Cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng nó bao hàm với nghĩa rộng,không chỉ là quan hệ vay mượn đơn thuần, theo khoản 14, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì “Cấp tín dụ
Trang 1-
^φ^ -NGUYỄN VĂN MIỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-
^φ^ -NGUYỄN VĂN MIỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TÔ THỊ HẬU
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu được sử dụng trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Văn Miền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểmvềhoạtđộng tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Các hình thức tín dụngngânhàng 5
1.1.3 Rủi ro tín dụng 7
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 13
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng: 14
1.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng 15
1.2.5 Nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 22
1.3 KINH NGHỆM VÀ BÀI HỌC VỀ QUAN TRỊ KUI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 34
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại một số NHTM khác 34
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI T ECHCOMBANK BẮC GIANG 39
2.1 KHÁT QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH BẮC GIANG 39
2.1.1 Một số nét khái quát về tỉnh Bắc Giang 39
Trang 52.1.3 Khái quát về các hoạt động kinh doanh của Techcombank Bắc Giang 45 2.2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
TECHCOMBANK BẮC GIANG 49
2.2.1 Hoạt động tín dụng của Techcombank Bắc Giang 49
2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank Bắc Giang 54
2.3 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK BẮC GIANG 59
2.3.1 Đánh giá thực trạng chất lượng QT RRTD thông qua các chỉ tiêu 59
2.3.2 Những kết quả đạt được 70
2.3.3 Một số tồn tại 75
2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng QTRRTD tại Techcombank Bắc Giang 80
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG 89
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG 89
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng Techcombank Bắc Giang 89
3.1.2 Quan điểm về nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 90
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng Quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank Bắc Giang 93
Trang 63.2 ĐỀ XUẤT MỘT SO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN
TRỊ RỦI RO l í N DỤNG TẠI TECHCOMBANK BẮC GIANG 96
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy trình QTRRTD 96
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các công cụ hỗ trợ QTRR: 98
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 102
3.3.1 Kiến nghị với nhà nuớc 102
3.3.2 Kíến nghị với tỉnh Bắc Giang 104
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nuớc 105
3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam (Techcombank ) 107
KẾT LUẬN 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 73 DNNN _ Doanh nghiệp Nhà nước _
4 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5 GHTD Giới hạn tín dụng
6 HĐTD Hợp đồng tín dụng _
7 HMTD _ Hạn mức tín dụng
8 NHNN _ Ngân hàng nhà nước
9 NHTM _ Ngân hàng thương mại
10 NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần _
11 TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam.
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng 6
Sơ đồ 1.3 Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng 9
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Techcombank 44
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standar & Poor 18
Bảng 1.2 Mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng 21
Bảng 2.1: Nguồn vốn hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 45
Bảng 2.2: Dư nợ, số lượng khách hàng tín dụng của Chi nhánh Bắc Giang 46
Bảng 2.3 Số lượng sản phẩm, dịch vụ hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 47 Bảng 2.4: Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 48
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang .49
nhánh Bắc Giang 50
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ phân theo loại hình khách hàng của Chi nhánh Bắc Giang 52 Bảng 2.8: Cơ cấu nợ phân theo ngành nghề cho vay hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 53
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ phân theo nhóm nợ hàng năm của chi nhánh Bắc Giang 54
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 57
Bảng 2.11: Kết cấu các chỉ số nợ quá hạn và nợ xấu hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 59
Bảng 2.12: Các nhóm nợ thực hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang 60
Bảng 2.13: Các khách hàng có dư nợ quá hạn lớn hàng năm của chi nhánh Bắc Giang 61
Trang 9Bảng 2.15: Tổng họp tổn thất hữu hình hàng năm của Techcombank Bắc Giang 62Bảng 2.16: Tổng họp dư nọ và lọi nhuận hàng năm của đơn vị 63Bảng 2.17: Trình độ cán bộ hàng năm tại chi nhánh Bắc Giang 63Bảng 2.18: Năng suất chất lưọng tín dụng hàng năm của Chi nhánh Bắc Giang
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Với sự phát triển của nền kinh tế, ngân hàng luôn đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc dẫn luu nguồn vốn, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đápứng các nhu cầu của chủ thể trong việc thực hiện các giao dịch dân sự, thuơngmại, kinh tế trong xã hội
Là một đất nuớc đang phát triển nên hệ thống chủ truơng, chính sách,pháp luật của Việt Nam mang tính ổn định chua cao, nó thuờng xuyên thayđổi phù hợp với nền kinh tế Điều đó tác động lớn đến các hoạt động ngânhàng đặc biệt là hoạt động tín dụng
Nền kinh tế đang phát triển, nên Việt Nam luôn có nhu cầu một luợng vốnhết sức lớn, đặc biệt là nguồn vốn từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đócác Ngân hàng thuơng mại và tổ chức tín dụng đuợc thành lập ngày càng nhiều
và cạnh tranh nhau khốc liệt Để tồn tại, phát triển các ngân hàng buộc phải tựđổi mới, vừa mở rộng kinh doanh để đáp ứng đuợc nhu cầu của xã hội, nhungvẫn phải đảm bảo đuợc sự an toàn của ngân hàng
Trong những năm qua, nền kinh tế phát triển nóng, nhu các lĩnh vực:Đóng tàu, bất động sản, sản xuất nguyên vật liệu, chứng khoán, vàng dẫn đếnnhu cầu vốn của xã hội không ngừng tăng Các ngân hàng nở rộ, đua nhau cấptín dụng cho các lĩnh vực đó Khi nền kinh tế suy thoái, cá nhân cũng nhu các tổchức kinh tế gặp khó khăn đã ảnh huởng lớn đến khả năng trả nợ cho ngân hàng,xuất hiện nhiều các vụ việc lừa đảo, gian lận lớn liên quan đến hoạt động cấptín dụng của ngân hàng
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP kỹ thuơng Việt Nam - Chinhánh Bắc Giang (Techcombank Bắc Giang) cũng nằm trong bối cảnh khókhăn chung của nền kinh tế, phải đối mặt với rủi ro rất lớn Rủi ro tín dụng làvấn đề muôn thuở, trong hoạt động cấp tín dụng, nó đã đuợc nhiều chuyên gia
Trang 11nghiên cứu và ứng dựng trong thực tiễn nhưng trên thực tế các rủi ro về tíndụng vẫn luôn luôn xảy ra, nó xảy ra bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ ở đâu.
