LÊ THỊ THU HÀGIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THĂNG LONG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng M
Trang 2LÊ THỊ THU HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LÊ THỊ THU HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
THĂNG LONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUỚC CƯỜNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗtrợ
từ giáo viên hướng dẫn Các nội dung nghiên cứu và các số liệu trong luận văn
có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Hà Nội,ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮVIẾTTẮT v
DANH MỤC BẢNGBIỂU,SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 1.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 8
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 14
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 14 1.2.2 Cá c tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng 16
1.2.3 Cá c nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 22 1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 62.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNQUÂN ĐỘI
- CHI NHÁNH THĂNG LONG 33
2.1.1 Sơlược về lịch sử hình thành và phát triển của MB Thăng Long 332.1.2 Cơ cấu tổ chức của MB Thăng Long 362.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của MB Thăng Long 392.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
Thăng Long 45
2.2.2 Thực trạng chất lượng Tín dụng của nhóm khách hàngDoanh nghiệp nhỏ
và vừa tại MB Thăng Long 50
2.2.3 Khảo sát sự hài lòng của doanh nghiệp nhỏ và vừa về chấtlượng tín dụng
tại MB Thăng Long 59
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCHHÀNG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THĂNG LONG 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 622.3.2 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh
Trang 7Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng Tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại MB Thăng Long đến năm 2020 713.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MB THĂNG LONG 723.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa hợp lý72
3.2.2 Nâng cao chất lượng và định hướng phát triển nguồn nhân lực 73
3.2.3 Nâ
ng cao chất lượng thông tin tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 753.2.4 Đẩy mạnh công tác Marketing, quảng cáo đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa 763.2.5 Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa 783.2.6 Giải pháp tư vấn các doanh nghiệp nhỏ và vừa 79
3.3 KIẾN NGHỊ 803.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các bộ ban ngành liên quan
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DNTD Dư nợ tín dụng
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của MB Thăng Long 36
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của MB Thăng Long giai đoạn 2014 -2016 40
Bảng 2: Tình hình cho vay vốn tại MB Thăng Long 42
Bảng 3: Hoạt động TTQT - Kinh doanh ngoại hối tại MB Thăng Long 43
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB Thăng Long 44
Bảng 5: Số lượng DNNVV đăng ký thành lập mới giai đoạn 2011-2014 45
Bảng 6: Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với MB Thăng Long phân theo ngành kinh tế 49
Bảng 7: Dư nợ cho vay DNNVV của MB Thăng Long 54
Bảng 8: Nợ quá hạn và nợ xấu tại MB Thăng Long 55
Bảng 9: DSCV - DSTN đối với DNNVV tại MB Thăng Long 57
Bảng 10: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại MB Thăng Long 58
Bảng 11: Bảng phân loại đánh giá sự hài lòng về chất lượng tín dụng 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở nước
ta đã trở thành một bộ phận đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước, tận dụng nguồn lực tại chỗ như nguyên liệu, lao động, tạo
ra nhiều việc làm, đóng góp đáng kể vào GDP cả nước,vì vậy DNNVV là mốiquan tâm và nhận được nhiều chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, các Bộ/Ngành,
tổ chức trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, phần lớn DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quátrình
sản xuất kinh doanh như công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếukém,
nguồn nhân lực chưa được đào tạo, đặc biệt là những khó khăn trong việc huyđộng các nguồn lực tài chính, đây được xem là nguyên nhân cơ bản dẫn đếnnhững
khó khăn kìm hãm sự phát triển của DNNVV tại Việt Nam
Nhu cầu vốn để đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh cũngnhư
đổi mới công nghệ đối với DNNVV tăng cao cùng với nhu cầu vốn của mộtlượng lớn DNNVV thành lập mới hàng năm đã trở thành mục tiêu tiếp cận đểphát triển tín dụng cũng như dịch vụ của nhiều Ngân hàng thương mại(NHTM),
tuy nhiên mối quan hệ giữa NHTM và DNNVV vẫn chưa thực sự thuận lợi vàgắn bó với nhau
Ngân hàng TMCP Quân đội cũng đã có định hướng phát triển tín dụngđối
với loại hình doanh nghiệp này Tuy nhiên, việc phát triển tín dụng đối vớiDNNVV tại các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quân đội chưa đồng đều,
Trang 12nghiệp nhỏ và vừa Do đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng caochất
lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quânđội
- Chi nhánh Thăng Long” để đưa ra thực trạng và giải pháp nhằm nâng caochất
lượng tín dụng đối với khách hàng tiềm năng này
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, chất lượng tín dụng luôn luôn là vấn đề hàngđầu của các ngân hàng và do đó các ngân hàng luôn chủ động đưa ra các giảipháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt đối với chất lượng tín dụngDNNVV
Nhận thức được tầm quan trọng đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đưara
giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV, có thể kểđến
như Luận án tiến sỹ kinh tế “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Namtrong
quá trình hội nhập quốc tế” do tiến sỹ Phạm Văn Hồng thực hiện năm 2007;Luận
văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏvà
vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông” do thạc sỹ Lê Bá MinhLong thực hiện năm 2011; Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng chovay
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Thái Nguyên” của thạcsỹ
Trang 13Thăng Long trong những năm gần đây (2014-2016); phân tích, đánh giá thựctrạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNNVV tại Chi nhánh từ đóphát
hiện những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động này
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn luận văn đề xuất những giải pháp vàmột số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản vềDNNVV và chất lượng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàngthương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Ngân hàngTMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long, giai đoạn 2014 - 2016 vàđịnh
hướng đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, luận văn sử dụng phương phápthống
kê, so sánh, tổng hợp số liệu giữa các năm, phân tích các chỉ tiêu cụ thể đểthấy
được những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động tín dụng tạiNgân
hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long
Cơ sở dữ liệu: Bài nghiên cứu sử dụng tổng hợp số liệu dữ liệu sơ cấp
cấp có liên quan
+ Dữ liệu sơ cấp: Từ các bảng hỏi khảo sát một số khách hàng DNNVV
Trang 14- Chương 1: Những vấn đề chung về nâng cao chất lượng tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân
-Chi nhánh Thăng Long
Trang 15Quy mô
Khu vực
Doanhnghiệpsiêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số laođộng
Tổngnguồn vốn
Số laođộng
Tổng nguồnvốn
Tại các quốc gia khác nhau sẽ có các cách và tiêu th ức phân loạidoanh nghiệp khác nhau, điểm khác biệt cơ bản trong định nghĩa về doanhnghiệp nhỏ và vừa giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánhgiá quy mô DN và lượng hóa các tiêu thức đó thông qua các tiêu chuẩn cụthể
Theo điều 3, Nghi định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chínhphủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy môtổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trongbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổngnguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Cụ thể như sau:
Trang 16nghiệp và thủy sản trở xuống trở xuống người đến
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương mại
và
dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50người đến
100 ngườiTùy
theo
tính chất, mục tiêu của từng chính sác
1, chươngtrìn 1 trợ giúp
Trang 17Vì vậy, có thể định nghĩa DNNVV ngắn gọn như sau: “Doanh nghiệpnhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
có số vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm khôngquá 300 người”
1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV
Đặc điểm DNNVV xuất phát trước hết từ chính quy mô DN Cũng nhưcác DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt Nam cũng cónhững đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Tuy nhiên do có nh ữngđặc trưng của nền kinh tế nên các DNNVV Việt Nam có một số đặc điểmriêng:
Trang 18Một là: DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh
của DN thường ngắn dẫn tới khả năng thu hồi vốn nhanh, tạo điều kiện để DNhoạt động có hiệu quả
Hai là: Thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN.
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, không cồng kềnh Phương thức quản lýDNNVV năng động, linh hoạt, phần lớn phát triển và tập trung ở các thành phốlớn, các vùng ven đô
Ba là: Quy mô sản xuất là nhỏ và vừa, khối lượng sản phẩm hạn chế, chủ
yếu là phục vụ tiêu dùng trong nước, thậm chí là chỉ đáp ứng những nhu cầunhỏ lẻ trong một khu vực, địa phương nhỏ hẹp Thi trường xuất khẩu đã mởrộng tuy còn nhiều bất cập như đa số hợp đồng ngắn hạn, theo thời vụ, số lượngnhỏ lẻ
Bốn là: Đa số các DNNVV là các DN có trình độ khoa học công nghệ,
trang thiết bị lạc hậu; nhà xưởng, trụ sở công ty thường nhỏ hẹp; trình độ cán
bộ công nhân viên chưa cao
Năm là: Trình độ quản lý, tổ chức quản lý còn nhiều hạn chế, chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm và mối quan hệ của chủ doanh nghiệp Chưa có sự táchbạch giữa tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ sở hữu Hầu hết các chủdoanh nghiệp chưa được đào tạo bài bản về kinh tế thị trường, quản trị kinhdoanh, hoạt động và điều hành dựa trên kinh nghiệm và thực tiễn, do đó, cácDNNVV thiếu chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn
1.1.1.3 Vai trò của DNNVV
Ở mỗi nền kinh tế hay mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ, các DNNVV có thểgiữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số điểm tươngđồng như sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Vì thế,
Trang 19đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể với chi phíthấp, tuy nhiên chất lượng lao động không cao.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điềuchỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự
ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nềnkinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô
nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động DNNVV góp phần tạonên tính đa dạng của ngành nghề, khuyến khích phát triển xuất khẩu các mặthàng như thủy sản, thủ công mỹ nghệ
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh
nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đượcdùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừalại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngânsách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
1.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng của NHTM
- Tín dụng của NHTM là sự thỏa thuận giữa NHTM với các tổ chức, cánhân để cho phép các tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kếtcho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
