Đặc điểm của NHTM ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng thương mại NHTM là DN kinh doanh tiền tệ, có những đặc thùriêng trong hoạt động kinh tế - tài chính.. Phân tích báo
Trang 1-
-NGUYỄN THỊ HUYỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn: TS Trần Văn Hân
Hà Nội - 2011
Trang 2trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu là trung thực và chua đuợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền
Trang 3Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ biểu
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính NHTM 3
1.1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM 3
1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính 7 1.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính NHTM 14
1.2.1 Phương pháp so sánh 14
1.2.2 Phương pháp tỷ số 16
1.2.3 Phương pháp loại trừ 16
1.2.4 Phương pháp Mô hình Dupont 17
1.2.5 Phương pháp khác 18
1.3 Nội dung phân tích báo cáo tàichính NHTM 18
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 18
1.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 20
1.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời 25
1.3.4 Phân tích rủi ro và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tài chính 27
1.4 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính NHTM 33
1.4.1 Ý nghĩa của tổ chức phân tích báo cáo tài chính 33
1.4.2 Nội dung tổ chức phân tích báo cáo tài chính 33
CHƯƠNG 2 .36
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) 36
2.1 Tổng quan về Agribank 36
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm kinh doanh của Agribank 36
2.1.2 Tổ chức hoạt động tại Agribank 37
Trang 42.2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Agribank 42
2.3 Nhận xét thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Agribank 59
2.3.1 Ket quả đạt được 59
2.3.2 Tồn tại của công tác phân tích báo cáo tài chính và nguyên nhân tồn tại 62
CHƯƠNG 3 69
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI AGRIBANK 69
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại Agrbank và những yêu cầu về chất lượng phân tích báo cáo tài chính 69
3.1.1 Định hướng phát triển của Agrbank giai đoạn 2011-2015 69
3.1.2 Chất lượng phân tích báo cáo tài chính 72
3.2 Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính tại Agribank 73
3.2.1 Giải pháp về quy trình phân tích báo cáo tài chính 73
3.2.2 Giải pháp về hệ thống thông tin phục vụ cho công tác phân tích báo cáo tài chính 75
3.2.3 Giải pháp về nội dụng phân tích, chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích 76 3.2.4 Giải pháp về công tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính 90
3.2.5 Ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ công tác phân tích 91
3.3 Kien nghị 91
3.3.1 Kiến nghị với NHNN & cơ quan quản lý 91
3.3.2 Kiến nghị vớiAgribank 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀILIỆUTHAM KHẢO 96
Trang 53 BCTNCP Báo cáo thu nhập chi phí
4 CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu _
5 CĐKT _ Cân đối kế toán
6 CKH Có kỳ hạn
7 CNTT _ Công nghệ thông tin
8 CP Chi phí
9 CSH Chủ sở hữu _10
11 DPRR _ Dự phòng rủi ro _DN _ Doanh nghiệp _12
13 DTĐBKNTT _ Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán _DTBB _ Dự trữ bắt buộc
14 HĐQT _ Hội đồng quản trị 15
KKH _ Không kỳ hạn _
16 LNST _ Lợi nhuận sau thuế _
17 LNTT _ Lợi nhuận trước thuế thuế _18
19 NHNN Ngân hàng Nhà nước _NH _ Ngân hàng 20
26 TN _ Thu nhập _TCTD _ Tổ chức tín dụng
27 TNCP _ Thu nhập chi phí _28
29 TSCĐ _ Tài sản cố định TSCBQ Tài sản có bình quân
30 UTĐT _ Ủy thác đầu tư 31
32 VTC Vốn tự có VCSH _ Vốn chủ sở hữu _33
XLRR _ Xử lý rủi ro _
DANH MỤC CHỮ VIET TẮT
Trang 6Bảng 2.1 - Tổng quát về tình hình tài chính agribank 43
Bảng 2.2 - Cơ cấu tài sản giai đoạn 2008-2010 của Agribank 47
Bảng 2.3 - Phânloại nợ tín dụng 49
Bảng 2.4 - Tình hình trích lập dự phòng 2009-2010 50
Bảng 2.5 - Danh mục đầu tư chứng khoán kinh doanh năm 2010 51
Bảng 2.6 - Tình hình thu nhập 2008 - 2010 53
Bảng 2.7 - Tình hình thu nhập, chi phí lãi 2009-2010 54
Bảng 2.8 - Chi phí hoạt động giai đoạn năm 2008-2010 56
Bảng 2.9 - Biểu đánh giá rủi ro tín dụng 57
Bảng 2.10 - Một số chỉ tiêu nội bộ Agribank 58
Bảng 3.1 - Tính ROE, ROA theo mô hình Dupont 86
Danh mục sơ đồ, biểu: Trang Sơ đồ 2.1 Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 38
Biểu 2.1 - Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2008-2010 44
Biểu 2.2 - Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn 44
Biểu 2.3 - Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huyđộng 45
Biểu 2.4 - Tăng trưởng cho vay nền kinh tế giai đoạn 2008-2010 48
Biểu 2.5 - Cơcấu dư nợ theo kỳ hạn năm 2010 48
Biểu 2.6 - Cơ cấu hoạt động tín dụng theo ngànhnghề của Agribank 49
Biểu 2.7 - Cơ cấu thu nhập 2010 của Agribank 54
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có những đặc thùriêng trong hoạt động kinh tế - tài chính NHTM luôn phải đối đầu với những tháchthức của thị trường cạnh tranh và đầy biến động Mặt khác, hoạt động của NHTM
có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Vì vậy, phân tích tìnhhình tài chính của Ngân hàng thương mại thông qua các báo cáo tài chính có ýnghĩa rất quan trọng không những đối với chủ ngân hàng mà còn đối với nhiều đốitượng khác như các nhà đầu tư, ngân hàng khác, nhà cung cấp, khách hàng và các
cơ quan hữu quan Mỗi đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của ngân hàngtrên các góc độ khác nhau, thông tin về tình hình tài chính giúp các nhà quản trịđánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của ngân hàng mình, khả năng sinh lời
và triển vọng phát triển trong tương lai; ngoài ra, thông tin cung cấp cho các đốitượng khác bên ngoài ngân hàng giúp họ lựa chọn và ra các quyết định đầu tư cóhiệu quả nhất
Hơn nữa, trong quá trình mở cửa, hội nhập với thị trường tài chính quốc tế,các NHTM trong nước cần phải mở rộng thương hiệu và thị phần ra nước ngoàibuộc các NHTM phải thực hiện quản trị hoạt động ngân hàng theo thông lệ quốc tế,trong đó việc phân tích hoạt động tài chính có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng caohiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trên thị trường tài chính
Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam luôn quan tâm đến việc phân tích báo cáo tài chính tuy nhiên chưa đápứng được yêu cầu quản trị và nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng Xuấtphát từ thực trạng phân tích BCTC tại NHNo&PTNT VN, đồng thời xác định đượctầm quan trọng của việc phân tích BCTC đối với hoạt động của Ngân hàng nói riêng
và hệ thống ngân hàng nói chung, đề tài ii Giai pháp nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam'” được lựa chọn nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 8- Nghiên cứu lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính NHTM.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Agribank, đểthấy đuợc những tồn tại của hoạt động này và nguyên nhân của các tồn tại Từ đó,đua ra các định huớng và giải pháp nhằm nâng cao chất luợng phân tích BCTC tạiAgribank, phục vụ tốt nhất cho công tác quản trị điều hành của Ngân hàng, cũngnhu hoạt động đầu tu của các Nhà đầu tu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đối tuợng nghiên cứu của luận văn: tập trung nghiên cứu và phân tích báocáo tài chính về quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản, nhữngrủi ro hiện hữu, tiềm ẩn của ngân hàng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn giai đoạn năm 2008 - 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phuơng pháp duy vật biện chứng, logic, phuơng phápphân
tích và tổng hợp, phuơng pháp thống kê, mô hình hoá, phuơng pháp tiếp cận, hệthống
5 Ket cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đuợc kết cấu gồm
3 chuơng sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2 : Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính NHTM
1.1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1.Khái niệm và hoạt động cơ bản của NHTM
a Khái niệm NHTM
Để đưa ra được một định nghĩa về Ngân hàng thương mại, người ta thườngphải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôikhi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Luật ngân hàng củaPháp, năm 1941 định nghĩa: ngân hàng được coi là những xí nghiệp hay cơ sở nàohành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thứckhác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng haydịch vụ tài chính Hay như luật ngân hàng của Ản Độ 1950, được bổ sung 1959 đãnêu: ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội dung củacác định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy các ngân hàng thương mại đều cóchung một tính chất, đó là: việc nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳhạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanhkhác của chính ngân hàng
Ở Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới và hội nhập, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng Để đáp ứng yêu cầu của thịtrường, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XII vừa thông qua Luật các Tổ chức tíndụng 2010 thay thế Luật các Tổ chức tín dụng 1997 Theo đó Ngân hàng được địnhnghĩa ii Ngan hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
Trang 10sách, ngân hàng hợp tác xá’” và ii Ngan hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”” Trong đó định nghĩa hoạt động ngân hàng: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản””.
