1 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Địa sinh thái và Công nghệ môi trường, khoa Môi Trường, trường Đại học Mỏ Địa Chất đã dạy dỗ, tạo điều kiện, trang bị cho em những kiến thức đại cương cũng như kiến thức chuyên ngành để vận dụng vào trong quá trình thực tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo – TS Trần Thị Thu Hương – Bộ môn Địa sinh thái Công nghệ môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Địa sinh thái và Công nghệ môi trường, khoa Môi Trường, trường Đại học Mỏ - Địa Chất đã dạy dỗ, tạo điều kiện, trang bị cho em những kiến thức đại cương cũng như kiến thức chuyên ngành để vận dụng vào trong quá trình thực tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo – TS Trần Thị Thu Hương – Bộ môn Địa sinh thái & Công nghệ môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với cô, ngoài kiến thức chuyên môn của cô, em còn được học hỏi thêm tinh thần làm việc, thái độ làm việc nghiêm túc, hiệu quả, kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn hữu ích cho quá trình làm việc sau này
Bên cạnh đó là những ý kiến đóng góp của anh (chị), bạn bè đã cho em nguồn động viên để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp Qua đó em đã đạt được nhiều tiến bộ
về chuyên môn và kỹ năng làm việc bổ ích cho hành trang sự nghiệp sau này
Trong quá trình tính toán và lựa chọn các phương án thiết kế, do còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô giúp cho đồ án của em được hoàn thiện một cách tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô, anh (chị) và các bạn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Dương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 5
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 9
1.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.1.1 Vị trí địa lý 9
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh 9
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.2.1 Kinh tế 14
1.2.2 Xã hội 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 19
NƯỚC THẢI SINH HOẠT 19
2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 19
2.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt 19
2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 19
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt 20
2.1.4 Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường và con người 22
2.2 Đặc trưng nước thải sinh hoạt 23
2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 23
2.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 23
2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 26
2.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 27
2.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 28
2.3.5 Xử lý bùn cặn 32
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CHUNG CƯ HỒNG HẢI-HẠ LONG CÔNG SUẤT 250M3/NGÀY ĐÊM 33
3.1 Tổng quan chung về tòa nhà chung cư Hồng Hải 33
3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ 33
3.2.1 Cơ sở pháp lý 33
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 34
3.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý phù hợp 35
Trang 33.2.1 Phương án 1: Công nghệ AO 35
3.2.2 Phương án 2: Công nghệ lọc sinh học 38
3.2.3 Lựa chọn công nghệ 39
3.3 Tính toán trạm xử lý 40
3.3.1 Song chắn rác 41
3.3.2 Bể tách dầu mỡ 43
3.3.3 Bể điều hòa 45
3.3.4 Bể thiếu khí 49
3.3.5 Bể hiếu khí 50
3.3.6 Bể lắng 56
3.3.7 Bể khử trùng 59
3.3.8 Bể chứa bùn 60
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾT CÁC DẠNG CÔNG TÁC 62
4.1 Công tác thu thập tài liệu 62
4.1.1 Mục đích, nhiệm vụ 62
4.1.2 Khối lượng tài liệu thu thập 62
4.1.3 Phương pháp thu thập 62
4.1.4 Phương pháp chỉnh lý tài liệu 63
4.2 Công tác khảo sát thực địa 64
4.2.1 Mục đích, nhiệm vụ 64
4.2.2 Khối lượng công tác 64
4.2.3 Phương pháp tiến hành 64
4.2.4 Phương pháp chỉnh lý thông tin, dữ liệu, số liệu khảo sát 65
4.2.5 Khối lượng công tác 65
4.3 Công tác thiết kế hệ thống xử lý 65
4.3.1 Nhiệm vụ, mục đích 65
4.3.2 Khối lượng thực hiện 65
4.4 Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo tổng kết 65
4.4.1 Mục đích và nhiệm vụ 65
4.4.2 Phương pháp chỉnh lý tài liệu để viết báo cáo 66
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN DỰ TRÙ NHÂN LỰC VÀ KINH PHÍ 68
5.1 Cơ sở tính toán 68
5.2 Tính toán dự trù nhân lực 68
5.2.1 Chi phí cho cán bộ, công nhân 69
Trang 45.2.2 Chi phí bảo hiểm 69
5.3 Thời gian thi công 70
5.4 Tính dự toán kinh phí của dự án 70
5.4.1 Dự toán kinh phí lập dự án 70
5.4.2 Dự toán kinh phí xây dựng công trình trạm xử lý 72
5.4.3 Dự toán kinh phí cho máy móc và lắp đặt 79
5.4.4 Tổng dự toán xây dựng công trình 81
5.5 Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế 81
5.5.1 Chi phí điện năng cho một ngày 81
5.5.2 Chi phí dầu mỡ các loại cho một ngày 82
5.5.3 Chi phí hóa chất 82
5.5.4 Chi phí nhân công 83
5.5.5 Tổng chi phí quản lý trong một ngày 83
5.5.6 Giá thành xử lý 1 m 3 nước thải 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 5MỞ ĐẦU
Vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ sự trong
sạch trong các thủy vực tại các khu công nghiệp đang là những vấn đề được quan tâm
hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay Để phát triển
bền vững chúng ta cần có các giải pháp, trong đó có giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế,
loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt và sản xuất thải ra môi trường Một
trong những giải pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm
nguồn nước tại các khu công nghiệp là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi
xả ra nguồn tiếp nhận
Bên cạnh sự phát triển và ứng dụng các khoa học - kỹ thuật hiện đại đã phát sinh
những vấn đề làm cho môi trường bị ô nhiễm như: bụi, khói, chất thải, nước thải Vì
vậy việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải nhằm đáp ứng cho quá trình xử lý nước
làm xanh, sạch môi trường và đảm bảo chỉ tiêu xả thải ra môi trường là rất cần thiết
Để đáp ứng những yêu cầu trên, tòa nhà chung cư Hồng Hải - Hạ Long đã có kế
hoạch xây dựng một hệ thống XLNT sinh hoạt để đảm bảo chất lượng nước trước khi
thải ra môi trường Trạm xử lý nước thải này, vừa đảm bảo mỹ quan và nước thải sau
xử lý của nhà máy phải đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN
14:2008/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Đồng thời trạm
xử lý trực tiếp ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, nước thải phải đảm
bảo không phát sinh về mùi, tiếng ồn, kỹ thuật và có độ bền cao Với hiện trạng thực
tiễn như hiện nay nước thải không xử lý mà thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng
xấu đến chất lượng nước và đời sống sinh hoạt của mọi người xung quanh Để đảm bảo
các yêu cầu trên em đã chọn tên đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chung
cư Hồng Hải - Hạ Long công suất 250 m 3 / ngày” làm đồ án tốt nghiệp
Tuân thủ theo quy định về cấu trúc và nội dung đồ án tốt nghiệp của Bộ môn
Địa sinh thái và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Mỏ - Địa Chất, đồ án được
chia thành các chương cụ thể như sau:
Mở đầu
Chương 1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Chương 2 Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 3 Đề xuất, lựa chọn, Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chung cư Hồng Hải - Hạ Long công suất 250 m3/ ngày
Chương 4 Thiết kế các dạng công tác
Chương 5 Tính toán dự trù nhân lực và kinh phí
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 6: Song chắn rác : Sequence Batch Reactor : Tổng chất rắn lơ lửng : Tiêu chuẩn Việt Nam : Tiêu chuẩn xây dựng : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam : Ủy ban nhân dân
: Việt Nam Đồng : Vi sinh vật
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý 9
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí dự án 33
