Như vậy, giữa nguyên lý phải đạt chất lượng tín dụng cao để đạt sự phát triểnbền vững với thực tiễn tín dụng Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội chưa hiệu quả,cùng với kiến thức được trang b
Trang 1-
^φ^ -NGUYỄN THÙY TRANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
• • •
HÀNG HẢI VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2-
^φ^ -NGUYỄN THÙY TRANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ LIÊN
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sửdụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu vàthông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho mộthội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâmđến nội dung luận văn này
Tác giả
Nguyễn Thùy Trang
Trang 4NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI” là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi tại khóa học 16 do
Khoa Sau đại học - Học viện Ngân hàng tổ chức
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Liên đã tận tình huớng dẫn tôi nghiêncứu khoa học và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tập thể Cán bộ, Giảng viên Khoa Sau đại học đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng Xin cảm ơn cácđồng chí lãnh đạo và cán bộ Ngân hàng thuơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu thực tế và thu thập số liệutrong quá trình làm đề tài nghiên cứu này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thùy Trang
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của Ngân hàng thương mại 8
1.2 LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14 1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng 14
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng 23
1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHÁC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 33
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao chất lượng tín dụng 33
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI -CHI NHÁNH HÀ NỘI 36
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải -Chi nhánh Hà Nội 36
2.1.2 Bộ máy quản trị của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội 37
Trang 62.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI- CHI NHÁNH HÀ NỘI 47
2.2.1 Các hệ thống văn bản về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải - Chi nhánh Hà Nội 47
2.2.2 Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải - Chi nhánh Hà Nội 54
2.2.3 Thực trạng về chất lượng tín dụng tại chi nhánh 62
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI- CHI NHÁNH HÀ NỘI 82
2.3.1 Những kết quả đạt được: 82
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 96
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI- CHI NHÁNH HÀ NỘI CÁC NĂM 2017-2020 96
3.1.1 Định hướng chung 96
3.1.2 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải - Chi nhánh Hà Nội 97
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 99
3.2.1 Tăng cường các biện pháp quản trị, xử lý rủi ro tín dụng 99
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng, mô hình tín dụng hợp lý 103
3.2.3 Thực hiện tốt và có hiệu quả quy trình nghiệp vụ tín dụng 104
3.2.4 Tăng cường hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giám sát nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 111
Trang 7tín dụng và chế độ đãi ngộ 112
3.2.6 Tăng cường các biện pháp xử phạt đối với các sai phạm,gian lận tín dụng 113 3.2.7 Giải pháp về công tác tuyên truyền, quảng cáosản phẩmdịch vụ 114
3.3 ĐỀ NGHỊ 115
3.3.1 Đề nghị với Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp 115
3.3.2 Đề nghị với Ngân hàng Nhà Nước 115
3.3.3 Đề nghị với Chính Phủ 116
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120
KẾT LUẬN 121
Trang 9Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội 38
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng tại Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội 53
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh các năm 2014-2015 38
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015-2016 38
Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn các năm 2014-2015 40
Bảng 2.4: Kết quả huy động vốn các năm 2015-2016 40
Bảng 2.5: Ket quả thu thuần dịch vụ các năm 2014-2015 42
Bảng 2.6: Chi tiết các khoản thu - chi dịch vụ các năm 2015-2016 43
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ các năm 2014-2016 44
Bảng 2.8: Doanh số cho vay và thu nợ qua các năm 2014-2016 55
Bảng 2.9: Phân loại tín dụng theo ngành nghề kinh doanh 56
Bảng 2.10: Phân loại tín dụng theo rủi ro ngành nghề các năm 2014-2016 58
Bảng 2.11: Phân loại tín dụng theo kỳ hạn các năm 2014-2016 59
Bảng 2.12: Phân loại tín dụng theo loại tiền các năm 2014-2016 60
Bảng 2.13: Phân loại tín dụng theo hình thức đảm bảo các năm 2014-2016 61
Bảng 2.14: Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế các năm 2014-2016 61
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu các năm 2014 - 2016 63
Bảng 2.16: Phân loại nợ quá hạn theo ngành nghề kinh doanh các năm 65
Bảng 2.17: Phân loại nợ xấu theo ngành nghề kinh doanh các năm 66
Bảng 2.18: Phân loại nợ quá hạn theo loại tiền các năm 70
Bảng 2.19: Phân loại nợ xấu theo loại tiền tại các năm 70
Bảng 2.20: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn các năm 71
Bảng 2.21: Phân loại nợ xấu theo thời hạn các năm 71
Bảng 2.22: Phân loại nợ quá hạn theo hình thức đảm bảo bằng tài sản cácnăm 72
Bảng 2.23: Phân loại nợ xấu theo hình thức đảm bảo bằng tài sản các năm 72
Bảng 2.24: Phân loại nợ quá hạn, nợ xấu theo thành phần kinh tế qua cácnăm 73
Bảng 2.25: Tập trung tín dụng vào một nhóm nhỏ khách hàng các năm 74
Trang 10Biểu đồ 2.3: So sánh mức độ biến động dư nợ tín dụng và biến động dự phòng tín
dụng các năm 2014-2016 46
Biểu đồ 2.4: Biến động tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong mối quan hệ với dư nợ 63 Biểu đồ 2.5: Phân loại nợ quá hạn theo mức độ rủi ro ngành nghề các năm 68 Biểu đồ 2.6: Phân loại nợ xấu theo rủi ro ngành nghề tại các năm 69
Biểu đồ 2.7: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng các năm 77
Biểu đồ 2.8: Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng các năm 78
Biểu đồ 2.9: Bán nợ cho VAMC các năm 80
Trang 11là một hoạt động luôn luôn tạo ra rủi ro cho ngân hàng.
Do đó, chất lượng tín dụng của các NHTM luôn là một vấn đề được quan tâm.Chất lượng tín dụng cao chứng tỏ khả năng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM tốt
Từ đó, ngân hàng thu hút được thêm nhiều khách hàng, gia tăng lợi nhuận, nâng caođược hình ảnh, uy tín, đảm bảo sự phát triển bền vững và tăng cường khả năng cạnh
tranh trong thời đại toàn cầu hóa.