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp Nâng cao chất lượng
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang(Techcombank Bắc Giang) ” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM;
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng mà chủ yếu làhoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Chi nhánh Bắc Giang từnăm 2010 -2014
4 Cở sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duyvật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê nin; thống kê, so sánh và phân tích, tổnghợp các kết quả để đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại TechcombankBắc Giang
- Luận văn sử dụng phương pháp điều tra tổng hợp, trên cơ sở đó sosánh phân tích nguyên nhân hạn chế để đề gia các giải pháp
Trang 125 Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: “Giải pháp Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang ”
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Giang
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về hoạt động tín dụng ngân hàng
Để tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng,đầu tiên chúng ta cần biết chủ thể nào tham gia hoạt động đó và hoạt động đóbao gồm những gì
Theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, tổ chức tíndụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mô và quỹ tín dụng nhân dân Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cungứng thuờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tíndụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Nhu vậy hoạt động ngânhàng rất nhiều nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ cấp tín dụng
Cấp tín dụng đuợc các nhà nghiên cứu đua ra nhiều định nghĩa khácnhau nhu, cấp tín dụng là quan hệ vay muợn giữa nguời cho vay và nguời đivay hay cấp tín dụng là quan hệ chuyển nhuợng tạm thời một luợng giá trị từchủ thể này (nguời cho vay) sang chủ thể khác (nguời đi vay) trên cơ sở có sựhoàn trả một luợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Tuy nhiên với quan hệ tín dụng khi gắn một bên chủ thể tham gia việc cấptín dụng là tổ chức tín dụng thì khi đó quan hệ cấp tín dụng đó gọi là tín dụngngân hàng và tổ chức tín dụng tham gia lúc đó với tu cách là nguời cấp tín dụng
Trong một số tài liệu tham khảo đua ra việc cấp tín dụng gắn liền với
chủ thể là ngân hàng thì đuợc gọi là tín dụng ngân hàng Điều đó chua hoàn
toàn đầy đủ Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thìngân hàng không phải là chủ thể duy nhất mới đuợc phép hoạt động ngânhàng mà còn có các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô
và quỹ tín dụng nhân dân
Trang 14Cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng nó bao hàm với nghĩa rộng,không chỉ là quan hệ vay mượn đơn thuần, theo khoản 14, Điều 4, Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác ”
Với khái niệm trên, chúng ta thấy tín dụng ngân hàng có một số đặcđiểm đó là:
- Bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác và bên vay
có thể là tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp tín dụng Nếu trong quan hệ cho vay
mà bên cho vay không phải là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác thìhoạt động đó không được coi là hoạt động tín dụng ngân hàng;
- Đối tượng trong giao dịch cấp tín dụng ở đây có thể là tiền hoặc cam kết
sử dụng tiền, hoặc chiếu khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng hoặc các nghiệp vụ tín dụng khác, nhưng việc cho vay bằng tiền là chủ yếu
- Trong quan hệ cấp tín dụng ngân hàng, các bên luôn thỏa thuận mộtkhoảng thời gian nhất định để để hoàn trả Thời gian thỏa thuận việc hoàn trảkhỏan nợ căn cứ vào mục đích vay của phương án, dự án đó; dòng tiền của dự
án, phương án đó
- Cấp tín dụng ngân hàng thực chất đây là hình thức “bán chịu” dịch vụ.Việc “bán chịu” này có thể có bảo đảm hoặc không có bảo đảm nên luôn tiềm ẩnrủi ro Thời gian cấp tín dụng càng dài thì nguy cơ tiềm ẩn rủi ro càng lớn
Trang 15Tuỳ theo từng tiêu chí mà có thể xác định các hình thức cho vay như,căn cứ vào thời gian vay xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; căn
cứ vào mục đích vay có thể chia cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hoặc bên muahàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thuhoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng cácdịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tíndụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khác hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòicác công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trướckhi đến hạn thanh toán
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
- Các nghiệp vụ tín dụng khác;
Sơ đồ 1.2 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng
(Nguồn Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12)
Trang 161.1.3 Rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động liên quan đếnnhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và chủ thể tham gia các hoạt động đócũng hết sức đa dạng, có thể là cá nhân, các loại hình doanh nghiệp, các chủthể khác Với xã hội ngày càng phát triển thì các hoạt động kinh tế trong xãhội dù ít, dù nhiều đều có liên quan đến hoạt động ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là một trong những hoạtđộng cơ bản, lâu đời nhất chiếm tỷ trọng lớn trong các nghiệp vụ ngân hàng vàcũng là nghiệp vụ đua lại nhiều lợi nhuận Ở Việt Nam, lợi nhuận từ tín dụngngân hàng chiếm từ 50 đến 70% trong tổng lợi nhuận của NHTM Tuy nhiênđây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất
Theo khoản 1, Điều 2, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải gánhchịu do khách hàng vay không trả gốc, lãi đúng hạn, đầy đủ hoặc không trảgốc, lãi Rủi ro này xảy ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyểnnhuợng giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán
Theo khái niệm trên, rủi ro tín dụng ở đây là do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết Nhuvậy khách hàng ở đây là khách hàng có thực, họ là bên thực tham gia giao kếthợp đồng với tổ chức tín dụng nhung vì nhiều nguyên nhân mà họ không thểtrả đuợc nợ theo cam kết Tuy nhiên thời gian qua nhiều tổ chức tín dụng đã
Trang 17xảy ra việc làm tiêu cực, một nhóm cán bộ tín dụng đã lập nên các khách hàngkhông có thực tham gia ký kết với ngân hàng hoặc giả chữ ký của khách hàngthực để rút tiền, gọi là khách hàng “ảo”, khách hàng “ma” Do những gian lận