Trang 20của luật pháp nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) vớibên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngânhàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời giannhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay của NHTM đối với DNNVV
- Quy mô nhỏ: Các DNNVV thường có quy mô vốn và lao động nhỏ, thường
là những DN khởi sự thuộc kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho cácDNNVV
gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn từ các NHTM, trong trường hợptiếp cận được, quy mô vốn tài trợ nhỏ và điều kiện ngặt nghèo
- Yêu cầu tài sản bảo đảm cao: Theo quy định của các NHTM, để giảm
thiểu rủi ro trong trường hợp mất vốn xảy ra, các NHTM thường yêu cầu DNphải có tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt với loại hìnhDNNVV thường yêu cầu khoản vay được bảo đảm 100% bằng tài sản bảo đảm.Điều này gây khó khăn cho DN trong trường hợp có nhu cầu mở rộng sản xuất,tăng nhu cầu vốn để phát triển do tài sản thường không đủ để đáp ứng yêu cầucủa Ngân hàng
- Chi phí cao: Ngân hàng thường đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay
để đưa ra mức chi phí và lợi nhuận đảm bảo mục tiêu kinh doanh Các DNNVVthường là các doanh nghiệp mới, hoạt động thường theo mùa vụ, theo kinhnghiệm, chưa có kế hoạch dài hạn, phương án kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro,
do đó, để được sử dụng nguồn tín dụng từ các NHTM, DNNVV phải chi trảmột khoản chi phí lớn cho các khoản vay (lãi suất)
- Khách hàng phân tán: DNNVV là doanh nghiệp lớn nhất trong tổng số
các doanh nghiệp đang hoạt động nên mật độ doanh nghiệp không đồng đềugiữa các vùng, miền, các địa phương Các DN phân tán trên khắp địa bàn, địa
Trang 21chỉ giữa đăng ký kinh doanh và thực tế đặt trụ sở, nhà máy thường không đồngnhất Do đó, tín dụng của NHTM đối với DN này ở các vùng, miền, địa phươngcũng có những điều kiện riêng biệt và phù hợp với đặc thù của DN.
1.1.2.3 Vai trò của Tín dụng NHTM đối với DNNVV
Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng ngânhàng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của các DN nói chung và DNNVV nói riêng:
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của DNNVV, đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được liên tục.
DNNVV có đặc điểm nổi bật là quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ nênthường rơi vào tình trạng thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh Do đó, vayvốn từ ngân hàng là một giải pháp có vai trò vô cùng quan tr ọng trong việchình thành, và phát tri ển hoạt động của DNNVV Tín dụng ngân hàng s ẽgiúp cho các DN có được bước đi đầu tiên trong hoạt động của mình mộtcách chắc chắn hơn Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các
DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã sản phẩm, đổi mớicông nghệ máy móc thiết bị để tồn tại và đứng vững trong môi trường cạnhtranh khốc liệt Trên thực tế, không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo
đủ 100% cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
đã tạo điều kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy mócthiết bị cải tiến phương thức sản xuất kinh doanh; từ đó, góp phần thúc đẩytạo điều kiện cho quá trình s ản xuất kinh doanh của DN được liên tục
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV
Thực tế cho thấy các DNNVV muốn lớn mạnh và có sức cạnh tranhvới các DN lớn thì không thể thiếu sự hỗ trợ vốn từ phí các ngân hàng Vớixuất phát điểm thấp thì năng lực cạnh tranh của các DNNVV còn hạn chế
Trang 22Nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng là sự hỗ trợ đắc lực cho các DNtrong quá trình tiếp cận với tiến bộ khoa học công nghệ, cải tiến máy mócthiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranhtrên thị trường.
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hình thành cơ cấu vốn hợp lý đối với DNNVV
Với các DN uy tín, khi sử dụng vốn tín dụng từ NHTM yêu cầu phảituân thủ và tôn trọng các điều khoản của hợp đồng tín dụng Do đó, các DNphải có kế hoạch kinh doanh rõ ràng, khả thi và có hiệu quả; sử dụng vốn cómục đích, đảm bảo việc trả nợ ngân hàng và tạo lợi nhuận thúc đẩy quá trìnhphát triển của DN Nguồn vốn vay ngân hàng là đòn bẩy tài chính giúp DNtối ưu hóa việc sử dụng vốn Đối với DNNVV do hạn chế về vốn nên việc
sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp, chủ yếu là phụthuộc vào nguốn vốn của chủ doanh nghiệp; để hiệu quả thì DN phải có một
cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn vay và nguồn vốn tự có
ở một tỷ lệ nhất định nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân
- Phân loại theo thời gian.
Tính chất của nguồn vốn huy động được với thời hạn dài hạn hay ngắnhạn, lãi suất cao hay thấp cũng quyết định việc ngân hàng lựa chọn kỳ hạntín dụng nào Hiện nay, ngân hàng thương mại cung cấp 03 loại kỳ hạn chovay như sau:
V Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01
Trang 23năm, được sử dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt của các DN.
S Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01
năm và tối đa 05 năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
S Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được cấp
để đáp ứng các nhu cầu dài hạn của DN như xây dựng nhà ở cho cán bộ côngnhân viên, xây dựng xí nghiệp mới, đầu tư lắp đặt máy móc
- Phân loại theo bảo đảm tín dụng đối với khoản vay.
S Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín vànăng lực được đánh giá của bản thân khách hàng Hình th ức cho vay này chỉ
áp dụng cho các khách hàng tốt, uy tín trong kinh doanh, có kinh nghiệmhoạt động và có khả năng tài chính lành mạnh
S Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản bảo đảm nợ vay
thông qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Tài sản bảo đảm nợvay có thể là tài sản đã có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giaodịch tín dụng hoặc có thể hình thành từ vốn vay
- Phân loại theo phương thức cho vay.