1.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Chất lượng tín dụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải - Chi nhánh
Hà Nội (Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội) những năm qua không cao thể hiện ởviệc tỷ lệ nợ xấu thực cao, tỷ trọng cho vay ngành rủi ro cao,
Như vậy, giữa nguyên lý phải đạt chất lượng tín dụng cao để đạt sự phát triểnbền vững với thực tiễn tín dụng Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội chưa hiệu quả,cùng với kiến thức được trang bị qua khóa cao học và tích lũy kinh nghiệm qua cácnăm làm việc tại ngân hàng, tôi chọn thực hiện đề tài “Giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải - Chi nhánh Hà Nội”.Trên cơ sở đó giúp ban lãnh đạo chi nhánh xác định được những tồn tại trong hoạtđộng tín dụng, đề xuất các giải pháp đúng đắn và kịp thời khắc phục những tồn tại,phát huy những ưu điểm nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chi nhánh phù hợp vớimục tiêu chiến lược phát triển chung của chi nhánh trong giai đoạn tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Các nghiên cứu của luận văn nhằm:
Trang 12Trình bày một số vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng và nêu những kinh nghiệmthực tiễn tại các ngân hàng Việt Nam và một số quốc gia tiên tiến trên thế giới vềgiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.
Thực hiện phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại MaritimeBank- Chi nhánh Hà Nội, nhằm đánh giá các mặt được, xác định những mặt tồn tại,hạn chế trong công tác quản trị tín dụng tại chi nhánh
Đưa ra đề xuất một số giải pháp, cũng như kiến nghị nâng cao chất lượng tíndụng của chi nhánh đến năm 2020
3 Đối tượng, khách thể, nghiệm thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng tại Maritime Bank- Chinhánh Hà Nội
3.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là chất lượng hoạt động tín dụng nói chung vàtại Maritime Bank- Chi nhánh Hà Nội nói riêng
3.3 Nghiệm thể nghiên cứu
- Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế
- Các văn bản quy định liên quan đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng nói riêng của ngân hàng nhà nước, các cơ quan liên quan
- Các quy chế, quy trình, quy định liên quan đến hoạt động tín dụng tạiMaritime Bank- Chi nhánh Hà Nội
- Các hồ sơ về hoạt động kinh doanh, tình hình tín dụng tại Maritime Chi nhánh Hà Nội: Báo cáo tài chính năm, Báo cáo phân loại nợ, báo cáo tổng kếtcác năm
Bank Các báo cáo kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng nhà nước, của kiểm toán nội
bộ, của bộ phận quản lý rủi ro về hoạt động tín dụng Maritime Bank- Chi nhánh HàNội
3.4 Phạm vi
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tại Maritime Bank- Chi nhánh HàNội tại địa chỉ: Số 71 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt
Trang 13- Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2020.
4 Giả thiết nghiên cứu
4.1 Biến động suy thoái của nền kinh tế làm gia tăng rủi ro tín dụng và giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng:
Trong các năm từ 2009 đến nay, thị trường trong nước và quốc tế có nhiềubiến động mạnh mẽ, quy luật cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, suy thoái kinh
tế diễn ra Môi trường hoạt động có nhiều thay đổi không thuận lợi ảnh hưởng hiệuquả sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn không đạt như dự kiến dẫn tới khảnăng thu hồi nợ gốc, lãi đến hạn bị ảnh hưởng, làm gia tăng rủi ro tín dụng
4.2 Chất lượng tín dụng và quản trị tín dụng chưa đạt hiệu quả cao
- Hệ thống công nghệ, ứng dụng công cụ mô hình chưa đáp ứng tốt nhu cầuquản trị tín dụng;
- Trình độ cán bộ tín dụng nhìn chung còn chưa đồng đều;
- Các chốt kiểm soát chưa phát huy hết vai trò kiểm soát;
- Quá trình thẩm định khoản vay, phê duyệt khoản vay còn chậm trễ, chưahiệu quả;
- Công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay tại chi nhánh chưa được chú trọngđúng mức: tần suất kiểm tra sau cho vay không đảm bảo đúng quy định, việc kiểmtra còn mang tính hình thức, đối phó, không cập nhật kịp thời tình hình kinh doanh,tài chính, tình trạng tài sản bảo đảm (TSBĐ) của khách hàng Công tác kiểm tra nội
bộ trong ngân hàng còn lỏng lẻo;
- Quản trị rủi ro tín dụng của bộ phận Quản lý rủi ro còn hạn chế;
- Hệ thống quy trình của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam(Maritime Bank) liên quan đến hoạt động tín dụng còn một số bất cập, hạn chế
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài này là kết hợp nhiều phương phápnghiên cứu, cụ thể:
- Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, sosánh đánh giá,
Trang 14- Cách tiếp cận nghiên cứu: Nghiên cứu định tính và định luợng
- Cách xây dựng cơ sở dữ liệu: Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp củaMaritime Bank- Chi nhánh Hà Nội nhu các báo cáo tổng kết về kết quả hoạt độngkinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo phân loại nợ trích lập dự phòng, báo cáoquản lý rủi ro, báo cáo thống kê về số luợng nhân sự Đồng thời, đề tài khai thác, hệthống hóa các tài liệu sách báo liên quan đến đề tài
6 Ket cấu luận văn:
Luận văn bao gồm ba phần chính: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nếu đề tài này đuợc triển khai thành công sẽ mang lại ý nghĩa:
- về mặt kinh tế: giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh củaMaritime Bank- Chi nhánh Hà Nội,
- về mặt xã hội: nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên chi nhánh, từ
đó góp phần ổn định an sinh xã hội tại địa bàn,
- về mặt khoa học: góp phần làm sáng tỏ những lý luận về giải pháp nâng caochất luợng tín dụng của hệ thống ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