đó khoản vay quá hạn, không trả được nợ dẫn đến rủi ro thì khoản vay đó cóđược xếp vào rủi ro tín dụng hay không Thực tế, các tổ chức tín dụng đềuxếp những rủi ro đó vào rủi ro tín dụng mặc dù khách hàng không có thực, họkhông ký kết và cũng không cam kết bất kỳ điều gì trong hợp đồng tín dụng
Như vậy với khái niệm trên cho thấy rủi ro tín dụng chưa bao hàm hết
cả những đối tượng là khách hàng “ảo”, khách hàng không có thực đó Vì
vậy, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng tổn thất trong
hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng Trong khái niệm này không
cần đưa lý do vì khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết Với quan điểm như vậy nó bao hàm hết
tất cả các trường hợp, các nguyên nhân dẫn đến không thu hồi được khoản tíndụng đã cấp
1.1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng
Tuỳ theo tiêu chí và mục đích, yêu cầu nghiên cứu, các nhà nghiên cứuphân loại rủi ro tín dụng theo theo nhiều loại khác nhau Căn cứ vào nguyênnhân phát sinh ra rủi ro, các nhà nghiên cứu phân chia rủi ro thành hai loại làrủi ro về giao dịch và rủi ro về danh mục, cụ thể:
+ Rủi ro về giao dịch: Do hạn chế trong việc thẩm định, đánh giá khách
hàng và phê duyệt cho vay Rủi ro này chủ yếu là do năng lực trình độ củacán bộ Rủi ro này có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm vàrủi ro nghiệp vụ
V Rủi ro lựa chọn: Quá trình lựa chọn khách hàng, thu thập thông tin,
phân tích, đánh giá, thẩm định phương án không toàn diện, không dự đoán hếtcác tình huống bất lợi xảy ra dẫn đến rủi ro;
Trang 18S Rủi ro bảo đảm: Đây là loại rủi ro liên quan đến việc nhận tài sản
bảo đảm; nó khá phổ biến khi hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ, chặt chẽ,
cụ thể dẫn đến rủi ro tính hiệu lực của các văn bản đã ký kết với khách hàng.Khi rủi ro xảy ra thì nguồn thu nợ thứ hai kỳ vọng không thu được dẫn đếnkhoản vay trở thành không có bảo đảm và nguy cơ mất vốn cao;
S Rủi ro nghiệp vụ: Đây là rủi ro liên quan đến việc quản lý, theo dõi
khoản vay, đánh giá không kịp thời các khoản vay để có cách thức ứng xử kịpthời với các khoản vay đó
+ Rủi ro về danh mục: Rủi ro về danh mục phát sinh trong quá trình
quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm rủi ronội tại và rủi ro tập trung, cụ thể:
S Rủi ro nội tại là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc của ngành, lĩnhvực, đặc điểm đó Rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động, đặc điểm sửdụng vốn của khách hàng vay, như khách hàng ứng trước tiền thu mua nông,hải sản cho khách hàng
S Rủi ro tập trung là rủi ro khi ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều
vào một khách hàng, một ngành nghề, một lĩnh vực hay một địa bàn nhấtđịnh, như tập trung quá nhiều trong việc kinh doanh bất động sản, xi măng,sắt thép
Sơ đồ 1.3 Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Trang 191.1.3.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân khách quan:
- Biến động tình hình chính trị trên thế giới hoặc trong nước: Trong
nền kinh tế thị trường, với sự hội nhập sâu rộng nên kinh tế của thế giới, mọi
sự biến động của chính trị, kinh tế trong nước cũng như trên thế giới đều tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt độngcấp tín dụng Sự tác động đó có thể theo chiều hướng tích cực thúc đẩy tăngtrưởng tín dụng hoặc làm giảm tăng trưởng tín dụng Thể hiện cụ thể như thờigian qua, do căng thẳng trên biển Đông giữa Việt Nam và Trung Quốc nêncác mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc gặp khó khăn, làm cho hàng tồnkho của doanh nghiệp tăng lên, nguy cơ khả năng trả nợ vay ngân hàng bịchậm trễ
- Bất cập của hệ thống pháp luật: Pháp luật tạo ra hành lang cho các
chủ thể tham gia hoạt động, trong đó có hoạt động của ngân hàng Pháp luậtban hành có nội dung đi trước sự phát triển của kinh tế tạo ra những quy địnhviễn vông, pháp luật đi sau, lạc hậu so với sự phát triển kinh tế tạo ra sợi dâytrói ràng buộc sự phát triển kinh tế Pháp luật cần phải quy định phù hợp với
sự phát triển của kinh tế mới thực sự thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển.Pháp luật quy định chồng chéo, không đầy đủ gây ra rủi ro hết sức lớn hoạtđộng cấp tín dụng Cụ thể như các quy định của pháp luật hiện nay về xử lýtài sản bảo đảm có nhiều điểm chồng chéo, bất hợp lý gây ra những bất lợikhông nhỏ cho ngân hàng trong việc xử lý tài sản bảo đảm
- Bất cập trong cơ chế, chính sách kinh tế của Nhà nước: Sự ban hành cơ
chế chính sách thiếu đồng bộ, thiếu lộ trình mang tính “dật cục” dẫn đến các “cúsốc” cho các chủ thể và đặc biệt là các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh.Các chủ thể không biết được cơ chế chính sách sẽ có sự thay đổi như thế nào đểđưa ra định hướng hoạt động kinh doanh của họ một cách ổn định
Trang 20- Hệ thống thông tin: Thông tin có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
việc thẩm định khách hàng Tuy nhiên, hiện nay các ngân hàng không có đầy
đủ thông tin hoặc thông tin có độ tin cậy không cao để phân tích, đánh giákhách hàng một cách chính xác
- Các sự kiện bất khả kháng: Cấp tín dụng luôn đối mặt với các rủi ro
bất khả kháng như do thiên nhiên, mưa bão, động đất, hoả hoạn các rủi ro
do hoạt động khủng bố, chiến tranh Các sự kiện bất khả kháng đó nếu xảy
ra sẽ gây ra hậu quả hết sức nặng nền cho toàn xã hội nói chung và hoạt độngcấp tín dụng nói riêng và khả năng thu hồi vốn trong những trường hợp nàyquá khó khăn
b) Các nguyên nhân chủ quan:
- Do năng lực trình độ cán bộ ngân hàng yếu kém, dẫn đến không pháthiện ra các hạn chế của khách hàng như: Tình hình tài chính của khách hàngkhông tốt; năng lực quản lý hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, nội bộ thiếuthống nhất, đoàn kết; sản xuất kinh doanh không ổn định, đầu tư dàn trải; tưcách đạo đức của người kinh doanh kém như thiếu hợp tác, có những hành vilừa đảo
- Đạo đức kinh doanh của cán bộ kém Đây là một trong những nguyênnhân cơ bản gây ra các rủi ro tín dụng trong thời gian qua Cán bộ lừa đảokhách hàng, bị khách hàng mua chuộc hoặc cấu kết với khách hàng để lừa đảochiếm đoạn tài sản của ngân hàng thông qua việc cấp tín dụng
- Do áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng, nên cán bộ ngân hàng hạthấp hoặc bỏ qua nhiều điều kiện cho vay dưới tiêu chuẩn để đạt được thịphần và các chỉ tiêu kinh doanh
- Chính sách tín dụng thiếu nhất quán, chưa hợp lý, cứng nhắc khôngtheo kịp thời sự biến động của thị trường
- Chưa xây dựng được danh mục đầu tư một cách có hiệu quả Đầu tư
Trang 21tập trung vào một ngành, một lĩnh vực quá lớn dẫn đến ngành nghề đó khókhăn kéo theo rủi ro cho hoạt động cấp tín dụng.