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước bằng công nghệ AO 36
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ bằng phương pháp lọc sinh học 38
Hình 3 4 Sơ đồ bố trí hệ thống cấp khí cho bể điều hòa 46
Trang 8Bảng 1.1 Cao trình mực nước biển tại các trạm 12
Bảng 1.2 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí 16
Bảng 1.3 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước 17
Bảng 3.1 Hệ số không điều hoà chung 35
Bảng 3 2 Tính chất nước thải sinh hoạt của chung cư Hồng Hải 35
Bảng 3.3 So sánh 2 phương án 40
Bảng 3.4 Tóm tắt các thông số thiết kế mương và song chắn rác 43
Bảng 3 5 Tóm tắt các thông số thiết kế bể tách dầu mỡ 44
Bảng 3 6 Thông số tính toán thiết kế bể điều hòa 48
Bảng 3 7 Thông số thiết kế bể Anoxic 49
Bảng 3 8 Công suất hoà tan oxy vào nước của thiết bị bọt khí mịn 54
Bảng 3 9 Kích thước các thông số của bể Aerotank 55
Bảng 3 10 Kích thước các thông số bể lắng 58
Bảng 3 11 Kích thước các thông số của bể khử trùng 60
Bảng 3 12 Thông số thiết kế bể chứa bùn 61
Bảng 5.1 Dự kiến thời tin thi công 70
Bảng 5.2 Dự trù nhân công thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 70
Bảng 5.3 Dự trù công tác cho thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 71
Bảng 5.4 Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước thải 71
Bảng 5.5 Tổng dự toán kinh phí lập dự án 72
Bảng 5.6 Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông 73
Bảng 5.7 Đơn giá xây dựng 73
Bảng 5.8 Dự toàn kinh phí xây dựng song chắn rác 74
Bảng 5.9 Dự toán kinh phí xây dựng bể tách dầu mỡ 75
Bảng 5.10 Dự toán kinh phí xây dựng bể điều hòa 75
Bảng 5.11 Dự toán kinh phí xây dựng bể Anoxic 76
Bảng 5.12 Dự toán kinh phí xây dựng bể Aerotank 76
Bảng 5.13 Dự toán kinh phí xây dựng bể lắng 77
Bảng 5.14 Dự toán kinh phí xây dựng bể khử trùng 77
Bảng 5.15 Dự toán kinh phí xây dựng bể chứa bùn 78
Bảng 5.16 Dự toán tổng kinh phí xây dựng các hạng mục 78
Bảng 5.17 Kinh phí máy móc, thiết bị 79
Bảng 5.18 Tổng dự toán xây dựng công trình 81
Bảng 5.19 Tổng chi phí điện năng trong một ngày 82
Bảng 5.20 Chi phi hóa chất sử dụng trong một ngày 83
Bảng 5.21 Tổng chi phí quản lý trong một ngày 83
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Vị trí địa lý
- Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km
+ Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả
+ Phía tây giáp thị xã Quảng Yên
+ Phía bắc giáp huyện Hoành Bồ
+ Phía nam là vịnh Hạ Long
Thành phố Hạ Long ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh chạy dài ven biển Vịnh Bắc Bộ cách thủ đô Hà Nội 190km, cách thành phố Cẩm Phả 30km, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới với diện tích 434km2
Dự án thuộc khu vực phát triển thuộc phường Hồng Hải – Là một trong những phường trung tâm của thành phố Hạ Long
Khu đất thực hiện dự án nằm tại điểm nối giữa đường Nguyễn Văn Cừ và trục đường chính dẫn ra đường bao biển
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
1.1.2.1 Địa hình, địa mạo
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, đây cũng là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, địa hình ở đây bao
Trang 10gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt gồm có: Vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc, vùng ven biển ở phía nam quốc
lộ 18A cuối cùng là vùng hải đảo
Trong đó, vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc chiếm 70% diện tích, với
độ cao trung bình từ 150 mét đến 250 mét, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504 mét Dãy đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp thứ hai là vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A,
độ cao trung bình từ 0.5 đến 5 mét cuối cùng là vùng hải đảo bao gồm toàn bộ vùng vịnh, với gần hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá Kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét… ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2.5 đến 4.5 kg/cm², thuận lợi cho việc xây dựng các công trình Khoáng sản chủ yếu là than đá và nguyên vật liệu xây dựng
1.1.2.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng
Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau
Lượng mưa trung bình một năm là 1832mm, phân bố không đều theo 2 mùa:
- Mùa hè mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80-85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm
- Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40mm
Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84% Cao nhất có tháng lên tới 90%, thấp nhất có tháng xuống đến 68%
Chế độ gió, giông, bão:
Do những đặc điểm về địa hinh và vị trí địa lý, ở thành phố Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s, hướng gió mạnh nhất là gió Tây Nam, tốc độ 45m/s
Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10 Cá biệt có cơn bão mạnh cấp 11
Trang 11về mùa khô là 1,45 m3/s, mùa mưa 1.500m3/s
Hồ Yên Lập đươc khởi công xây dựng năm 1975 cung cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp cho địa phương Các thông số của hồ:
- Diện tích lưu vực: 182,6km2, chiều dài 350m ;
Trên sông Diễn Vọng xây dựng hồ Cao Vân (suối Cát) có các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật như sau:
Trang 12Bảng 1.1 Cao trình mực nước biển tại các trạm
Số ngày trong năm có mực nước triều cao > +3,0m là 181 ngày
* Các biểu hiện xâm thực đáy của các cửa sông biển:
Tại Cửa Lục tốc độ dòng triều toàn nhật v = 41cm/s, tầng giữa v = 26cm/s, tầng đáy v = 31cm/s, lớn hơn tốc độ của dòng chảy dư có giá trị tương ứng v = 23 cm/s, tầng giữa v = 50cm/s và v = 10cm/s Sự chênh lệch của các dòng chảy cũng gây xâm thực Năm 1965, độ sâu 20m, nay sâu 22,0m đến 23,0m thành vệt trũng kéo dài theo phương Bắc Nam
Xâm thực đáy còn do sự gia tăng mực nước biển làm xẻ rãnh dòng trên mặt tạo
ra đường gò và cuốn đi bùn đát trơ sạn dăm làm rừng nước mặn chết hoặc tạo ra
‘‘canu’’ giả trong sạn kết khi triều rút
Sự biến dạng bờ biển:
- Các đoạn bị xói lở gồm: Đoạn Yên Lập, Tây vịnh Cửa Lục, bờ đảo Tuần Châu
là vùng miệng phễu hình thành trên các sụt hiện đại không có bù đắp trầm tích lại bị biển lấn nên đá vụn bị phá cuốn bồi đắp chỗ khác và đưa ra biển là trơ các thân cây ngập mặn hay nền đá ong hoặc các hiện tượng xói lở đang diễn ra ở bờ đảo
- Ở bờ Tây vịnh Cửa Lục xảy ra xói mòn ngầm Đoạn của sông Man lở lùi đến 900/30 năm Đoạn suối Lại 20m/năm, vật liệu phá hủy hầu như đưa ra biển
- Các đoạn bồi tụ: Cao Xanh được bồi tụ mạnh, chủ yếu là vật liệu bãi thải từ phía sông Diễn Vọng v = 60 - 70m/năm nhưng được bồi đắp bằng số lượng vật chất bị xói lở Đoạn Hòn Gai, Hòn Dấu mới, Hòn Cặp Điền tích tụ v = 30 - 40m/năm
- Các đoạn bình ổn: Hòn Dều- Bãi Cháy, Bãi Cháy- Hòn Gai
1.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên rừng
Theo thống kê tính đến hết năm 2015, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích đất rừng là 5.862,08 ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 21,58% Trong đó rừng trồng 5.445,69ha và rừng tự nhiên 416,39 ha (bao gồm: rừng gỗ 27,94ha, rừng tre nứa 17,31ha, rừng ngập mặn 317,14ha)
Bên cạnh đó là tài nguyên rừng của Vịnh Hạ Long rất phong phú, đặc trưng với tổng số loài thực vật sống trên các đảo, núi đá khoảng trên 1.000 loài Một số quần xã các loài thực vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở cửa hang hay khe
Trang 13đá Các nhà nghiên cứu của Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới đã phát hiện 7 loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ Long Những loài này chỉ thích nghi sống ở các đảo đá vôi vịnh Hạ Long mà không nơi nào trên thế giới có được Ngoài ra, qua các tài liệu khác danh sách thực vật của Vịnh Hạ Long có 347 loài, thực vật có mạch thuộc 232 chi và 95 họ : trên 477 loài mộc lan, 12 loài dương xỉ và 20 loài thực vật ngập mặn Trong số các loài trên, có 16 loài đang nằm trong danh sách đỏ của Việt Nam đã nguy cấp và sắp nguy cấp Trong các loài thực vật quý hiếm, có 95 lọai thuộc cây làm thuốc,