NHTM loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua việckinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu Khái niệm ngân hàng đang thay đổi
vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của ngân hàng với các loại hình trunggian tài chính khác Cho đến cuối những năm 1960, điểm đặc thù để phân biệt mộtNHTM với các ngân hàng trung gian khác là ở chỗ NHTM là đơn vị duy nhất đượcphép mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cho công chúng Từ những năm 1980,sau khi tiền gửi không kỳ hạn đã được phép trả lãi, các ngân hàng tiết kiệm và cácngân hàng trung gian khác cũng bắt đầu mở những tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,cho phép công chúng sử dụng séc một cách đa dạng dưới nhiều hình thức Với sựkiện này, việc phân biệt NHTM với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác dựatrên tài sản Với cách phân loại trên, một NHTM là một ngân hàng trung gian mà tỷ
lệ vốn cho vay vào mục đích thương mại và công nhiệp chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản của nó
Mặc dù có một biên giới rất mong manh giữa NHTM với các ngân hàng trunggian khác, người ta vẫn tách NHTM với các ngân hàng trung gian khác vì những lý
do đặc biệt của nó Một trong những lý do này là tổng tài sản của NHTM luôn làkhối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Hơn nữa, khối lượng séc haytiền gửi không kỳ hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổngcung tiền tệ M1 của nền kinh tế [14]
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội khoá 12 thông quavào ngày 17/06/2010 định nghĩa
Trang 16“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận”; “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đượcthực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này”; “Hoạt độngngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp
vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng c)Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tàikhoản” [15]
1.1.1.2 Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnhtranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động của NHTM ngày càng đa dạng Nhữnghoạt động cơ bản của NHTM bao gồm: Huy động vốn, tín dụng, đầu tư và các dịch
vụ khác
- Hoạt động huy động vốn
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành ngân hàng, muốn thực hiệncác hoạt động kinh doanh của mình thì trước tiên các ngân hàng phải có vốn Nguồnvốn của các ngân hàng rất đa dạng và phong phú
Nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là bộ phận tiền gửi nhàn rỗi củamọi tầng lớp trong xã hội, kể cả các Doanh nghiệp (DN), các cơ quan đoàn thể, các
cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm Bộphận vốn này thuộc sở hữu của các đối tượng khác nhau với số lượng, tính chất,thời hạn nhàn rỗi khác nhau Do đó ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp
để động viên khuyến khích việc gửi tiền, như đa dạng hoá các hình thức huy động,quy định mức lãi và hình thức trả lãi thoả đáng phù hợp với từng hình thức huyđộng, cung cấp các dịch vụ thanh toán có chất lượng, hạch toán nhanh chóng, chínhxác, kịp thời, đảm bảo nhu cầu thanh toán bằng mọi hình thức khi khách hàng cónhu cầu, sử dụng hình thức thông tin tuyên truyền trong từng đợt huy động vốn.Bên cạnh nguồn tiền gửi của các DN và dân cư, nguồn vốn đi vay ngân hàngnhà nước, các tổ chức tín dụng khác còn phải kể đến nguồn vốn tự có và quỹ củangân hàng Nguồn này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, song đây
Trang 17lại là bộ phận hết sức quan trọng Nó là cơ sở để khởi động các hoạt động của ngânhàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro, tránh khả năng khủng hoảng, nâng cao khả năngthanh toán của ngân hàng.
Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác như: nguồn vốn
uỷ thác của các tổ chức tín dụng lớn, các tổ chức tín dụng nước ngoài Tuy nhiên,nguồn vốn này thường không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng có điềukiện sử dụng
- Hoạt động sử dụng vốn
Trên cơ sở nguồn vốn huy động, các ngân hàng tiến hành các hoạt động sửdụng vốn để tìm kiếm lợi nhuận Các hoạt động sử dụng vốn chủ yếu bao gồm:
+ Hoạt động ngân quỹ:
Cũng như các DN khác, khả năng thanh toán của ngân hàng đóng vai trò rấtquan trọng, quyết định sự tồn tại hay sụp đổ của một ngân hàng Khả năng thanhtoán thường xuyên của ngân hàng được đảm bảo bằng các tài sản như: tiền mặt, tiềngửi tại ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng khác Khả năng thanh toán củaNHTM càng cao khi số lượng tài sản trên càng nhiều Tuy nhiên, việc giữ nhiều tàisản này sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng do đặc điểm của chúng làkhông sinh lời hoặc sinh lời thấp Các ngân hàng cần phải tính toán để duy trì tàisản này ở mức hợp lý vừa đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, vừa đạt mứclợi nhuận hợp lý Đó chính là hoạt động ngân quỹ
+ Hoạt động cho vay và đầu tư:
Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhất,mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Đây chính là việc ngân hàng cho kháchhàng vay vốn với điều kiện phải hoàn trả gốc và lãi vay trong một thời gian nhấtđịnh Hoạt động này đem lại khoản thu nhập lớn cho ngân hàng, song cũng đặt ngânhàng trước những nguy cơ rủi ro cao nhất Vì vậy, việc quản lý các khoản cho vayluôn được ngân hàng đặc biệt chú ý
Ngân hàng cũng có thể tiến hành đầu tư thông qua việc mua bán các chứngkhoán trên thị trường để tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch giá Đây cũng là
Trang 18cách thức để ngân hàng tiến hành đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh Hơn nữa, cácchứng khoán có độ an toàn và có tính động cao sẽ giúp đảm bảo khả năng thanhtoán của ngân hàng được tốt hơn.