S Cho vay từng lần: NHTM áp dụng phương thức cho vay từng lần khi
DNNVV có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vayvốn, DNNVV lập hồ sơ vay vốn theo quy định của NHTM
S Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được
áp dụng đối với DNNVV có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sảnxuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vaytừng lần Căn cứ vào phương án vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhucầu vay vốn của DNNVV, tài sản bảo đảm tiền vay, NHTM và DNNVV xác
Trang 24định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặctheo chu kỳ sản xuất kinh doanh
S Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho DNNVV vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống Trường hợp trong thời gian chưa tiếp cận được nguồn vốncủa NHTM mà DNNVV đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để thanhtoán cho các chi phí theo dự án đã được duyệt thì NHTM có thể xem xét chovay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có đầy đủ chứng từ pháp lý chứngminh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước Trường hợp hết thời gian đã giải ngântheo thỏa thuận ban đầu mà DNNVV chưa sử dụng hết vốn vay theo hợp đồngtín dụng, nếu DNNVV đề nghị thì NHTM có thể xem xét thỏa thuận và ký kết
bổ sung hợp đồng tín dụng để tiếp tục giải ngân tiền vay phù hợp với tiến độthi công cụ thể
S Cho vay trả góp: NHTM và DNNVV xác định và thỏa thuận số lãi tiền
vay phải trả cộng với số nợ gốc và chia đều ra để trả nợ theo nhiều kỳ trongthời hạn cho vay
S Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHTM chấp
nhận cho DNNVV được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức thẻ tíndụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại máy rúttiền tự động Việc cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tuântheo quy định của Chính phủ, NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
S Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho DNNVV vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định đểđầu tư cho dự án Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng, DNNVV phảitrả phí cam kết theo mức quy định của NHTM
Trang 25S Cho vay hợp vốn: NHTM cùng với một hoặc một số tổ chức tín dụng khác
cùng thực hiện cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của DNNVV.Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của NHNN
S Cho vay theo hạn mức thấu chi: hình thức cho vay mà NHTM thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho DNNVV chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của DNNVV phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN vềhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Các loại hình cho vay theo các phương thức khác: tùy theo nhu cầucủa từng DNNVV và thực tế phát sinh, NHTM sẽ xem xét cho vay theo cácphương thức khác, phù hợp với đặc điểm hoạt động của NHTM cũng nhưDNNVV trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá sức mạnh và khả năng của DN Để có thể đứng vững trong hoạt động kinhdoanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là thiết yếu, và NHTM không phảingoại lệ
Có hai chủ thể tham gia vào hoạt động cấp tín dụng của NHTM Chủ thểđầu tiên là NHTM: giữ vai trò cung cấp hoặc cam kết cung cấp vốn cho các tổchức, cá nhân có nhu cầu Chủ thể thứ hai là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
sử dụng vốn để tiêu dùng, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tàisản cố định, Các tổ chức, cá nhân này tìm đến NHTM để được đáp ứng nhucầu của mình Tín dụng chính là sự giải quyết cung - cầu vốn trên thị trường
Khái niệm chung về chất lượng: Chất lượng là khả năng của tập hợp cácđặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của
Trang 26khách hàng và các bên có liên quan (theo dự thảo DIS 9000:2000 - Tổ chứcQuốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO) Từ đó đi đến khái niệm Chất lượng tín dụngcủa NHTM đối với DNNVV: là tập hợp các đặc tính của sản phẩm tín dụng củacác NHTM để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng DNNVV nhưng vẫn tuânthủ đúng quy định của pháp luật và quy trình, quy chế của từng NHTM về hoạtđộng tín dụng, đảm bảo sự tồn tại của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triểncủa xã hội.