b Hoạt động cơ bản của NHTM
Các hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm: Hoạt động huy động vốn, hoạtđộng tín dụng, hoạt động dịch vụ thanh toán, hoạt động ngân quỹ và các hoạt độngkhác nhu: góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh vàng và ngoại hối, kinh doanh bấtđộng sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tuvấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động NH
N Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Trang 11thanh toán giữa các NH với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiềngửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số du tiền gửi dự trữ bắtbuộc theo qui định Ngoài ra, chi nhánh của NHTM đuợc mở tài khoản tiền gửi tạichi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụthanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động: cung cấp các phuơngtiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc và quốc tế cho kháchhàng; thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ; thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt chokhách hàng; tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toánliên NH trong nuớc;
S Ngoài các hoạt động chính nêu trên, NHTM còn có thể thực hiện một số
hoạt động khác, bao gồm:
- Góp vốn và mua cổ phần: NHTM đuợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để
góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các TCTD khác trong nuớc theoquy định của pháp luật Ngoài ra, NHTM còn đuợc góp vốn, mua cổ phần và liêndoanh với NH nuớc ngoài để thành lập NH liên doanh
- Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM đuợc tham gia thị truờng tiền tệ theo
quy
định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị truờng tiềntệ
- Kinh doanh ngoại hối: NHTM đuợc phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành
lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị truờng trong nuớc
chức, cá nhân trong và ngoài nuớc theo hợp đồng ủy thác, đại lý
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM đuợc cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
đuợc thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quiđịnh của pháp luật
- Tư vấn tài chính: NHTM đuợc cung ứng các dịch vụ tu vấn tài chính, tiền
Trang 12quý, GTCG, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo qui địnhcủa pháp luật.
1.1.1.2 Đặc điểm của NHTM ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính
Ngân hàng thương mại (NHTM) là DN kinh doanh tiền tệ, có những đặc thùriêng trong hoạt động kinh tế - tài chính Cũng giống như các DN phi tài chính, cácNHTM luôn phải đối đầu với những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầybiến động Hơn nữa, kinh doanh tiền tệ là loại hình kinh doanh đặc biệt, có liênquan đến hầu hết các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Vì vậy, phân tích tài chính đốivới NHTM ngoài những nét chung nhất của phân tích tài chính DN thông thườngcòn có những điểm rất khác biệt cần quan tâm nghiên cứu
- Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồngthời cũng là đối tượng kinh doanh của NHTM Và chính đặc điểm này sẽ ảnh hưởnglên tất cả các nội dung phân tích của NHTM
- NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có củaNHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinhdoanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhậnvới một mức độ mạo hiểm nhất định Do đó, việc tính toán các chỉ tiêu phân tíchliên quan đến vốn tự có của NHTM được chú trọng và phức tạp hơn NHTM tínhtoán chỉ tiêu an toàn vốn CAR
- Trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của mình, NHTM không nhữngphải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hình DN khác, mà còn phảiđảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng Từ đó cho thấy, việc phân tíchkhả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
- Hoạt động kinh doanh của NHTM liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vựchoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do đó, tình hình tài chính củaNHTM ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm lý củangười dân, cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá thựctrạng tài chính của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt độngquản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc củangân hàng trung ương
Trang 13- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nótổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro củaloại hình DN nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh
tế Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác,nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa cóhiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịuđựng rủi ro của mình Do đó, việc phân tích rủi ro của NHTM chiếm một vị trí quantrọng trong phân tích BCTC NHTM, trong khi đó ở doanh nghiệp, phần phân tíchnày tương đối đơn giản và không phải là phần phân tích trọng yếu
- Hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiến liên tục trong mỗi loại hìnhnghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ Điềunày sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động của ngân hàng đểphân tích kết quả tài chính
1.1.2.Phân tích báo cáo tài chính
1.1.2.1.Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
a Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông quaviệc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thểđánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trongtương lai của ngân hàng
b Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Kết quả phân tích báo cáo tài chính giúp những người sử dụng thông tin hiểuđược tình hình tài chính của NH, từ đó có cơ sở để đưa ra các quyết định quản trịđiều hành phù hợp
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết địnhvới mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đốitượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có tác dụng khác nhau Cụ thể:
V Phân tích báo cáo tài chính đối với nhà quản lý Ngân hàng:
Trang 14Là người trực tiếp quản lý, điều hành NH, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính
NH, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích báo cáo tàichính NH đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán vàrủi ro tài chính trong hoạt động của NH ;
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực
tế của NH, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận ;
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong NH
- Phân tích báo cáo tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tàichính mà còn làm rõ các chính sách chung trong NH
S Phân tích báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho NH quản lý sử dụng,được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn
vị, NH khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trịcủa NH Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị củavốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của NH
Phân tích báo cáo tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá NH và ước đoángiá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời,phân tích rủi ro trong kinh doanh
S Phân tích báo cáo tài chính đối với các cơ quan quản lý của Nhà Nước
Các cơ quan quản lý cần các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính để kiểmtra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàxây dựng các kế hoạch quản lý vĩ mô
S Phân tích báo cáo tài chính đối với những người hưởng lương trong NH
Người hưởng lương trong NH là người lao động của NH, có nguồn thu nhậpchính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, một số lao động còn
có một phần vốn góp nhất định trong NH Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương
Trang 15được trả họ còn có tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kếtquả hoạt động sản xuất - kinh doanh của NH Do vậy, phân tích tình hình tài chínhgiúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất -kinh doanh của NH tuỳ theo công việc được phân công.
