đủ các yếu tố như: loại lệnh (mua hoặc bán), mã chứngkhoán, khối lượng chứng khoán, giá chứng khoán, số tài khoản của khách hàng, loạilệnh, thời gian hiệu lực của lệnh

- Kiểm tra số dư chứng khoán và số dư tiền của khách hàng: sau khi nhận lệnhcủa khách hàng, CTCK phải kiểm tra số dư tiền đối với lệnh mua và số dư chứngkhoán đối với lệnh bán của khách hàng để việc thanh toán giao dịch được đảm bảo

an toàn

- Chuyển lệnh đến Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) nếu là lệnh mua, bánchứng khoán niêm yết và thực hiện tại mức giá có lợi nhất cho khách hàng Các

Trang 12

tranh chấp liên quan đến chứng khoán.

- Thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng: sau khi đối chiếu giao dịch,các CTCK thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng bằng văn bản chậm nhất vàosáng hôm sau Bản xác nhận kết quả giao dịch gồm các thông tin như sau: tên, địachỉ khách hàng, số tài khoản giao dịch, số hiệu của nhà môi giới, tư cách của công

ty giao dịch, phần mô tả giao dịch (loại lệnh, loại chứng khoán, số lượng và giá cả,

số lượng và giá khớp, tỷ lệ phí, phí, phí khác, số tiền thanh toán), ngày giao dịch,ngày thanh toán, nơi thực hiện

- Lập báo cáo và thanh toán các giao dịch cho khách hàng: khi giao dịch đãđược xử lý và thanh toán cho khách hàng, nó sẽ được nhập vào sổ sách của công ty

để theo dõi giá trị giao dịch và phí thu được

Hoạt động môi giới là một trong những nghiệp vụ chính của CTCK, nhờ nó

mà các công ty chứng khoán có được các khoản doanh thu không nhỏ Việc làm thếnào để thu hút ngày càng nhiều khách hàng và tăng được nhiều doanh thu phụ thuộcvào chiến lược hoạt động môi giới của từng công ty

Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Tự doanh chứng khoán là hoạt động mà CTCK tự mua hoặc bán chứngkhoán cho chính mình

Hoạt động tự doanh của CTCK có thể được thực hiện trên SGDCK hoặc trênthị trường OTC Trên SGDCK, lệnh giao dịch của các CTCK được đưa vào hệthống giao dịch và được thực hiện tương tự như lệnh giao dịch của khách hàng Còntrên thị trường OTC, các hoạt động này có thể được thực hiện trực tiếp giữa CTCKvới các đối tác hoặc thông qua một hệ thống mạng thông tin

Bên cạnh mục đích chính là lợi nhuận, hoạt động tự doanh của CTCK cònnhằm mục đích can thiệp điều tiết giá chứng khoán, tạo lập thị trường cho cácchứng khoán

Với việc can thiệp điều tiết giá chứng khoán, CTCK đã góp phần bình ổn thịtrường thông qua việc mua vào khi giá chứng khoán giảm hoặc bán ra khi giá chứngkhoán tăng Đối với một số nước trên thế giới thì đây là một quy định bắt buộc với

Trang 13

CTCK để đảm bảo bình ổn thị trường.

Với vai trò là nhà tạo lập thị trường, CTCK là nhà đầu tư nắm giữ một sốlượng chứng khoán nhất định của một vài loại chứng khoán và thực hiện việc muabán chứng khoán với khách hàng để hưởng chênh lệch giá, duy trì một thị trườngliên tục đối với loại chứng khoán mà họ tham gia tạo lập thị trường

Một trong những nguyên tắc quan trọng của tự doanh chứng khoán là CTCKphải đảm bảo quản lý tách bạch giữa hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới Ví

dụ như: CTCK phải quản lý tách bạch giữa tiền và tài sản của khách hàng với tiền

và tài sản của công ty Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng cho các nhà đầu tư

vì CTCK thường chủ động hơn nhà đầu tư trong việc tiếp cận thông tin, phân tíchtình hình thị trường nên phần thiệt sẽ thuộc về nhà đầu tư

Để thực hiện nghiệp vụ tự doanh, CTCK phải sử dụng chính nguồn vốn tự cócủa mình Vì vậy CTCK phải đảm bảo có nguồn vốn lớn và đội ngũ nhân viên tựdoanh có trình độ kiến thức giỏi, có năng lực phân tích và phán đoán thị trường thìmới có được những quyết định đầu tư tốt

Nghiệp vụ tư vấn

Trên thị trường có rất nhiều loại hình dịch vụ tư vấn, nhưng nói chung việc

tư vấn là việc tổ chức chuyên nghiệp có kiến thức chuyên môn giúp đỡ những cánhân, tổ chức khác không rành về nghiệp vụ hoặc không có thời gian để việc đầu tưđược diễn ra trôi chảy và hiệu quả hơn

Tư vấn chứng khoán là dịch vụ mà các CTCK cung cấp cho khách hàng,nhằm giúp khách hàng tham gia vào quá trình phân phối, mua bán, niêm yết chứngkhoán trên TTCK dựa trên nền tảng tính chuyên nghiệp của mình nhằm mục đíchthu phí hoa hồng

Để hiểu rõ hoạt động tư vấn chứng khoán, chứng ta có thể phân loại hoạtđộng này theo một số tiêu chí sau:

- Căn cứ theo hình thức của hoạt động tư vấn có thể gồm:

Tư vấn trực tiếp: khách hàng có thể gặp trực tiếp nhà tư vấn hoặc sử dụngcác biện pháp truyền thống như: điện thoại, fax để hỏi ý kiến

Trang 14

• Tư vấn gián tiếp: là cách người tư vấn xuất bản các ấn phẩm hay đưa thôngtin lên những phương tiện truyền thông như internet để bất kỳ khách hàng nàocũng có thể tiếp cận được nếu muốn.