Quá trình phân phối vốn trong cho vay và đầu tư, ngân hàng đáp ứng nhu cầuthiếu vốn cho các khách hàng của mình Điều mà ngân hàng quan tâm chính là việc
sử dụng vốn có hiệu quả và đảm bảo tính hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi Nhưvậy, quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có mối quan hệchặt chẽ với nhau Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
- Hoạt động khác
Bên cạnh công tác huy động vốn, cho vay và đầu tư ngân hàng còn đa dạnghoá hoạt động của mình thông qua các nghiệp vụ trung gian khác như: thanh toánhoặc chi hộ cho khách hàng bằng cách ghi nợ hoặc ghi có trên tài khoản tiền gửitương ứng của khách hàng, ngân hàng thực hiện dịch vụ này thông qua hình thứcgiấy uỷ nhiệm thu-chi, thư tín dụng Dịch vụ chuyển tiền cho khách hàng, môi giớitrong việc mua bán hộ các chứng khoán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Ngoài ra,NHTM còn tham gia hoạt động trên thị trường hối đoái, thị trường chứng khoán,hoạt động tư vấn
Hoạt động của các NHTM vô cùng phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp.Chính vì vậy, NHTM đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá, trong sự phát triển kinh tế hàng hoá gồm nhiều thành phần tham gia, vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
* Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay là ngân hàng
và bên đi vay (là tổ chức cá nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, vàbên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đếnhạn thanh toán
Trang 19Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nó tồn tại ở cácnền kinh tế và ở mọi quốc gia Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định giá cả, tiền tệ,đời sống xã hội, mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, giao lưu quốc tế.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các NHTM Dư nợ tín dụngthường chiếm trên 60% tổng tài sản của NHTM và thu nhập từ tín dụng thườngchiếm từ 70% - 90% tổng thu nhập của NHTM [17] Bên cạnh việc mang lại thunhập chính cho ngân hàng thì rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng có xu hướngtập trung vào danh mục tín dụng Chính vì vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mốiquan tâm lớn nhất của các NHTM cũng như thanh tra ngân hàng
* Đặc trưng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, và cókhả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn; người đi vay tin vào khả năng kiếm được tiềntrong tương lai để trả nợ vay đúng hạn
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” Ngân hàng căn cứ vào thờihạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của bên đi vay để xác địnhthời hạn vay phù hợp
Thứ ba, tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Giá trị hoàn trả
lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), và khách hàng phải trả cho ngân hàng mộtkhoản lãi, đây là giá của quyền sử dụng vốn vay, là phần bù đắp chi phí hoạt động
và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động của ngân hàng
Thứ tư, tín dụng ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc đánh giá độ an toàn của
hồ sơ vay vốn là rất khó Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc vào bản thân khách hàng
mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàngnhư: tăng trưởng kinh tế, thị trường, biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát,thiên tai
Thứ năm, tín dụng dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Bên đi vay
phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn thể hiện
Trang 20trên các chứng từ mang tính pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng, khế ước vaytiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay [17]
1.1.2.2 Phân loại tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng của NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo mụcđích của người sử dụng thông tin mà phân loại tín dụng theo những loại khác nhau.Thông thường tín dụng của NHTM được phân loại như sau:
a Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lưu động của DN và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng chủ yếu nhằm mục đích đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất,
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gianthu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng nhằmmục
đích xây dựng cơ bản, đầu tư các dự án có quy mô lớn
b Căn cứ theo mục đích cho vay
- Tín dụng nông nghiệp và nông thôn: Là loại cho vay để trang trải các chi phísản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: phân bón, nhân công, giống cây trồng
- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại hình cho vay đối với các DNtrong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Tín dụng bất động sản: là loại hình cho vay để đáp ứng chi phí liên quan đếnmua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùngcủa các cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trảicho nhu cầu mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch
c Căn cứ theo Khách hàng vay vốn
Căn cứ theo khách hàng vay vốn, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng đối với cá nhân: là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêu dùng
cá nhân Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục
Trang 21đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân.
- Tín dụng đối với tổ chức/DN: là loại hình cho vay để phục nhu cho nhu cầusản xuất, kinh doanh của DN Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặcdài hạn tùy vào nhu cầu vốn của DN
Ngoài ra còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phương pháp hoàn trả,xuất xứ tín dụng, mức độ tín nhiệm với khách Iiang,
d Căn cứ theo phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay đối với khách hàng không có nhucầu vay thường xuyên, không có điều kiện được cấp hạn mức thấu chi Mỗi lần vaykhách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương pháp sử dụng vốn vay Ngânhàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay,thời hạn giải ngân ,thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi mónđược tách biệt nhau thành các hồ sơ (khế ước nhận nợ) khác nhau Theo từng kì hạn
nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngânhàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng được cấptrên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của kháchhàng Trong kì khách hàng có thể thực hiện vay/trả nhiều lần, song dư nợ khôngđược vượt quá hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụđời sống Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốnđầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ
- Cho vay hợp vốn: Các ngân hàng cùng cho vay với một dự án hoặc phương
án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phốihợp với các tổ chức khác Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồngtài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp: Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với
Trang 22khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định Số tiền trả mỗi lần được tínhtoán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàngthường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thunhập đều đặn của người vay Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sútthì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nên lãisuất cho vay trả góp thường là cao nhất trong khung lãi suất của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mứcphí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng chophép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đếnmột giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là giớihạn thấu chi Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp vềthời gian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể được dự đoán dựa vào dựđoán ngân quỹ song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: Chủ động nhanh, kịp thời
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm
e Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm
cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo như tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba
f Căn cứ theo hình thức tín dụng
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàngtương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sởhữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)
- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định
Trang 23- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết bằng văn bản sẽ thực hiện các nghĩa vụthay cho người được bảo lãnh nếu người này không thực hiện được nghĩa vụ đó.
- Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo những thoả thuận nhất định
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng thương mại
* Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng NHTM góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm.
Điều này xuất phát từ chức năng của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từnhững người có thặng dư vốn tạm thời đến những người thiếu hụt vốn, do đó, vốncủa nền kinh tế không bị ách tắc, nằm chết trong dân, làm tăng lượng vốn đầu tưcho nền kinh tế
Đồng thời, tín dụng NHTM còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chínhcho nền kinh tế, phân bổ vốn từ những người có vốn nhưng thiếu các dự án đầu tưhiệu quả sang những người thiếu vốn nhưng có các dự án đầu tư hiệu quả hơn Kếtquả, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao hơn
Một trong những phương thức cấp tín dụng của NHTM là chiết khấu thươngphiếu Do đó, tín dụng NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt độngmua bán giữa các doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, tín dụng NHTM là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước.
Thông qua cấp tín dụng để đầu tư vốn vào những ngành nghề, khu vực kinh tếtrọng điểm, thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, chuyển dịch cơ cấu kinh
tê và hình thành cơ cấu kinh tế hiệu quả Thông qua lãi suất, tín dụng NHTM gópphần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền Ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng làkênh quan trọng truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn,góp phần ổn định chính trị, xã hội, xóa đói, giảm nghèo [17]
* Đối với khách hàng:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng,
Trang 24dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thỏamãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh
doanh, DN có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính đểtrang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống
Thứ ba, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả
vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàngphải có nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩynhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho DN và đảm bảo nghĩa vụ trả nợcho ngân hàng
* Đối với ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của NHTM Đối với một NHTM thì hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lờilớn nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng Tuy nhiên tíndụng ngân hàng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh
mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro
Thứ ba, hoạt động tín dụng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của
ngân hàng và qua đó cũng tạo ra cho ngân hàng những mối quan hệ có lợi cho hoạtđộng của ngân hàng, mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thuhút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thânngân hàng mà còn với cả toàn xã hội
12 LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, DN muốn đứng vững và phát triển thì việckhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm là điều tất yếu
Chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quá trình tồn tại, phát triển của các NHTM
Trang 25của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh củamột ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại; mặt khác, nó thể hiện mức độrủi ro tín dụng của ngân hàng.
Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng vàkhách hàng Như vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộcvào bản thân của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng của khách hàng.Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều tiêu chí: thủ tục giao dịch đơngiản, nhanh chóng, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể vềlãi suất, chi phí nghiệp vụ
Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn Để có được chấtlượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phảiđược thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói cách khácchất lượng tín dụng tỉ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng.Qua phân tích trên ra đi đến khái niệm
“Chất lượng tín dụng ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đápứng yêu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng; phù hợp với chính sách tín dụng, bảođảm an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng; đồng thời góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội như một tổng thể” [17]
Vậy, nâng cao chất lượng tín dụng chủ yếu là việc đáp ứng yêu cầu của kháchhàng, của xã hội ngày một tốt hơn, làm giảm mức độ rủi ro tín dụng và góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội
Hiểu đúng bản chất chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá chất lượng tíndụng hiện tại cũng như xác định chính xác nguyên nhân của những tồn tại về chấtlượng tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp nhằmnâng cao chất lượng tín dụng để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường màcạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Nâng cao chất lượng tín dụng là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Trang 26- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trungtâm thanh toán: Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tíndụng, với một khối lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạođiều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông.
- Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt các chức năng trunggian tín dụng trong nền kinh Là cầu nối tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điềuhoà vốn trong nền kinh tế, phân bổ các nguồn vốn cho đầu tư được hợp lý, làm cho
xã hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn cho nơi thiếu vốn, giảiquyết tốt quan hệ cung và cầu, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền tệ
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về pháttriển kinh tế xã hội theo từng ngành và từng lĩnh vực Do vậy, chất lượng tín dụngđược nâng cao sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giúp đầu tư đúnghướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên lao động, lao động tiền vốnđảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghềtrong khu vực
- Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh quan hệ tín dụng: Hoạt động tíndụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản hoá, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ cácnguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, xoá bỏ nạncho vay nặng lãi
Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM
Tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng đồng thờicũng mang lại rủi ro lớn nhất cho hoạt động của NHTM Để hạn chế rủi ro, thiệthại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các NHTM thường đặt ra yêu cầunâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Nâng cao chất lượng tín dụng giúp cho ngân hàng tăng khả năng sinh lợi củacác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp
vụ, chi phí quản lý, và đặc biệt giúp ngân hàng giảm thiểu được những tổn thất tíndụng khi khách hàng không thanh toán được khoản vay
Trang 27Nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của cácNHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng cường vòng quay vốn tín dụng, nângcao uy tính, hình ảnh của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng, tăng cườngkhả năng cạnh trạnh của ngân hàng, thu hút được khách hàng gửi vốn và sử dụngdịch vụ khác tại ngân hàng, tạo lợi nhuận cho ngân hàng ở cả tín dụng, dịch vụ.Chính vì vậy nó quyết định sự tồn tại lâu dài của ngân hàng.
Qua những vấn đề đã được phân tích ở trên, ta thấy rõ sự cần thiết trong việcnâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM vì sự tồn tại cũng như sự phát triển lâudài của hệ thống NHTM nói riêng và cho nền kinh tế xã hội nói chung Để thực hiệntốt công việc này, việc đi sâu phân tích, đánh giá để thấy rõ những nhân tố chủ yếu
có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng là điều không thể thiếu và luôn luôn được cânnhắc để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợpcho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh về chất lượng tín dụng, người tathường quan tâm đến một số chỉ tiêu như: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu TSBĐ Ngoài ra, người ta cũng quan tâm đến: cơ cấu dư nợvay ngắn- trung và dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tíndụng, dư nợ cho vay đối với các ngành, lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó như: bấtđộng sản, chứng khoán, kinh doanh nông thủy sản
Tại Việt Nam, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã đưa chất lượng tín dụng vàolàm một chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động khi xếp hạng các tổchức tín dụng
Chất lượng tín dụng của NHTM được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1Nhóm chỉ tiêu định tính
a Tình hình hoạt động của khách hàng:
Thứ nhất, chỉ tiêu tần suất vay và số ngày chậm trả gốc lãi: Khách hàng vay
vốn với tần suất gia tăng, thường xuyên không trả nợ gốc lãi đúng hạn, yêu cầu cơcấu nợ (điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ), có dấu hiệu đảo nợ (vay mới để trả
Trang 28một phần/ toàn bộ nợ cũ) Đây là biểu hiện của chất lượng cho vay có vấn đề
Thứ hai, chỉ tiêu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ với đối tác, nhân viên: Các biểu hiện sau gia tăng sẽ thể
hiện chất lượng cho vay có vấn đề: Số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng có xuhướng giảm, thường xuyên chậm trễ hoặc thiếu lương nhân viên, gia tăng nợ phảitrả cho các đối tác, thường xuyên yêu cầu vay vốn để hỗ trợ vốn lưu động Kháchhàng thường xuyên đề nghị vay vốn ngắn hạn để tài trợ cho các dự án, khoản đầu tưdài hạn, chấp nhận vay vốn với chi phí cao, hàng tồn kho tăng đột biến, vốn điều lệgiảm Có những thay đổi bất lợi trong chỉ số thanh khoản, cơ cấu nguồn vốn haymức độ hoạt động (chỉ tiêu doanh thu/ hàng tồn kho), thu nhập ròng (chỉ tiêu tỷ lệsinh lời trên tài sản (ROA), tỷ lệ sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) ) của khách hàng
b Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng
Thứ nhất, tình hình cung cấp báo cáo tài chính định kỳ: Khách hàng chậm trễ
hoặc không cung cấp báo cáo tài chính định kỳ quy định trong hợp đồng tín dụng,hoặc làm giả số liệu kế toán để làm đẹp báo cáo tài chính trình ngân hàng
Thứ hai, tình hình cung cấp các thông tin khác: Khách hàng chậm trễ hoặc cố
tình không cung cấp các thông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng hoặc cáckhoản phải trả với các đối tác
c Các biểu hiện trong quản lý tín dụng của ngân hàng
Thứ nhất, mức độ hợp lý của quy chế/ chính sách cho vay: Quy chế/ chính
sách cho vay, chính sách khách hàng của ngân hàng hợp lý sẽ là nền tảng phát triểncủa hoạt động tín dụng ngân hàng Các biểu hiện thể hiện sự giảm sút chất lượng tíndụng là: Thay đổi thường xuyên trong chính sách tín dụng, đặc biệt là chính sáchquản lý khách hàng, phương thức quản lý khách hàng không thống nhất về ngànhhàng, quy mô, địa giới, mức độ xếp hạng tín dụng
Thứ hai, mức độ tuân thủ các quy định của pháp luật, ngân hàng nhà nước và quy định nội bộ Việc không tuân thủ các quy định do quá chú trọng những khách
hàng lớn hoặc muốn đạt chỉ tiêu kinh doanh đã bỏ qua, làm tắt các công đoạn vàgiảm nhẹ các điều kiện tín dụng, thẩm định sơ sài có thể dẫn đến gia tăng rủi ro các
Trang 29khoản cho vay, giảm chất lượng tín dụng
Thứ ba, các biểu hiện khác như: Thay đổi cán bộ tín dụng thường xuyên mà
không có lý do chính đáng, bố trí tín dụng cán bộ có trình độ yếu kém, không nhấtquán trong xử lý nợ có vấn đề, nợ xấu, không kịp thời phát hiện các trường hợp cán
bộ tín dụng có biểu hiện vay ké, vay hộ nhận hối lộ, thông đồng với khách hàng làmgiả hồ sơ chứng từ [ 17]
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngânhàng nhà nước Việt Nam về quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháptrích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tín dụng phânloại nợ thành 05 nhóm như sau:
Phân loại nợ:
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi
đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ
Trang 30gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nợ đuợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Nợ đuợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầyđủ
theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các truờng hợp vi phạm các quy định của pháp luật nhu:
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tuợng mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài không đuợc cấp tín dụng theo quyđịnh của pháp luật
- Nợ đuợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điềunày
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn duới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhung đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chua thu hồi đuợc
- Nợ đuợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
Trang 31- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn
trả nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đuợccơ
cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chua bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhung đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chua thu hồi đuợc;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đuợc Ngân hàng Nhà nuớc công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài bị phong tỏavốn và tài sản;
- Nợ đuợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau
đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đốivới nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời giantối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắnhạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn Và đuợc tổ chức tíndụng đánh giá là có khả năng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thờihạn cơ cấu lại
Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
- Xảy ra các biến động bất lợi trong môi truờng, lĩnh vực kinh doanh tác độngtiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiếntranh, môi truờng kinh tế)
- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn
Trang 32- Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhcủa
pháp luật [8]
c Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm
Tỷ lệ cho vay có TSBĐ càng cao thì mức độ rủi sẽ thấp, làm cho chất luợngtín dụng đuợc đảm bảo hơn
Xét cho cùng, ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu thì chất luợng tín dụngphải đuợc phản ánh bởi tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Lợi nhuận do hoạtđộng tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi đuợc gốc màcòn cả lãi, đảm bảo an toàn cho vốn vay
Trang 33Nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro cũng như để bù đắp tổnthất đối với những khoản nợ của tổ chức tín dụng, tương ứng với mỗi nhóm nợ nêutrên, Ngân hàng nhà nước quy định một tỷ lệ trích lập dự phòng chung cho cáckhoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 là 0,75%, và trích lập dự phòng cụ thể cho cácnhóm nợ 1 đến nhóm 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50%, 100% (có tính đến tỷ lệ khấutrừ tài sản đảm bảo) Như vậy, việc duy trì một tỷ lệ tối đa nợ nhóm 1 luôn là mụctiêu đặt ra đối với các NHTM nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả caonhất.
f Các chỉ tiêu phân tán rủi ro:
Các chỉ tiêu phân tán rủi ro nhằm hạn chế rủi ro tập trung vào một kháchhàng, một nhóm khách hàng, ngàng nghề, khu vực địa lý, qua đó nâng cao chấtlượng tín dụng của tổng danh mục tín dụng của NHTM Các chỉ tiêu gồm:
- Giới hạn cho vay tối đa một khách hàng theo quy định của pháp luật
- Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế
- Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý
- Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng dư nợ
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng chịu tác động rất nhiều nhân tố và tiềm ẩn nhiều rủi ronhất là đối với tín dụng trung và dài hạn Thời gian cho vay càng dài, rủi ro cànglớn, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm các nhân tố bên ngoài
và các nhân tố bên trong
* Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế:
Để ngân hàng có thể huy động được nhiều nguồn vốn mở rộng hoạt động chovay phục vụ cho sự phát triển kinh tế thì có một nền kinh tế phát triển ổn định, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của ngân hàng là điều vô cùng cần thiết.Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng quy môhoạt động, làm giá cả luôn ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạm phát hay giảmphát và tránh cho ngân hàng khỏi phải chịu những thiệt hại lớn do sự mất giá củađồng tiền, từ đó cũng tránh được sự giảm thấp của chất lượng tín dụng
Trang 34Các chính sách và sự tác động, điều kiện của các cơ quan có thẩm quyền ởmỗi ngành, mỗi vùng đều có những ảnh huởng đến chất luợng tín dụng.