Các DNNVV có nhu cầu về vốn tìm đến các NHTM để đáp ứng nhu cầucủa mình Tuy nhiên, các khách hàng này không chấp nhận có vốn “bằng mọigiá”, mà từng DNNVV đi vay vốn đều đưa ra những điều kiện, yêu cầu cụ thểcủa mình NHTM sẽ cung cấp hoặc cam kết cung cấp vốn cho từng DNNVVdựa trên những yêu cầu của từng DNNVV Khả năng đáp ứng yêu cầu củakhách hàng DNNVV chính là sự thể hiện chất lượng tín dụng đối với DNNVVcủa NHTM
Mặt khác, hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV của NHTM chịu sự điềuchỉnh của Pháp luật Việt Nam nói chung và quy trình, quy chế của từng NHTM
về hoạt động tín dụng nói riêng Chất lượng tín dụng của NHTM phụ thuộc vào
sự hài lòng của khách hàng DNNVV, tuy nhiên NHTM không chấp nhận cungcấp vốn vô điều kiện NHTM cung cấp hoặc cam kết cung cấp vốn cho cáckhách hàng DNNVV của mình trên cơ sở tuân thủ đúng quy định của pháp luật
và quy trình, quy chế của từng NHTM về hoạt động tín dụng để giảm thiểu cácrủi ro pháp lý, thất thoát vốn, có thể xảy ra gây ảnh hưởng xấu tới hoạt độngcủa NHTM
Trang 271.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Đánh giá theo các tiêu chí định tính
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Việc quy định tiêu chuẩn
cụ thể cho các tiêu chí định tính là rất khó khăn và chỉ mang tính tương đối.Căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong tương quan của toàn hệthống ngân hàng của mỗi nền kinh tế, chất lượng tín dụng sẽ được đánh giá trêncác khía cạnh khác nhau về mặt định tính:
- Tiêu chí 1 Tín dụng phải đảm bảo đúng các nguyên tắc và điều kiện vay vốn, đúng quy trình thẩm định, tuân thủ quy định luật, các văn bản, chế độ hiện hành của ngành về hoạt động tín dụng
Đánh giá chất lượng tín dụng phải đảm bảo việc vốn vay được sử dụngđúng mục đích đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng, vay vốn phải được hoàntrả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng, thực hiện thẩm địnhđúng quy trình, quy định của pháp luật và nhà nước Bảo đảm việc khách hàngvay phải đầy đủ pháp lý, vốn vay có mục đích rõ ràng, khách hàng có đủ nănglực tài chính và phương án kinh doanh có hiệu quả
- Tiêu chí 2 Sự đa dạng hóa và nâng cao các tiện ích sản phẩm tín dụng
Chất lượng tín dụng tốt phải được thể hiện qua các tiện ích sản phẩm tíndụng mà ngân hàng cung cấp tới khách hàng Hiện nay các sản phẩm của cácNHTM có sự tương đồng nhất định, để nâng cao chất lượng tín dụng buộc mỗingân hàng phải có sự đa dạng hóa các sản phẩm và không ngừng nâng cao cáctiện ích sản phẩm tín dụng nhằm thu hút khách hàng, phân tán rủi ro
- Tiêu chí 3 Sự hài lòng của các khách hàng, cụ thể ở các tiêu chí:
+ Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng: Chất lượng tín dụng đượcđánh giá tốt khi các DN quan hệ với ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu củamình Khách hàng nói chung luôn mong muốn một quy trình tín dụng đơn giản,thuận tiện, khách quan, có tuân thủ đầy đủ nguyên tắc tín dụng của Ngân hàng
Trang 28Nguồn vốn từ Ngân hàng được cung cấp nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp DN hoạtđộng ổn định đồng thời nắm bắt được những cơ hội kinh doanh.
+ Sự tin cậy vào ngân hàng và cán bộ tín dụng: Chất lượng tín dụng đượcđánh giá qua việc DN tin cậy vào uy tín, quy trình và sản phẩm của ngân hàng;đồng thời tin cậy vào cán bộ tín dụng - người trực tiếp xử lý hồ sơ và đáp ứngnhu cầu của DN Thực tế DN hài lòng về chất lượng tín dụng của ngân hàng làkhi tin cậy vào ngân hàng và xem ngân hàng là đòn bẩy tài chính, tư vấn tàichính tối ưu của DN
+ Tinh thần trách nhiệm của cán bộ ngân hàng: Sự hài lòng của kháchhàng được đánh giá trên tinh thần trách nhiệm của cán bộ ngân hàng, bao gồmcán bộ tín dụng, cán bộ hỗ trợ tín dụng, cán bộ phê duyệt Tinh thần trách
nhiệm thể hiện ở việc tìm hiểu kỹ nhu cầu khách hàng, bảo vệ đến cùng phương
án khi đánh giá phương án khả thi và quan trọng nhất là các cam kết với kháchhàng Các giao dịch của DN với ngân hàng được tư vấn, xử lý dựa trên tinhthần trách nhiệm của cán bộ ngân hàng vì lợi ích hai bên, tuân thủ quy định củangân hàng, mang lại lợi ích cho DN sẽ khiến khách hàng hài lòng và trung thànhvới ngân hàng
+ Sự đồng cảm của cán bộ ngân hàng: đặc thù của các DNNVV là có rấtnhiều tình huống xảy ra không lường trước được, chưa có kế hoạch từ trước;hoạt động phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và phụ thuộc vào yêu cầu của đầura; trình độ nhân viên và lãnh đạo chưa cao, hoạt động manh mún do đó nhiềutrường hợp đến xin tư vấn vay vốn tại ngân hàng cần có sự đồng cảm từ phíangân hàng