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích báo cáo tài chính NH là công
cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếucủa NH, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựachọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.1.2.2.Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là bản báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của mộtdoanh nghiệp “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu củadoanh nghiệp” Theo đó, BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tìnhhình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Các ngân hàng thương mại với đặc thù hoạt động kinh doanh đặc biệt và yêucầu kiểm soát chặt chẽ hơn từ phía Nhà nước nên việc lập báo cáo tài chính theothông lệ của các doanh nghiệp còn phải thực hiện theo quy định riêng của NHNN
Do vây Thống đốc NHNN Việt Nam đã có Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày18/4/2007 về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng,trong đó có quy định “Báo cáo tài chính của các TCTD là các báo cáo được lập theocác chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành để phản ánh cácthông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của TCTD”
Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng thương mại
Báo cáo tài chính ngân hàng là hệ thống thông tin kế toán trong đó trình bàycác chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của ngân hàng theo chuẩn mực, chế độ báocáo hiện hành
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, BCTC của NHTM và các tổ chức tài chínhtương tự bao gồm các loại báo cáo Bảng tổng kết tài sản; Báo cáo thu nhập; Báo cáothay đổi vốn chủ sở hữu; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Các chế độ kế toán và các
Trang 16thuyết minh Ngoài ra theo quy định của NHNN và Bộ tài chính quy định, BCTCcủa NHTM còn bao gồm Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báocáo luu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nhu vậy, so với thông lệ quốc tế, hiện nay các NHTM Việt Nam không phảilập báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, tuy nhiên theo VAS 21, yêu cầu các doanhnghiệp trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu trong thuyết minhBCTC
V Bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại
Bảng cân đối kế toán NHTM cần tập hợp các tài sản có và nợ theo tính chất
và liệt kê các khoản này theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản Bảng CĐKT cần tậphợp các tài sản có và nợ theo tính chất luôn đảm bảo tính cân đối kế toán TÔNGTÀI SẢN = TÔNG NGUỒN VỐN, và các khoản mục thuộc tài sản (hoặc nguồnvốn) đều đuợc sắp xếp theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản giảm dần
Bảng cân đối kế toán NHTM cho biết các thông tin tổng hợp và trọng yếunhu: tổng tài sản, tổng du nợ, tổng huy động, các khoản tiền gửi tại TCTD khác, cáckhoản đầu tu, nguồn vốn chủ sở hữu, lợi nhuận của một NHTM tại một thời điểmnhất định Trên cơ sở các số liệu có đuợc từ bảng CĐKT, nguời đọc có thể phântích đuợc tổng quát tình hình hoạt động tại thời điểm báo cáo của NHTM, quy mô,các mảng hoạt động chính hay mức độ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh
Theo chuẩn mực VAS 21 và VAS 22 bảng cân đối phải thể hiện tối thiểu cácthông tin sau:
* Khoản mục tài sản: tiền mặt, vàng bạc, đá quý; tiền gửi tại NHNN (NH
trung uơng); tín phiếu Kho bạc và các chứng chỉ có giá khác dùng tái chiết khấu vớiNHNN; trái phiếu Chính phủ và các chứng khoán khác đuợc nắm giữ với mục đíchthuơng mại; tiền gửi tại các ngân hàng khác, cho vay và ứng truớc cho các TCTD
và các tổ chức tài chính tuơng tự khác; tiền gửi khác trên thị truờng tiền tệ; Cho vay
và ứng truớc cho khách hàng; Chứng khoán đầu tu; Góp vốn đầu tu
* Khoản mục nợ phải trả: Tiền gửi của các ngân hàng và các tổ chức tuơng
tự khác; tiền gửi từ thị truờng tiền tệ khác; tiền gửi của khách hàng; chứng chỉ tiềngửi; kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ nhận nợ; các nguồn vốn vay khác
Trang 17Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 ban hành Chế độ BCTC đốivới các tổ chức tín dụng ngoài quy định về mẫu Bảng cân đối kế toán số B02/TCTDcòn quy định chi tiết một số khoản mục như chứng khoán đầu tư (phân loại chứngkhoán đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn), gópvốn đầu tư (chi tiết đầu tư vào công ty con, vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết và đầu tư dài hạn khác), tài sản cố định (chi tiết tài sản cố định hữu hình, tàisản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình)
S Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng thương mại
Ngân hàng trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đó thu nhập
và chi phí được nhóm theo bản chất
Báo cáo thu nhập chi phí là một BCTC phản ánh tóm lược các khoản doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh của NHTM trong một thời kỳ nhất định (tháng,quý, năm) Trên BCTNCP, các khoản thu nhập, chi phí được nhóm theo bản chất(thu nhập lãi, chi phí lãi; thu nhập ngoài lãi, chi phí ngoài lãi ) và trình bày riêng
rẽ các khoản thu nhập, chi phí chính của ngân hàng Báo cáo thu nhập chi phí có 2cột số liệu (kỳ này, kỳ trước) giúp người đọc có thể so sánh số liệu hiện tại với kỳkinh doanh trước, từ đó có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh trực quan hơn
Theo chuẩn mực VAS 22 thì BCTNCP của NHTM phải trình bày tối thiểucác khoản mục thu nhập, chi phí:
- Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự; lãi được chia từ góp vốn vàmua cổ phần; thu phí hoạt động dịch vụ; thu nhập từ hoạt động khác;
- Chi phí lãi và các chi phí tương tự; phí và chi phí hoa hồng; tổn thất khoảncho vay và ứng trước; chi phí quản lý; chi phí hoạt động khác;
- Các khoản công vào thu nhập hoặc chi phí: lãi hoặc lỗ thuần từ kinh doanhchứng khoán kinh doanh; lãi hoặc lỗ thuần từ kinh doanh chứng khoán đầu tư; lãihoặc lỗ thuần hoạt động kinh doanh ngoại hối;
Như vậy, theo VAS 22, các loại thu nhập, chi phí chủ yếu phát sinh từ hoạtđộng của NHTM được trình bày theo các chỉ tiêu riêng biệt, ngoại trừ các khoản lãi
lỗ từ thanh lý chứng khoán kinh doanh, đầu tư và hoạt động kinh doanh ngoại hốiđược trình bày trên cơ sở thuần
Trang 18Theo QĐ 16, BCTNCP được trình bày theo mẫu B03/TCTD, trên cơ sở tuânthủ chuẩn mực VAS 22 của BTC, trong đó có tính toán đến các chỉ tiêu như thunhập lãi thuần (chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi), lãi/lỗ thuần từ hoạt độngdịch vụ (chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động dịch vụ và chi phí hoạt động dịchvụ), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
V Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng thương mại
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của NHTM BCLCTT củaNHTM được trình bày dựa trên chuẩn mực VAS 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Theo đó, BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổitrong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khảnăng thanh toán và khả năng của NH trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trìnhhoạt động
Báo cáo LCTT cung cấp thông tin liên quan đến ba hoạt động chính tạo ra và
sử dụng tiền là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền ra và vào trực tiếp liênquan đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh Đây là chỉ số căn bản về mức độ tạo ratiền mặt từ hoạt động thông thường của ngân hàng, trả cổ tức và đầu tư mà khôngcần huy động đến các nguồn tài chính đặc biệt khác từ bên ngoài
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: là dòng tiền ra và vào liên quan đến việcmua và thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không tính trong cáckhoản tương đương tiền Đây là chỉ số về chi phí cho các nguồn lực nhằm tạo ra thunhập và các dòng tiền trong tương lai
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính: bao gồm dòng tiền ra và vào liên quanđến nghiệp vụ tiền tệ với các chủ thể ngoài doanh nghiệp (từ các chủ sở hữu và chủnợ) tài trợ cho ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng Đây là chỉ số chủ yếutrong dự đoán yêu cầu về tiền trong tương lai của những người cung cấp vốn choNH
Báo cáo LCTT có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.Phương pháp trực tiếp căn cứ vào các khoản thực thu và thực chi tiền mặt từ các
Trang 19doanh trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh ảnh hưởng của giaodịch phi tiền tệ, dự thu, dự chi, thu nhập chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vàtài chính
S Thuyết minh báo cáo tài chính ngân hàng thương mại
Thuyết minh BCTC NHTM là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằnglời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế- tài chính chưa được thể hiện trên các BCTCkhác Thuyết minh BCTC là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa các khoản mục trọng yếutrên bảng CĐKT, TNCP, giúp cho người đọc BCTC hiểu được bản chất cũng như lý
do biến động các khoản mục, từ đó đánh giá chính xác và thấu đáo các mặt hoạtđộng của NHTM
Bản thuyết minh BCTC cần đưa ra những thông tin sau:
- Đưa ra thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chính sách kế toán cụthể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;
- Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưađược trình bày trong các BCTC khác;
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác,nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý;
Theo chuẩn mực VAS 21 và VAS 22, bản thuyết minh BCTC thường đượctrình bày theo thứ tự sau và cần duy trì nhất quán nhằm giúp cho người sử dụnghiểu được BCTC và có thể so sánh với BCTC của NHTM khác:
- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
- Giải trình về chính sách kế toán được áp dụng tại NHTM: nguyên tắc vàphương pháp khấu hao TSCĐ, nguyên tắc và phương pháp tính giá chứng khoán