- Căn cứ theo mức độ uỷ quyền của hoạt động tư vấn:

• Tư vấn gợi ý: ở mức độ này, người tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình

về những diễn biến trên thị trường, gợi ý cho khách hàng về những phương pháp,cách thức xử lý nhưng quyền quyết định là của khách hàng

• Tư vấn uỷ quyền: với nghiệp vụ này, các nhà tư vấn là người quyết định hộkhách hàng theo mức độ uỷ quyền của khách hàng

- Căn cứ theo đối tượng của hoạt động tư vấn có thể chia thành:

• Tư vấn đầu tư chứng khoán: là nhân viên của CTCK đưa ra những lờikhuyên cho khách hàng về thời điểm mua bán chứng khoán, loại chứng khoán muabán, thời gian nắm giữ, các diễn biến của thị trường

• Tư vấn cho người phát hành (tư vấn tài chính): là việc CTCK tư vấn cho cácdoanh nghiệp trong việc xác định giá trị doanh nghiệp, tái cơ cấu tài chính, pháthành chứng khoán, niêm yết chứng khoán, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanhnghiệp

Khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn, các chuyên viên tư vấn cần đảm bảo nguyêntắc sau:

- Bảo đảm tính trung thực và khách quan của hoạt động tư vấn, ý kiến tư vấn

- Luôn nhắc nhở khách hàng các ý kiến tư vấn của mình chỉ có giá trị thamkhảo, mọi quyết định đầu tư là của khách hàng, CTCK không phải chịu trách nhiệm

về các thiệt hại của khách hàng do hoạt động tư vấn gây ra

- Không được dụ dỗ hay mời chào khách hàng mua bán một loại chứng khoán

Trang 15

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiệncác thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứngkhoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc nhận mua số chứng khoán còn lại của

tổ chức phát hành chưa được phân phối hết

Quá trình bao gồm việc tư vấn tài chính, định giá chứng khoán, chuẩn bị hồ

sơ xin phép phát hành, phân phối và điều hòa giá chứng khoán Tùy theo từng nước,các công ty có chức năng thực hiện bảo lãnh phát hành thường là các CTCK, cácngân hàng đầu tư, các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính Các công ty này

có thể tham gia vào đợt bảo lãnh với tư cách là thành viên tổ hợp nhà bảo lãnh pháthành chính hay đại lý phát hành

Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong các phươngthức sau:

- Bảo lãnh cam kết chắc chắn: đây là hình thức bảo lãnh mà công ty bảo lãnhphát hành cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán trong đợt phát hành của tổ chứcphát hành, sau đó bán ra công chúng Đây là hình thức mà công ty chứng khoánhoạt động kinh doanh, hoạt động cho chính họ và sẵn sàng chịu mọi rủi ro

Ví dụ: Một công ty muốn phát hành 10 triệu cổ phiếu Các CTCK chỉ có thểbán được 8 triệu cổ phiếu Trong trường hợp này, các CTCK phải giữ lại 2 triệu cổphiếu không bán được và không được trả lại cho tổ chức phát hành

- Bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức bảo lãnh mà công ty bảo lãnh phát hànhhứa sẽ cố gắng đến mức tối đa để bán hết số chứng khoán cần phát hành cho tổ chứcphát hành Trường hợp không bán hết, số chứng khoán còn lại được trả về cho tổchức phát hành Người bảo lãnh phát hành được hưởng hoa hồng trên số chứngkhoán bán ra Với hình thức này việc lựa chọn công ty bảo lãnh phát hành là hết sứcquan trọng đối với tổ chức phát hành Uy tín, năng lực của công ty bảo lãnh pháthành sẽ thể hiện qua số chứng khoán phát hành được

Ví dụ: Một công ty muốn phát hành 10 triệu cổ phiếu, các CTCK chỉ có thểbán được 8 triệu, số còn lại là 2 triệu cổ phiếu không bán được họ sẽ trả lại cho tổ

Trang 16

chức phát hành.

- Bảo lãnh tất cả hoặc là không: đây là trường hợp áp dụng khi tổ chức pháthành chứng khoán cần một số vốn nhất định để đáp ứng một mục tiêu nhất định.Neu huy động được đủ số vốn cần thiết đó thì sẽ thực hiện phát hành, nếu khônghuy động đủ sẽ hủy bỏ

Cũng có thể, để cho việc chào bán có hiệu quả và giảm bớt trách nhiệm chocông ty bảo lãnh, tổ chức phát hành yêu cầu phải phát hành được một số lượngchứng khoán tối thiểu nào đó trong tổng số chứng khoán cần phát hành, nếu đạtđược số tối thiểu này thì số còn lại sẽ phát hành tiếp, nếu không đạt được số tốithiểu đó thì sẽ hủy bỏ toàn bộ Trong trường hợp này công ty bảo lãnh sẽ nhận đượcphí bảo lãnh phát hành tính trên giá trị chứng khoán phát hành

Ví dụ: Một công ty cố gắng bán toàn bộ 10 triệu cổ phiếu, yêu cầu CTCKphải bán tối thiểu là 70% của đợt phát hành, tức là công ty phải nhận được tiền bánmột lượng tối thiểu là 7 triệu cổ phiếu hoặc toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ

Đối với hoạt động bảo lãnh phát hành, CTCK được hưởng phí hoặc tỷ lệ hoahồng nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành

Hiện nay theo quy định của Luật chứng khoán, Việt Nam đang áp dụng hìnhthức bảo lãnh chắc chắn Hợp đồng bảo lãnh cam kết chắc chắn là thỏa thuận màcác tổ chức bảo lãnh đồng ý mua chứng khoán của tổ chức phát hành theo giá cốđịnh và sau đó bán lại ra công chúng

Các nghiệp vụ phụ trợ

Lưu ký chứng khoán là việc nhận kí gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoáncho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứngkhoán

Hoạt động quản lý thu nhập chứng khoán(quản lý cổ tức) : Nghiệp vụ này củaCTCK xuất phát từ nghiệp vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng Khi thực hiệnnghiệp vụ lưu ký CTCK phải tổ chức theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đếnhạn để thu hộ rồi gửi báo cáo cho khách hàng Tuy nhiên trên thực tế các CTCKthường không trực tiếp quản lý mà sẽ lưu ký tại trung tâm lưu ký chứng khoán

Trang 17

Hoạt động hỗ trợ tín dụng cho khách hàng như Repo ( mua bán chưng khoán

có kì hạn), cho vay cầm cố chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán

+ Repo là giao dich mua bán lại chứng khoán có kỳ hạn được giao dịch trênthị trường tài chính Đây là loại giao dịch nhà đầu tư có thể mua và bán chứngkhoán (trái phiếu, cổ phiếu.) của chính mình trong một khoảng thời gian thỏathuận nhất định với CTCK Tức là, khi có nhu cầu về vốn trong một thời gian nhấtđịnh mà không muốn bán số chứng khoán của mình, nhà đầu tư có thể kí hợp đồngRepo trong đó cam kết sẽ mua lại số chứng khoán đã bán này từ CTCK tại một thờiđiểm xác định trong tương lai với một mức giá nhất định xác định trước trong hợpđồng