37 loài cây làm cảnh, 13 loài cây ăn quả và 10 nhóm có khả năng sử dụng khác nhau
b) Tài nguyên khoáng sản
Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là than đá và nguyên vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn các phường Hà Khánh,
Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Đại Yên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm hoạt động khoáng sản) Loại than chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit Bên cạnh
đó là trữ lượng sét phục vụ làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng tại vùng Giếng Đáy, theo đánh giá triển vọng trữ lượng hiện có khoảng trên 39 triệu tấn Ngoài ra là
đá vôi phục vụ làm nguyên liệu xi măng và vật liệu xây dựng, tập trung tại phường Hà Phong và khu vực Đại Yên, theo đánh giá trữ lượng hiện còn khoảng trên 15 triệu tấn
có thể khai thác được Bên cạnh đó, còn có các khu vực có thể khai thác cát xây dựng tại ven biển phường Hà Phong, Hà Khánh, khu vực sông Trới tiếp giáp Hà Khẩu, Việt Hưng… tuy nhiên trữ lượng là không đáng để (đến nay chưa có đánh giá thống kê cụ thể)
c) Tài nguyên đất
Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 27.195,03ha, bao gồm các loại đất sau: đất nông nghiệp 9.453,74ha; đất phi nông nghiệp 16.557,65ha, đất chưa
sử dụng 1.183,64ha
d) Tài nguyên biển
Do lợi thế có vịnh Hạ Long 2 lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới Với tổng diện tích 1.553 km² bao gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên
và 980 đảo chưa có tên Vùng Di sản được Thế giới công nhận có diện tích 434 km² bao gồm 775 đảo, như một hình tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía tây), hồ Ba Hầm (phía nam) và đảo Cống Tây (phía đông) Với nhiều hang động đẹp và huyền ảo như hang Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung, Tam Cung, Mê Cung đã đưa danh tiếng của vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toàn thế giới… Bên cạnh đó, vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật
và thực vật dưới nước Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm và
400 loài giáp xác, trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá
Trang 14nhụ, cá song, cá hồi, cá tráp, cá chim và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết…
117 loài san hô thuộc 40 họ, 12 nhóm
e) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt tại thành phố Hạ Long tập trung tại các khu vực hồ Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả huyện Yên Hưng, Hoành Bồ khoảng 107.200.000 m3 (thời điểm đo trong tháng 8/2010)), Hồ Khe Cá tại phường Hà Tu… đây là nguồn cung cấp lớn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra là các hồ điều hòa tạo cảnh quan cho thành phố như: Yết Kiêu, Ao Cá, Kênh Đồng …
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế của thành phố được xác định là: Công nghiệp - du lịch, Dịch vụ, Thương mại, Nông - lâm nghiệp và hải sản Năm 2014, GDP của thành phố đạt 22000
tỷ đồng chiếm 41% toàn tỉnh (trong đó Công nghiệp & xây dựng chiếm 31%, Dịch vụ
& du lịch chiếm 53%), tổng thu ngân sách chiếm 69,3% toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 12%/năm.[23]
Theo quy hoạch, thành phố Hạ Long hình thành 5 vùng kinh tế:
Vùng 1: Thương mại, dịch vụ gồm các phường Yết Kiêu, Trần Hưng Đạo, Hồng Gai, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Cao Xanh, Cao Thắng
Vùng 2: Công nghiệp, lâm nghiệp gồm các phường Hà Trung, Hà Tu, Hà Khánh,
Hà Lầm, Hà Phong
Vùng 3: Khu công nghiệp, cảng biển gồm phường Bãi Cháy, Việt Hưng, Hà Khẩu, Giếng Đáy
Vùng 4: Du lịch, thương mại gồm phường Bãi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu
Vùng 5: Nông, lâm, ngư nghiệp gồm phường Đại Yên và Việt Hưng
Thành phố có 1470 cơ sở sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp bao gồm các ngành khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ, lương thực thực phẩm, may mặc Có 3 khu công nghiệp tập trung là Cái Lân, Việt Hưng và
Hà Khánh, 4 cảng lớn là Cửa Dứa, Cái Lân, Hồng Gai, B12 và 11 cảng nhỏ
Khai thác than được xem một thế mạnh của thành phố với nhiều mỏ lớn như Hà
Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo, lượng than khai thác mỗi năm ước đạt trên 10 triệu
tấn Gắn liền với các mỏ là các nhà máy sàng tuyển, cơ khí các xí nghiệp vận tải và bến cảng Hạ Long phát triển mạnh công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm hải sản Nhà máy đóng tàu Hạ Long có thiết kế đóng tàu dưới 53.000 tấn, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có tổng công suất 1.200 MW Hạ Long còn có nhiều mỏ đất sét rất tốt, với khoảng 6 nhà máy sản xuất gạch ngói chất lượng cao, cung cấp cho trong và ngoài tỉnh, có một phần xuất khẩu Cảng quốc gia Cái Lân là cảng nước sâu của thành phố Nhiều thương hiệu nổi tiếng trong nước
Trang 15như: Viglacera Hạ Long, Công ty Dầu thực vật Cái Lân (Neptune, Cái Lân), Bột mì VIMA FLOUR (Hoa Ngọc Lan), Bia Hạ Long, Hải sản Hạ Long
Ngư nghiệp là một thế mạnh với nhiều chủng loại hải sản, và yêu cầu tiêu thụ lớn, nhất là phục vụ cho khách du lịch và cho xuất khẩu Thành phố đã và đang đóng mới nhiều tàu thuyền lớn để chuyển ra đánh bắt tuyến ngoài khơi Hàng xuất khẩu chủ yếu là than và hải sản, hàng nhập khẩu là xăng dầu, máy mỏ, sắt thép, phương tiện vận tải Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2002 đạt 160 triệu USD
Năm 2018 thu ngân sách của thành phố là 36.802 tỷ đồng, và thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 6.120 USD/năm, bằng 2,5 lần so với cả nước.[
1.2.2 Xã hội
a) Dân cư
Năm 2016, thành phố Hạ Long ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc khác gồm: Tày, Hoa, Cao Lan, Dao, Sán Dìu, Mường, Thái, Nùng, Hán, Thổ, PaKo, Sán Chỉ, Thanh Y, Thái Thổ, H Mông với 830 nhân khẩu sống chủ yếu ở các phường Hà Phong, Đại Yên, Việt Hưng, Hà Khánh.[26] Dân số toàn thành phố năm
2018 là 274.000-305.000 người
b) Giáo dục
Thành phố có các trường đào tạo hệ cao đẳng, đại học là: Cao đẳng Y tế Quảng Ninh, Đại học Hạ Long cơ sở 2, Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm và 4 trường Trung cấp dạy nghề, 12 trường THPT (Cả các trường liên cấp), 38 trường Trung học cơ sở, PTCS
và Tiểu học Năm 2002, thành phố được công nhận phổ cập Trung học cơ sở
c) Tôn giáo
Đạo Phật ở Hạ Long có khoảng 5032 phật tử với hơn 5 chùa, trong đó có 3 chùa nổi tiếng là chùa Long Tiên tọa lạc tại phường Hồng Gai, chùa Lôi Âm ở phường Đại Yên và chùa Quang Nghiêm ở phường Hà Tu Công giáo ở đây có khoảng 1759 tín đồ với 1 nhà thờ Ngoài ra ở phố Bến Đoan có đền thờ Trần Quốc Nghiễn và bốn miếu nhỏ, trong đó 2 miếu thờ Thành Hoàng đã bị bom Mỹ san bằng
d) Thông tin liên lạc
Thành phố vẫn tiếp tục thực hiện theo quy hoạch: mở rộng hệ thống bưu điện và các dịch vụ bưu điện, điện thoại tới các phường, xã, hải đảo, khuyến khích tạo mọi điều kiện cho nhân dân khai thác và sử dụng, đầu tư phát triển mạng điện thoại, bưu điện phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt
Ngoài hệ thống thông tin liên lạc đường dây còn có hệ thống thông tin liên lạc không dây của Vinaphone, Mobifone, Viettel, phủ sóng khắp Thành phố và cả khu vực Vịnh Hạ Long, đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho phục vụ khách du lịch cũng như nhân dân Thành phố Thành phố có một bưu cục trung tâm, một tổng đài có hơn 80.000 số hoà mạng lưới quốc gia Tuyến đường cáp quang nối với Hà Nội đã được xây dựng,
Trang 16dịch vụ internet cũng phát triển rất nhanh Tổng số máy điện thoại cố định trên địa bàn năm 2010 đạt trên 80.000 máy, mật độ điện thoại đạt hơn 36 máy/100 dân; có hơn 43% người dân sử dụng dịch vụ Internet; trên 380.000 thuê bao di động trả trước và trả sau Toàn thành phố có hơn 17.500 hộ thuê bao dịch vụ truyền hình cáp Hiện tại một phần thành phố, kể cả vùng Vịnh Hạ Long đã được phủ sóng Wi-Fi miễn phí