- Các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong mỗi BCTC theothứ
tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính: Thông tin chi tiết vềtừng nhóm TSCĐ, chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán, chi tiết cho vay kháchhàng
- Các thông tin khác như các khoản nợ tiềm tàng, các cam kết và nhữngthông tin tài chính khác; các thông tin phi tài chính (thu nhập cán bộ nhân viên,
Trang 20Ngoài ra, QĐ 16/2007/QĐ-NHNN quy định mẫu số B05/TCTD về trình bàybản thuyết minh BCTC, trong đó quy định bổ sung thông tin về rủi ro tài chính: rủi
ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro thanh khoản, rủi ro khác
Với ý nghĩa cung cấp thông tin chi tiết hơn cho các BCTC khác, trình bàythông tin về chính sách tài chính, thông tin về rủi ro bản thuyết minh BCTC là cơ
sở để nhà phân tích đua ra các lập luận cụ thể và xác thực hơn, thực hiện phân tích
về rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM
1.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính NHTM
1.2.1.Phươngpháp so sánh
So sánh là phuơng pháp đuợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh
tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sựkhác biệt hay những đặc trung riêng có của đối tuợng nghiên cứu; từ đó, giúp chocác đối tuợng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi sử dụngphuơng pháp so sánh, các nhà phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:
So sánh với mục tiêu đánh giá:
- Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh đuợc phải đảm bảo thống nhất về nội dungkinh tế, thống nhất về phuơng pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đoluờng
- Gốc so sánh:
Gốc so sánh đuợc lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳthuộc vào mục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vịkhác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác Việc so sánh
về không gian thuờng đuợc sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực Cần luu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thểđổi chỗ cho nhau mà không ảnh huởng đến kết luận phân tích về thời gian, gốc sosánh đuợc lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ truớc, năm truớc) hay kế hoạch, dự toán
Cụ thể:
• Khi xác định xu huớng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc sosánh đuợc xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ truớc hoặc hàng loạt kỳ
Trang 21trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉtiêu ở các kỳ gốc khác nhau;
• Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh làtrị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tếvới trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
- Các dạng so sánh:
Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng sốtuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân
• So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên
khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui
mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc
• So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số
tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức
độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích tàichính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:
Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ
tăng trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [cố định
kỳ gốc: y/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y (i+1)∕yi (i = 1, n)]
Số tương đối kế hoạch: Số tương đối kế hoạch phản ánh mức độ, nhiệm vụ
mà doanh nghiệp cần phải thực hiện trong kỳ trên một số chỉ tiêu nhất định
Số tương đối phản ánh mức độ thực hiện: Dùng để đánh giá mức độ thực
hiện trong kỳ của doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với gốc Số tương đối phảnánh mức độ thực hiện có thể sử dụng dưới chỉ số hay tỷ lệ và được tính như sau:
Chỉ số (tỷ lệ %) thực Trị số chỉ tiêu thực hiện
hiện so với gốc của chỉ tiêu = Trị số chỉ tiêu gốc
nghiên cứu
So sánh với số bình quân: Khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và số
tương đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so vớibình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lý xácđịnh được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình, yếu kém)
Trang 221.2.2 Phươngpháp tỷ số
Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Mỗi tỷ sốđược thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Phương pháp tỷ số cho phépchúng ta phân tích đầy đủ các khuynh hướng, vì một dấu hiệu có thể kết luận thôngqua quan sát số lớn các hiện tượng đơn lẻ Phương pháp này có tính hiện thực cao,các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, bởi:
- Nguồn thông tin kế toán được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ
sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu cho việc đánh giá một tỷ số hay một nhóm tỷsố;
- Áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hàng loạt các tỷ số;
- Phương pháp phân tích này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gianliên tục, theo từng giai đoạn;
- Phương pháp này bao giờ cũng được sử dụng cùng với phương pháp so sánh.Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng Nhưng bên cạnh đó tồn tại nhượcđiểm: chưa biết được yếu tố so sánh của NH mình với NH khác và với trung bìnhngành
1.2.3 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
Có ba cách xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tàichính: phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn và phương phápliên hệ cân đối
J Phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn được sử
dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi cácnhân tố này có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phải được biểu hiện dưới dạng tích sốhoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số và thương số
Khi sử dụng hai phương pháp này trước hết phải xác định được số lượng các
Trang 23tích, sắp xếp sự ảnh hưởng từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích theo trình tựnhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau, số lượng trước, chất lượng sau.
Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố, cần kiến nghị những giải pháp xác thực nhằm không ngừng nâng cao kếtquả hoạt động kinh doanh của NHTM
S Phương pháp liên hệ cân đối:
Phương pháp này dựa trên cơ sở sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của cácyếu tố, trong đó mối quan hệ giữa chỉ tiêu nhân tố và chỉ tiêu phân tích được biểuhiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số (khác với phương pháp số chênh lệch vàphương pháp thay thế liên hoàn biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số) Do đó,khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xácđịnh mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ
Phương pháp loại trừ giúp người phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Trên cơ sở đó giúp nhà quản trị xác định đượcnguyên nhân chính dẫn đến sự biến động của chỉ tiêu, từ đó đưa ra các điều chỉnhphù hợp
1.2.4.Phươngpháp Mô hình Dupont
Mô hình Dupont là phương pháp phân tích một tỷ lệ sơ cấp (phản ánh hiệntượng) thành tỷ lệ thứ cấp (phản ánh các nhân tố ảnh hưởng) Theo chu trình này,người ta xây dựng một chuỗi các tỷ lệ có mối quan hệ nhân quả với nhau Nhờ sựphân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện những nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:
Tỷ suất lợi nhuận LN thuần LN thuần Doanh thu thuần
,, LL = L ʌ— = LL A χ
theo tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
Phân tích BCTC dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trịNHTM Điều đó giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc vàtoàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của NHTM Từ đó giúp nhà quản trị ngân hàng đưa ra
Trang 24được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường kiểm soát hoạt động
và có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM trong các kỳ tiếp theo
1.2.5.Phương pháp khác
Ngoài các phương pháp được sử dụng nêu trên, để thực hiện chức năng củamình, phân tích tài chính còn có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp khác,như: phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp quy hoạchtuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng, phương pháp dựa vào ýkiến của các chuyên gia Mỗi một phương pháp được sử dụng tùy thuộc vào mụcđích phân tích và dữ liệu phân tích
1.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính NHTM
1.3.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính
Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích chỉ dừng lại ởmột số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhấtthực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của NHTM như: tình hình huyđộng vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi củaNHTM Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tàichính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặctrưng; việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, dễ tính toán
Do vậy để đánh giá khái quát tình hình tài chính của NHTM, các nhà phân tích cần
sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
J Tổng số nguồn vốn (tài sản)
Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn cuối năm so với đầunăm và so với các năm trước liền kề là một trong những chỉ tiêu được sử dụng đểđánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn trong năm của NHTM Tuy nhiên, do vốncủa NHTM tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng
số nguồn vốn chưa thể hiện đầy đủ tình hình tài chính của NHTM, do đó khi phântích, cần kết hợp với việc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn
và tài sản để có nhận xét phù hợp
J Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 Quy định về các tỷ lệ bảo
Trang 25đảm an toàn trong hoạt động của tổ chưc tín dụng.
“Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tíndụng”
V Khả năng sinh lời của tài sản (Return on assets - ROA):
Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở NHTM,thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân mộtđơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn vàngược lại
Khả năng sinh lời Lợi nhuận trước thuế
V Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE):
“Khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu” là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhấthiệu quả sử dụng vốn của NHTM Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được mộtđơn vị Vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sauthuế Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
Lợi nhuận sau thuếKhả năng sinh lời
Trang 261.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
doanh.
1.3.2.1.Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu bên khoản mục nguồn vốntrên bảng CĐKT, chiếm khoảng 90% nguồn vốn của ngân hàng Huy động vốn làđiều kiện sống còn của một ngân hàng, do hoạt động kinh doanh của NHTM là đivay để cho vay, do đó một NHTM không thể tồn tại nếu không có hoạt động này và
sẽ kinh doanh cầm chừng nếu không chú trọng vào huy động vốn Do đó, hiện naynhiều NHTM lấy tăng trưởng huy động vốn là nền tảng tăng trưởng về tổng tài sản
để hướng tới sự phát triển bền vững trên mọi hoạt động
Huy động vốn của NHTM bao gồm hoạt động huy động tiền gửi không kìhạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn của tổ chức, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, trái phiếu (nếu được sự cho phép của NHNN) , được gọi là huy động trênthị trường 1, đây là nguồn vốn kinh doanh chính của NHTM Ngoài ra các NHTMcòn huy động vốn từ các TCTD khác, gọi là thị trường 2 hay thị trường liên ngânhàng Hoạt động trên thị trường 2 của các NHTM chủ yếu nhằm mục đích mở rộngcác quan hệ đại lý thanh toán hoặc cho vay liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản Tuy nhiên khi điều kiện thị trường cho phép, hoạt động trên thị trường liênngân hàng là một kênh đầu tư hấp dẫn và mang lại nguồn lợi nhuận cao cho cácNHTM
Với tầm quan trọng của huy động vốn nên công tác phân tích huy động vốntại NHTM cũng được đánh giá, nhìn nhận trên nhiều khía cạnh và góc nhìn khácnhau Do đó, phân tích huy động vốn bao gồm các nội dung như:
V Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn
vốn huy động, tỷ trọng từng loại theo thị trường huy động (thị trường cấp 1, thịtrường cấp 2); hình thức huy động (tiền gửi, tiền vay, phát hành giấy tờ có giá); theo
kì hạn, cơ cấu loại tiền
V Tỷ lệ biến động của nguồn tiền gửi = Độ lệch tiêu chuẩn của nguồn tiền
gửi/Số dư tiền gửi bình quân trong kỳ Tỷ lệ này phản ánh mức độ ổn định củanguồn vốn huy động trong kỳ phân tích
Trang 271.3.2.2.Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Phân tích sự biến động của tài sản, cơ cấu tài sản, tỷ trọng của từng bộ phậntài sản trong tổng tài sản
S Phân tích dự trữ NHTM
Dự trữ NHTM bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại NHNN Đây là tài sản
có không sinh lời (tiền mặt) hoặc sinh lời rất ít và các NHTM luôn phải duy trì một
tỷ lệ nhất định so với tài sản có để thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định củaNHNN, đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng
Nội dung cơ bản khi đánh giá tình hình dự trữ là xem tính hợp lý của tài sản
dự trữ, nghĩa là quy mô dự trữ phải đảm bảo sao cho ngân hàng thực hiện đúng dựtrữ bắt buộc theo quy định NHNN, đồng thời còn đáp ứng yêu cầu thanh toán bìnhthường và đột xuất trong kỳ, nhưng quy mô tài sản dự trữ cũng không quá lớn làmgiảm khả năng sinh lời của ngân hàng
Dự trữ bắt buộc: là số tiền mà NHNN yêu cầu các NHTM phải duy trì trên
tài khoản tiền gửi của mình tại NHNN theo quy định của NHNN nhằm thực hiệncác mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia Nếu dự trữ thực tế nhỏ hơn DTBB,NHTM đã vi phạm quy định DTBB của NHNN Nếu dự trữ thực tế lớn hơn DTBB,NHTM không được hưởng lãi trên số tiền dư thừa, như vậy đồng nghĩa với việcNHTM chưa sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, gây lãng phí làm giảm lợi nhuận ngânhàng
Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán: Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng
thanh toán ngay của NHTM khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán Để đánh giá khảnăng thanh toán của NHTM, nhà phân tích tính toán các tài sản có động bao gồmtiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN (trừ số dư tiền DTBB), ngoài ra còn tính đếntiền gửi không kì hạn tại TCTD khác, các giấy tờ có giá có khả năng chuyển hóangay thành tiền Đây là cơ sở để tính toán hệ số khả năng chi trả của NHTM
Trang 28hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Trong cơ cấu tài sản của NHTM, hoạtđộng tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuậnnhất Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro bao gồm rủi ro tíndụng Rủi ro tín dụng là khi khách hàng không có khả năng thanh toán nợ gốc vàlãi, nhưng nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì xuất phát từ nhiều nhân tố: donền kinh tế, do cán bộ tín dụng, khách hàng Do đó, việc phân tích hoạt động tíndụng và rủi ro tín dụng của NHTM là rất cần thiết, thể hiện qua các nội dung sau:
- Phân tích quy mô (số tuyệt đối và tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có), tốc
độ tăng trưởng và cơ cấu tín dụng (phân loại theo kì hạn, theo ngành nghề, theo loạitiền, theo loại hình kinh tế, theo khu vực địa lý )
- Phân tích chất lượng tín dụng (hay rủi ro tín dụng) qua các chỉ tiêu:
• Phân tích nợ quá hạn: việc phân loại nợ được thực hiện theo Quyết định số493/2005/QĐ/NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Nhưvậy, bên cạnh việc phân loại nợ theo chỉ tiêu định lượng (căn cứ vào thời gian quáhạn), các NHTM còn căn cứ vào chỉ tiêu định tính (theo hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ được xây dựng bởi các NHTM)
Khi phân tích nợ quá hạn, nhà phân tích cần chú ý đến phân tích tỷ trọng cácnhóm nợ so với tổng dư nợ, so sánh nợ quá hạn theo ngành nghề cho vay, thànhphần kinh tế cho vay Ngoài ra, nhà phân tích đánh giá chất lượng tín dụng qua cácchỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5) trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ xấu(nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5)
• Đánh giá sự tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo Thông tư 13 của NHNN thôngqua các chỉ tiêu như: Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng không được vượtquá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng; tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chứctín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của TCTD