+ Cho vay cầm cố chứng khoán là việc thế chấp chứng khoán (thường là cổphiếu) để vay tiền của CTCK hoặc ngân hàng trong một thời gian nhất định, mứcvay được tính bằng 20%- 50% thị giá chứng khoán, tùy theo bên nhận cầm cố, trongthời hạn vay ma thị giá giảm xuống dưới một mức quy định thì người đi vay phảinộp thêm tiền để đảm bảo an toàn cho bên nhận cầm cố, nếu không bên nhận cầm cố

có quyền thanh lý chứng khoán

+ Ứng trước tiền bán chứng khoán: xuất phát từ ngày thanh toán T + 3 (sau 3ngày kể từ ngày bán chứng khoán tiền mới về tài khoản của khách hàng) CTCKthường phối hợp với ngân hàng để cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, phí chovay thường được tính theo tỷ lệ %/ngày của khoản ứng trước (thường từ 0,03%-0,05%/ngày) và quy định mức tối thiểu cho một lần ứng trước.Dịch vụ này giúpkhách hàng tăng vòng quay vốn, nhanh chóng đưa tiền vào kinh doanh chứngkhoán, khắc phục nhược điểm T + 3

1.1.3.2 Những quy định pháp lý đối với hoạt động của các CTCK

Là một loại hình kinh doanh ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của công chúng vàrất dễ lợi dụng để kiếm lời riêng, luật pháp các nước đều quy định rất chặt chẽ đốivới hoạt động của các CTCK Tuy nhiên ở mỗi nước có thể có những quy địnhriêng, nhưng nhìn chung những quy định cơ bản đó là:

- CTCK phải thực hiện giao dịch trung thực, công bằng, vì lợi ích của khách

Trang 18

- Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, CTCK thay mặt khách hàng để mua, bánchứng khoán, vì vậy công ty phải giữ nguyên tắc giao dịch công bằng.

- Các CTCK không được dùng tiền của khách hàng để kinh doanh, mà chỉđược dùng để phục vụ cho giao dịch của khách hàng

- CTCK phải quản lý tách biệt tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sảncủa mình, CTCK không được dùng chứng khoán của khách hàng làm vật thế chấp

để vay vốn trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản

- CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ chokhách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có thể gánh chịu.Đồng thời CTCK không được khẳng định về lợi nhuận về các khoản đầu tư màcông ty tư vấn

- CTCK không được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản thùlao thông thường cho dịch vụ của mình

- Các CTCK phải đóng tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán để bảo vệlợi ích của khách hàng trong trường hợp CTCK mất khả năng thanh toán Mức bảohiểm cho nhà đầu tư sẽ được xác định ở một giá trị nhất định nhưng không vượt quá

số thiệt hại của họ

- Cấm các CTCK thao túng thị trường như hạn chế sự hợp tác giữa các CTCK,cấm các giao dịch mua bán giả tạo và khớp lệnh với mục đích tạo ra sự giao dịch sôiđộng, ngoài ra giao dịch nội gián cũng là vấn đề được quản lý rất chặt chẽ

- Các CTCK không được đưa ra những lời đồn đại, gian lận, xúi giục hoặcdùng hành vi lừa đảo khác trong giao dịch chứng khoán

- CTCK không được dùng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán chochính

Trang 19

mình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

- CTCK phải tách biệt hoạt động tự doanh với hoạt động môi giới, hoạt độngquản lý danh mục đầu tư, hoạt động bảo lãnh

Mục đích của việc quy định pháp lý nói trên là nhằm duy trì tình trạng tàichính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán của các CTCK Vì vậy ngoài việcduy trì chế độ cấp phép, các CTCK còn phải chịu chế độ giám sát chặt chẽ đối vớicác hoạt động kinh doanh để đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư và giữ cho thịtrường hoạt động một cách ổn định

1.2 Hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

Hiệu quả kinh doanh nói chung được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đã đạtđược từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK cũng gắn với các mục tiêu kinh tế

- xã hội mà trước hết là mục tiêu của công ty, sau đó là mục tiêu của ngành côngnghiệp chứng khoán và toàn bộ nền kinh tế

CTCK cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào khác đều phải coi hiệu quảkinh tế làm tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hoạt động kinh doanh của mình Dovậy, mọi CTCK đều mong muốn hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao

Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTCK cũng là

sự so sánh giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Hiệuquả kinh tế của CTCK có thể được xem xét dưới dạng số tuyệt đối hoặc số tươngđối

Sự khác biệt giữa CTCK với các loại hình định chế tài chính khác xuất phát

từ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán do CTCK thực hiện CTCK có thể làcông ty chuyên thực hiện dịch vụ môi giới, hoặc chuyên thực hiện hoạt động tưvấn nhưng có công ty thực hiện nhiều loại hình dịch vụ như tự doanh chứngkhoán, môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mụcđầu tư, tư vấn đầu tư chứng khoán, cung ứng thông tin chứng khoán cho khách

Trang 20

hàng Vì vậy hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh của CTCK phải là chỉtiêu tổng hợp của các hoạt động kinh doanh chủ yếu trên Các chỉ tiêu hiệu quả kinh

tế tổng hợp thường là: mức chi phí cho hoạt động kinh doanh chứng khoán, doanhthu, lợi nhuận, doanh lợi vốn

Hiệu quả kinh tế hoạt động tự doanh là sự so sánh giữa doanh thu tự doanh

và các chi phi liên quan đến hoạt động tự doanh như khoản lỗ bán chứng khoán tựdoanh; phí lưu kí chứng khoán tự doanh; phí giao dịch của chứng khoán tự doanh;chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh chứng khoán tự doanh như chi phí nhânviên trực tiếp, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch

vụ mua ngoài

Hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi giới là sự so sánh giữa doanh thu vàcác chi phí liên quan đến doanh thu đó như chi phí giao dịch chứng khoán phải trả

Sở giao dịch chứng khoán cho người đầu tư, chi phí nhân viên trực tiếp

Hiệu quả kinh tế trong hoạt động bảo lãnh phát hành là sự so sánh giữadoanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán và các chi phí liên quan đếndoanh thu đó như chi phí thực hiện việc bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, hoahồng đại lý phát hành chứng khoán

Hiệu quả kinh tế trong tư vấn đầu tư chứng khoán là sự so sánh giữa số phícông ty chứng khoán được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho người đầu

tư và các chi phí mà CTCK phải trả cho tư vấn đầu tư chứng khoán của người đầutư

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK có thể sử dụngcác chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản

Chỉ tiêu về mức vốn khả dụng

Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh khả năng trả nợ của CTCK mà còn phảnánh khả năng chống đỡ với các rủi ro mà công ty có thể gặp phải trong quá trình

Trang 21

hoạt động kinh doanh Do đó, chỉ tiêu về mức vốn khả dụng có tính chất tổng quáthơn, với những yêu cầu chặt chẽ hơn.