- Tiêu chí 4 Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể, có sự đóng góp của hoạt động tín dụng ngân hàng nhất định đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội:
Trang 29Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thể hiện việc áp dụng các chính sáchđiều hành đúng đắn, theo đúng định hướng của Ngân hàng về mặt quản trị rủi
ro và phát triển kinh doanh; từ đó thể hiện qua việc đóng góp vào quá trình pháttriển kinh tế - xã hội ổn định và an toàn
1.2.2.2 Đánh giá theo các tiêu chí định lượng
Các tiêu chí định lượng là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc đánh giá chất lượng tín dụng Thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng cóthể xác định được một cách khá chính xác chất lượng tín dụng của Ngân hàngmình thông qua những con số cụ thể Vì thế, những con số được đưa ra để tínhtoán các chỉ tiêu này phải chính xác và đầy đủ
a Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng tín dụng là sự tăng lên về doanh số cho vay và dư nợ tíndụng qua các năm Đánh giá tăng trưởng tín dụng có thể thực hiện cho từng đốitượng khách hàng, theo số tương đối và tuyệt đối, cụ thể như sau:
V Chỉ tiêu 1 Dư nợ tín dụng (DNTD) đối với DNNVV
Dư nợ tín dụng (DNTD) đối với DNNVV là số tiền mà ngân hàng hiệnđang cho DN vay tại thời điểm nhất định được xác định bằng số dư cuối kỳ trênbảng cân đối kế toán của Ngân hàng Các chỉ tiêu đánh giá dư nợ tín dụng là tỷtrọng dư nợ tín dụng của DNNVV trên tổng số dư nợ tín dụng của DN và tốc
độ tăng trưởng DNTD đối với DNNVV
Trang 30Thông qua 2 chỉ tiêu này, ta có thể biết được quy mô dư nợ đối vớiDNNVV ở các NHTM Ngoài ra khi xem xét tỷ trọng dư nợ của DNNVV trêntổng số dư nợ của DN, tư nhân và hộ gia đình, được biểu hiện thành số tươngđối là tỷ lệ % Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ Ngân hàng đang ngày càng tập trungquan hệ tín dụng vào các DNNVV, song cũng có thể do viêc thu nợ không đượcthực hiện tốt nên tỷ trọng cao Vì vậy cần đặt trong trường hợp cụ thể, có cáinhìn tổng thể và mọi mặt trong quan hệ giữa Ngân hàng và DN mới có thể đưa
ra được kết luận cuối cùng
V Chỉ tiêu 2 Doanh số cho vay (DSCV) và doanh số thu nợ (DSTN) đối với DNNVV
+ Doanh số cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã cho các DNNVV vaytrong một thời gian nhất định Giá trị và tốc độ của doanh số cho vay qua cácnăm phản ánh quy mô và xu hướng hoạt động tín dụng rộng hay hẹp
Tốc độ tăng trưởng DSCV _ DSCV (năm t) - DSCV (năm t-1) * 10()O/
Tốc độ tăng trưởng DSCV đối với DNNVV phản ánh tốc độ thay đổi doanh
số cho vay đối với DNNVV năm nay so với năm trước là bao nhiêu, từ đó cho biết
xu hướng đầu tư vào DNNVV của Ngân hàng là mở rộng hay thu hẹp
Tỷ trọng DSCV DNNVV= DSCV DNNVV
Chỉ tiêu này cho biết DSCV đối với DNNVV chiếm bao nhiêu trongtổng
doanh số cho vay của hoạt động tín dụng
+ Doanh số thu nợ: là số vốn mà DN đã hoàn trả cho Ngân hàng trongmột khoảng thời gian nhất định Nó được tính bằng cách cộng dồn các khoảnthu nợ trong một niên độ kế toán DSCV cao mà DSTN thấp chứng tỏ khảnăng
Trang 31„ _ DSTN DNNVV _
Tỷ trọng DSTN DNNVV = DSTN-DNNV/ *100%Tốc độ tăng DSTN đối với DNNVV = DSTN (nămt) -D!TN(n^m
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàngđối với khách hàng DNNVV cũng như uy tín của Ngân hàng đối với đối tượngkhách hàng này Các chỉ tiêu trên càng cao càng thể hiện được khả năng củangân hàng trong việc mở rộng tín dụng DNNVV
Tuy nhiên, các chỉ tiêu này không phản ánh hết được chất lượng tíndụng,
mà nó chỉ có thể phản ánh được quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng tíndụng
Tín dụng là sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng nhưngcũng
chính là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Vì vậy, khi đánh giá chất lượngtín
dụng không chỉ dựa vào nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng mà còn phải sử dụngmột
số nhóm chỉ tiêu khác nhằm có được sự đánh giá tổng thể
b Nhóm chỉ tiêu về nợ xấu
V Chỉ tiêu 1 Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH)Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV = Nợ quá hạn đối với DNNVV *100%
- 7 ∙∙ l • Tổng dư nợ đối với DNNVV
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và các quyết địnhsửa đổi, các khoản nợ quá hạn được phân loại thành: nợ cần chú ý (nợ nhóm2), nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3), nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) và nợ có khảnăng mất vốn (nợ nhóm 5)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ nợ quáhạn càng cao thì khả năng mất vốn càng cao, chất lượng tín dụng thấp, ảnhhưởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng
Trang 32và sâu hơn về chất lượng dư nợ của ngân hàng.