• Giới hạn cho vay chứng khoán theo Quyết định Số 03/2008/QĐ-NHNNngày 1/2/2008 của Thống đốc NHNN về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để
Trang 29đầu tư và kinh doanh chứng khoán: Tổng dư nợ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá
để đầu tư và kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% (hai mươi phần trăm)vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
• Dự phòng rủi ro được trích lập theo QĐ 493/2005/QĐ/NHNN: việc phântích dự phòng rủi ro được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như: Quy mô, tốc độ tăngtrưởng quỹ dự phòng rủi ro, tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro; Tỷ
lệ dự phòng rủi ro/Dư nợ cho vay bình quân
S Phân tích hoạt động đầu tư
Sau tín dụng, đầu tư là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản có.Tuy không phải là nghiệp vụ chính của NHTM, nhưng đầu tư là một kênh lợi nhuậnthứ hai mà các NHTM hướng đến, và cũng nhằm phân tán rủi ro tránh đầu tư toàn
bộ vào hoạt động tín dụng Không chỉ nhằm mục đích lợi nhuận, đầu tư còn có mụcđích dài hạn hơn là thực hiện các chiến lược phát triển dài hạn của NHTM
Hoạt động đầu tư có thể chia làm 3 nhóm: đầu tư vào chứng khoán an toànnhưng khả năng sinh lời thấp như trái phiếu Chính phủ, tín phiếu, trái phiếu côngty ; đầu tư vào chứng khoán có khả năng có khả năng sinh lời cao nhưng hàm chứanhiều rủi ro mạo hiểm như cổ phiếu công ty; đầu tư nhằm thực hiện các chiến lượcphát triển dài hạn như đầu tư vào công ty con, mua sắm tài sản cố định
Khi phân tích hoạt động đầu tư của NHTM, nhà phân tích cần chú ý các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ đầu tư trên tổng tài sản;
- Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định phải đảm bảo quy định của NHNN làkhông quá 50% vốn tự có cấp 1;
- Tỷ lệ đầu tư góp vốn mua cổ phần dài hạn của NHTM không vượt quá 40%vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
- Phân tích tỷ trọng đầu tư theo 3 nhóm như trên để đánh giá mục tiêu theođuổi của các nhà quản trị (an toàn hay lợi nhuận), từ đó đánh giá mức độ rủi ro cũngnhư hiệu quả đầu tư của NHTM
- Phân tích dự phòng giảm giá chứng khoán: Dự phòng giảm giá chứngkhoán nếu được trích lập đủ sẽ thể hiện được một khoản lỗ mà NHTM sẽ phải chịu
Trang 30nếu bán chứng khoán đó theo giá trị hiện tại của thị trường, đồng thời là khoản bùđắp cho NHTM trong tương lại khi chứng khoán bị mất giá.
V Phân tích hoạt động liên ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động liên ngân hàng bao gồm các hoạt động cho vay, gửi tiền tại cácNHTM khác (bên tài sản có), hoặc đi vay, nhận gửi tiền từ các NHTM khác (bên tàisản nợ) Một NHTM thừa vốn đều có thể thông qua thị trường liên ngân hàng để gửitiền hoặc cho vay qua đêm với lãi suất cao Hoặc khi gặp khó khăn về vấn đề thanhkhoản, thông qua thị trường liên ngân hàng, các NHTM có thể vay “nóng” trực tiếp
từ các ngân hàng khác một cách nhanh chóng Do đó, phân tích hoạt động liên ngânhàng cần tập trung phân tích quy mô, tỷ trọng của hoạt động liên ngân hàng so vớitổng tài sản để biết xem NHTM có dành nhiều vốn vào kênh sinh lời này không.Đồng thời phân tích tình hình thị trường để biết được hiệu quả sử dụng vốn củaNHTM cũng như mức độ khó khăn về thanh khoản của NH
Kinh doanh ngoại tệ cũng là một nghiệp vụ chính của NHTM Kinh doanhngoại tệ của các NHTM bao gồm các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay (spot),giao dịch kì hạn (Forward), giao dịch hoán đổi (Swap), giao dịch quyền chọn(Options) giao dịch tương lai (Futures) Hiện nay các NHTM VN chủ yếu thực hiệnhoạt động giao ngay, kì hạn, quyền chọn và hoán đổi Nghiệp vụ Futures gần nhưchưa có ngân hàng nào thực hiện Phân tích nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, nhàphân tích thường phân tích về doanh số mua bán từng ngoại tệ trong kì
S Phân tích các hoạt động dịch vụ khác
Bên cạnh các nghiệp vụ kinh doanh chính, hoạt động kinh doanh của NHTMcòn gắn liền với các nghiệp vụ ngoại bảng khác như bảo lãnh, mở thư tín dụng Các hoạt động này là những cam kết mà NHTM đưa ra về việc thực hiện các nghĩa
vụ của khách hàng trong tương lai Trong trường hợp khách hàng không thực hiệnđúng cam kết theo hợp đồng kinh tế thì NHTM là người đứng ra chịu trách nhiệmthực hiện cam kết đó Do đó, mặc dù đây là một hoạt động chưa phát sinh dòng tiềnthực tế nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong tương lai Khi khách hàng không thựchiện cam kết thì rủi ro hoàn toàn thuộc về NHTM Việc phân tích các hoạt động
Trang 31ngoại bảng là hết sức cần thiết để đánh giá được quy mô và mức độ rủi ro màNHTM có thể gặp phải.
1.3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trong hoạt động của NHTM, nguồn vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Do đó sự cân đối cũng như phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn là một bài toán kinh doanh đối với các nhà quản trị Mối quan hệ đóđược thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
S Sự cân bằng giữa nguồn vốn huy động và cho vay:
- Nguồn vốn huy động (sau khi trừ dự trữ bắt buộc, tồn quỹ tiền mặt) ≥ cho vay;
- Tỷ lệ tín dụng khách hàng/tiền gửi khách hàng: thể hiện khả năng cho vaycủa một đồng vốn huy động được Tỷ lệ này đạt khoàng 80% là tương đối tốt, vàcòn tùy thuộc vào tình hình huy động vốn và cho vay từng thời kỳ;
- Tỷ lệ giữa tín dụng dài hạn/vốn huy động dài hạn đạt 100%, nhằm đảm bảo
sự cân đối đầu vào đầu ra và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra
S Nguồn vốn để mua sắm tài sản cố định và góp vốn đầu tư dài hạn là từ
vốn tự có và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, xét các tỷ lệ:
- Số dư tài sản cố định ≤ 50% Vốn tự có cấp 1;
- Trong tất cả các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụngkhác và góp vốn, mua cổ phần của công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng khôngđược vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng, trong đó tổngmức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng vào các công ty trực thuộc ko đượcvượt quá 25%
S Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
- Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn không quá40% nguồn vốn ngắn hạn
1.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời
Mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu hướng đến cuối cùng của bất kì doanhnghiệp nào NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, và hiệu quả kinh doanhcũng được đo lường thông qua lợi nhuận mà ngân hàng đó kiếm được Phân tíchtình hình thu nhập chi phí có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
Trang 32NHTM Thông qua đó, NHTM đánh giá được hoạt động kinh doanh nào mang lạilợi nhuận nhiều nhất, hoạt động nào chưa hiệu quả, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chiphí trong kỳ.