- Quá trình cho vay còn coi trọng nhiều đến nguồn thu nợ thứ hai là tàisản thế chấp, coi tài sản thế chấp là yếu tố hàng đầu để quyết định cho vay màkhông chú trọng nhiều đến tính khả thi của phuơng án, dự án và tình hình tàichính của khách hàng vay
- Ngân hàng thuờng chú trọng kiểm soát chặt chẽ ở giai đoạn cấp tíndụng mà còn xem nhẹ việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của khách hàng sau khi giải ngân
1.1.3.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a) Đối với hoạt động ngân hàng:
Không ai mong muốn rủi ro tín dụng xảy ra, nhưng do những nguyênnhân khách quan cũng như chủ quan hoặc bất khả kháng nêu trên thì rủi ro tíndụng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu và với bất kỳ ngân hàng nào
Khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng hết sức khó khăn trong việc thuhồi vốn thậm chí là mất vốn, làm cho ngân hàng mất cân đối trong thanhkhoản, vòng quay sử dụng vốn tín dụng không hiệu quả, làm tăng chi phí chohoạt động ngân hàng Khi đến một mức độ nhất định các khoản tín dụng chậmthu hồi hoặc mất vốn không thể thu hồi dẫn đến ngân hàng không có nguồntiền để trả cho người gửi tiền, ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năngthanh toán và có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản
b) Đối với nền kinh tế:
Ngân hàng có một vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế, nó là mộttrung gian tài chính, là tổ chức dẫn lưu các dòng vốn trong nên kinh tế cũng làcông cụ để thực thi các chính sách điều hành kinh tế của đất nước
Nếu có rủi ro tín dụng lớn thì ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế,đầu tiên đó là người dân Người dân khi mất lòng tin vào ngân hàng, họ sẽ
Trang 221.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Rủi ro tin dụng gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.Không một nhà quản lý ngân hàng tài ba nào dám khẳng định mình quản lýviệc cấp tín dụng không để xảy ra rủi ro Nếu vì sợ rủi ro, không mạnh dạnđầu tư thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc mạnh dạn đầu tư nhưng rủi ro lớn thì lợinhuận cũng bị ảnh hưởng Vậy làm thế nào để khi cấp tín dụng rủi ro thấpnhất nhưng lợi nhuận đạt được tốt nhất Điều đó đòi hỏi năng lực, trình độ,phẩm chất đạo đức của người làm công tác quản lý nói chung và quản trị rủi
ro nói riêng Các nhà quản lý phải làm sao đưa ra được khẩu vị rủi ro như thếnào đó cho phù hợp
Hiện nay có nhiều quan điểm đưa ra về rủi ro cho hoạt động cấp tíndụng, cụ thể như:
- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học,toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
- Quản trị rủi ro tín dụng là hình thức quản lý nhằm giảm thiểu các tổnthất và tối đa hoá các khoản lợi nhuận cho ngân hàng thương mại bằng cáccông cụ thích hợp thông qua xác định nguyên nhân của rủi ro, từ đó có biệnpháp phòng ngừa chống đỡ hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro
- Quản trị rủi ro tín dụng là việc ngân hàng thương mại xác định, đánhgiá và xử lý các tình huống xảy ra rủi ro gây thiệt hại về tài sản
Qua một số khái niệm trên, chúng ta thấy ở mỗi khái niệm đưa ra được
Trang 23một mặt nào đó về quản trị rủi ro hoặc chỉ nêu chủ thể là ngân hàng thuơngmại mà không đề cập đến các chủ thể khác nhu quỹ tín dụng, công ty cho thuê
tài chính Tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu: Quản trị rủi ro tín dụng là việc các tổ chức tín dụng xây dựng một hệ thống quy trình, quy chuẩn, khẩu vị rủi ro để phân loại nhận diện các rủi ro và từ đó phòng ngừa cũng như xử lý các rủi ro kịp thời, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra mức thấp nhất nhưng đồng thời tối đa hoá được lợi nhuận một cách tốt nhất.
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng:
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng và chủ yếu trongcác hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, thực tế cho thấy các rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng thuờng xảy ra với hoạt động cho vay và khi đã xảy ra rủi rothuờng là rất nghiêm trọng
Trong nền kinh tế thị truờng, các ngân hàng luôn đứng truớc sự cạnhtranh gay gắt, để giữ và tiếp thị khách hàng Ngân hàng nhiều lúc phải hạthấp các tiêu chuẩn thẩm chí bỏ qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng để tiếp thịkhách hàng Cùng với đó, tình hình kinh tế, chính trị thuờng xuyên biếnđộng; năng lực, phẩm chất cán bộ cũng là nguyên nhân đặc biệt quan trọngđua đến những rủi ro trong việc cho vay
1.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Giảm thiểu rủi ro tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng
Đây là mục tiêu đầu tiên của công tác QTRRTD Trong hoạt động kinhdoanh NH rủi ro là điều không thể tránh khỏi, chúng ta chỉ có thể chấp nhận
nó, vấn đề đặt ra là làm sao để giảm thiểu rủi ro ở mức tối đa, ở mức độ nàothì rủi ro có thể chấp nhận đuợc và không làm ảnh huởng đến sự an toàn tronghoạt động kinh doanh NH Tìm câu trả lời cho câu hỏi này chính là nhiệm vụcủa công tác QTRRTD Dựa vào các chính sách, mô hình QTRRTD, các cán
bộ NH thực hiện các công việc nhằm nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu
Trang 241.2.3.2 Tăng cường độ an toàn, ổn định trong kinh doanh NH
RRTD là loại rủi ro thuờng xuyên, có thể xảy ra bất cứ lúc nào, khiRRTD xuất hiện nhiều trong các khoản vay của NH thì hoạt động kinh doanhcủa NH đó không thể nào ổn định đuợc Công tác QTRRTD hiệu quả sẽ giúpcác NHTM luôn ổn định, an toàn trong công việc kinh doanh của mình; bêncạnh đó, môi truờng kinh doanh an toàn còn tạo điều kiện để NH mở rộngquy mô về số luợng cũng nhu chất luợng sản phẩm, cạnh tranh đuợc với các
NH khác, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, mạnh mẽ và rộng khắp
1.2.3.3 Nâng cao lợi nhuận:
NHTM là loại hình NH hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, vì vậy bêncạnh mục tiêu giảm thiểu rủi ro, hạn chế những tổn thất do rủi ro mang lại,công tác QTRRTD còn phải đạt đuợc mục tiêu cao nhất đó là nâng cao lợinhuận trong hoạt động kinh doanh Một hệ thống QTRRTD hiệu quả sẽ tạomôi truờng kinh doanh an toàn, ít rủi ro thì chắc chắn lợi nhuận của NH sẽtăng lên
1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo luờng rủi ro tín dụng là xác định các mức rủi ro dựa trên cơ sở địnhtính và định luợng để cấp giới hạn tín dụng phù hợp cho khách hàng hoặc uớctính mức thất thoát vốn gốc và lãi của khoản vay không thu hồi đuợc Nếukhông luợng hóa rủi ro chính xác sẽ có thể cấp giới hạn tín dụng quá với nhu
Trang 25cầu vốn của khách hàng dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặccấp thiếu dẫn đến khách hàng không đủ vốn theo nhu cầu thực của họ để thựchiện được dự án, phương án một cách khả thi.