để tiếp tục đầu tư cho các lĩnh vực khác Như vậy hệ số này càng cao phản ánhtình hình quản lý tín dụng tốt, chất lượng tín dụng cao
d Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là lợi nhuận hàng năm từ hoạt độngcho
vay của ngân hàng thường được tính tại thời điểm cuối năm Chỉ tiêu này caophản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng tốt, ngân hàng không những thuhồi được gốc mà còn thu được lãi từ các khoản vay, tạo nên nguồn thu cho
Trang 33Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng dư nợ cho vay sẽ tạo nên bao nhiêuđồng lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh chất lượngtín dụng của ngân hàng, cho bi ết khả năng sinh lời của hoạt động này Chỉtiêu này cao chứng tỏ khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay DNNVV càngcao, chất lượng tín dụng tốt Ngân hàng cần đảm bảo được khả năng sinh lời
và tỷ lệ nợ quá hạn phù hợp để tồn tại, phát triển và tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.3.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng
- Chính sách Tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng phản ánh cương lĩnh của ngân hàng,
là định hướng kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo các hoạt động đi đúngquỹ đạo Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của mộtNgân
hàng Căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi thời kỳ mà mỗi ngân hàng hoạchđịnh cho mình một chính sách tín dụng phù hợp Các điều khoản của Chínhsách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điềukiện
kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của NHNN, khả năng về vốn của ngânhàng và định hướng kinh doanh, tiếp cận của ngân hàng đối với các kháchhàng
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ giúp ngân hàng thu hút được khách hàng,đảm bảo được khả năng sinh lời trên cơ sở phân tán rủi ro, nhờ đó mà phát huyđược năng lực bản thân của ngân hàng đồng thời tận dụng được sự thuận lợivà
hạn chế được sự khó khăn, bất lợi từ môi trường kinh doanh, tuân thủ phápluật,
đường lối chính sách nhà nước Bất kỳ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín
Trang 34bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,kiểm tra trong quá trình cho vay đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tín dụng
có đảm bảo được hay không tùy thuộc vào sự hợp lý của các quy định ở từngbước, sự thống nhất, chặt chẽ nhưng không rườm rà của toàn bộ quy trình
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là bước quan trọngnhất,
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng vì đây là cơ sở để định lượng rủiro
trong quá trình vay Bước chuẩn bị cho vay bao gồm 3 giai đoạn: khai thác vàtìm
kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồsơ
vay; phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn Chất lượng tíndụng
tùy thuộc phần nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điềukiện,
thủ tục cho vay của từng NHTM Giám sát, kiểm tra quá trình cho vay giúpcho
ngân hàng nắm được tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng, nhờ đó có thểcó
được những biện pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng khi chấtlượng khoản vay có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng vốn vay củangân
hàng ví dụ như vốn vay bị sử dụng sai mục đích, phương án kinh doanh từ đầuđưa ra của khách hàng không hiệu quả
Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết được gốc và lãi.Các
Trang 35thu hồi được vốn, giảm chất lượng tín dụng.
Công trình thẩm định yêu cầu phải chính xác, thận trọng nhưng phảilinh
động và xử lý nhanh chóng để tránh ảnh hưởng đến tiến độ của khách hàng;đồng thời trong quá trình thẩm định, ngân hàng có thể đưa ra những tư vấn chokhách hàng để nâng cao hiệu quả dự án, từ đó tăng thêm độ thân thiết và tintưởng bền chặt giữa khách hàng và ngân hàng
Trang 36của báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng(như
sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đivay ở nhiều nơi, ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sựcủa khách hàng để đưa ra quyết định có cho vay hay không
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môitrường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường, đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại chokhách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp
- Khả năng thu thập và xử lý thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng củangân hàng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra nhữngquyết
định cần thiết liên quan đến việc cho vay, theo dõi, quản lý giám sát sau vay.Thông tin tín dụng có thể thu được từ các nguồn có sẵn ở ngân hàng như hồ sơvay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tín dụng.;thông tin từ phía khách hàng như phỏng vấn trực tiếp, các báo cáo định kỳ; từcác
tổ chức chuyên cung cấp thông tin tín dụng như trung tâm tín dụng quốc giaviệt
nam, hoặc từ báo chí Số lượng và chất lượng của thông tin có được liênquan
đến mức độ chính xác trong việc phân tích khách hàng, đánh giá thị trường đểđưa
ra những quyết định phù hợp Thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện vànhanh nhạy thì khả năng nắm bắt cơ hội và phòng ngừa rủi ro trong hoạt độngtín
dụng càng cao, chất lượng tín dụng từ đó mà được nâng lên
Trang 37dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.
1.2.3.2 Nhân tố thuộc về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Năng lực thị trường của Doanh nghiệp
Năng lực thị trường của DN biểu hiện ở khối lượng sản phẩm tiêu thụ,
vị trí của DN trên thị trường, khả năng phát triển của lĩnh vực mà DN đanghoạt
động, mối quan hệ với các DN cùng ngành Năng lực thị trường cho biết khảnăng thích ứng của DN với thị trường, thể hiện mức độ chấp nhận thị trườngđối với sản phẩm của DN Năng lực thị trường của doanh nghiệp càng cao,nhu
cầu đầu tư càng lớn, rủi ro của doanh nghiệp càng nhỏ là nhân tố nâng caochất
lượng tín dụng
- Năng lực tài chính của Doanh nghiệp
Năng lực tài chính của DN thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷ trọngvốn tự có trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng Quy mô và tỷtrọng vốn tự có càng cao cho thấy tiềm lực taì chính của doanh nghiệp càngmạnh Năng lực tài chính của doanh nghiệp trong tín dụng ngắn hạn đòi hỏidoanh nghiệp phải có số vốn lưu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt độngthường xuyên của tài sản cố định
Điều kiện tín dụng ngắn hạn thường quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểucủa vốn tự có trong tổng nguồn vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có so với khốilượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án vay vốn Do vậy năng lựctài
chính của doanh nghiệp càng cao thì khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụngcàng lớn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
- Năng lực quản lý của Doanh nghiệp
Sự thành baị trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc
Trang 38thể gây ra thất thoát vốn, sử dụng vốn không có hiệu quả, tức là khoản tíndụng mà ngân hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp có chất lượng kém Do vậykhi đưa ra quyết định cho vay ngân hàng phải xem xét tới năng lực quản lý củadoanh nghiệp.