Phân tích thu nhập, chi phí, khả năng sinh lời của NHTM bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích quy mô, tăng trưởng thu nhập, chi phí trong kỳ; tỷ trọng lợinhuận từ hoạt động tín dụng, dịch vụ, kinh doanh ngoại hối trong tổng lợi nhuận; tỷtrọng chi phí hoạt động trong tổng lợi nhuận
- Phân tích lãi suất huy động bình quân, lãi suất cho vay bình quân
Lãi suất huy Chi trả lãi huy động trong kỳ
động bình quân Huy động vốn bình quân trong kỳ (1.5)Lãi suất cho Thu lãi cho vay trong kỳ
Chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay bình quân trừ (-) lãi suất huy độngbình quân thể hiện hiệu quả sinh lời của một đồng vốn huy động được khi đem chovay
- Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của NHTM:
• Khả năng sinh lời của tài sản: ROA
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản có bình quânROA cho biết với một đồng tài sản có thì NHTM kiếm được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó
là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vận dụng mô hình tài chính Dupont để phân tích ROA như sau:
Tỷ lệ: LNST/LNTT: thể hiện hiệu quả quản trị chi phí thuế;
Tỷ lệ LNTT/Tổng TSCBQ: thể hiện hiệu quả quản trị tài sản
• Sức sinh lời vốn chủ sở hữu: ROE
Lợi nhuận sau thuế
Trang 33Hiệu quả Hiệu quả Hệ
Thông qua mô hình Dupont, có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnROE như sau:
Nhìn vào quan hệ này ta thấy muốn cải thiện khả năng sinh lời của VCSH cóthể tác động vào 5 nhân tố: hiệu quả quản trị chi phí thuế, hiệu quả quản trị chi phí,hiệu quả quản trị tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy Từ đó đưa racác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần tăng sức sinh lờicủa VCSH
• Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Cổ tức chia cho cổ đông/Vốn điều lệ bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, khi cổ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếuphổ thông theo mệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư
• Tỷ lệ cổ tức trên LNST = Cổ tức chia cho cổ đông/LNSTChỉ tiêu này cho biết NHTM chia cổ tức cho cổ đông từ lợi nhuận sau thuế làbao nhiêu phần trăm Phần trăm còn lại được giữ lại tại NHTM nhằm mục đích tăngcác quỹ của ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp, tỷ lệ (%) chia cho cổ đông càng thấp,tức là số tiền giữ lại để tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng cao
1.3.4 Phân tích rủi ro và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tài chính
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, và những rủi ro đốivới hoạt động ngân hàng cũng vì thế mà mang tính đặc thù Một số rủi ro chủ yếu
mà mỗi ngân hàng phải đối mặt bao gồm:
Trang 34Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng chokhách hàng, bao gồm: Rủi ro do không hoàn trả đúng hạn và rủi ro do không có khảnăng trả nợ
Chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua các tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu sovới tổng dư nợ cho vay, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng:
S Tỷ lệ nợ xấu ròng
Trang 35Tỷ lệ này đánh giá chất lượng tín dụng sau khi đã sử dụng quỹ DPRR tíndụng để bù đắp cho nợ xấu của NH.
- Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có được đủ vốn khả dụng(cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đápứng cầu thanh khoản
- Các ngân hàng luôn đối mặt với vấn đề thanh khoản hàng ngày trong hoạtđộng kinh doanh của mình do đó có sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinhlời khi cần thiết
Neu rủi ro thanh khoản xảy ra sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, mức độnhẹ sẽ là giảm thu nhập và uy tín của ngân hàng Trong các trường hợp đặc biệt, rủi
ro thanh khoản đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanh toán, đối mặt vớikhả năng bị phá sản, bị bán hoặc bị sáp nhập
Bởi vậy, việc quản lý rủi ro thanh khoản trở thành một nhiệm vụ thườngxuyên và cần thiết đối với các NHTM Để quản lý thanh khoản một cách hiệu quả,nhà quản trị ngân hàng cần thực hiện một số phương pháp sau:
Trang 36- Lập bản báo cáo thanh khoản ròng: bản báo cáo này ghi chép thống kê tất
cả các luồng tiền phản ánh nguồn tạo nên thanh khoản và số tiền ngân hàng đã sửdụng đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản
- Hệ thống các chỉ tiêu thanh khoản:
• Tỷ lệ tín dụng/tiền gửi: tỷ lệ này thể hiện mức độ NHTM sử dụng tiền gửicủa khách hàng để cho vay Tỷ lệ này quá cao tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trongtuơng lai khi nguời gửi tiền rút tiền truớc hạn trong khi ngân hàng lại chua thu hồiđuợc tiền cho vay
• Tỷ lệ du nợ tín dụng/tổng tài sản: vì tín dụng đuợc xem là tài sản ít thanhkhoản nhất, do đó chỉ tiêu này cảng lớn thì ngân hàng càng bộc lộ là kém thanhkhoản
• Tỷ lệ (tiền mặt+tiền gửi đến hạn tại các TCTD khác)/Tổng tài sản có: chỉtiêu này thể hiện khả năng thanh toán tiền mặt tức thời của ngân hàng Chỉ tiêu nàycàng cao hàm ý ngân hàng có tính thanh khoản càng tốt
• Tỷ lệ chứng khoản Chính phủ/Tổng tài sản có: chứng khoán Chính phủbao gồm trái phiếu, tín phiếu Kho bạc là những chứng khoán có độ thanh khoản caonhất Nếu tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng đuợc xem là càng thanh khoản
• Theo TT 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 thì “TCTD phải thuờngxuyên đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả đối với từng đồng tiền, vàng nhu sau:
Tỷ lệ tối thiểu 15% giữa giá trị các tài sản "Có" thanh toán ngay và Tổng nợphải trả
Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" đến hạn thanh toán trong 7 ngàytiếp theo kể từ ngày hôm sau và tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngàytiếp theo kể từ ngày hôm sau đối với đồng Việt Nam, đồng EURO, đồng BảngAnh,và đồng Đô La Mỹ (bao gồm đồng đô la Mỹ và các ngoại tệ khác còn lại đuợcquy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá liên ngân hàng cuối mỗi ngày)
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàngkhi lãi suất thị truờng biến động Đây là rủi ro mang tính đặc trung của bất kỳ mộtngân hàng thuơng mại nào Kỳ hạn và mức độ thanh khoản của các chứng khoán sơcấp trong danh mục đầu tu thuộc tài sản có thuờng không cân xứng với các chứng
Trang 37khoán sơ cấp trong danh mục tài sản nợ Sự không cân xứng này làm cho ngân hàngphải chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất trên thị truờng biến động.