Do đó, để quản trị rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả, các nhà kinh tế
đã xây dựng các mô hình nhằm lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàngnhằm xác định phần bù rủi ro và giới hạn an toàn đối với việc cho vay vàcũng như việc trích lập dự phòng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi rotín dụng:
- Mô hình theo Basel II: hay còn gọi là phương pháp IRB (Internal
Ratings Based) Đây là phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệthống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ Việc sử dụng IRB để ước lượng tổn thấttín dụng đã được ủy ban Basel khuyến khích các nước tham gia sử dụng Việcước lượng tổn thất phụ thuộc vào ba yếu tố chính là xác suất không trả nợ củakhách hàng (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) và cuối cùng là tổng dư nợ
của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD).
Từ đó ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL) theo công thức sau:
EL=PD A LGD A EAD
Trong đó:
EL (Expected Loss)- Tổn thất có thể ước tính
PD (Probability of default)- Xác suất không trả được nợ: Cơ sở của
xác suất này là các số liệu về các khỏan nợ quá khứ của khách hàng, gồm cáckhỏan nợ đã trả, khỏan nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được Basel IIyêu cầu để tính toán được nợ trong vòng một năm của khách hàng, ngân hàngphải căn cứ vào số liệu dư nợ của khách hàng trong vòng ít nhất là 5 nămtrước đó Dữ liệu được phân theo 3 nhóm:
- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của kháchhàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng;
Trang 26- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý,khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năngtăng truởng của ngành;
- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tuợng báohiệu khả năng không trả đuợc nợ cho ngân hàng
LGD (Loss given default)- Tỷ trọng tổn thất uớc tính: Đây là tỷ trọng
phần vốn bị tổn thất trên tổng du nợ tại thời điểm khách hàng không trả được
nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khỏan vay mà còn bao gồm các tổnthất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến hạnnhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh nhưchi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chiphí liên quan Tỷ trọng tổn thất ước tính có thể tính theo công thức sau:
LGD=(EAD- Số tiền có thể thu hồi)/EAD
EAD (Exposure at default)- Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm
khách hàng không trả được nợ Đối với khỏan vay có kỳ hạn, EAD được xácđịnh dễ dàng nhưng đối với khỏan vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuầnhoàn thì tổng dư nợ xác định khá phức tạp Ủy ban Basel II đã yêu cầu tínhEAD như sau:
EAD= Dư nợ BQ + LEQ x Hạn mức TD chưa sử dụng BQ Trong đó:LEQ (Loan Equivalent Exposure) là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiềukhả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ LEQ
x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân chính là phần dư nợ khách hàngrút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngòai mức dư nợ bình quân
- Mô hình xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standar & Poor:
xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standar & Poor được thực hiện trênviệc phân tích yếu tố định tính và định lượng liên quan tới hoạt động kinhdoanh của người đi vay, lịch sử đi vay, trả nợ
Trang 27&
Poor’s
nhất
Aa Đánh giá có chất lượng cao với độ rủi ro thấp
A Đánh giá có chất lượng trung bình với độ rủi ro thấpBaa Đánh giá có chất lượng trung bình với độ rủi ro khá
Ba Đánh giá chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Đánh giá chất lượng dưới trung bình, rủi ro caoCaa Đánh giá có chất lượng kém, rủi ro rất cao
Ca Đánh giá mang tính chất đầu cơ cao, có thể vỡ nợ
C Đánh giá có chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Moody’s
AAA
Đánh giá có chất lượng cao nhất với độ rủi ro thấpnhất
AA Đánh giá có chất lượng cao với độ rủi ro thấp
A Đánh giá có chất lượng trung bình với độ rủi ro thấpBBB Đánh giá có chất lượng trung bình với độ rủi ro khá
BB Đánh giá chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Đánh giá chất lượng dưới trung bình, rủi ro caoCCC Đánh giá có chất lượng kém, rủi ro rất cao
CC Đánh giá mang tính chất đầu cơ cao, có thể vỡ nợ
C Đánh giá có chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa và giảm thấp dần Aa,Baa và đối với Standard & Poor’s cao nhất là AAA và giảm thấp dần là AA,
A, BBB Dựa trên kết quả xếp hạng tín nhiệm, các khoản nợ có thể được xếpvào mức đầu tư, đầu cơ hoặc không đầu tư
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standar & Poor
Nguồn Website của Standart and Poor’s, Wikipedia, ibtimes
Trang 28+ Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa ngành sản xuất:
Z= 1,2*X1 + 1,4*X2 + 3,3*X3 + 0,6*X4 + 1,0*X5 Trong đó:
Xl= Vốn lưu động/Tổng tài sản
X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3= Lợi nhuận trước lãi và thuế/Tổng tài sản
X4= Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của tổng nợX5= Doanh thu/Tổng tài sản
Nếu Z>2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơphá sản
Nếu 1,81<Z<2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể cónguy cơ phá sản
Nếu Z<1,81: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phásản cao
+ Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z,=0,717*X1 + 0,847*X2 + 3,107*X3 + 0,42*X4 + 0,998*X5