Một trong những nhân tố có tác động to lớn tới chất luợng tín dụng đó là chu
kỳ phát triển kinh tế Nếu thời kỳ phát triển kinh tế hung thịnh, sản xuất kinh doanh
sẽ đuợc mở rộng, dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó hiệu quả tín dụng cũng đuợctăng lên, giảm bớt những rủi ro tín dụng Mặt khác, trong thời kỳ nền kinh tế bị suythoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp, thua lỗ thì sẽ dẫn đến hoạt độngtín dụng gặp phải nhiều khó khăn do nhu cầu vốn tín dụng của các DN giảm
Bên cạnh đó, các chính sách, cơ chế về quản lý kinh tế nói chung và quản lý
DN nói riêng có liên quan đến vấn đề đầu tu vốn của các DN cũng ảnh huởng đếnchất luợng tín dụng ngân hàng
Xét về mặt tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tín dụng Nền kinh tế ổn định giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các
DN tiến hành bình thuờng, không bị ảnh huởng của các yếu tố lạm phát, khủnghoảng, khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay của các DN không biến động lớn
- Môi trường xã hội
Nhân tố ảnh huởng trực tiếp đến chất luợng tín dụng là các tác nhân trực tiếptham gia vào quan hệ tín dụng Đó là nguời gửi tiền vào ngân hàng và nguời vaytiền, tức là quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
+ Khách hàng là chủ thể đại diện cho bên cung về vốn tín dụng (tiền gửi tạingân hàng), đồng thời cũng là đại diện cho bên cầu về vốn vay
+ Ngân hàng: là chủ thể đại diện cho bên cầu về vốn huy động để cho vayđồng thời cũng là đại diện cho bên cung cấp tín dụng
Khách hàng và NHTM thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tín nhiệmgiữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa NHTM và kháchhàng Uy tín của NHTM trên thị truờng càng cao thì sẽ thu hút đuợc càng nhiềukhách hàng Trong quá trình cạnh tranh giữa các NHTM thì các NHTM phải khôngngừng nâng cao chất luợng tín dụng để chiếm đuợc uy tín trên thị truờng, tạo đàcho sự cạnh tranh và phát triển
Trang 35Khách hàng với tư cách vừa là người cung cấp vốn, vừa là người có nhu cầu
về vốn Với tư cách là người cung cấp vốn, khách hàng mong muốn NHTM tạo cho
họ những dịch vụ thanh toán tiện lợi từ những khoản tiền gửi và nhận được nhữngkhoản lãi hợp lý Với tư cách là người đi vay vốn, họ mong muốn NHTM đáp ứngmột cách kịp thời và thuận tiện vốn cho vay với mức lãi suất hợp lý Làm việc vớithủ tục gọn nhẹ, đơn giản, nhanh chóng, NHTM vừa tạo được sự hấp dẫn đối vớikhách hàng, vừa tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động tín dụng Như vậy, NHTM vừa
là người đại diện cho bên cung cấp tín dụng, vừa là người đại diện cho bên huyđộng vốn Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa khách hàng và NHTM là nhân tốkhông kém phần quan trọng, quyết định tới quy mô và phạm vi hoạt động của mỗiNHTM, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
Các tệ nạn xã hội như cờ bạc, số đề, ma túy ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng một cách gián tiếp thông qua việc sử dụng vốn vay sai mục đích vào cá tệ nạnnày của KH
- Nhân tố chính trị
Một quốc gia ổn định chính trị là điều kiện thu hút các nhà đầu tư nước ngoài,bởi các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà họ còn chú trọng đến việcbảo toàn vốn đầu tư Tình hình kinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế đất nước Bất cứ một sự biến động lớn nào về chính trị cũngdẫn tới sự xáo động lớn cho toàn bộ hoạt động kinh tế Riêng đối với NHTM, nó cóảnh hưởng trực tiếp tới việc huy động vốn, cho vay và đầu tư vốn của Ngân hàng,điều đó có nghĩa là nó có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
- Nhân tố pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính hoàn thiệnthống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với ý thức chấp hành phápluật của các cá nhân và các tổ chức kinh tế và trình độ dân trí
Thực tiễn kinh tế thị trường hàng trăm năm qua có đủ cơ sở kết luận rằng:Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường
Trang 36có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp vớinhững yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động của nền kinh
tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Vì vậy, nhân tố pháp luật có vị trí hết sứcquan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động tín dụngnói riêng Không có pháp luật hoặc các chính sách luật ban hành không phù hợp thì
sẽ làm cho việc quản lý, vận hành nền kinh tế gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó nếu
hệ thống pháp luật ban hành không đầy đủ, không đồng bộ, các văn bản dưới luậtcòn thiếu và có những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo trong khi thực hiện tại cácban, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động tín dụng thì có ảnh hưởng mạnh đếnchất lượng hoạt động tín dụng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệtín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lạilợi ích cho cả hai phía và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo
Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến triển, thuận lợi và đạt hiệu quả cao Nó còn là cơ sở để giải quyếtmối quan hệ giữa các thành phần kinh tế
Ngoài ra, chất lượng tín dụng của NHTM còn bị ảnh hưởng bởi một số nguyênnhân khách quan như: thiên tai, hạn hán, lũ lụt
* Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong thường liên quan tới sự phấn đấu của bản thân ngânhàng trên tất cả các mặt có liên quan đến hoạt động tín dụng như việc xây dựngchiến lược; sách lược trong quá trình phát triển, các chính sách về tín dụng xâydựng cơ cấu tổ chức ngân hàng nói chung và quản lý hoạt động kinh doanh nóiriêng, công tác kiểm tra, kiểm soát, thiết lập hệ thống thông tin của ngân hàng Vìvậy, các nhân tố bên trong thường ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng Sựảnh hưởng của nó thể hiện qua một số nhân tố sau:
- Chiến lược phát triển của NHTM
Chiến lược phát triển của NHTM là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng và chất lượng của nó Một chiến lược phát triển đúng đắn và phù hợp sẽđảm bảo cho ngân hàng phát triển, ngược lại một chiến lược không phù hợp sẽ có
Trang 37ảnh hưởng xấu đến tất cả các hoạt động của ngân hàng Để xây dựng một chiến lượcphát triển phù hợp, người ta thường sử dụng mô hình phân tích SWOT (Strengths,Weaknesses, Opportunities, Threats) để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàthách thức của ngân hàng Phân tích điểm mạnh và điểm yếu chính là phân tích cácyếu tố nội tại của ngân hàng gồm nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, sự bảo trợ
và phân tích các cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố thuộc môi trường bênngoài như cạnh tranh, thị trường, chính trị, xã hội, luật pháp
Một chiến lược phát triển phù hợp phải là một chiến lược phát huy tối đa đượccác điểm mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời phải hạn chế được đến mức tốithiểu các điểm yếu và vượt qua được các thách thức Với một NHTM có quy môvốn nhỏ, trình độ công nghệ thông tin còn ở mức trung bình, thì chắc chắn khôngthể lựa chọn thị trường mục tiêu là các tổng công ty lớn của Nhà nước vì nó vượtquá sức của NHTM đó Trong điều kiện này, thị trường mục tiêu của NHTM chỉ cóthể là các DN vừa và nhỏ và đối tượng là các khách hàng cá nhân (KHCN)
Chiến lược phát triển rõ ràng sẽ định hướng hoạt động cho tất cả các nghiệp