Do tập quán, quan niệm, chế độ kế toán tài chính của từng nước khác nhaunên việc tính toán cụ thể mức vốn khả dụng ở từng nước cũng khác nhau, nhưng về

cơ bản đều thống nhất quan điểm vốn khả dụng là các tài sản có độ rủi ro thấp, dễdàng chuyển thành tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu thanh toán trong cùng thời giancủa CTCK Theo thông tư số 226/2010/TT-BTC của Bộ tài chính quy định chỉ tiêu

an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoánkhông đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chinh, ta có thể hiểu quy định về vốn khả dụngcủa CTCK như sau:

Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 90ngày

Như vậy, ta có công thức tính vốn khả dụng như sau:

Vốn khả Tổng giá trị tài Các khoản tài Các khoản gia

Trong đó:

- Tổng giá trị tài sản: là toàn bộ giá trị các tài sản hiện có thuộc sở hữu và

Trang 22

thuộc trách nhiệm quản lý của CTCK tại thời điểm tính toán.

- Các khoản tài sản giảm trừ: là những khoản tài sản mà CTCK huy động đểchuyển thành tiền mặt trong một thời gian ngắn để đáp ứng các nhu cầu thanh toán

- Các khoản gia tăng: là những khoản không nằm trong bảng cân đối kế toáncủa CTCK nhưng CTCK có thể huy động được để chuyển ra tiền mặt đáp ứng nhucầu thanh toán trong những trường hợp cần thiết

Để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của CTCK, người ta thường sửdụng các chỉ tiêu liên qua đến vốn khả dụng như:

Trang 23

Chỉ tiêu nợ trên tài sản có tính thanh khoản

Chỉ tiêu nợ trên tài sản có tính thanh khoản là thước đo khả năng đáp ứngnhu cầu về tài chính của CTCK Chỉ tiêu này cũng xác định khả năng chi trả chongười đầu tư chứng khoán trong trường hợp cần thiết Chỉ tiêu này được tính nhưsau:

Chỉ tiêu nợ trong thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn

Chỉ tiêu nợ trong thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn là quan

hệ tỷ lệ giữa các khoản phải thu từ nhà đầu tư với nguồn vốn của CTCK Chỉ tiêunày được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ khoản phải thu từ Khoản phải thu tư nhà đầu tư chứng

Chỉ tiêu này cho biết mức độ phụ thuộc của khả năng thanh toán của CTCKvào một loại tài sản thường không thể chuyển đổi thành tiền (Khoản phải thu củanhà đầu tư chứng khoán) Chỉ tiêu này còn để phân biệt CTCK hoạt động lành mạnhvới CTCK có khó khăn về tài chính

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về hoạt động của công ty chứng khoán

Chỉ tiêu đánh giá thay đổi về nguồn vốn

Mức thay đổi về nguồn vốn giữa năm nay (năm hiện tại) và năm trước là một

Trang 24

chỉ tiêu quan trọng, được sử dụng để xác định mức độ cải thiện hoặc giảm sút vềkhả năng tài chính của CTCK trong năm được tính theo công thức sau:

Chênh lệch nguồn vốn giữa năm Mức thay đổi về nguồn nay và năm trước

Ấ = x 100

Chỉ tiêu về số trích dự phòng giảm giá chứng khoán

Tỷ lệ phần trăm số trích dự phòng giảm giá chứng khoán trên nguồn vốnđược xác định theo công thức:

Tỷ lệ % số trích dự Số trích dự phòng giảm giá

Số trích dự phòng giảm giá chứng khoán bao gồm dự phòng giảm giá chứngkhoán tự doanh, uỷ thác đầu tư (nếu CTCK chịu theo cam kết), chứng khoán đầu tưdài hạn, đầu tư ngắn hạn .Nguồn vốn của một CTCK có vai trò tạo ra nguồn vốn

dự trữ để bù đắp cho các khoản tổn thất lớn hơn mức trung bình và vượt quá khảnăng chi trả của mức dự phòng giảm giá chứng khoán

Mức độ tăng doanh thu

Để đánh giá mức độ tăng trưởng về doanh thu người ta thường so sánh doanhthu của năm nay so với năm trước và được xác định theo công thức

Chênh lệch doanh thu năm Mức độ tăng doanh

nay và năm trước

Doanh thu năm trước

Chỉ tiêu này còn có thể được tính cho từng loại hoạt động như hoạt động môigiới, hoạt động tự doanh, hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn và các hoạt độngkhác của CTCK

Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTCK bao gồm: doanh

Trang 25

thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán tự doanh, doanh thu cung cấp dịch vụmôi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư,

tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng (nhà đầu tư cá nhân hoặc các tổ chứckhác) và doanh thu từ hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính khác

Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động

Tỷ lệ chi phí hoạt động là một trong những chỉ tiêu thể hiện khả năng cạnhtranh của CTCK thông qua việc khống chế các chi phí ở mức hợp lý mà vẫn đảmbảo hiệu quả kinh doanh Tỷ lệ chi phí cao hay thấp ảnh hưởng tới kết quả kinhdoanh và ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của CTCK

Chi phí hoạt động kinh

Tỷ lệ % chi phí hoạt doanh chứng khoán trong kỳ

Doanh thu hoạt động kinh

doanh chứng khoán

1.2.2.3 Chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định, là đáp số cuối cùng của hiệu quả hoạt động kinhdoanh của CTCK và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa racác quyết định tài chính trong tương lai của công ty Chỉ tiêu này bao gồm:

Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh một đồng doanh thu mà CTCK

Trang 26

thực hiện trong kỳ đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này thểhiện hiệu quả kinh doanh của CTCK.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế thu nhập của hoạt động kinh doanh chứng khoán là sốchênh lệch giữa doanh thu thuần với chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán vàchi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước thuế thu Thuế thu nhập

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của dòngvốn, công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng đầu tư tự doanh

Chỉ tiêu về chất lượng đầu tư tự doanh đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tựdoanh của CTCK, một yếu tố quan trọng đóng góp vào lợi nhuận chung của công

ty Chỉ tiêu này còn cho biết chất lượng chung trong danh mục đầu tư tự doanh củaCTCK Công thức tính như sau:

Thu nhập từ hoạt động đầu tư

Tỷ lệ thu nhập từ đầu tư tự doanh tự doanh

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho phép theo dõi, đánh giá lợi nhuận ròng của số vốn chủ sởhữu tăng thêm cho một hoạt động kinh doanh nhất định Công thức tính như sau:

Hệ số hiệu quả gia tăng vốn Mức thay đổi lợi nhuận sau thuế

Trên đây là các chỉ tiêu chủ yếu thường được sử dụng để đánh giá hoạt động

và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK

1.2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Hiệu quả hoạt động của CTCK cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều nhân tốkhách quan và chủ quan như sau:

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Hoạt động kinh doanh của CTCK luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụthể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ ổn định của đồngtiền, của tỷ giá hối đoái, lãi suất vay vốn, tỷ lệ tiết kiệm của đầu tư, chỉ số giá chứng

Mục tiêu hoạt động của CTCK là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân củacông ty Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đánh giá mức độ thực hiện củamục tiêu này Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng sinh ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức xác định như sau:

Trang 28

khoán trên thị trường Mỗi sự thay đổi của các yếu tố trên đều tác động tích cựchoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của CTCK Nếu kinh tế tăng trưởng với tốc

độ cao, nhu cầu đầu tư được mở rộng, đồng tiền ổn định, lãi suất và tỷ giá đối đoái

có tính kích thích đầu tư, mở rộng TTCK sẽ trở thành cơ hội tốt cho CTCK pháttriển hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại, sự suythoái kinh tế, giá chứng khoán sụt giảm, lạm phát phi mã thì mọi hoạt động củacông ty sẽ bị đảo lộn hoàn toàn

Môi trường chính trị pháp luật và cơ chế chính sách

TTCK rất nhạy cảm với các yếu tố về chính trị, pháp luật Do đó, các yếu tốnày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các diễn biến trên CTCK nói chung và hoạt độngkinh doanh chứng khoán nói riêng Hoạt động kinh doanh chứng khoán chỉ có thểphát triển trong một môi trường chính trị ổn định và pháp luật minh bạch Trongnhân tố này thì vai trò điều tiết và kiểm soát của Chính phủ có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của TTCK Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật có thểdẫn đến những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh của các CTCK

Các nhân tố về luật pháp, thể chế cùng với cơ chế chính sách về hoạt độngkinh doanh chứng khoán trong từng thời kỳ là nhân tố cơ bản cho việc phát triểnTTCK theo mục tiêu và định hướng của Nhà nước

Hoạt động kinh doanh chứng khoán chịu ảnh hưởng rất nhiều của nhân tốchính trị Các yếu tố của môi trường chính trị có sự gắn bó chặt chẽ và tác động trựctiếp đến hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm thể chế chính trị, vấn đề anninh, trật tự an toàn xã hội, quan điểm trong quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tếcủa Chính phủ với các quốc gia khác trong tiến trình toàn cầu hoá, trong xu thếchính trị mới Khi các nhân tố này không được bảo đảm sẽ tác động trực tiếp đến

sự phát triển của TTCK và làm ảnh hưởng đến nhu cầu chứng khoán trên thị trường

Vì vậy, nhà quản lý CTCK phải biết phân tích và dự đoán xu hướng phát triển củacác yếu tố đó để tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cho phù hợp

Môi trường công nghệ

Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông

Trang 29

tin đã tạo ra nhũng điều kiện thuận lợi để các CTCK nâng cao hiệu quả trong quản

lý kinh doanh Nhờ khoa học công nghệ thông tin, các CTCK có thể tiết kiệm đượcchi phí quản lý, chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán từ đó giảm phí cung cấpdịch vụ cho khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của CTCK Tuy nhiên, nhân

tố này cũng đòi hỏi các CTCK phải chủ động nắm bắt được xu thế mới trong hoạtđộng kinh doanh chứng khoán do những thay đổi của khoa học công nghệ mang lạinhư chủ động trong việc tiếp nhận khoa học công nghệ mới vào mở rộng các hìnhthức nhận lệnh từ xa, có kế hoạch phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh,các dịch vụ mới

Môi trường đặc thù

Khác với các loại môi trường có tính chất tổng quát đã trình bày trên, môitrường đặc thù thường bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh củaCTCK một cách trực tiếp và rõ rệt hơn Hơn nữa đối với các yếu tố này, CTCK cóthể tác động hoặc kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định Thuộc về môi trườngđặc thù có các yếu tố như khách hàng, các đối thử cạnh tranh và sự kiểm tra, giámsát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với CTCK

Hiện nay, kinh doanh phải đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của kháchhàng Khách hàng là yếu tố quyết định đến đầu ra đối với sản phẩm, dịch vụ củaCTCK Khách hàng của CTCK có thể là các nhà phát hành, các nhà đầu tư Họ cóthể

là khách hàng hiện tại nhưng cũng có thể là khách hàng tiềm năng trong tương lai

Thông thường khách hàng sẽ chi phối hoạt động của công ty, nhưng cũng cótrường hợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ củacông ty Khách hàng là một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của CTCK Do vậy, CTCK cần phải xây dựng chính sách khách hàng toàndiện, vừa giữ vững khách hàng truyền thống, vừa khai thác, phát triển được kháchhàng tiềm năng Đối với mỗi một đối tượng khách hàng, công ty cần có chính sách

cụ thể để đáp ứng một các tốt nhất nhu cầu của họ để khai thác tối đa tiềm năng củathị trường

Sự cạnh tranh giữa các công ty cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 30

kinh doanh của CTCK Để có được các lợi thế trong cạnh tranh về giá cả, chấtlượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp đòi hỏi CTCK phải quan tâm đầu tư cho việcnghiên cứu thị trường, đổi mới thiết bị, nâng cao trình độ của nhân viên nghiệp vụ,nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ cũ, phát triển các dịch vụ mới Do đó,ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và lợi nhuận của công ty.