- Năng lực sản xuất của Doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, năng suất, quytrình sản xuất, tổ chức bán hàng, Nghiên cứu năng lực sản xuất của doanhnghiệp giúp ngân hàng đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường vềchất lượng, giá cả, khả năng sinh lời khả năng mở rộng sản xuất kinh doanhcủa
doanh nghiệp Biểu hiện cụ thể và rõ nét nhất của năng lực sản xuất là doanhnghiệp phải sản xuất ổn định và có lãi điều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệptrả nợ gốc và nợ lãi ngắn hạn cho ngân hàng theo đúng quy định trong hợpđồng
tín dụng, đảm bảo chất lượng tín dụng
- Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp đảm bảo
Khi thực hiện vay vốn tại Ngân hàng doanh nghiệp phải đáp ứng một sốđiều kiện nhất định và thông thường đối với DNNVV ngân hàng thường yêucầu khoản phải được bảo đảm bằng tài sản đảm bảo theo quy định Để đáp ứngđược quy định của ngân hàng, có một số DN sử dụng tài sản thuộc sở hữu củabên thứ ba và dùng mọi biện pháp để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng và phápluật Điều này dẫn đến việc đảm bảo cho các khoản vay không có tính chắcchắn và khả thi, khi xảy ra rủi ro, ngân hàng phải mất nhiều thời gian và thủtục
để giải quyết tài sản Do đó, khi nhận tài sản đảm bảo từ các DN, ngân hàngcần xem xét kỹ lưỡng về quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biệnpháp bảo đảm
Khi một khoản tín dụng được cấp thì việc đảm bảo an toàn và tính sinh
Trang 39nỗ lực từ ngân hàng thì khoản tín dụng được cấp cũng không được coi là cóchất
lượng Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho các khoản tín dụng của ngânhàng
thì khách hàng phải có năng lực (về tài chính, quản lý điều hành, trình độ laođộng ), có dự án kinh doanh khả thi và có đạo đức nghề nghiệp, có như vậythì
chất lượng tín dụng mới được nâng cao
1.2.2.3 Những nhân tố khác
- Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrong
nền kinh tế đó Cơ chế, chính sách và đường lối của nhà nước, chính phủ trongphát triển nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư, ổn định tiền tệ và lạm phát lànhững
yếu tố tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM.Hoạt
động tín dụng đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi ro nhiều hay ít đều có quan hệchặt
chẽ với môi trường kinh tế xã hội và sự phát triển của môi trường kinh tế Mộtmôi trường kinh tế xã hội lành mạnh, phát triển sẽ đẩy mạnh việc mở rộng quy
mô tín dụng, chất lượng tín dụng cũng được nâng lên
Không chỉ môi trường kinh tế xã hội trong nước thay đổi ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ranhững ảnh hưởng không nhỏ đối với doanh nghiệp, đặc biệt là với các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Sự thay đổi của thị trường quốc tế ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến các giao dịchcủa DN với ngân hàng và trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản
Trang 40đủ, chặt chẽ và thống nhất của các văn bản pháp luật, đồng thời gắn liền với sựthực thi pháp luật một cách nghiêm túc Thực tiễn kinh tế thị trường đã chothấy, pháp luật là một bộ phận không thể thiếu trong mọi nền kinh tế Pháp luậtkhông phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt độngtrong nền kinh tế không thể tiến hành trôi chảy được Việc tạo lập một môitrường pháp lý thuận lợi sẽ giúp cho các NHTM đưa ra các chính sách và chủtrương phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh Chất lượng tín dụng sẽ đượcnâng lên nhờ các chính sách và phương án kinh doanh có hiệu quả giữa ngânhàng và DN, tuân thủ quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ.
Bên cạnh các nhân tố trên, chất lượng tín dụng đối với các DNNVV cònchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như thảm họa thiên nhiên, hỏa hoạn, lũlụt, chiến tranh Đây là những yếu tố không mong đợi và nằm ngoài tầmkiểm
soát của ngân hàng Do đó, để hạn chế một cách thấp nhất rủi ro tín dụng vànâng cao chất lượng tín dụng thì yêu cầu của mỗi ngân hàng là phải đa dạngcác loại hình cho vay và phân tán rủi ro cho nhiều khách hàng trên các thịtrường khác nhau với mức đầu tư được tính toán kỹ lưỡng
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam hiện nay
Hiện nay có nhiều ý kiến khảo sát từ DNNVV cho rằng thủ tục vay vốntại các ngân hàng Việt Nam còn quá rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho việc