1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
1.3.1 Chất lượng môi trường không khí
Bảng 1.2 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí
+ KK1: Mẫu không khí tại đường giao thông phía Bắc dự án;
+ KK2: Mẫu không khí tại khu dân cư phía Đông dự án;
+ KK3: Mẫu không khí tại khu dân cư phía Tây dự án
- Tiêu chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh (trung bình 1 giờ);
+ (*) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Trang 17Qua kết quả phân tích được thể hiện tại bảng 2.1, so với quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) và QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn Qua kết quả phân tích ta thấy môi trường không khí tại khu vực hoạt động của dự
án các chỉ tiêu ô nhiễm đều đạt giới hạn cho phép của quy chuẩn hiện hành Điều này chứng tỏ môi trường không khí tại khu vực dự án rất tốt và chưa bị ô nhiễm
1.3.2 Chất lượng môi trường nước
Kết quả lấy mẫu phân tích chất lượng nước tại khu vực dự án như sau:
Bảng 1.3 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước
Stt Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả
Phương pháp phân tích
QCVN 08-MT :2015/BTNMT (B1)
Trang 18- Tiêu chuẩn so sánh:QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước mặt;Cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
Vị trí lấy mẫu nước mặt là khu vực mương thoát nước cách dự án 15m về phía Tây, là mương thoát nước chung của một số hộ dân xung quanh dự án
Qua kết quả lấy mẫu phân tích mẫu nước tại khu vực mương thoát nước phía Tây dự án cho thấy các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép QCVN 08-MT:2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt (cột B1)
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt
2.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ các hoạt động của các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học, bệnh viện và các nơi tương tự khác
Lượng phát sinh nước thải sinh hoạt rất lớn, tùy thuộc vào mức thu nhập, thói quen của dân cư và điều kiện khí hậu Đối với Việt Nam tiêu chuẩn cấp nước cho các đô thị lớn ở mức 150 - 200 l/người.ngày, vùng nông thôn ở mức 100 l/người.ngày Có thể ước tính 80 - 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt trở thành nước thải sinh hoạt tùy theo vùng và thời tiết
Nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý trước khi thải ra các nguồn tiếp nhận thì sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe Nước thải sinh hoạt chứa các chất dinh dưỡng (N, P) có thể gây hiện tượng phú dưỡng các thủy vực nước ngọt Các nguồn tiếp nhận (sông, hồ) bị ô nhiễm tức là suy giảm cả về chất và lượng đối với tài nguyên nước vốn đã rất hạn chế Ô nhiễm nguồn nước được cho là nguyên nhân gây ra các bệnh: Tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A, giun, sán
2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì
vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành
CO2, N2, H2O, CH4, …Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng
bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải
Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn
Trang 202.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt
1 Tổng chất rắn (TS)
Tổng các chất rắn có thể chia ra làm 2 thành phần: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc được, TSS) và chất rắn hoà tan (không lọc được, TDS)
Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 – 1050C Các chất bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn Tổng các chất rắn được biểu thị bằng đơn vị mg/l Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng thái lơ lửng
2 Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và certaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S
3 Độ màu
Độ màu của nước thải là do chất mùn, các chất hòa tan, chất dạng keo hoặc do thực vật thối rữa, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn… Nó có thể làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ thủy sinh thực vật Độ màu là một thông số thường mang
tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải
4 Độ đục
Độ đục của nước thải là do các hoá chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa
trong nước thải tạo nên Đơn vị đo độ đục thông dụng là NTU
5 Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nước cấp và thấp hơn nhiệt độ không khí Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần lớn các sơ đồ xử lý nước đều ứng dụng quá trình xử lý sinh học mà quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ Nhiêt độ của nước thải ảnh
hưởng đến đời sống thủy sinh vật, sự hòa tan oxy trong nước
6 pH
pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý Các công trình xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong giới hạn từ 7 - 7,6 Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm Nước thải sinh hoạt có pH dao động trong
khoảng 6,9 – 7,8
Trang 217 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu
cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD, với đơn vị tính là mg/l Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải, giá trị BOD càng lớn thì nước thải bị ô nhiễm càng cao Đối với nước thải sinh hoạt thì giá trị này thường dao động trong khoảng 100 – 350 mg/l
Để chuẩn hóa các số liệu người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD5
(BOD trong 5 ngày ở 200C) Mức độ oxy hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian.Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra với cường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần
8 Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Deman )
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O dưới tác dụng của các chất oxy hóa mạnh, với đơn vị tính là mg/l Chỉ tiêu COD được dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
9 Oxy hòa tan (Dissolved oxygen, DO)
Oxy hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí, đơn vị tính là mg/l Lượng oxy hòa tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, nồng
độ muối có trong nước thải Trong quá trình xử lý các VSV tiêu thụ oxy hòa tan để oxy hóa sinh hóa, đồng hóa chất dinh dưỡng và chất nền (BOD, N, P) cần thiết cho sự sống, sinh sản và tăng trưởng của VSV Chỉ tiêu nồng độ oxy hòa tan đảm bảo cho quá trình xử lý hiếu khí là 1,5 – 2 mg/l
10 Chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: Kị nước và ưa nước, tạo nên sự hòa tan của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt Sự có mặt của chất hoạt động bề mặt trong nước thải ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn xử lý, các chất này làm cản trở quá trình lắng và các hạt lơ lửng, tạo nên hiện tượng sủi bọt trong các công trình xử lý, kìm hãm các quá trình xử lý sinh học
11 Nitơ
Nitơ có trong nước thải ở dạng các liên kết ở dạng vô cơ và hữu cơ Trong đó nước thải sinh hoạt, phần lớn là liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa Còn các Nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử NH4+, NH3
và các dạng oxy hóa: NO2- và NO3- Tuy nhiên trong nước thải chưa xử lý, về nguyên tắc thường không có NO2- và NO3-
12 Photpho
Trang 22Photpho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Photpho và các hợp chất chứa Photpho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều của các chất này kích thích sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam Hợp chất photphat tìm thấy trong nước thải sinh hoạt thường phát sinh từ: Phân bón, chất thải của người và động vật, các hóa chất tẩy rửa và làm sạch
13 Vi khuẩn và sinh vật khác
Các vi sinh vật hiện diện trong nước thải sinh hoạt bao gồm các vi khuẩn