Các loại rủi ro lãi suất:
- Rủi ro làm giảm thu nhập
- Rủi ro làm giảm giá trị của tài sản
NHTM có thể luợng hóa rủi ro lãi suất thông qua mô hình định giá lại nhusau:
Mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giátrị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu đuợc từ tài sản có và lãi suấtthanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định
Để luợng hóa rủi ro lãi suất theo mô hình định giá lại, các NHTM lập báocáo định kỳ chênh lệch giữa tài sản có rủi ro lãi suất và tài sản nợ rủi ro lãi suất theocác kỳ hạn nhu đến 1 tháng, từ 1 đến 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng, từ 6 đến 12 tháng, từ
1 đến 2 năm, từ 2 đến 5 năm và trên 5 năm Kỳ hạn ở đây đuợc hiểu là kỳ thay đổilãi suất của tài sản theo lãi suất thị truờng Điều đó có nghĩa là nhà quản trị ngânhàng còn phải chờ bao lâu nữa để áp mức lãi suất mới vào từng kỳ hạn khác nhau.Trên cơ sở chênh lệch giữa toàn bộ tài sản có rủi ro lãi suất và tài sản nợ rủi ro lãisuất tính đuợc cho từng kỳ hạn, nhà quản trị có thể xác định đuợc sự thay đổi củathu nhập ròng về lãi suất mỗi khi lãi suất thay đổi, cụ thể nhu sau:
Gọi ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn i
GAPi = Chênh lệch giá trị giữa tài sản có rủi ro lãi suất và tài sản nợ rủi rolãi suất (giá trị ghi sổ) của kì hạn I, còn gọi là khe hở nhạy cảm lãi suất
ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iRi = Mức thay đổi lãi suất của kì hạn i
Ta có : ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iNIIi = GAPi x ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iRi = (RSAi - RSLi) ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iRi
Trong đó, RSAi là số du ghi sổ của tài sản rủi ro lãi suất ở kỳ hạn i, RSLi là
số du ghi sổ của tài sản nợ rủi ro lãi suất kỳ hạn i
Trong thực tế, nhà quản trị ngân hàng thuờng tính toán chênh lệch giữa tàisản có và tài sản nợ theo phuơng pháp tích lũy của nhiều kỳ hạn khác nhau, và kỳhạn tích lũy phổ biến nhất là đến 1 năm Từ đó, ta có công thức tính chênh lệch tíchlũy-Cumulative Gaps (CGAPi)
Trang 38CGAP1 = ∑ GAPi (t là kỳ hạn thay đổi lãi suất, t lấy các kỳ hạn như đến 1
ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iNIIi = CGAP1 x ΔNIIi = Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của kì hạn iRi
Chênh lệch CGAPi càng lớn thì rủi ro lãi suất càng cao Nếu CGAPi = 0 hayRSA/RSL = 100%, thì ngân hàng gần như không có rủi ro lãi suất, tuy nhiên vớimục tiêu lợi nhuận, thì các ngân hàng thường duy trì một tỷ lệ chênh lệch RSA/RSL
= 80% - 120%, là một tỷ lệ rủi ro lãi suất có thể chấp nhận được nhưng vẫn đảmbảo cơ hội sinh lợi nhuận cho ngân hàng
Ngoài ra còn có mô hình thời lượng và mô hình kỳ hạn đến hạn
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá phát sinh khi NH đối mặt với sự không cân xứng giữa tài sản có
và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ Sự không cân xứng giữa tài sản nợ và tàisản có xuất hiện khi ngân hàng đang ở trạng thái trường ngoại tệ (Tài sản có ngoạitệ> tài sản nợ ngoại tệ), hoặc đoản ngoại tệ (Tài sản có ngoại tệ < Tài sản nợ ngoạitệ) Trạng thái ròng đối với một ngoại tệ được tính như sau :
Trạng thái ròng (i) = Trạng thái nội bảng (i) + Trạng thái ngoại bảng (i)
= [Tài sản có ngoại tệ (i) - Tài sản nợ ngoại tệ (i)] + [Doanh số mua vào Doanh số bán ra (i)]
(i)-Trong đó: (i) là thứ tự ngoại tệ
Khi ngân hàng ở trạng thái trường ngoại tệ : nếu ngoại tệ tăng giá thì ngânhàng lãi, nếu ngoại tệ giảm giá ngân hàng lỗ Khi ngân hàng ở trạng thái đoản ngoại
tệ : nếu ngoại tệ tăng giá thì ngân hàng lỗ, nếu ngoại tệ giảm giá ngân hàng sẽ có lãi
Trạng thái ngoại hối trường (hoặc đoản) càng lớn thì cơ hội sinh lãi càng caonhưng cũng tỷ lệ thuận với rủi ro càng lớn Do đó, để kiểm soát rủi ro tỷ giá đòi hòiNHTM luôn kiểm soát trạng thái ngoại tệ và nên duy trì ở mức chênh lệch không
Trang 39Theo QĐ 1081/2002/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN ban hành ngày07/10/2002, quy định: Tổng trạng thái ngoại tệ dư thừa cuối ngày không được vượtquá 30% VTC của TCTD.
Rủi ro hoạt đông
Rủi ro hoạt đông, còn được gọi là rủi ro tác nghiệp hay rủi ro vận hành, làloại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt đông của ngân hàng nhưng lại khó lườngnhất Trong những năm qua, các (NHTM) Việt Nam và trên thế giới đã phải gánhchịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt đông, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín vàtài sản của NHTM
1.4 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính NHTM
1.4.1 Ỷngĩũa của tổ chứcphân tích báo cáo tài chính
Tổ chức phân tích tài chính là việc thiết lập trình tự các bước công việc cầntiến hành trong quá trình phân tích tài chính phù hợp với từng loại phân tích, phùhợp với từng doanh nghiệp
Thông qua phân tích hoạt đông tài chính giúp cho việc ra quyết định cho việchọat đông kinh doanh phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng
Tổ chức phân tích tài chính giúp việc kiểm soát trực tiếp của ban quản lý cấpcao thông qua kết quả phân tích có các chính sách, quyets định đúng đắn nhăm mởrông và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tổ chức phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bô phận khác nhau dựavào chức năng quản lý, có ý nghĩa cung cấp thông tin cho các bô phận theo sự phânquyền, trách nhiệm và ra quyết định đối với hoạt đông tài chính trong phạm vi đượcgiao
1.4.2 Nội dung tổ chứcphân tích báo cáo tài chính
Để phân tích tài chính thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyếtđịnh, phân tích tài chính phải được tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp đặc điểm kinhdoanh, cơ chế hoạt đông, cơ chế quản lý tài chính và phù hợp với mục tiêu quan tâmcủa từng đối tượng, thường được tiến hành qua các giai đoạn sau:
V Giai đoạn chuẩn bị phân tích là môt khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích hoạt đông tài chính Công tác
Trang 40chuẩn bị bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập, xử
lý tài liệu phân tích
Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích (toàn bộ hoạt độngtài chính hay chỉ một số vấn đề cụ thể), phạm vi phân tích (toàn đơn vị hay một vài
bộ phận), thời gian tiến hành phân tích (kể cả thời gian chuẩn bị), phân công tráchnhiệm cho các cá nhân, bộ phận và xác định hình thức hội nghị phân tích (Ban giámđốc hay toàn thể người lao động) Đặc biệt, trong kế hoạch phân tích phải xác định
rõ loại hình phân tích được lựa chọn Tùy thuộc vào cách thức tiếp cận, có thể kể ramột số loại hình phân tích chủ yếu sau:
Dựa vào phạm vi phân tích, phân tích tài chính được chia thành phân tíchtoàn bộ (phân tích toàn diện) và phân tích bộ phận (phân tích chuyên đề)
Dựa vào thời điểm tiến hành phân tích hoạt động tài chính, phân tích tàichính được chia thành phân tích dự đoán, phân tích thực hiện và phân tích hiệnhành
Dựa vào thời điểm lập báo cáo phân tích, phân tích tài chính được chia thànhphân tích thường xuyên và phân tích định kỳ
Bên cạnh việc lập kế hoạch phân tích, cần phải tiến hành sưu tầm và kiểm tratài liệu, bảo đảm yêu cầu về tính chính xác, tính hợp pháp, kiểm tra các điều kiện.v.v nhằm sử dụng để phân tích
S Giai đoạn thực hiện phân tích được thực hiện theo trình tự sau:
- Đánh giá chung (khái quát) tình hình:
Dựa vào chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu đã xác định theo từng nộidung phân tích, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá chungtình hình Có thể so sánh trên tổng thể kết hợp với việc so sánh trên từng bộ phậncấu thành của chỉ tiêu ở kỳ phân tích với kỳ gốc Từ đó, xác định chính xác kết quả,
xu hướng phát triển và mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh vớinhau
- Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích: