Quan điểm hiệu quả, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng_đến hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại...23... Nguyên nhân của những
Trang 1-
^φ^ -ĐẶNG THỊ GIANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2-
^φ^ -ĐẶNG THỊ GIANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học và độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐẶNG THỊ GIANG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái quát về Ngânhàng thương mại 4
1.1.2 Tín dụng và vaitròcủa nghiệp vụ tín dụng trong NHTM 6
1.1.3 Rủi ro tín dụng 7
1.2 Tổng quan về kiểm tra, kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại
10 1.2.1 Định nghĩa kiểm tra, kiểm soát nội bộ 10
1.2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 10
1.2.3 Các hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 19
1.3 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ với hoạt động tín dụng tại NHTM 20
1.3.1 Mục tiêu, nội dung hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng
1.3.2 Quan điểm hiệu quả, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng_đến hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại 23
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 35 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội 35 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội 37 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội 44
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân Đội 46
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân Đội 46 2.2.2 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội 51
2.3 Thực trạng hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 57
2.3.1 Theo các chỉ tiêu định tính 57 2.3.2 Theo chỉ tiêu định lượng 65
2.4 Đánh giá về hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 68
2.4.1 Những tồn tại của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 68 2.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 73
Trang 6tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 73
3.1.1 Kế hoạch kinh doanh và định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội 73
3.1.2 Định hướng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân đội 74
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 75
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 75
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa, kiểm soát, quản lý rủi ro tín dụng 78
3.2.3 Giải pháp về hệ thống trao đổi thông tin trong ngân hàng và áp dụng dụng 80
3.2.4 Giải pháp về hoạt động giám sát ngân hàng 83
3.2.5 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội 88 3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước 88
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân đội 92
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7TCTD Tổ chức tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
MB Ngân hàng TMCP Quân đội
HĐTV Hội đồng thành viên
HĐQT Hội động quản trị
KSV Kiểm soát viên
QHKH Quan hệ khách hàng
KSNB Kiểm soát nội bộ
KT-KSNB Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Trang 8Bảng 2.1: Chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2014 44
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội theo nhóm nợ 47
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội theo kỳ hạn 48
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng tại NH TMCP Quân đội theo ngànhkinh tế 49
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp 50
Trang 9Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn dân cư và tổ chức kinh tế giaiđoạn 2010 - 2014 36Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng của Tổng tài sản giai đoạn 2010-2014 36Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng của Tổng dư nợ giai đoạn 2010-2014 37Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2010-2014 37
Hình 2.5: Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội 38Hình 2.6: Mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng TMCPQuân
Đội 40Hình 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của MBgiai đoạn 2011-2014 66Hình 2.8 Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng và thu nhập lãi thuần của MB giai đoạn2012-2014 67
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro
và có tác động lớn đến tình hình kinh tế và an ninh trật tự Cùng với quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính, loại bỏ các rào cản thương mại,tài chính và ranh giới giữa các nước đã dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng,
đa dạng và phức tạp trong hoạt động ngân hàng Hoạt động ngân hàng phảiđối mặt ngày càng nhiều rủi ro gồm rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thịtrường, rủi ro hoạt động với nhiều mức độ khác nhau Nhưng ảnh hưởng sâurộng và trầm trọng nhất là rủi ro tín dụng bởi hoạt động tín dụng là hoạt độngcăn bản, chủ yếu và mang lại thu nhập chính cho các Ngân hàng thương mại ởViệt Nam, đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro gây ra tổn thấtcho Ngân hàng
Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuậtnghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống KSNB hiệu quả cho nghiệp
vụ tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát, giám sát rủi ro vàđưa
hoạt động này phát triển bền vững trong tương lai Thời gian qua, Ngân hàngTMCP Quân Đội đã và đang thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ với hoạtđộng tín dụng tuy nhiên hiệu quả của công tác này vẫn còn một số hạn chế
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, trải qua quá trình học tập, nghiên cứu,
tôi lựa chọn vấn đề “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội” là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới các mục đích sau:
• Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ nói chung
và với hoạt động tín dụng nói riêng trong Ngân hàng thương mại
Trang 11• Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộhoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, nhận biết những hạn chế
và nguyên nhân những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàngTMCP Quân Đội
• Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tíndụng tại Ngân hàng Quân Đội
- Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
1) Các nội dung cần để thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộhiệu quả với hoạt động tín dụng trong ngân hàng?
2) Những nhược điểm còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân Đội cần phải khắc phục?
3) Các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội
bộ để ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân Đội?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụngtại Ngân hàng dựa trên 5 yếu tố của COSO 1992 là môi trường kiểm soát; hệthống quản lý và đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và giám sát;hoạt động giám sát, từ đó đưa các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công táckiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPQuân Đội
Trang 12+ Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộhoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội nhằm nâng cao hiệu quảcủa công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng.
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp nghiên cứu tổng thểđược sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, đồng thời sử dụng cácphương pháp nghiên cứu cụ thể như: so sánh, quan sát, thống kê, diễn giải,phân tích, tổng hợp
quả, đạt được các mục tiêu đề ra
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộđối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm
Trang 13CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái n iệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổchức kinh tế và cá nhân bằng cách huy động vốn rồi sử dụng vốn đó để chovay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụngân hàng cho các đối tượng trên
1.1.1.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Xét về mọi mặt thì ngày nay NHTM là loại tổ chức trung gian tài chínhquan trọng nhất phục vụ công chúng Việc các ngân hàng thương mại nắm giữtài sản nhiều hơn mọi định chế tài chính khác, hoặc các ngân hàng tượngtrưng cho một gạch nối thiết yếu để chuyển các chính sách kinh tế của chínhphủ, đặc biệt là chính sách tiền tệ đến các thành phần còn lại của nền kinh tế
là minh chứng đầu tiên thể hiện vai trò này của ngân hàng
Mặt khác, tiền gửi ngân hàng là một trong những thành phần lớn nhấtcủa nguồn cung tiền cho nền kinh tế và những thay đổi về cung tiền có quan
hệ chặt chễ đến sự thay đổi hàng hóa, giá cả dịch vụ, còn tín dụng Ngân hàng
và các dịch vụ Ngân hàng là nhu cầu thiết yếu của tất cả các chủ thể kinh tế,
nó tạo ra khả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế Chính quyền cũng dựavào ngân hàng như nguồn tín dụng khi thâm hụt nguồn chi tiêu Ngân hàngcòn là nguồn lực chính trong các thị trường trái phiếu, cổ phiếu
Vai trò này có được là do ngân hàng thương mại thực hiện các chứcnăng quan trọng sau:
Trang 14❖ Trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là
chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chứcnăng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn
và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừađóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợinhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và gópphần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nómang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại
❖ Trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho
các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng vàcác khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàngnhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻrút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thểchọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh
tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phảithanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó đểthực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đượcrất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vôhình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
❖ Tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầuchính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinhdoanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo
Trang 15tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chứcnăng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thôngqua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được
để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng
để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM
đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầuthanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ
lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM Dovậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nềnkinh tế lớn
❖ Cung ứng các dịch vụ khác: uỷ thác, bảo quản vật có giá, tư vấn,
mua bán chứng khoán giúp khách hàng
1.1.2 Tín dụng và vai trò của nghiệp vụ tín dụng trong NHTM
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sảncho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đếnhạn thanh toán
1.1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng:
Về cơ bản hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các loại hình chovay sau:
- Cho vay (Loans)
- Chiết khấu (Discount)
Trang 16- Cho thuê tài chính (Financial Leasing)
- Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)
- Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring)
1.1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, đồng thời rủi ro cũng chủ yếu tập trung ở lĩnh vực này
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quantrọng của Tài sản Có của NHTM Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làmcho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất
do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng VìNHTM huy động vốn từ bên ngoài và sử dụng vốn huy động để kinh doanhtạo ra lợi nhuận từ thu nhập lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầuvào nên ngân hàng luôn phải tính toán việc sử dụng vốn sao cho hiệu quảnhất Nghiệp vụ cho vay còn là tiền đề kéo theo các dịch vụ khác của ngânhàng phát triển như: thanh toán quốc tế, thẻ và các giao dịch tài khoản
Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại còn cóvai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông quaviệc cung ứng một khối lượng vốn lớn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xâydựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng và nhu cầulàm nhà ở cho dân cư
Trang 17Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ sự yếu kém về tài chính của khách hàng,các tác động bất thường của môi trường kinh doanh, sự giảm sút giá trị của tàisản đảm bảo cho khoản vay và các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quankhác Rủi ro tín dụng phát sinh cao sẽ gây thiệt hại đối với ngân hàng, làmmất mát nguồn vốn và suy giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán cáckhoản nợ.
1.1.3.2 Các nguyên nhân dân đến rủi ro tín dụng
Việc phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trongviệc xác định các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng Rủi ro tíndụng thường xuất phát từ các nguyên nhân sau:
❖ Nguyên nhân khách quan:
- Khách hàng vay không có phẩm chất tốt, gian lận, không có thiện chítrong việc trả lãi vay
- Khách hàng vay không có kế hoạch kinh doanh tốt, cụ thể, rõ ràng vàhợp lý, không dự báo trước đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng như thị trường,chi phí, cạnh tranh, nguồn lực
- Môi trường kinh doanh thay đổi ảnh hưởng đến tài chính và khả năngtrả nợ của khách hàng
- Thẩm định, phân tích khoản vay sai lầm do thiếu các thông tin vềkhách hàng Từ đó, hạn chế công tác giám sát, quản lý khoản vay của ngânhàng, không thể đưa ra cảnh báo sớm về các vấn đề, không có đủ các thôngtin cần thiết cho việc ra quyết định
- Sự kém may mắn của khách hàng vay hoặc của ngân hàng
- Tài sản đảm bảo do ngân hàng nắm giữ bị giảm sút giá trị
- Các nguyên nhân khách quan khác về sự thay đổi điều kiện kinhdoanh, bộ máy quản lý, tình trạng gia đình của khách hàng vay, nguồn thunhập, sự phát sinh bất ngờ của thiên tai, hoả hoạn
Trang 18❖ Nguyên nhân chủ quan:
- Nhân viên tín dụng không thẩm định rõ tư cách khách hàng vay
- Phân tích tín dụng không chính xác do chất lượng thông tin đầu vàokém vì không kiểm tra độ tin cậy của thông tin và không thu thập đầy đủthông tin; do năng lực phân tích kém nên không hiểu rõ về môi trường kinhdoanh, không phân tích chính xác, đầy đủ kế hoạch kinh doanh và điều kiệntài chính của khách hàng vay, dự báo sai về tính khả thi của phương án kinhdoanh và khả năng trả nợ
- Cơ cấu khoản vay không tốt, bao gồm: không hiểu rõ nhu cầu củakhách hàng vay, không cơ cấu khoản vay phù hợp với luồng tiền của họ dokhông hiểu rõ luồng tiền của khách hàng vay, không định giá khoản vaytương xứng với mức độ rủi ro và không đưa ra các điều khoản ràng buộcnhằm hạn chế các hành vi xấu của khách hàng vay như yêu cầu về giám sát,giới hạn nợ tối đa, điều kiện giải ngân
- Quy trình tín dụng không đầy đủ, không chặt chẽ dẫn đến xét duyệtcho vay không đúng, để sơ hở các yếu tố pháp lý trên hợp đồng vay và bảođảm gây bất lợi cho ngân hàng và dẫn đến các sai sót nghiệp vụ
- Sự gian lận của nhân viên tín dụng, thông đồng với khách hàng vay
mà ngân hàng không phát hiện ra
- Quản lý các khoản cho vay kém, không thường xuyên kiểm tra, giámsát và quản lý sau cho vay, từ đó không kịp thời phát hiện dấu hiệu nợ cóvấn đề
- Thiếu sự can thiệp kịp thời khi các khoản cho vay có dấu hiệu cóvấn đề
- Ngân hàng và các nhân viên tín dụng không rút ra kinh nghiệm vềnhững sai lầm đã mắc, không phân tích các nguyên nhân nợ xấu dẫn đến cáclỗi lặp lại nhiều lần
Trang 191.2 Tổng quan về kiểm tra, kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại
1.2.1 Định nghĩa kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Theo báo cáo COSO 1992:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị,các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảmbảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây :
• Báo cáo tài chính đáng tin cậy
• Các luật lệ và qui định được tuân thủ
• Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm mục đích thựchiện các mục tiêu của kiểm soát nội bộ thông qua hoạt động của hệ thốngkiểm soát nội bộ
1.2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO (Committee of Sponsoring Organizations - một ủy bancủa Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận về báo cáo tài chính), hệthống kiểm soát nội bộ bao gồm năm bộ phận: Môi trường kiểm soát; Đánhgiá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin, truyền thông; và Giám sát
1.2.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ảnh sắc thái chung của một tổ chức, chiphối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong tổ chức, và là nền tảng đối vớicác bộ phận khác của KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấucho tổ chức Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát gồm:
> Tính chính trực và giá trị đạo đức
Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trước tiên phụ thuộc vàotính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liênquan đến các quá trình kiểm soát Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lýcao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử
Trang 20đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếuđạo đức hoặc phạm pháp Các nhà quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới
về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọithành viên bằng các thể thức thích hợp
Để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức còn phảiloại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hoặc điều kiện có thể dẫn đến nhânviên có những hành vi thiếu trung thực, chẳng hạn gian lận báo cáo tài chính
có thể xuất phát từ việc nhân viên bị ép buộc phải thực hiện những mục tiêuphi thực tế của nhà quản lý Những hành động không đúng cũng có thể phátsinh khi quyền lợi của nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo về thu nhậpnhư các khoản thưởng trên lợi nhuận, nghĩa là khi có phát sinh mâu thuẫnquyền lợi
> Đảm bảo năng lực
Đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết đểthực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiệnnhiệm
vụ được giao không hữu hiệu và hiệu quả Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyểndụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụđược giao, và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên
> Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán
Ủy ban kiểm toán là ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hộiđồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị Ủy ban kiểmtoán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêucủa đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lậpbáo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ Do có các chức năngquan trọng trên, nên sự hữu hiệu của ủy ban kiểm toán và Hội đồng Quản trị
có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát
Trang 21Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng Quảntrị hoặc ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của cácthành viên trong Hội đồng Quản trị hoặc ủy ban kiểm toán, và mối quan hệcủa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
> Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Triết lý quản lý thể hiện quan điểm và nhận thức của nhà quản lý;Phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà quản lýkhi điều hành đơn vị
Nếu nhà quản lý cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thànhviên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tậntâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quyđịnh đạo đức ứng xử trong đơn vị, chẳng hạn như việc thiết lập bộ phận kiểmtoán nội bộ trong đơn vị thể hiện sự quan tâm của nhà quản lý đến KSNB
Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB khôngquan trọng, điều này có nghĩa là nhà quản lý chưa quan tâm đúng mức đếnKSNB Và KSNB chỉ là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự, dẫn đếnmục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không còn đạt được như mong muốn
> Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạngiữa các bộ phận trong đơn vị Cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việclập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động; góp phần rấtlớn trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức
Xây dựng cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt vớiquyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp Cơ cấu tổ chứccủa một đơn vị thường được mô tả qua sơ đồ tổ chức, trong đó phản ảnh cácmối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm và báo cáo
> Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
Trang 22Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơcấu tổ chức; là cụ thể hoá về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viêntrong các hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ cónhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đếnngười khác trong việc hoàn thành mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc, đơn
vị cần phải thể chế hoá bằng văn bản những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thểcủa từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau
độ, kinh nghiệm, chính trực và hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không những
về năng lực mà còn về phẩm chất của đội ngũ nhân viên
Mỗi cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong KSNB Vìvậy, nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằngcác hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động
cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạmcũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm
1.2.2.2 Đánh giá rủi ro
Một tổ chức cần phải nhận biết và đối phó đối với các rủi ro bằng cáchthiết lập các mục tiêu của tổ chức và hình thành một cơ chế để nhận dạng,phân tích, đánh giá rủi ro liên quan Trong khi đó, tất cả các hoạt động diễn ratrong tổ chức đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát tất cảcác rủi ro Vì vậy, các nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích
Trang 23những nhân tố đe dọa đến mục tiêu của đơn vị.
Việc phân tích đánh giá rủi ro nhằm thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu.Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, không chỉ liên quan đếnnhững đe dọa của rủi ro mà còn liên quan đến sự phân chia trách nhiệm vànguồn lực đối phó rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi romột cách thích hợp để đạt được mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp
> Phân tích và đánh giá rủi ro
Phân tích và đánh giá rủi ro là đánh giá tầm quan trọng của rủi ro, táchại mà rủi ro gây ra và khả năng xảy ra rủi ro
Rủi ro rất khó định lượng nên đây là một công việc khá phức tạp và cónhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên cần phải đánh giá rủi ro một cách có
hệ thống, xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro, sắp xếp thứ tự ưu tiên của rủi ro,dựa vào đó nhà quản lý sẽ phân bổ nguồn lực để đối phó rủi ro
1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên banguyên tắc: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phânnhiệm, Chế độ ủy quyền
> Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Trách nhiệm và công việc cần
được phân chi cụ thể Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo ra sự chuyên
Trang 24môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra dễ phát hiện.
> Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định sự cách ly
thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừacác sai phạm và hành vi lạm dụng, không bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phêchuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản
> Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Theo sự ủy quyền, các cấp
dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong mộtphạm vi nhất định Quá trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấpthấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫnkhông làm mất tính tập trung
Một số các hoạt động kiểm soát nhằm đạt mục tiêu của tổ chức như sau:
> Phân chia trách nhiệm
Phân chia trách nhiệm là không có phép một thành viên nắm giữ mọimặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc; không cho kiêmnhiệm các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo quảntài sản Tuy nhiên, nếu việc thông đồng giữa các nhân viên xảy ra thì điều này
sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB
Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểmsoát lẫn nhau; nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng; đồng thờigiảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cóthể gây ra và giấu diếm những sai phạm của mình
> Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ là kiểm tra tínhxác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn của nghiệp vụ nhằm có được thông tinđáng tin cậy
Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần bảo đảm rằng phải kiểm
Trang 25soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách; việc phê chuẩn các loại nghiệp vụphải đúng đắn.
> Kiểm soát vật chất
Kiểm soát vật chất được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cảnhững ấn chỉ đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng; cũng như cần hạnchế sự tiếp cận với các chương trình tin học và những hồ sơ dữ liệu
Chẳng hạn, tài sản có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng tủ sắt,khóa, tường rào, lực lượng bảo vệ và chỉ những người được ủy quyền mớiđược phép tiếp cận tài sản của đơn vị
Định kỳ, cần phải so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sảnhiện có Nếu có bất kỳ chênh lệch nào cũng cần phải điều tra và xem xétnguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện được những yếu kém về các thủ tục bảo vệtài sản và sổ sách có liên quan
> Kiểm tra
Kiểm tra được tiến hành bởi các cá nhân hoặc bộ phận khác độc lập vớicác cá nhân hoặc bộ phận đang thực hiện nghiệp vụ Nhu cầu phải kiểm trađộc lập xuất phát từ hệ thống kiểm soát nội bộ thường có khuynh hướng giảmsút tính hữu hiệu trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra soát xét lại.Chẳng hạn, nhân viên có thể quên hoặc vô ý không tuân thủ các thủ tục, hoặcbất cẩn trong công việc và cần có người quan sát để đánh giá việc thực hiệncông việc của họ
Vấn đề cần lưu ý trong kiểm tra là người kiểm tra phải độc lập với đốitượng được kiểm tra Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người thựchiện thẩm tra lại là nhân viên cấp dưới của người đã thực hiện nghiệp vụ,hoặc không độc lập vì bất kỳ lý do gì
> Phân tích soát xét việc thực hiện
Xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so sánh số thực tế
Trang 26với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước, và các dữ liệu khác có liên quan nhưnhững thông tin không có tính chất tài chính; đồng thời còn xem xét trongmối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện.
Soát xét lại quá trình thực hiện giúp cho nhà quản lý biết được mộtcách tổng quát là mọi thành viên có theo đuổi mục tiêu của đơn vị một cáchhữu hiệu và hiệu quả hay không? Nhờ thường xuyên nghiên cứu về nhữngvấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý có thể thayđổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch, hoặc có những điều chỉnh thích hợp
1.2.2.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông chính là điều kiện không thể thiếu cho việcthiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việchình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sựtuân thủ, bao gồm cả bên trong và bên ngoài đơn vị
> Thông tin
Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thôngtin phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện,được chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nhân viên thực hiệnchức năng trong KSNB Do đó, hệ thống KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụphải lập các chứng từ đầy đủ
Yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật, chínhxác và truy cập thuận tiện Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thôngtin Hệ thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động, tàichính, những vấn đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát nhữnghoạt động
> Truyền thông
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra đểnhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Truyền thông hữu hiệu là
Trang 27việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấptrên hoặc ngang hàng giữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn bộ tổ chức.
Mọi thành viên của tổ chức phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhậnđầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thànhviên khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị.Điều này được thực hiện nhờ việc tổ chức các kênh thông tin hữu hiệu trongnội bộ
Ngoài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức;chẳng hạn, thông tin từ Nhà nước, cổ đông, khách hàng cũng cần được tiếpnhận và ghi nhận một cách trung thực và đầy đủ, nhờ đó đơn vị mới có thể cónhững phản ứng kịp thời
1.2.2.5 Giám sát
Giám sát là bộ phận cuối cùng của hệ thống kiểm soát nội bộ, là mộtquá trình đánh giá đúng chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong suốtthời kỳ hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp Giám sát có mộtvai trò quan trọng, nó giúp kiểm soát nội bộ luôn duy trì sự hữu hiệu qua cácthời kỳ khác nhau Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người cótrách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát.Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động doanh nghiệp và theo hai cách:Giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ
> Giám sát thường xuyên
Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiếngóp ý của khách hàng, nhà cung cấp hoặc xem xét các báo cáo hoạt động,phát hiện các biến động bất thường
Giám sát thường xuyên KSNB thiết lập cho những hoạt động thôngthường và lặp lại của tổ chức; bao gồm cả những hoạt động giám sát, quản lýthường xuyên công việc hàng ngày của các nhân viên trong tổ chức
Trang 28Hoạt động giám sát thường xuyên nhắm vào tất cả các yếu tố của kiểmsoát nội bộ, cung cấp các thông tin phản hồi về tính hiệu lực của hệ thốngkiểm soát nội bộ.
1.2.3 Các hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa cácsai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xảy ra.Những hạn chế vốn có của KSNB bao gồm:
• KSNB khó ngăn chặn được gian lận và sai sót của người quản lý cấpcao Các thủ tục kiểm soát là do người quản lý đặt ra, nó chỉ kiểm tra việcgian lận và sai sót của nhân viên Khi người quản lý cấp cao cố tình gian lận,
họ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tục kiểm soát cần thiết
• Bất kỳ một hoạt động kiểm soát nào của KSNB cũng phụ thuộc vàoyếu tố con người Con người là nhân tố gây ra sai sót từ những hạn chế xuấtphát từ bản thân như: vô ý, bất cẩn, sao lãng, đánh giá hay ước lượng sai, hiểusai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới
• Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay vớicác bộ phận bên ngoài tổ chức;
• Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, do đókhi xảy ra các sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữuhiệu thậm chí vô hiệu
• Chi phí thực hiện hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại
Trang 29ước tính do sai sót hay gian lận xảy ra.
❖ Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điềukiện
hoạt động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp
1.3 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ với hoạt động tín dụng tại NHTM
1.3.1 Mục tiêu, nội dung hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng
1.3.1.1 Mục tiêu của kiểm tra, kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng
Hệ thống KSNB được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu đề ra củađơn vị:
❖ Bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị: Ngân hàng nắm giữ lượng
tài sản có giá trị rất lớn: tiền mặt, giấy tờ có giá, các tài sản thế chấp, cầmcố Bên cạnh đó, những thông tin liên quan tới hoạt động ngân hàng có tínhbảo mật cao và liên quan đến nhiều đối tượng trong nền kinh tế Chúng rất dễ
bị lạm dụng, đánh cắp vì nhiều mục đích khác nhau Chính vì thế, các ngânhàng cần thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ hạn mức, quyền vàtrách nhiệm của các thành viên tham gia để có được sự kiểm soát chặt chẽ đốivới tài sản và thông tin của mình
❖ Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế, tài chính
do bộ phận kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc ra quyếtđịnh của các nhà quản lý, từ các cấp quản lý ở đơn vị đến cấp quản lý nhànước, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của nhiều cơquan quản lý nhà nước HTKSNB phải đảm bảo các thông tin đó được đưa ra
có tính kịp thời về mặt thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạtđộng và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạtđộng kinh tế, tài chính
❖ Đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý: Do tính đặc biệt của ngành
kinh doanh ngân hàng, việc tuân thủ các chế độ pháp lý trong kinh doanh là
Trang 30quan trọng thiết yếu HTKSNB được thiết kế trong ngân hàng phải đảm bảocác quy định và chế độ pháp lý trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngphải được tuân thủ đúng mức HTKSNB cần:
+ Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạtđộng kinh doanh ngân hàng
+ Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm, gianlận trong mọi hoạt động của ngân hàng
+ Đảm bảo việc hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính theo đúngchế độ của NHNN và Bộ tài chính
❖ Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: HTKSNB
được thiết lập nhằm tránh sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, tránh lãngphí và sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả Đồng thời, có thể phát hiện kịpthời những rắc rối, rủi ro trong hoạt động kinh doanh để hoạch định nhữngbiện pháp đối phó, phòng ngừa, giảm các thiệt hại Bên cạnh đó, HTKSNB sẽphát hiện và khắc phục những thiếu sót của các kênh truyền đạt thông tin,mệnh lệnh từ các nhà quản trị xuống dưới Từ đó, giúp nâng cao hiệu lực vàkhả năng quản lý của bộ máy quản lý
1.1.3.2 Nội dung hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng
Các hoạt động kiểm soát nội bộ được thiết kế và thực hiện nhằm vàorủi ro đã nhận diện được qua quá trình đánh giá rủi ro của hoạt động tín dụng.Nhằm mang lại sự hiệu quả và hiệu năng cho hoạt động tín dụng, đảm bảo sựđáng tin cậy của các số liệu và sự tuân thủ luật pháp và các quy định nội bộ.Xét một cách tổng quát, hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng đượchiện qua 3 bước chủ yếu sau:
Một là: Thiết lập các chính sách, quy trình cho những mục tiêu kiểm
soát phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng được yêu cầu
Trang 31quản lý nhằm: giảm thiểu rủi ro, chống gian lận đem lại an toàn hiệu quả chohoạt động tín dụng.
Các chính sách, quy trình kiểm soát phải gắn kết với hoạt động tín dụnghàng ngày, và trong quy trình đó đã được cài đặt các chốt kiểm soát nhằm hạnchế rủi ro ở mức thấp nhất: từ việc chấp hành các văn bản pháp quy đến việcban hành các chính sách, quy chế, quy trình nội bộ phù hợp như:
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách, chiến lược về tăng trưởng, về cơcấu danh mục cho vay;
+ Quy định về phân cấp uỷ quyền, về giới hạn tín dụng; về nguyên tắcphân công, phân nhiệm; về nguyên tắc bất kiêm nhiệm;
+ Quy định về các điều kiện, nguyên tắc, đối tượng cho vay; điều kiện
về tài sản đảm bảo; các phương thức cho vay;
+ Ban hành các quy trình cho vay đối với từng loại hình sản phẩm;+ Xây dựng hệ thống đánh giá xếp hạng khách hàng làm để xét duyệtcho vay; để xác định mức trích lập dự phòng rủi ro;
+ Xây dựng hệ thống tài khoản và các quy định về hạch toán kế toáncác khoản vay, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đảm bảo tuân thủcác quy định và đáp ứng tốt yêu cầu quản lý
Hai là: Thực hiện các thủ tục kiểm soát tương ứng với các chính sách
đã đề ra Trong đó, vấn đề cần được coi trọng nhất là: mọi thành viên trongngân hàng cần phải nhận thức đúng tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ, ýthức được trách nhiệm của mình trong vai trò kiểm soát viên để tuân thủ tuyệtđối những quy định của pháp luật, của chính sách nội bộ đã đề ra
Ba là: Xác minh đánh giá việc thực hiện các chính sách này có được
tuân thủ hay không; đồng thời đánh giá sự phù hợp, hiệu quả của các chínhsách đó có cần bổ sung chỉnh sửa hay không
Trang 321.3.2 Quan điểm hiệu quả, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Quan điểm về hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Khái niệm hiệu quả có thể hiểu là tương quan so sánh giữa kết quả đạtđược theo mục tiêu đã được xác định và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Do đó nâng cao hiệu quả nghĩa là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất địnhhoặc ngược lại đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Công tác kiểmtra, kiểm soát nội bộ được thiết kế trước, trong và sau quy trình thực hiệnnghiệp vụ tín dụng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả khi vớimột cơ cấu hợp lý, có thể bao quát toàn bộ nghiệp vụ tín dụng từ trước khigiải ngân cho khách hàng đến khi thu hồi nợ Trong quá trình đó, KSNB đảmbảo cho nghiệp vụ tín dụng diễn ra chính xác, an toàn và quản lý chặt chẽ vàđem lại lợi nhuận cho ngân hàng KSNB phải phát hiện kịp thời các sai sót,gian lận và tìm cách khắc phục, đảm bảo an toàn cho tài sản và thông tin củangân hàng
1.3.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại
> Các chỉ tiêu định tính
Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng được cấu thành từ năm thànhphần là môi trường kiểm soát, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro, hoạt độngkiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát Có thể thấy nămthành phần này chính là tiêu chí để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ nói chung và với hoạt động tín dụng nói riêng Muốn hệ thống kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng hiệu quả, nó phải có đủ nămthành phần và từng thành phần phải hoạt động hiệu quả, cụ thể là:
Trang 33❖ Môi trường kiểm soát
Đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động kiểm soát nội bộđược triển khai Môi trường này hiệu quả nếu các nội dung sau được đảm bảo:
- Ngân hàng đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mựcphòng ngừa ban lãnh đạo và các nhân viên lâm vào tình thế xung đột quyềnlợi với ngân hàng, kể cả việc ban hành các quy định xử phạt thích hợp khi cácquy tắc chuẩn mực này bị vi phạm
- Ngân hàng đã phổ biến rộng rãi các quy tắc, chuẩn mực nêu trên, đãyêu cầu tất cả nhân viên ký bản cam kết tuân thủ những quy tắc, chuẩn mựcđược thiết lập
- Lãnh đạo nêu cao tấm gương về tư cách đạo đức, hành vi ứng xử vàhiệu quả công việc đế nhân viên noi theo
- Ngân hàng có sơ đồ tổ chức hợp lý đảm bảo công tác quản lý (lập kếhoạch, tổ chức, quản lý nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát) được triển khai chínhxác, kịp thời, hiệu quả
- Ngân hàng có bộ phận kiểm toán nội bộ tín dụng hoạt động theo cácchuẩn mực của kiềm toán Nhà nước và kiểm toán quốc tế Bộ phận kiểm toánnội bộ phải có khả năng hoạt động hiệu quả do được trực tiếp báo cáo độc lập,cởi mở với cơ quan kiểm toán cấp trên hoặc với các lãnh đạo cao cấp
- Ngân hàng có các văn bản quy định chung cũng như hướng dẫn cụ thểtrong hoạt động quản lý tổng thể và trong hoạt động tín dụng
- Ngân hàng có hệ thống văn bản thống nhất quy định chi tiết việctuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên nói chung và nhân viên làm việc liênquan đến tín dụng nói riêng, đề bạt, trả lương, phụ cấp để khuyến khích mọingười làm việc liêm chính, hiệu quả
- Ngân hàng đã sử dụng "Bản mô tả công việc" quy định rõ yêu cầukiến thức và chất lượng nhân sự cho các vị trí liên qua đến tín dụng
Trang 34- Ngân hàng không đặt ra những chuẩn mực tiêu chí thiếu thực tế hoặcnhững danh sách ưu tiên, ưu đãi, lương, thưởng bất hợp lý nhằm hạn chế rủi
ro đạo đức của nhân viên tín dụng
- Ngân hàng đã áp dụng những quy tắc, công cụ kiểm toán tín dụngphù
hợp với những chuẩn mực thông dụng đã được chấp nhận cho loại hình hoạtđộng kinh doanh của mình đảm bảo kết quả kiểm toán không bị méo mó, sailệch do sử dụng các chuẩn mực, công cụ kiểm toán không phù hợp
❖ Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro tín dụng được coi là có hiệu quả nếu:
- Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên quan tâm pháthiện, đánh giá và phân tích định lượng tác hại của các rủi ro tín dụng hiện hữu
và tiềm ẩn
- Ngân hàng đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụthể nhằm giảm thiểu tác hại rủi ro tín dụng đến một giới hạn chấp nhận nào đóhoặc ngân hàng đã có biện pháp để toàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng vềtác hại của rủi ro tín dụng cũng như giới hạn rủi ro tối thiểu mà tổ chức có thểchấp nhận được
- Ngân hàng đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để nhân viêntín dụng có thể lấy đó làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc
❖ Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát được coi là hiệu quả nếu các nội dung sau đượcđảm bảo:
- Ngân hàng đã đề ra các định mức xác định về tài chính và các chỉ sốcăn
bản đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng như những chỉ số quản lý khi lập kếhoạch và kiểm soát để điều chỉnh hoạt động tín dụng phù hợp với mục tiêu đềra
Trang 35điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Ngân hàng tuân thủ đúng nguyên tắc chuẩn mực trong thực hiện cáchoạt
động kiểm soát: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, uỷ quyền và phêchuẩn
- Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong ba vị trí: Cấp phép và phêduyệt, bộ phận thẩm định và bộ phận kinh doanh tín dụng được phân định độclập rõ ràng
- Ngân hàng đã ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyềnvà/ hoặc được uỷ quyên phê duyệt cấp tín dụng
- Ngân hàng đã lưu giữ các chứng cứ dưới dạng văn bản tạo điều kiệnphân định rõ ràng phần thực hiện công việc với phần giám sát tại bất kỳ thờiđiểm nào, kể cả việc xác định những cá nhân có tránh nhiệm về các sai phạmxảy ra
❖ Hệ thống thông tin và truyền thông
Hệ thống thông tin và truyền thông hiệu quả khi các nội dung sau lượcđảm bảo:
- Ngân hàng thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho banlãnh đạo và những người có thẩm quyền về hoạt động tín dụng
- Hệ thống truyền thông của ngân hàng đảm bảo cho nhân viên ở mọicấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ quy định về tín dụng, đảm bảo thông tinđược cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định
- Ngân hàng đã thiết lập các kênh thông tin nóng (một ủy ban hay một
cá nhân nào đó có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, hoặc lắp đặt hộpthư góp ý) cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường cókhả năng gây thiệt hại cho ngân hàng
- Ngân hàng đã lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu tín dụng phòng ngừa sựtruy cập, tiếp cận của những người không có thẩm quyền
Trang 36tai, hiểm họa và/ hoặc kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu tín dụng.
❖ Giám sát
Đây là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng của kiểm soát nội bộ đểđảm bảo việc này được triển khai, điều chỉnh và cải thiện liên tục, hệ thốnggiám sát tín dụng hiệu quả nếu:
- Ngân hàng có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so vớichỉ tiêu, kế hoạch hoạt động tín dụng đã định Khi phát hiện sai lệch, ngânhàng đã triển khai các biện pháp điều chỉnh thích hợp
- Việc kiểm toán nội bộ tín dụng được thực hiện bởi người có trình độchuyên môn thích hợp và người này có quyền báo cáo trực tiếp cho cấp phụtrách cao hơn và cho ban lãnh đạo
- Những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tíndụng được phát hiện bởi kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập được báocáo trực tiếp và kịp thời với cấp phụ trách cao hơn, kể cả ban lãnh đạo đểđiều chỉnh đúng lúc
- Ngân hàng đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay vớilãnh đạo về mọi trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nộiquy, quy định của ngân hàng cũng như quy định của luật pháp hiện hành vềtín dụng có khả năng làm giảm uy tín ngân hàng và gây thiệt hại về kinh tế
> Các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộhoạt động tín dụng chính là chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Các hệ số tài chính được sử dụng phổ biến gồm
có chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng, khả năng sinh lời và hiệu suất sửdụng vốn của Ngân hàng
❖ Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn/Tổng dư nợ): Tỷ lệ nợ quá hạn phản
Trang 37ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được.
- Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/Tổng dư nợ): Nợ xấu hay nợ khó đòi là các
khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả
nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của NH Tỉ lệ an toàn là dưới 3% theo thông lệquốc tế
- Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng (DPRR tín dụng trích lập/Dư nợ bình
quân): Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100%
giá trị khoản vay Như vậy nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi rothì tỉ lệ này càng cao
❖ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng
- Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng (Thu nhập lãi thuần/Tổng thu nhập hoạt
động): Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng thu nhập thì có bao nhiêu
đồng do tín dụng đem lại
- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM= Thu nhập lãi thuần/Tài sản Có sinh
lãi trung bình): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín
dụng, cho biết số lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu
❖ Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn (H1 =Tong dư nợ cho vay/Tổng nguồn vốn
huy
động): Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa nguồn vốn huy động và dư
nợ cho vay trực tiếp khách hàng
- Hiệu suất sử dụng vốn (H2 = Tổng dư nợ cho vay/Tổng TS có): Chỉ
tiêu cho biết cứ 100 đồng thuộc tài sản có thì có bao nhiêu đồng được sử dụng
để cho vay trực tiếp khách hàng
1.3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng
Hiệu quả Kiểm tra, kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng chịu ảnhhưởng của một số nhân tố sau:
Trang 38• Mô hình tổ chức kiểm tra, kiểm soát:
• Ban điều hành cấp cao nhất của Ngân hàng cần phải ý thức rõ tầmquan trọng của việc kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chiếnlược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và thực hiện xem xétđịnh kỳ các chiến lược, chính sách này
• Hội đồng quản trị và ban điều hành ngân hàng phải xác định rõ mụctiêu tăng trưởng tín dụng trong từng thời kỳ và phổ biến chính sách phát triểntín dụng đến cấp thực hiện nghiệp vụ
• Ban điều hành cao nhất ngân hàng luôn chú trọng đến việc hoàn thiệnchính sách tín dụng và quy trình tín dụng và phổ biến đầy đủ, kịp thời đếntừng dối tượng có liên quan
• Ngân hàng nên có bộ phận riêng biệt để quản lý thường xuyên nhữngdanh mục chứa đựng những rủi ro tín dụng khác nhau
• Ngân hàng nên có bộ phận để giám sát tổng thể thành phần và chấtlượng của danh mục đầu tư tín dụng
• Quy trình tín dụng chặt chẽ:
Mỗi ngân hàng thương mại đều phải thiết kế quy trình của nghiệp vụ tíndụng khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộphận tín dụng và yêu cầu kiểm soát Quy trình tín dụng là tổng hợp cácnguyên tắc, quy định của NHTM trong việc cấp tín dụng Đây là một quátrình gồm nhiều giai đoạn liên hoàn, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việcxây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng như sau:
• Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ tổ chức bộ máy hoạt độngtín dụng phù hợp Trong đó, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tronghoạt động tín dụng được xác định rõ ràng
• Dựa trên quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hànhchính phù hợp với các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong hoạt
Trang 39động kinh doanh.
• Quy trình tín dụng thường được NHTM cụ thể hoá thành cẩm nang,
sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất trong toàn ngân hàng về việc thựchiện nghiệp vụ tín dụng Nhờ đó, người thực hiện nghiệp vụ hiểu được vai trò,
vị trí và trách nhiệm của mình để có thái độ đúng đắn trong công việc
• Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát quá trình cấp tín dụng vàđiều chỉnh chính sách tín dụng của ngân hàng, giúp nhà quản trị có thể pháthiện những khâu, các qui định cần được điều chỉnh và kiểm soát được cácrủi ro khi cấp tín dụng
Dù có sự khác nhau giữa các NHTM trong nội dung chi tiết của quytrình tín dụng do sự khác biệt về quy mô, cấu trúc các loại cho vay, năng lựcđội ngũ nhân sự và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, mọi quy trình tíndụng của các NHTM đều có các bước cơ bản như sau:
- Bước 1:
S Tiếp nhận đề nghị vay vốn, hướng dẫn KH các thủ tục vay vốn Tìm
hiểu sơ bộ về KH vay
S Khảo sát thực trạng KH.
- Bước 2: Thẩm định tính khả thi của phương án kinh doanh, nhu cầu
vay và khả năng trả nợ của KH
- Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo: định giá và xác minh hiện trạng
và các chứng từ của tài sản
- Bước 4: Xác minh các thông tin về khách hàng và lập tờ trình thẩm
định khách hàng để trình xét duyệt về khoản vay
- Bước 5: Trình bày kết quả thẩm định khách hàng lên các cấp có thẩm
quyền để xét duyệt về khoản vay
- Bước 6:
S Tiến hành các thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm
Trang 40S Thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng.
- Bước 7: Thực hiện giải ngân theo nhu cầu sử dụng vốn vay của khách
hang
- Bước 8:
S Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.
S Định kỳ kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng và tái thẩm định
tài sản đảm bảo
- Bước 9: Quản lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng, hồ sơ tài sản bảo đảm
trong suốt quá trình cho vay
- Bước 10:
S Theo dõi quá trình thanh toán của khoản vay
S Thu nợ, thu lãi
- Bước 11:
S Giám sát khoản vay có vấn đề
S Gia hạn nợ/ Điều chỉnh kỳ hạn nợ/ chuyển nợ quá hạn và khởi kiện
để thu hồi nợ xấu
- Bước 12: Thanh lý khoản vay.
❖ Hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả:
Các nhân tố cấu thành một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả trongviệc kiểm soát, ngăn ngừa và quản lý rủi ro tín dụng:
Quá trình xử lý nghiệp vụ tín dụng phát sinh và giải ngân:
■ Kiểm soát thủ tục đề nghị vay vốn nhằm đảm bảo rằng mọi hồ sơ đềnghị vay vốn của khách hàng đều được cấp thẩm quyền theo dõi chặt chẽ đểghi nhận và phân công cho nhân viên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thíchhợp thực hiện thẩm định khoản vay;
■ Kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn cho vay nhằm đảm bảo rằng việc