(Coliform, Streptococcus…), vi rút, nấm, tảo, động vật nguyên sinh, các loài động và
thực vật bậc cao Mức độ nhiễm bẩn vi sinh vật của nguồn nước phụ thuộc nhiều vào tình trạng vệ sinh trong khu dân cư và nhất là các bệnh viện Nguồn nước bị nhiễm bẩn sinh học nếu số lượng vi khuẩn gây bệnh đủ cao thì nguồn nước này cũng không thể dùng cho mục đích giải trí hay nuôi trồng thủy sản được vì nó là ký chủ trung gian của các ký sinh trùng gây bệnh
2.1.4 Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường và con người
Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường là do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra
- COD, BOD: Sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4,… làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường
- SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước
- Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…
- N, P: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra)
- Màu: Mất mỹ quan
- Dầu mỡ: Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt
- Nước thải sinh hoạt gây ra các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường sống, vì vậy cần có những phương pháp xử lý thích hợp để loại bỏ các tác động không mong muốn đó
Trang 232.2 Đặc trưng nước thải sinh hoạt
- Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa thành phần chất hữu cơ (BOD), cặn
lơ lửng, amoni, tổng nitơ, photpho, mùi và nhiều vi sinh vật gây bệnh
- Hàm lượng chất hữu cơ cao (55 - 65% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước thải
- Việc xử lý nước thải sinh hoạt nhằm loại bỏ tạp chất nhiễm bẩn các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các chất không tan đến các chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước, làm sạch nước trước đưa vào nguồn tiếp nhận (được quy định cụ thể trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án) hay được đưa vào tái sử dụng
- Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm, các chất lơ lửng, BOD, nồng độ vi khuẩn cao, Nếu xử lý nước thải sinh hoạt mà không đạt quy chuẩn khi xả thải ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đơn giản hơn các phương pháp xử
lý nước thải công nghiệp Trong phạm vi phần trình bày này đồ án sẽ đưa ra các biện pháp tổng quát có thể áp dụng được (hoặc có liên quan) đến công nghệ xử lý nước thải
sinh hoạt Các biện pháp được trình bày bao gồm:
- Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học;
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý;
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học;
- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
2.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Phương pháp cơ học là những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải
Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ,… Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ tại chỗ tách các chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định
Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử
lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm đi 10 – 15%
a) Song chắn rác
Trang 24Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tại đây, các thành phần có kích thước lớn (rác) như : Giẻ, rác, vỏ đồ hộp, lá cây, bao nilon,… Được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình
và mịn Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 - 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 - 25 mm Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc
di động
Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 - 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 - 850 nếu làm sạch bằng máy Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại Do đó thông dụng hơn
cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 - 1 m/s Vận tốc cực đại dao động trong khoảng 0,75 - 1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song Vận tốc cực tiểu là 0,4 m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn
b) Bể thu và tách dầu mỡ
Bể thu dầu: Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa
dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công cộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ xe
Bể tách mỡ: Dùng để loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, các
chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các lớp vật liệu lọc trong bể sinh học, Và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây cản trở quá trình xử lý
c) Bể điều hòa
Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải các khu dân cư, công trình công cộng như các nhà máy xí nghiệp luôn thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào các điều kiện hoạt động của các đối tượng thoát nước này Để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục được những sự cố vận hành và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học người ta sẽ thiết kế bể điều hòa Bể điều hòa được phân loại như sau:
- Bể điều hòa lưu lượng
- Bể điều hòa chất lượng
- Bể điều hòa cả lưu lượng và chất lượng
d) Bể lắng cát
Trang 25Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2
- 2 mm ra khỏi nước thải nhằm bảo đảm an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau Bể lắng cát có thể được phân thành 2 loại: (1) bể lắng ngang và (2) bể lắng đứng Ngoài
ra, để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3 m/s Vận tốc này cho phép các hạt cát, hạt sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở những công trình tiếp theo
e) Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2) Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: Bể lắng ngang và bể lắng đứng Trong bể lắng ngang, dòng nước thải chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước từ 1,5 - 2,5 giờ Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15.000 m3/ngày Đối với bể lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc 0,5 - 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động trong khoảng 4 - 120 phút Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 đến 20%
f) Bể lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không thể loại được bằng phương pháp lắng Quá trình lọc ít khi dùng trong xử lý nước thải, thường chỉ sử dụng trong trường hợp nước sau khi xử lý đòi hỏi có chất lượng cao
Để lọc nước thải, người ta có thể sử dụng nhiều loại bể lọc khác nhau Thiết bị lọc có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau: Theo đặc tính như lọc gián đoạn
và lọc liên tục; theo dạng của quá trình như làm đặc và lọc trong; theo áp suất trong quá trình lọc như lọc chân không (áp suất 0,085 MPa), lọc áp lực (0,3 - 1,5 MPa) hay lọc dưới áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng…
Trong các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn không cần sử dụng các thiết bị lọc áp suất cao mà dùng các bể lọc với vật liệu lọc dạng hạt Vật liệu lọc có thể sử dụng là cát thạch anh, than cốc, than hoạt tính, hoặc sỏi nghiền, thậm chí cả than nâu hoặc than gỗ Việc lựa chọn vật liệu lọc tùy thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương Quá trình lọc xảy ra theo những cơ chế sau:
- Sàng lọc để tách các hạt rắn hoàn toàn bằng nguyên lý cơ học
- Lắng trọng lực
- Giữ hạt rắn theo quán tính
- Hấp phụ hóa học
- Hấp phụ vật lý
Trang 26- Quá trình dính bám.Quá trình lắng tạo bông
Thiết bị lọc với lớp hạt có thể được phân loại thành thiết bị lọc chậm, thiết bị lọc nhanh, thiết bị lọc hở và thiết bị lọc kín Chiều cao lớp vật liệu lọc trong thiết bị lọc hở dao động trong khoảng 1 - 2 m và trong thiết bị lọc kín từ 0,5 - 1 m
2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước của hạt thường dao động trong khoảng 0,1 đến 10 m Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kích thước hạt nhỏ,
tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ
do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự dính kết giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra do chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên, trong trường hợp phân tán keo, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang điện tích, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện
Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá
trình này được gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên
kết với những hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và
lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông
a) Bể keo tụ, tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (0,1 đến 10 m) Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,… Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn
Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)3Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O;phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O, FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay
Trang 27Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt
Hiệu suất của quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 đến 30 m (bình thường từ 50 - 120 m) Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác suất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó lượng khí tiêu tốn sẽ giảm Trong quá trình tuyển nổi việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa rất quan trọng
Tùy theo phương thức cấp không khí vào nước, quá trình tuyển nổi được thực hiện theo các phương thức sau:
- Tuyển nổi bằng khí hòa tan (Dissolved Air Flotation) Sục không khí vào nước
ở áp suất cao (2 - 4 atm), sau đó giảm áp giải phóng khí Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí có kích thước 20 - 100 m
- Tuyển nổi bằng khí phân tán (Dispersed Air Floation) Trong trường hợp này,
thổi trực tiếp khí nén vào bể tuyển nổi để tạo thành bọt khí có kích thước từ 0,1 - 1
mm, gây xáo trộn hỗn hợp khí – nước chứa cặn Cặn tiếp xúc với bọt khí, dính kết và nổi lên bề mặt
- Tuyển nổi chân không (Vacuum Flotation).Trong trường hợp này, bão hòa
không khí ở áp suất khí quyển, sau đó, thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không
Hệ thống này thường ít sử dụng trong thực tế vì khó vận hành và chi phí cao
2.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
a) Trung hòa
Nước thải chứa các acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 đến 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách nhau:
- Trộn lẫn nước thải acid với nước thải kiềm;
- Bổ sung các tác nhân hóa học;
- Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;
- Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid
Để trung hòa nước thải chứa acid có thể sử dụng các tác nhân hóa học như NaOH, KOH, Na2CO3, nước ammoniac NH4OH, CaCO3, MgCO3, đôlômít
Trang 28(CaCO2.MgCO3) và xi măng Song tác nhân rẻ nhất là vôi sữa 5-10% Ca(OH)2, tiếp đó
là sôđa và NaOH ở dạng phế thải
Trong trường hợp trung hòa nước thải acid bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung hòa, vật liệu lọc sử dụng có thể là manhêtit (MgCO3), đôlômít, đá vôi, đá phấn, đá hoa và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro Khi lọc nước thải chứa HCl và HNO3 qua lớp đá vôi, thường chọn tốc độ lọc từ 0,5 - 1 m/h Trong trường hợp lọc nước thải chứa tới 0,5% H2SO4 qua lớp đôlômít, tốc độ lọc lấy từ 0,6 - 0,9 m/h Khi nồng độ H2SO4 lên đến 2% thì tốc độ lọc lấy bằng 0,35 m/h
Để trung hòa nước thải kiềm có thể có thể sử dụng khí acid (chứa CO2, SO2,
NO2, N2O3…) Việc sử dụng khí acid không những cho phép trung hòa nước thải mà đồng thời tăng hiệu quả làm sạch chính khí thải khỏi các cấu tử độc hại
Việc lựa chọn phương pháp trung hòa là tùy thuộc vào thể tích và nồng độ của nước thải chế độ thải nước và chi phí hóa chất sử dụng
b) Oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải, có thể sử dụng các tác nhân oxy hóa như clo ở dạng khí
và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat kali, bicromat kali, peroxy hydro (H2O2), oxy của không khí, ozone, pyroluzit (MnO2) Quá trình oxy hóa sẽ chuyển các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hại hơn
và tách khỏi nước Quá trình này tiêu tốn nhiều hóa chất nên thường chỉ sử dụng khi không thể xử lý bằng những phương pháp khác Tuy nhiên, trong những năm gần đây
do phát triển khoa học kỹ thuật một số doanh nghiệp Việt Nam đã chế tạo thành công máy phát Ozon với giá thành thấp, dễ vận hành chi phí điện năng thấp, hậu mãi tốt
2.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các
vi sinh để phân huỷ - oxy hoá các chất hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nước thải Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như: Cacbon, nitơ, photpho, kali,…vi sinh vật sử dụng vật chất này để kiến tạo tế bào cũng như tích luỹ năng lượng cho quá trình sinh trường và phát triển chính vì vậy sinh khối vi sinh vật không ngừng tăng lên Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau
khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các công trình cơ học, hóa học, hóa lý
a) Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên
- Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc:
Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới, cánh đồng lọc dựa trên khảnăng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc Nhờ có oxy trong lỗ hổng và mao quản của lớp đất, các VSV hiếu khí hoạt động phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn, càng xuống sâu lượng oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chất hữu cơ
giảm dần Quá trình oxy hóa nước thải chỉ xảy ra ở lớp nước mặt sâu 1,5 m
Trang 29Cánh đồng tưới và cánh đồng lọc là những mảnh đất được san phẳng hay tạo
dốc không đáng kể và được ngăn cách tạo thành các ô bằng các bờ đất
- Hồ sinh học:
Đây là phương pháp xử lý đơn giản nhất và đã được áp dụng từ xưa Phương pháp này cũng không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt động thấp, quản
lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao Quy trình được tóm tắt như sau:
Nước thải → Loại bỏ rác, cát, sỏi, → Các ao hồ ổn định → Nước đã xử lý
- Hồ hiếu khí: Hồ nông 0,3 – 0,5 m có quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ chủ yếu nhờ các vi sinh vật, gồm 2 loại: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo
- Hồ kị khí: Hồ kị khí là loại hồ sâu, ít hoặc không có điều kiện hiếu khí Các vi sinh vật
kị khí hoạt động sống không cần oxy của không khí Chúng sử dụng oxy từcác hợp chất như nitrat, sulfat, Để oxy hóa các chất hữu cơ và các loại rượu và khí CH4, H2S,
CO2,… thành khí và nước Chiều sâu của hồ khá lớn khoảng 2 – 6 m
- Hồ tùy nghi: Là sự kết hợp hai quá trình song song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có đều ở trong nước và phân hủy kị khí (chủ yếu là CH4) cặn lắng ở vùng lắng Hồ tùy nghi được chia làm ba vùng: lớp trên là vùng hiếu khí, vùng giữa là vùng kị khi tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí Chiều sâu của hồ khoảng 1 – 1,5 m
b) Các công trình xử lý sinh học nhân tạo
Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo có thể kể đến hai quá trình cơ bản:
- Quá trình xử lý sinh trưởng lơ lửng
- Quá trình xử lý sinh trưởng bám dính
Các công trình tương thích của quá trình xử lý sinh học hiếu khí như: Aerotank bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng), bể thổi khí sinh học tiếp xúc (vi sinh vật bám dính), bể lọc sinh học, tháp lọc sinh học,
Các công trình xử lý sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính dựa vào sự hoạt động sống của si sinh vật hiếu khí Trong bể Aerotank, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật khác Các vi sinh vật đồng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho sự sống Trong quá trình phát triển vi sinh vật sử dụng các chất để sinh sản và giải phóng năng lượng, nên sinh khối của chúng tăng lên nhanh Như vậy các chất hữu
cơ có trong nước thải được chuyển hóa thành các chất vô cơ như H2O, CO2 không độc hại cho môi trường Quá trình sinh học có thể diễn ra tóm tắt như sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật + Oxy => NH3 + H2O + Năng lượng + Tế Bào mới Hay có thể viết:
Trang 30Chất thải + Bùn hoạt tính + Không khí => Sản phẩm cuối + Bùn hoạt tính dư
- Bể Aerotank: Bể Aerotank là công trình bê tông cốt thép hoặc bằng sắt thép, hình khối chữ nhật hoặc hình tròn Nước thải chảy qua suốt chiều dài bể và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường oxy hoà tan trong nước, thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ xảy ra trong bể Aerotank bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn một: Thức ăn dinh dưỡng trong nước rất phong phú, lượng sinh khối trong thời gian này lại ít Sau khi thích nghi với môi trường, vi sinh vật sinh trưởng rất nhanh và mạnh theo cấp số nhân, vì vậy lượng oxy tiêu thụ tăng dần
Giai đoạn hai: Vi sinh vật phát triển ổn định, tốc độ tiêu thụ oxy cũng gần như ít thay đổi chính ở giai đoạn này chất hữu cơ bị phân huỷ nhiều nhất
Giai đoạn ba: Sau một thời gian khá dài, tốc độ oxy hoá cầm chừng, có chiều hướng giảm thì tốc độ tiêu thụ oxy lại tăng lên Đây là giai đoạn nitrat hoá muối amon
- Bể lọc sinh học: Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc Trong bể chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám Có 2 dạng:
- Bể lọc sinh học nhỏ giọt: Là bể lọc sinh học có lớp vật liệu lọc không ngập nước Giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15 mg/l Với lưu lượng nước thải không quá 1000 m3/ngày
- Bể lọc sinh học cao tải: Lớp vật liệu lọc đặt ngập trong nước Tải trọng nước thải tới 10 ÷ 30 m3/m2 ngày.đêm tức là gấp 10 ÷ 30 lần ở bể lọc sinh học nhỏ giọt
- Đĩa quay sinh học RBC (Rotating biological contactors): Gồm một loại đĩa tròn xếp liền nhau bằng polystyren hay PVC Những đĩa này được nhúng chìm trong nước thải và quay từ từ Trong khi vận hành, sinh vật tăng trưởng sẽ bám dính vào bề mặt đĩa
và hình thành một lớp màng nhày trên toàn bộ bề mặt ướt của đĩa Đĩa quay làm cho sinh khối luôn tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và không khí để hấp thụ oxy, đồng thời tạo sự trao đổi oxy và duy trì sinh khối trong điều kiện hiếu khí
- Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor): Là một bể dạng của bể Aerotank Trong SBR, nước thải chỉ cần đi qua song chắn rác, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, rồi nạp thẳng vào bể Ưu điểm là khử được các hợp chất nitơ, photpho khi vận hành đúng quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí Bể SBR hoạt động theo 5 pha:
1 Pha làm đầy (fill)
2 Pha phản ứng, thổi khí (react)
3 Pha lắng (settle)
4 Pha rút nước (draw)
5 Pha chờ
Trang 31Xả bùn dư là một giai đoạn quan trọng không thuộc 5 giai đoạn cơ bản trên, nhưng
nó cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất của hệ Lượng và tần suất xả bùn được xác định bởi năng suất yêu cầu, cũng giống như hệ hoạt động liên tục thông thường Trong hệ hoạt động gián đoạn, việc xả thường được thực hiện ở giai đoạn lắng hoặc giai đoạn tháo nước trong Đặc điểm duy nhất là ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt hóa Hai quá trình làm thoáng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, cho nên không có
sự mất mát bùn hoạt tính ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính
để giữ nồng độ
Các công trình xử lý sinh học kỵ khí
Phân hủy kị khí (Anaerobic Descomposotion) là quá trình phân hủy chất hữu cơ thành các chất khí (CH4 và CO2) trong điều kiện không có oxy Việc chuyển hóa các acid hữu cơ thành khí mêtan sản sinh ra ít năng lượng Năng lượng hữu cơ chuyển hóa thành khí vào khoảng 80 ÷ 90% Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiệt độ nước thải, pH, nồng độ MLSS Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng sinh khí là từ 32 ÷ 350C
Ưu điểm nổi bật của quá trình xử lý kị khí là lượng bùn sinh ra rất thấp, vì vậy chi phí cho việc xử lý bùn thấp hơn so với các quá trình xử lý hiếu khí.Trong quá trình lên men kị khí, thường có 4 nhóm vi sinh vật phân hủy vật chất hữu cơ nối tiếp nhau:
1 Thủy phân: Các vi sinh vật thủy phân phân hủy các chất hữu cơ dạng polyme thành các các phức chất đơn giản hoặc chất hòa tan như amino acid, acid béo
2 Acid hóa: Ở giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols các axít lactic, methanol, CO2, H2,
NH3, H2S và sinh khối mới Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4,0
3 Acetic hóa (acetogenesis): Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh khối mới
4 Metan hóa (methanogenesis): Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình phân hủy kị khí Axít acetic, H2, CO2, axít formic và methanol chuyển hóa thành mêtan,
CO2 và sinh khối
- Bể UASB (Upflow anaerobic Sludge Blanket): Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ (bông bùn) và chất hữu cơ bị phân hủy
Các bọt khí mêtan và NH3, H2S nổi lên trên và được thu bằng các chụp thu khí
để dẫn ra khỏi bể Nước thải tiếp theo đó chuyển đến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng và rắn Sau đó ra khỏi bể, bùn hoạt tính thì hoàn lưu lại vùng lớp bông bùn Sự tạo thành bùn hạt và duy trì được nó rất quan trọng khi vận hành UASB
Thường cho thêm vào bể 150 mg/l Ca2+ để đẩy mạnh sự tạo thành hạt bùn và 5
÷ 10 mg/l Fe2+ để giảm bớt sự tạo thành các sợi bùn nhỏ Để duy trì lớp bông bùn ở trạng thái lơ lửng, tốc độ dòng chảy thường lấy khoảng 0,6 ÷ 0,9 m/h
Trang 322.3.5 Xử lý bùn cặn
Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải):
- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn
- Ổn định cặn
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy, giẻ lau…) được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác
Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: Sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: Thiết
bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn…) Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55 – 75%
Máy ép băng tải: Bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối đa lượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polymer để kết dính bùn
Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang Trụ quay đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính Khi trụ quay nhờ máy bơm chân không cặn bị ép vào vải bọc
Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột Rôtơ và ống quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau Dưới tác động của lực li tâm các phần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe hở, đổ ra thùng chứa bên ngoài
Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục lăn Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp và ngăn thu nước thấm Phần dưới gồm ngăn chứa cặn Giữa hai phần có màng đàn hồi không thấm nước
Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải … Sau khi sấy, độ ẩm còn 25 – 30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển Đối với trạm xử lý công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
Trang 33CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CHUNG CƯ
3.1 Tổng quan chung về tòa nhà chung cư Hồng Hải
- Phạm vi ranh giới: Khu đất nghiên cứu quy hoạch tại số 536 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, có các ranh giới như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp đường Nguyễn Văn Cừ (Quốc lộ 18A)
+ Phía Tây Bắc giáp đường Hải Phượng
+ Phía Tây Nam giáp khu dân cư hiện hữu
+ Phía Đông Nam giáp phố Hải Trung
2 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 thánh 2 năm 2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
3 Luật tài nguyên môi trường số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 21