Nếu Z’>2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơphá sản
Trang 29Nếu 1,23<Z,<2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể cónguy cơ phá sản
Nếu Z,<1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phásản cao
+ Đối với các doanh nghiệp ngành thương mại và dịch vụ khác:
Mô hình điểm số “Z” cho phép phân nhóm khách hàng thành “vỡ nợ”
và “không vỡ nợ” Nó không có nhiều thang điểm để phân loại khách hàng ởcác mức độ vỡ nợ khác nhau Mô hình giả thuyết là các biến số Xj là độc lập,không phụ thuộc lẫn nhau nhung thực tế các biến đó không phải là bất biến
mà nó có sự thay đổi theo tình hình nền kinh tế Mô hình chua đo đếm đuợccác yếu tố khác ảnh huởng đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng, đó làcác mối quan hệ của khách hàng, uy tín của khách hàng, đặc điểm tình hìnhhoạt động kinh doanh của khách hàng, ngành hàng
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Áp dụng mô hình điểm số tín dụng cần xác định các yếu tố liên quanđến nhân thân của khách hàng vay và chủ yếu áp dụng trong cho vay tiêudùng, bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số nguời sống phụthuộc nguời vay, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thờigian công tác
Trang 30STT Các hạng chỉ tiêu chấm điểm _ Điểm
1
Nghề nghiệp của người vay (Cao nhất 10 điểm)
2
Trạng thái nhà ở (Cao nhất 6 điểm)
Kinh nghiệm nghề nghiệp (Cao nhất 5 điểm)
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành (Cao nhất 2 điểm)
Các tài khoản tại ngân hàng (Cao nhất 4 điểm)
- Cả tài khỏan tiết kiệm và phát hành Sec 4
21
Bảng 1.2 Mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Trang 31Tổng số điểm 8 chỉ tiêu ở trên cao nhất là 43 điểm và thấp nhất là 9điểm Theo khẩu vị rủi ro của các ngân hàng mà các ngân hàng xác định mứcđiểm nào là rủi ro không thể cho vay, khung điểm từ bao nhiêu đến bao nhiêuthì được cho vay mức tiền từ bao nhiêu đến bao nhiêu.
Mô hình này đã giúp ngân hàng có được phát xét khách quan, nhanhchóng quyết định cho vay Tuy nhiên với mô hình còn có hạn chế là chưa linhhoạt với sự biến đổi của kinh tế, xã hội và gia đình khách hàng vay dẫn đến cóthể từ chối những khách hàng tốt
1.2.5 Nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.5.1 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel đã đưa ra các nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng,kiểm soát nợ xấu, bao gồm:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp, đó là yêu cầu HĐQT phảithực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựngmột chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức
độ chấp nhận rủi ro ) Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện các địnhhướng mà HĐQT phê duyệt và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm pháthiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độcủa từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định
và quản trị rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm của mình
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Ngân hàng phải xây dựng cácquy trình rõ ràng trong việc cấp và phê duyệt tín dụng; xây dựng việc cấp hạnmức cho từng loại và từng nhóm khách hàng vay vốn để theo dõi các loạihình rủi ro khác nhau Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giaodịch công bằng giữa các bên;
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phùhợp Ngân hàng cần có hệ thống quản lý, cập nhập kịp thời các danh mục đầu
Trang 32tư có RRTD, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khỏan tín dụng, baogồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ Khuyến kích các ngân hàng pháttriển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản trị rủi ro tíndụng Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để đolường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội và ngoại bảng; phải có hệthống theo dõi cơ cấu và chất lượng của tòan bộ danh mục đầu tư tín dụng;cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý cáckhỏan tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cầnchỉ rõ cách thức quản lý các khỏan tín dụng có vấn đề
Theo mô hình quản lý RRTD, Ủy ban Basel đưa ra có một số điểm cơbản sau:
- Tách riêng độc lập giữa các bộ phận có liên quan đến cấp tín dụng,
cụ thể là tách bộ phận cấp tín dụng với tiếp thị; bộ phận phân tích tín dụng với
bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như quy định rõ ràng trách nhiệm của các bộphận tham gia cấp tín dụng.;
- Chú trọng nâng cao năng lực của bộ phận quản lý RRTD;
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin có hiệu quả
1.2.5.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị rủi ro tín dụng có hai nội dung cơ bản là phòng ngừa, hạn chếrủi ro xảy ra và xử lý khi rủi ro xảy ra:
a Phòng ngừa và hạn chế rủi ro:
Là phương pháp chủ động khi ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằmgiảm thiểu các tình huống có thể dẫn tới rủi ro, mặt khác giúp NH chủ độngđối
phó nếu xảy ra rủi ro Phòng ngừa và hạn chế rủi ro bao gồm các biện phápsau:
- Hạn mức tín dụng: là giới hạn số tiền cho vay tối đa mà ngân hàng cóthể cung cấp cho một khách hàng trong một thời gian nhất định Xác định
Trang 33cầu vốn cho khách hàng thực hiện phương án dự án sản xuất kinh doanh, giúpkinh doanh có hiệu quả, phòng tránh rủi ro Ngoài số tiền mà ngân hàng chovay, khách hàng cần phải có một tỷ lệ nhất định vốn tự có tham gia vào dự ánphương án nhằm nâng cao ý thức trả nợ của khách hàng.