Trong cơ chế thị trường, các công ty nói chung được quyền chủ động trongkinh doanh Tuy nhiên, sự hoạt động của CTCK luôn phải chịu sự kiểm tra, giámsát của các cơ quan quản lý Nhà nước, như Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Sở giaodịch chứng khoán, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra.Điều này cũng chi phối mạnh

mẽ đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của CTCK Tuy nhiên trong cơ chế thịtrường, sự quản lý Nhà nước đối với CTCK chỉ mang tính chất định hướng và tácđộng gián tiếp theo nguyên tắc: Nhà nước điều chỉnh thị trường, thị trường điềuchỉnh công ty Các công ty được tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính, đồng thời cũng

tự chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh doanh của mình

Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán

TTCK có ảnh hưởng tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu lợinhuận của CTCK TTCK càng phát triển thì càng có khả năng tạo thêm các công cụtài chính, đa dạng hoá dịch vụ, qua đó các CTCK có thêm cơ hội thu lợi nhuận vàngược lại, khi TTCK kém phát triển thì các CTCK không có điều kiện tạo thêm sảnphẩm dịch vụ dẫn đến khả năng thu lợi nhuận bị hạn chế

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Tiềm lực tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, mọi yếu tố đầu vào của hoạt động kinh doanhđều phải đi mua hoặc phải đầu tư ứng trước Do vậy, để tiến hành hoạt động kinhdoanh CTCK phải có vốn, vốn phải tích tụ và đạt được quy mô nhất định để thuêđược đội ngũ nhân viên có chất lượng cao, để đầu tư máy móc, thiết bị thông tinhiện đại, để thực hiện các biện pháp hỗ trợ như khuyến mại, quảng cáo Do đó,vốn là tiền đề để nâng cao khả năng cạnh tranh của các CTCK Vốn của CTCKnhiều hay ít phụ thuộc vào loại tài sản cần tài trợ, mà loại tài sản này lại được quyết

Trang 31

định bởi loại hình nghiệp vụ mà công ty thực hiên Vì vậy, đòi hỏi CTCK phải cótiềm lực về tài chính Tiềm lực tài chính của công ty không chỉ là số vốn hiện có màcòn thể hiện ở khả năng khai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính trong và ngoàicông ty để phục vụ cho chiến lược phát triển của công ty Tiềm lực tài chính đủmạnh cho phép công ty mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá hoạt động, tốithiểu hoá chi phí để tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động củacông ty.

Năng lực quản trị kinh doanh

Trong điều kiện ngày nay, dưới sức ép và tác động từ nhiều phía của môitrường kinh doanh, sản phẩm dịch vụ cung cấp đòi hỏi phải đáp ứng được các tiêuchuẩn hết sức khắt khe Được sự trợ giúp của tiến bộ kỹ thuật công nghệ, khoa học

về quản lý kinh doanh nói chung, quản trị công ty nói riêng đã phát triển nhữngbước tiến nhảy vọt Trong điều kiện đó, một CTCK muốn tồn tại phát triển lâu dàiphải có một bộ máy quản lý đủ mạnh giúp cho nó có khả năng sử dụng một các tốtnhất các nguồn lực trong quá trình kinh doanh Chính vì lẽ đó, năng lực quản trịkinh doanh luôn được coi như một yếu tố đặc biệt quan trọng tác động tới hiệu quảhoạt động của CTCK

Chất lượng nguồn nhân lực

Trang 32

Trong nền kinh tế tri thức, hàm lượng chất xám và tính sáng tạo trong sảnphẩm

tạo nên giá trị khác biệt của sản phẩm Nhân tố quyết định đến sự tăng giá trị sảnphẩm

dịch vụ là chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm cả trình độ của ban lãnh đạo công ty,đội ngũ nhân viên trong công ty và tinh thần, thái độ làm việc của họ

Kinh doanh chứng khoán là một lĩnh vực đặc thù có sự chi phối rất lớn củanhân tố con người Trong CTCK, quan hệ với khách hàng có tầm quan trọng sốmột Sản phẩm càng trìu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng Những ngườiquản lý hay nhân viên của CTCK phải có đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm cũngnhư độ tín nhiệm

Khả năng quản lý và điều hành của ban lãnh đạo công ty quyết định đến hiệuquả sử dụng các nguồn lực của công ty, quyết định đến năng suất, chất lượng dịchvụ,

từ đó quyết định tới khả năng cạnh tranh của công ty Trình độ quản lý giỏi củadoanh

nhân được coi như một tài sản lớn đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty

Đội ngũ nhân viên của công ty có kỹ năng và lành nghề mới tạo ra được sảnphẩm dịch vụ có chất lượng cao, hàm lượng chất xám cao, gia tăng lợi nhuận chocông ty cũng như thu nhập cho nhân viên Mặt khác trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và sự lành nghề của đội ngũ nhân viên trong công ty không chỉ có ý nghĩa quantrọng đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường,

mà còn có thể làm giảm chi phí kinh doanh, giảm chi phí đào tạo, bồi dưỡng từ đógóp phần nâng cao thu nhập cho công ty

Ngoài nhân tố chủ quan, khách quan nêu trên hiệu quả hoạt động của CTCKcòn phụ thuộc vào thu nhập của dân cư, tốc độ phát triển của các ngành cũng nhưtoàn bộ nền kinh tế, nhận thức của công chúng về chứng khoán và TTCK Sự nhậnbiết đầy đủ các ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của các nhân tố đó được coi nhưmột điều kiên quyết để tổ chức tốt và nâng cao hiệu quả các hoạt động của CTCK

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 33

vụ của công ty chứng khoán, ta đi đến việc đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quảhoạt động của một công ty chứng khoán Đây là việc làm có ý nghĩa hết sức quantrọng Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, các công ty chứng khoán

sẽ nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của mình để tận dụng ưu thế, hạn chế nhượcđiểm nhằm hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Lịch sử hình thành và các mốc son trong quá trình hoạt động

Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(VCBS) - thành viên 100% vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -được thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-HĐQT ngày 7/1/2002 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh chứng khoán Công ty được cấp phép hoạt động đối với tất cả cácnghiệp vụ chứng khoán theo Giấy phép số 09/GPHĐKD do Uỷ ban Chứng khoánNhà nước cấp ngày 24/4/2002

Trải qua 10 năm hoạt động, VCBS tự hào là một trong những công ty chứngkhoán hàng đầu tại Việt Nam, với số vốn điều lệ hiện thời là 700tỷ VND, mạng lướihoạt động rộng khắp miền Bắc- Trung -Nam, cùng các dịch vụ đa dạng như:

* Môi giới chứng khoán

* Lưu ký chứng khoán

* Tư vấn đầu tư chứng khoán

* Tư vấn tài chính doanh nghiệp

* Bảo lãnh PH

* Hoạt động tự doanh

VCBS hiện là một trong những công ty chứng khoán nằm trong top 10 về thịphần môi giới chứng khoán với gần 35.000 tài khoản cá nhân và tổ chức trong vàngoài nước Xác định nghiệp vụ ngân hàng đầu tư "investment banking" là trọngtâm, trong suốt thời gian hoạt động vừa qua, VCBS đã tập trung phát triển nghiệp

vụ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành và đã đạt thành tựu lớn trong BLPH trái

Trang 35

phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp củacác Tổng công ty lớn.

Thế mạnh nổi trội của VCBS còn được thể hiện ở vị trí đi đầu về mặt ứngdụng công nghệ thông tin trong kinh doanh chứng khoán và quản trị doanh nghiệp.Trong suốt giai đoạn 2003-2006, VCBS là công ty đầu tiên và duy nhất cho phépkhách hàng đặt lệnh mua bán chứng khoán qua mạng Internet thông qua hệ thốngVCBS CyberInvestor™ VCBS cũng đã ứng dụng chứng chỉ số chứng thực SSLwith EV True 128-bit từ nhà cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử uy tín số 1 thếgiới VeriSign™ cho hệ thống này, cho phép bảo mật và mã hóa chống gian lận khigiao dịch qua web Trong thời gian tới, VCBS® sẽ tiếp tục triển khai những ứngdụng công nghệ thông tin hiện đại và bảo mật nhất nhằm mang lại cho khách hàng

sự tiện lợi trong việc thực hiện các giao dịch của mình

Với tiêu chí hoạt động " Khách hàng là trọng tâm" và cùng với Tập đoàn

Tài chính Vietcombank, VCBS cam kết sẽ cung cấp các gói sản phẩm dịch vụ đadạng, hoàn hảo, các giải pháp tài chính hiệu quả, sáng tạo, mang lại các giá trị giatăng mới giúp thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và qua đó hoàn thiện sứ

mệnh đề ra: " Cùng khách hàng vươn tới sự thịnh vượng"

Các mốc son trong quá trình hoạt động

• Ngày 18/06/2002: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Namchính thức khai trương hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam với nhữnghoạt động kinh doanh cơ bản ban đầu như lưu ký chứng khoán, môi giới, tự doanh,

tư vấn

• Tháng 09/2002: Là công ty chứng khoán đầu tiên đưa vào hoạt động bảnggiá trực tuyến ( http://www.vcbs.com.vn), VCBS đã áp dụng công nghệ cao tronghoạt động, việc đưa vào hoạt động bảng giá trực tuyến đã góp phần nâng cao vị thếcạnh tranh của VCBS trên thị trường chứng khoán Việt Nam lúc bấy giờ

• Tháng 12/2002: Sau 6 tháng hoạt động, VCBS đã thực hiện bảo lãnh 5.000

tỷ đồng trái phiếu Chính phủ VCBS có lãi ngay năm đầu hoạt động, với tính cạnhtranh cao, VCBS luôn là đơn vị được lựa chọn thực hiện bảo lãnh phát hành các loại

Trang 36

giấy tờ có giá của Chính phủ như trái phiếu Chính phủ mang lại lợi nhuận rất lớncho Công ty.

• Tháng 03/2003: Ứng dụng thành công giao dịch chứng khoán qua mạngInternet (Cyber Investor) - phương thức giao dịch lần đầu tiên xuất hiện tại ViệtNam Đây là một lợi thế mà VCBS đã biết áp dụng để mang lợi một lợi thế cạnhtranh cho Công ty, nhờ việc áp dụng đầu tiên hình thức giao dịch qua mạng đã gópphần đưa VCBS trở thành công ty chứng khoán chiếm thị phần lớn nhất trên thịtrường chứng khoán lúc bấy giờ

• Tháng 09/2003: VCBS giới thiệu giao diện website phiên bản được nâng cấplần 3 Phiên bản mới này được tích gộp tính năng vẽ đồ thị diễn biến giá cổ phiếu,cập nhật các bản phân tích của VCBS, bảng giá giao dịch, thông báo kết quả khớplệnh, truy vấn tài khoản; những tiện ích được khách hàng đánh giá cao về chấtlượng và tính ứng dụng

• Tháng 10/2003: VCBS bảo lãnh phát hành thành công cổ phiếu Công ty CPXNK tổng hợp và đầu tư TP HCM (Imexco) Đây là lần đầu tiên tại thị trường ViệtNam, một công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành cổ phiếu doanhnghiệp

• Tháng 11/2004: Hoàn thành cơ sở vật chất, đường truyền và đào tạo nhân sựchuẩn bị cho việc kết nối với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội(TTGDCKHN) Hoàn thành hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động đấu giá khớp lệnhtrực tuyến được triển khai lần đầu tại Việt Nam

• Tháng 12/2004: Bảo lãnh phát hành thành cộng 300 tỷ đồng cổ phiếu Ngânhàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) Đây là đợt bảo lãnh phát hành

cổ phiếu lớn nhất từ trước đến nay thể hiện sự lớn mạnh, chuyên nghiệp trongnghiệp vụ của VCBS Chỉ sau 2 năm hoạt động đã có hơn 3000 tài khoản (TK)khách hàng được mở tại VCBS VCBS là đối tác tin cậy của nhiều tổ chức tài chínhlớn: Citibank, AIA, Prudential, Deutschebank, Ernst & Young, Eximbank

• 16/03/2005: Nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Công ty

Trang 37

bán đấu giá cổ phần của Công ty Thiết bị Bưu điện qua TTGDCKHN.

• 27/05/2005: Nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

về việc Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương đã có nhiều thành tích gópphần hoàn thành nhiệm vụ năm 2004

• 19/07/2005: Nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thành tích củaCông ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương trong việc xây dựng và phát triểnthị trường chứng khoán giai đoạn 2000 - 2005

• Tháng 12/2005: Đạt danh hiệu Đơn vị dẫn đầu về Phát triển Sản phẩm mớicủa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

• Tháng 07/2006: Tư vấn phát hành, tư vấn niêm yết và thực hiện lưu ký tráiphíếu tăng vốn Vietcombank trên TTGDCK HCM

Với những mốc son và thành tích đã đạt được trong thời gian qua, VCBS đãthực sự khẳng định được mình trên thị trường chứng khoán Việt Nam

• Tháng 08/2006: Nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tíchtrong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổquốc

• Tháng 11/2006: Tổng số tài khoản mở tại VCBS đạt 30.000 tài khoản; tăng382% so với kế hoạch đề ra và tăng 463% so với năm 2005

• Năm 2006: Tư vấn niêm yết Công ty cổ phần đầu tư phát triển Đô thị và khucông nghiệp Sông Đà (SJS); Công ty cổ phần Thuỷ điện Cần Đơn (SJD); Công ty

Trang 38

• Tháng 06/2007: VCBS khai trương Phòng giao dịch Cầu Giấy, tiếp tục thựchiện mục tiêu chiến lược mở rộng hệ thống mạng lưới trên toàn hệ thốngVietcombank với cơ chế 01 tài khoản cung cấp trọn gói các sản phẩm tài chính -ngân hàng - chứng khoán - bảo hiểm.