vụ của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúngquỹ đạo, quyết định sự thành công hay thất bại của các ngân hàng Một chính sáchtín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời củahoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chínhsách của Nhà nước Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việcxây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn hay không Bất cứ NHTMnào muốn có chất lượng tín dụng thì phải có chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợpcho Ngân hàng mình
Chính sách tín dụng của một NHTM là một hệ thống biện pháp liên quan đếnviệc mở rộng tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã được hoạchđịnh của NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụngngân hàng Như vậy, bất cứ một chính sách tín dụng nào trong nền kinh tế đều phảiđạt 3 mục tiêu:
Trang 38+ Lợi nhuận của NHTM
+ An toàn, ít rủi ro
+ Sự lành mạnh các khoản tín dụng
Hoạch định chính sách tín dụng phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng,đảm bảo được khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro, tuân thủ,chấp hành tốt luật pháp và đường lối chính sách của Nhà nước
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường chứa đựng rất nhiều rủi ro.Khi NHTM gặp phải những rủi ro thì có thể đi đến chỗ phá sản hoặc bị thiệt hại lớn,giảm uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước Vì vậy, khi hoạch địnhchính sách tín dụng, các nhà hoạch định chính sách luôn coi trọng mục tiêu đảm bảo
an toàn Do vậy, có thể nói rằng chất lượng tín dụng của NHTM có tốt hay khôngcòn tùy thuộc vào việc xây dựng một chính sách tín dụng của ngân hàng có đúngđắn không
- Hoạt động huy động vốn
NHTM hoạt động dựa trên nguyên tắc ‘’Đi vay để cho vay”, đóng vai trò làtrung gian tài chính trong nền kinh tế Vì vậy, muốn mở rộng cho vay thì trước hếtphải huy động được nguồn Nguồn vốn càng huy động được nhiều, đa dạng thì khảnăng cho vay càng lớn Chất lượng của nguồn huy động cũng gián tiếp ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng
- Mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng
Tổ chức của các Ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng, trong hệ thống ngân hàngcũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý sẽ tạo điềukiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Điều đó có nghĩa công tác tổ chứcNHTM được thực hiện tốt chính là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng Hơnnữa, thực hiện tốt công tác này NHTM đã làm cho hoạt động của mình được linhhoạt, ổn định Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, NHTM luôn chú trọng mặtnày để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn trong công tác tổ chức ngân hàng.Theo dõi, quản lý sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản vốn cho vay
Trang 39Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quảcác khoản vốn tín dụng Tổ chức ngân hàng theo nguyên tắc tập trung có phân cấpchính là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý chất luợng tín dụng đồng bộ,góp phần vào thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nuớc trong từng thời kỳ
- Chất lượng nhân sự
Nhân tố con nguời là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động Con nguời là yếu
tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng cũng nhu hoạtđộng của ngân hàng nói chung Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất luợng nhân
sự ngày càng cao để có thể đối phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khácnhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt,
có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề và giỏi chuyên môn, có năng lực phântích và xử lý dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay
từ khi cho vay đến khi thu hồi nợ hoặc xử lý xong món nợ theo quy định của ngânhàng sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa đuợc những sai phạm có thể xảy rakhi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng
Thực tế cho thấy, một trong những vấn đề có tính quyết định đến chất luợngtín dụng cao hay thấp là phụ thuộc khá nhiều từ việc hoạch định các chủ truơng,chính sách, tới việc thẩm định các dự án, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra việc sử dụngvốn, thu nợ của ngân hàng và trong đó con nguời là nhân tố không thể thiếu
Một NHTM có đội ngũ cán bộ nhân viên đuợc đào tạo với chất luợng tốt, cótrình độ và chuyên môn nghiệp vụ cao, có ý thức học hỏi tự bổ sung kiến thức mớicần thiết, có điều kiện nắm bắt đuợc những đòi hỏi mới của thị truờng và thay đổicủa môi truờng kinh doanh thì việc quản lý và thực hiện các nghiệp vụ của NHTMnói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng sẽ trở nên quy củ, có hệ thống và đạt hiệuquả cao Hơn nữa nó còn giúp cho NHTM tránh đuợc những rủi ro có thể xảy ra,nhờ đó mà chất luợng hoạt động tín dụng đuợc đảm bảo
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm những nội dung công việc, các thủ tục, các buớccần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín
Trang 40dụng Nó bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, kiểmtra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi đuợc nợ Chất luợng tíndụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện các quy trình ở từng buớc
và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các buớc trong quy trình tín dụng
- Thông tin tín dụng
Một số nhân tố quan trọng nữa không thể bỏ qua đó là vấn đề thông tin tíndụng Trong các quan hệ tín dụng, các bên tham gia thuờng không hiểu biết đầy đủ,chính xác về nhau để có thể có quyết định đúng đắn Nguời đi vay thuờng chủ độnghơn nguời cho vay trong vấn đề dự đoán rủi ro kèm theo dự án đầu tu
Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản của các NHTM Trên thực tếkhông phải khách hàng vay vốn nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mụcđích, đó là còn chua nói tới những kẻ giả danh, lừa đảo để vay trái phép, chiếmdụng vốn bất hợp pháp, gây rủi ro và tổn thất cho NHTM Vì vậy, hoạt động tíndụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu đểphục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chính xác các luồng thông tin là điềukiện cần xem xét, phân tích, nhằm tìm ra những cơ hội trong kinh doanh cũng nhu
để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của mỗi NHTM
Trên thị truờng, cùng với nhiều đối thủ cạnh tranh, nguời nắm bắt đuợc thôngtin nhanh nhất, chính xác nhất thì sẽ có cơ hội nắm phần thắng Rõ ràng việc xâydựng và hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụng với nhiều kênh, nhiều nguồncung cấp cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chọn lọc và xử lýthông tin kịp thời là một trong những điều kiện để quyết định tới sự thành côngtrong công tác kinh doanh và thực hiện hoạt động tín dụng của NHTM
Thông tin tín dụng có thể thu đuợc từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (Hồ sơvay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tín dụng ), từkhách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc phản ánh trực tiếp), từ các cơ quanchuyên môn về thông tin tín dụng ở trong nuớc và ngoài nuớc từ các nguồn thôngtin khác Số luợng, chất luợng của thông tin thu nhận đuợc có liên quan đến độchính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị truờng, khách hàng để đua