- Thẩm định trước và trong khi cho vay: Thẩm định tín dụng giúp NH
đánh giá được mức độ rủi ro của khoản vay, đánh giá được khả năng trả nợcủa khách hàng và là công cụ quan trọng giúp NH ra quyết định có nên cấptín dụng hay không? Nếu cấp thì cấp bao nhiêu là hợp lý Ngoài ra, quá trìnhthẩm định sẽ phân tích được các rủi ro có thể xảy ra, từ đó đề ra các biện phápkiểm soát rủi ro
- Kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân: Để hạn chế việc khách
hàng sử dụng vốn vay sai mục đích và để kiểm soát mức độ RRTD phát sinhtrong quá trình sử dụng vốn vay có thể dẫn đến việc khách hàng không có khảnăng trả nợ hoặc không chịu trả nợ, các NH phải thường xuyên kiểm tra, đánhgiá các hoạt động của phương án dự án vay vốn, kịp thời chấn chỉnh các saisót và quản lý sử dụng vốn của khách hàng
- Đa dạng hóa danh mục cho vay để phân tán rủi ro: Trong kinh doanh,
đa dạng hóa là một phương pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu vì rủi ro đượcsan sẻ cho các sản phẩm khác nhau Trong kinh doanh ngân hàng, đa dạnghóa hoạt động thể hiện dưới hình thức hạn chế cho vay tập trung vào mộtngành nghề, danh mục cho vay đa dạng
b Xử lý rủi ro:
Việc phòng ngừa rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết nhằm hạn chế rủi
ro có thể xảy ra Tuy nhiên, việc phòng ngừa đó không thể là tuyệt đối rủi rotín dụng không thể xảy ra Vậy khi rủi ro xảy ra thì xử lý thế nào, đó côngviệc hết sức phức tạp Khi xử lý rủi ro tín dụng, các ngân hàng thực hiện cáccông việc sau:
Trang 34- Thu hồi nợ trước hạn: Ngân hàng có quyền chấm dứt việc cho vay, thu
hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, viphạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay vàcác cam kết khác có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro mà khách hàng không có hìnhthức khắc phục nào khác
- Xử lý tài sản bảo đảm: Trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm
tiền vay, các ngân hàng thường đưa ra các điều kiện khi khách hàng không cókhả năng trả nợ thì ngân hàng có quyền xử lý TSBĐ để thu hồi nợ vay giảmtổn thất cho ngân hàng
- Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho những tổn thất mà Ngân
hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định của phápluật
- Bán nợ: Là bán một khoản vay cho tổ chức có chức năng mua - bán nợ
chuyên nghiệp, đây là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất giúp Ngân hàngthu hồi một phần vốn kinh doanh để phục vụ cho các nhu cầu và cơ hội kinhdoanh mới
- Sử dụng các công cụ thị trường: Hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập,
Hợp đồng hoán đổi tín dụng, hợp đồng quyền chọn tín dụng, hợp đồng quyềnchọn trái phiếu,
- Một số biện pháp khác: gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của khách
hàng, chuyển vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần của khách hàng,miễn giảm lãi, tái tài trợ vốn vay nhằm giúp khách hàng phục hồi sản xuấtkinh doanh thông qua đánh giá lại phương án dự án,
1.2.5.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
a Xây dựng quy trình QTRRTD
Mỗi NHTM xây dựng cho mình một quy trình QTRRTD khác nhau,tùy thuộc vào mục tiêu hoạt động của NH, quy mô NH, loại khách hàng chủyếu, Tuy nhiên quy trình quản trị rủi ro tín dụng thường gồm các bước nhận
Trang 35dạng rủi ro, đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro.
a.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng RRTD là việc xem xét, xác định các rủi ro có thể xảy rabằng cách thu thập thông tin, dữ liệu và tiến hành đánh giá, phân tích nhằmđưa ra các dấu hiệu cảnh báo RRTD Đây là giai đoạn đầu tiên nhằm pháthiện ra những rủi ro, từ đó có những định hướng khắc phục trong tương lai.Những nguồn thông tin mà người làm công tác QTRRTD có thể xem xét đểnhận diện rủi ro đó là:
- Thông tin từ môi trường bên ngoài, triển vọng ngành nghề kinh doanh
của khách hàng, biến động giá cả của TSĐB trên thị trường,
- Các loại báo cáo tài chính, báo cáo tình hình ho ạt động của khách
hàng, các loại giấy tờ trong hồ sơ vay vốn; thái độ của khách hàng trong việc
sử dụng vốn vay, trả nợ gốc và lãi định kì, thái độ khi cung cấp các thông tincho cán bộ NH có thiện chí, trung thực hay không
- Thông tin từ các nguồn khác: từ trung tâm CIC, đối thủ cạnh tranh
của khách hàng
Xác định dấu hiệu rủi ro trước, trong và sau khi cho vay Rủi ro trướckhi cho vay xảy ra là do sai sót trong vi ệc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kháchhàng, thẩm định TSBĐ Rủi ro trong khi cho vay như việc soạn thảo hợp đồngtín dụng, phê duyệt giải ngân, theo dõi khoản vay, lưu trữ hồ sơ Cuối cùngrủi ro sau khi cho vay liên quan đến việc sử dụng tiền vay của khách hàng,vấn đề đạo đức
Qua thực tiễn cho thấy, để nhận biết các rủi ro cho vay có thể xảy rathông qua các dấu hiện cơ bản như:
• Dấu hiệu từ báo cáo tài chính của khách hàng:
- Khách hàng thường cung cấp chậm hoặc không cung cấp kịp thời các
thông tin tài chính cho ngân hàng;
Trang 36- Tình hình tài chính của doanh nghiệp bị xấu đi như:
+ Tiền mặt của khách hàng giảm;
+ Khả năng thanh khoản/vốn lưu động giảm;
+ Hàng tồn kho lớn thời gian dài không thay đổi, nợ phải thu lớn đãnhiều năm không thu được;
+ Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định;
+ Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc
cổ đông của công ty;
+ Doanh số bán hàng giảm hoặc gia tăng một cách nhanh chóng;
+ Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng;
+ Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm;
+ Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh;
• Dấu hiệu từ hoạt động kinh doanh:
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh; đầu tư tràn lan nhiều lĩnh vực
không thuộc sở trường của mình; Hoặc ngày càng thu hẹp quy mô sản xuất,kinh doanh;
- Mất những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm
hoặc nguồn cung cấp;
- Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà
cung ứng chính Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào một số ít nhà cung cấpnguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm;
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có biến động do có
nhiều sản phẩm tương đương của các doanh nghiệp khác cạnh tranh;
- Sự thay đổi đáng kể về giá trị của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mà có
thể làm mất năng lực sản xuất hiện hành;
- Các thông tin của khách hàng trên thị trường có nhiều bất lợi Nợ các
bạn hàng, cán bộ công nhân viên của khách hàng thường xuyên bị chậm trả,
Trang 37bị các chủ nợ thường xuyên đến gây áp lực trả nợ;
• Những dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng:
- Giải ngân bằng tiền mặt đối với khoản vay có gía trị lớn;
- Số dư tài khoản tại ngân hàng giảm;
- Xuất hiện khoản nợ quá hạn;
- Đặt niềm tin nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn;
- Xuất hiện các khoản vay có nhiều nguồn trả nợ (theo như đề nghị vay
vốn) nhưng không dễ dàng nhận thấy;
- Công tác kế hoạch hoá tài chính cho các nhu cầu về tài sản cố định
hoặc về vốn lưu động thể hiện sự đơn giản, không rõ ràng;
- Khách hàng thường xuyên trả nợ lãi, gốc chậm; cán bộ ngân hàng
thường xuyên phải đôn đốc trả nợ; Có các khoản nợ cơ xin gian hạn, xin cấulại hoặc đảo nợ;
- Cán bộ ngân hàng đến làm việc, nhưng khách hàng tìm mọi cách
không gặp hoặc có gặp nhưng luôn từ chối các câu hỏi mang tính thẩm địnhcủa cán bộ ngân hàng
- Khách hàng vay ở nhiều ngân hàng; vay bằng mọi giá không quan
tâm đến lãi suất; dư nợ tăng cao một cách bất thường trong khi quy mô hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của khách hàng không thay đổi
• Những dấu hiệu liên quan đến quản trị công ty:
- Báo cáo và quản lý tài chính không minh bạch;
- Các chức năng điều hành và phân công xử lý công việc thể hiện một
sự chồng chéo;
- Mong muốn hoặc khăng định việc kinh doanh có những rủi ro quá
mức khả năng chịu đựng của công ty mà không có biện pháp chống đỡ các rủi
ro khi xảy ra;
- Đặt giá bán hàng hoá và dịch vụ một cách không thực tế;
Trang 38- Những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật
chủ chốt;
- Chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự đi xuống của thị truờng hoặc
các điều kiện kinh tế;
- Các thành viên lãnh đạo của công ty thuờng xuyên thay đổi; Địa chỉ
công ty không ổn định;
- Các thành viên công ty thiếu sự đòan kết, thống nhất.