• Tháng 09/2007: VCBS cho ra mắt hệ thống phiên bản website mới tích hợpchức năng như một “Cổng thông tin tài chính - chứng khoán”:http://www.vcbs.com.vn và http://info.vcbs.com.vn

• Tháng 09/2007: VCBS chính thức được HOSE lựa chọn là 1 trong 8 công tychứng khoán đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật tham gia nhập lệnh từ xa vào Sởgiao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

• Tháng 12/2007: VCBS khai trương chi nhánh Đà Nằng, đánh dấu sự pháttriển về mạng lưới của VCBS một cách toàn diện trên cả 3 miền Bắc-Trung-Nam

• Tháng 12/2007: VCBS được lựa chọn là tổ chức tư vấn bán đấu giá cho đợtphát hành cổ phần lần đầu ra công chúng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank), một trong những cuộc đấu giá có quy mô lớn nhất Việt Nam

Cùng với sự phát triển của TTCK Việt Nam, VCBS đang dần lớn mạnh và tựhoàn thiện mình, tăng sức cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường

2.2 Thực trạng hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

2.2.1 Tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua

Từ khi mới thành lập đến nay, VCBS luôn khẳng định là công ty chứngkhoán hàng đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên, cuộc khủnghoàng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh củacác công ty chứng khoán nói chung và VCBS nói riêng Điều này được thể hiện rõtrong bảng số liệu sau:

Trang 39

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Doanh thu hoạt động kinh doanh

Năm2010

Năm2011

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của VCBS trong thời gian qua

(Đơn vị: Tỷ đồng)

So sánh với các công ty cùng ngành ta thấy:

Bảng 2.2: Ket quả hoạt động kinh doanh của SSI trong thời gian qua

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Trang 40

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận từ hoạt động

Về cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh, theo từng khoảng thời gian khácnhau thì các hạng mục đóng góp vào doanh thu toàn công ty là khác nhau Cụ thể:

Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh của VCBS

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Ngày đăng: 21/04/2022, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đào Lê Minh (2001), “Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán”, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thịtrường chứng khoán”
Tác giả: TS. Đào Lê Minh
Năm: 2001
2. CEO refresher (2009), “Mười bí quyết xây dựng chiến lược thành công”, NXB Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mười bí quyết xây dựng chiến lược thành công”
Tác giả: CEO refresher
Nhà XB: NXB Văn hóa
Năm: 2009
3. Báo cáo chuyên đề (2011), “Khảo sát nhanh các loại hình chứng khoán phái sinh và sản phẩm giao dịch mới trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Ủy ban chứng khoán nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát nhanh các loại hình chứng khoán pháisinh và sản phẩm giao dịch mới trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
Tác giả: Báo cáo chuyên đề
Năm: 2011
11. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 và kế hoạch năm 2012 của VCBS Khác
12. Báo đầu tư chứng khoán 13. Luật chứng khoán (2006) Khác
14. Luật chứng khoán (Sửa đổi, bổ sung) (2010) Khác
15. Nghị định 14/2007/NĐ- CP về Hướng dẫn Luật chứng khoán (2007) 16. Nghị định 84/2010/NĐ- CP về Hướng dẫn Luật chứng khoán (2010) Khác
17.Quyết định 27/2007/QĐ- BTC về Quy chế tổ chức và hoạt động Công ty chứng khoán (2007) Khác
18.Quyết định số 62/QĐ- BTC phê duyệt Đề án tái cấu trúc các công ty chứng khoán (2010) Khác
20.Thông tư 226/2010/TT-BTC Quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và các biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, Bộ tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Động - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
nh Động (Trang 1)
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của VCBS trong thời gian qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.1 Ket quả hoạt động kinh doanh của VCBS trong thời gian qua (Trang 41)
Bảng 2.2: Ket quả hoạt động kinh doanh của SSI trong thời gian qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.2 Ket quả hoạt động kinh doanh của SSI trong thời gian qua (Trang 42)
Bảng 2.3: Ket quả hoạt động kinh doanh của Agriseco trong thời gian qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của Agriseco trong thời gian qua (Trang 43)
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ % - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ % (Trang 44)
Năm 2011 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu, tình hình vĩ mô trong nước vẫn đang diễn biến phức tạp - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
m 2011 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu, tình hình vĩ mô trong nước vẫn đang diễn biến phức tạp (Trang 47)
Bảng 2.8: Bảng Cơ cấu Tài sả n- nguồn vốn 2011 - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.8 Bảng Cơ cấu Tài sả n- nguồn vốn 2011 (Trang 50)
Bảng 2.9: Thị phần môi giới của VCBS trong thời gian qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.9 Thị phần môi giới của VCBS trong thời gian qua (Trang 51)
Bảng 2.10: Thị phần môi giới cổ phiếu và CCQ trên HSX 3 năm vừa qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.10 Thị phần môi giới cổ phiếu và CCQ trên HSX 3 năm vừa qua (Trang 51)
Bảng 2.11: Thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX 3 năm vừa qua - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.11 Thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX 3 năm vừa qua (Trang 52)
Bảng 2.14: Doanh số môi giới thực hiện năm 2011 tại các đơn vị của VCBS - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.14 Doanh số môi giới thực hiện năm 2011 tại các đơn vị của VCBS (Trang 54)
I. TÌNH HÌNH KÝ KẾT HĐ - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
I. TÌNH HÌNH KÝ KẾT HĐ (Trang 62)
Bảng 2.17: Ket quả hoạt động tư vấn tài chính năm 2008-2010 - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.17 Ket quả hoạt động tư vấn tài chính năm 2008-2010 (Trang 63)
Bảng 2.21: Chỉ tiêu về vốn khả dụng tháng 1/2012 của VCBS - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.21 Chỉ tiêu về vốn khả dụng tháng 1/2012 của VCBS (Trang 74)
Bảng 2.23: Chỉ tiêu về vốn khả dụng tháng 3/2012 của VCBS - 0333 giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán NHTM CP ngoại thương VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.23 Chỉ tiêu về vốn khả dụng tháng 3/2012 của VCBS (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w