a.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá RRTD là công việc phân loại rủi ro theo hai tiêu chí: khảnăng xuất hiện rủi ro và mức độ tổn thất, trên cơ sở đó xác định mức độ uutiên trong phân bổ nguồn lực để quản trị rủi ro, nội dung chính của công tácđánh giá RRTD là đo luờng rủi ro
Có rất nhiều phuơng pháp để đo luờng RRTD:
- Theo phuơng pháp định luợng: mô hình Moody’s và Standard &
Poor’s, mô hình điểm số Z, và mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hìnhchấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng;
- Theo phuơng pháp định tính: mô hình 6C ( Character-
Capacity-Cashflow- Collateral- Conditions- Control), mô hình CAMPARI ( Ability- Margin- Purpose-Amount- Repayment- Insurance)
Character-Các mô hình này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ NH có quyếtđịnh đúng đắn truớc khi cấp tín dụng, tuy nhiên việc áp dụng đòi hỏi tốn kémnhiều thời gian và chi phí, do đó mỗi NH tùy theo điều kiện phát triển và tìnhhình của NH mà lựa chọn mô hình đo luờng RRTD cho hiệu quả
a.3 Kiểm soát và xử lý rủi ro
Công việc trọng tâm của QTRRTD là kiểm soát rủi ro Kiểm soátRRTD là việc NH thực hiện các biện pháp nhằm tối thiểu hóa rủi ro truớc khirủi ro xuất hiện nhu: ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, trung hòa rủi ro,chuyển giao rủi ro
Trang 39Để kiểm soát RRTD có thể sử dụng các cách thức sau đây:
- Chủ động khắc phục các nguyên nhân có thể gây ra RRTD;
- Biện pháp giảm thiểu tổn thất truớc khi rủi ro xảy ra;
- Biện pháp phân tán rủi ro;
- Kiểm tra khoản vay sau khi cho vay.
- Đôn đốc thu hồi và thu hồi nợ truớc khi đáo hạn.
a 4 Tài trợ rủi ro
Trong hoạt động cho vay, các NH luôn phải chấp nhận một mức độ rủi
ro nhất định mà không thể né tránh hoàn toàn, vì không có rủi ro thì không cólợi nhuận Việc tìm ra cách giải quyết hậu quả tổn thất chính là nội dung củacông việc tài trợ rủi ro
Tài trợ rủi ro là việc thực hiện các biện pháp tài chính nhằm giảm thiểucác tác động bất lợi của RRTD khi rủi ro đã xảy ra, có 2 nhóm biện pháp tàitrợ RRTD chính nhu sau:
- Tự khắc phục: Là hình thức NH chấp nhận chịu đựng tổn thất xảy ra,
có nghĩa là NH tự mình thanh toán các tổn thất bằng nguồn dự phòng rủi ro
đã trích lập, thanh lý TSĐB thu lại một phần vốn nhất định để bù đắp tổn thất;
- Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ rủi ro
cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro, các chủ thể này bằng các chứcnăng của mình có thể triệt tiêu rủi ro hoặc giảm chúng xuống mức tối thiểu.Chuyển giao RRTD có thể thực hiện thông qua các hình thức: bán nợ, chứngkhoán hoá các khoản vay, mua bảo hiểm tín dụng cho khoản vay hay sử dụnghợp đồng hoán đổi tín dụng,
b Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
b.1 Xây dựng chính sách tín dụng
Mỗi NHTM đều xây dựng cho mình một chính sách tín dụng riêng vớinhững hình thức khác nhau Thông thuờng chính sách tín dụng đuợc thể hiện
Trang 40dưới hình thức là một văn bản chính thức và một số các văn bản ghi nhớkhông chính thức, tuy nhiên dù biểu hiện dưới hình thức nào thì mỗi NHTMđều xây dựng một tập hợp các quy tắc, hướng dẫn và chỉ tiêu đối với hoạtđộng tín dụng
Chính sách tín dụng có thể được định nghĩa là hệ thống các biện phápliên quan đến việc khuếch trương hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu
đã hoạch định và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanhngân hàng
Một chính sách tín dụng tốt phải thể hiện được chiến lược quản trị rủi
hiện sự đa dạng hóa mà NH muốn thực hiện đối với hoạt động cho vay
- Quy mô tối đa mà NH sẵn sàng cho một khách hàng vay hoặc một
nhóm khách hàng vay, những khách hàng mà NH không muốn cho vay
- Các giới hạn về tổng dư nợ, mức dư nợ từng khách hàng và giới hạn
về địa lý, ngành kinh tế nhằm hạn chế rủi ro tập trung; Các quy định về cácsản phẩm tín dụng, tài sản bảo đảm, đối tượng khách hàng, các khu vực địa
lý, các ngành nghề kinh tế được cấp tín dụng hoặc hạn chế cấp tín dụng
- Quy định các tiêu chuẩn chất lượng và các quy trình về thẩm định tín