tháng 6 năm 2012
4 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của chính phủ về
việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 345 TCXDVN 51:2008 của Bộ Xây Dựng - Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế
6 Thông tư 02:2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về khả năng tiếp nhận nước thải và nguồn nước
7 Nghị định số 117/2009/NĐ – CP, ngày 31/12/2009 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
8 TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây Dựng – Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
3.1.2 Cơ sở thực tiễn
a Lưu lượng nước thải cần xử lý
- Số căn hộ tại tòa nhà là 315 căn nên suy ra số người sinh sống tại tòa nhà là
khoảng 1200 người
- Theo bảng 3.1 TCXDVN 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế thì tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt là: 165(lít/người.ngày) ( Tòa nhà nằm ở nội đô, thuộc đô thị loại I )
- Nước phục vụ tưới cây: 10% x 165 = 16,5 (lít/người.ngày)
- Nước phục vụ rửa đường: 10% x 165 = 16,5 (lít/người.ngày)
- Nước phục vụ công tác cứu hỏa: 10% x 165 = 16,5 (lít/người.ngày)
- Tổng lưu lượng nước cấp cần cung cấp:
- Lưu lượng nước thải trung bình giờ ( với Qtb = 250 m3/ngày.đêm):
Trang 35Bảng 3.1 Hệ số không điều hoà chung
(Nguồn: TCXDVN 51:2008 Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài tiêu chuẩn thiết kế )
Dựa theo bảng 3.1, Qstb = 2,9 (l/s) < Qtb = 5(l/s) => K0 max = 2,5 và K0 min = 0,38 Vậy lưu lượng lớn nhất và lưu lượng nhỏ nhất là:
- Lưu lượng lớn nhất:
𝑄𝑚𝑎𝑥 = 𝑄𝑡𝑏 × 𝐾0 𝑚𝑎𝑥 = 250 × 2,5 = 625 (𝑚3⁄𝑛𝑔đ)
- Lưu lượng nhỏ nhất:
𝑄𝑚𝑖𝑛 = 𝑄𝑡𝑏 × 𝐾0 𝑚𝑖𝑛 = 250 × 0,38 = 95 (𝑚3⁄𝑛𝑔đ)
b Thành phần ô nhiễm nước thải cần xử lý
Để lựa chọn địa điểm xây dựng được hệ thống xử lý nước thải có hiệu quả tốt, hợp lý và tốn ít kinh phí cần xác định thành phần và lưu lượng nước thải là hai thông
số quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định trong việc xác định được những thành phần gây ra ô nhiễm môi trường và lựa chọn dây chuyền công nghệ, thiết kế hệ thống
xử lý phù hợp nhất với điều kiện khu vực
Bảng 3 2 Tính chất nước thải sinh hoạt của chung cư Hồng Hải
STT Thông số Đơn vị Giá trị QCVN cột B
3.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý phù hợp
3.2.1 Phương án 1: Công nghệ AO
Sơ đồ dây chuyền công nghệ AO
Trang 36
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước bằng công nghệ AO
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải sinh hoạt từ các hộ, khu vực vệ sinh ăn uống sẽ được đưa đến Bể tách dầu mỡ Bể có thiết kế nhiều ngăn để giữ lại các váng mỡ nổi trên bề mặt Tại đây, một song chắn rác được đặt sẵn sẽ làm nhiệm vụ tách rác khỏi nước thải và được vệ sinh định kỳ hàng ngày Sau khi tách mỡ, nước thải tiếp tục chảy sang bể điều hòa để tiếp tục các thao tác xử lý trước khi xả ra môi trường tiếp nhận Bể điều hòa được thiết
kế với hệ thống phân phối khí dạng ống có đục lỗ lắp đặt ở đáy bể giúp cho việc xáo trộn nước thải được tốt hơn và tăng cường lượng oxy hòa tan trong nước thải Hơn nữa, việc cung cấp oxy sẽ làm giảm bớt BOD có trong nước thải
Sau đó nước thải được dẫn sang bể Anoxic, tại đây nước thải sẽ được các vi sinh vật thiếu khí phân giải Nito và Photpho thông qua phản ứng Nitrat hóa và Phô-pho-rit
Bể Aerotank: Nước thải của nhà máy có chỉ tiêu BOD và COD cao phù hợp với quá trình xử lý sinh học Nước sau khi qua bể anoxic sẽ được bơm vào bể Aerotank để
xử lý COD, BOD bằng phương pháp sinh học Trong bể có bùn hoạt tính chứa các vi
Trang 37sinh vật hiếu khí, các vi sinh vật này sẽ sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải để làm chất dinh dưỡng để tăng sinh khối, nhờ đó các chất hữu cơ có trong nước thải được phân hủy nhờ các vi sinh vật, làm giảm BOD, COD trong nước Vì là bể sinh học hiếu khí nên trong bể có hệ thống cấp khí để cung cấp khí O2 cho vi sinh vật phát triển
ổn định Ngoài ra việc cấp khí còn có vai trò khuấy trộn đều bùn trong bể và nước thải,
để bùn luôn ở trạng thái lơ lửng, tăng khả năng tiếp xúc giữa bùn và nước thải, tạo thành một hỗn hợp dịch lỏng huyền phù, nâng cao hiệu suất xử lý
Bể lắng: Qua bể Aerotank, nước được bơm vào bể lắng Nước thải đầu ra của
bể Aerotank có chứa một phần bùn hoạt tính và lượng cặn còn sót lại chưa xử lý hết ở
bể lắng sơ bộ Bể lắng 2 có vai trò giữ lại lượng cặn và bùn trong nước Ngoài việc loại bỏ cặn lơ lửng có trong nước, bể lắng còn có vai trò làm giảm lượng vi sinh vật có trong nước Các vi khuẩn bám về mặt các hạt cặn lơ lửng rất nhiều, việc loại bỏ cặn lơ lửng cũng giúp loại bỏ một phần các vi sinh vật gây bệnh
Bể khử trùng: Nước thải đầu vào bị ô nhiễm bởi Coliform, bể khử trùng được cung cấp hóa chất clorin để xử lý lượng Coliform trong nước thải
Bể chứa bùn: Sau một thời gian hoạt động, lượng bùn trong bể lắng và bể Aerotank sẽ tăng lên làm giảm thể tích chứa nước của bể và giảm hiệu suất xử lý, vì thế cần hút lượng bùn trong bể để đảm bảo hiệu suất xử lý Bùn được hút lên sẽ được đưa qua máy ép bùn để tách lượng nước còn lại trong bùn, giúp giảm thể tích và khối lượng bùn cần xử lý Nước sau khi tách bùn sẽ được tuần hoàn lại bể điều hòa để xử lý
Nước thải sau hệ thống xử lý các thông số ô nhiễm đạt tiêu chuẩn cho phép thải
ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B
Trang 383.2.2 Phương án 2: Công nghệ lọc sinh học
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ bằng phương pháp lọc sinh học
Thuyết mình sơ đồ công nghệ:
Song chắn rác: Nước thải từ các công đoạn sản xuất, được dẫn qua song chắn rác trước khi đi vào bể tách mỡ Việc nước được dẫn qua song chắn rác có tác dụng loại bỏ những chất thải rắn có kích thước lớn đảm bảo cho quá trình xử lý diễn ra ổn định không bị tắc nghẽn và bảo vệ các thiết bị và công trình trong hệ thống
Bể tách mỡ: Nước thải khi qua song chắn rác sẽ giữ lại chất thải rắn rồi chảy vào bể tách mỡ Bể tách mỡ sẽ tách và giữ dầu mỡ lại trong bể trước khi dẫn vào hệ thống xử lý, trách nghẹt bơm, đường ống và làm giảm quá trình xử lý sinh học phía sau Dầu mỡ được giữ lại trên bề mặt của bể và định kỳ dẫn về hố thu dầu để xử lý Nước thải sau khi tách dầu mỡ được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý
Bể điều hòa: Nước qua bể tách mỡ sẽ chảy trực tiếp vào bể điều hòa, để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo
Xe hút bùn
Xử lý
Trang 39hiệu quả của các công trình xử lý sau, đảm bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau này Vì ở các thời điểm khác nhau lượng nước thải tạo ra là khác nhau, để hệ thống hoạt động liên tục, không bị gián đoạn bể điều hòa sẽ giữ nước
ở những lúc cao điểm xả thải để cung cấp nước cho hệ thống xử lý những lúc lượng xả thải ít Ngoài ra bể điều hòa còn có vai trò ổn định chất lượng nước, bể được cung cấp khí nén để hòa trộn đều nước thải và chống lắng cặn đáy bể
Bể lắng sơ bộ: Bể lắng sơ bộ có vai trò giữ lại các chất không hòa tan, trôi lơ lửng trong nước thải làm giảm lượng chất rắn lơ lửng trong nước Do trong nước thải có lượng lớn chất rắn lơ lửng cần xử lý, nước từ bể điều hòa được bơm sang bể lắng sơ bộ nhằm giảm lượng chất rắn lơ lửng và nâng cao hiệu suất xử lý của bể sinh học phía sau
Bể lọc sinh học: Nước qua bể lắng sẽ được bơm vào bể lọc sinh học Nước sẽ được phân phối đều trên bề mặt của vật liệu lọc Các vật liệu lọc có độ rỗng và diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể tích là lớn nhất trong điều kiện có thể Nước đến lớp vật liệu lọc được chia thành các dòng hoặc hạt nhỏ chảy thành lớp mỏng qua khe
hở của vật liệu, đồng thời tiếp xúc với màng sinh học ở trên bề mặt vật liệu và làm cho
vi sinh vật của màng phân hủy các chất hữu cơ có trong nước Lượng không khí cần thiết cho bể được cấp nhờ quá trình thông gió tự nhiên trên bề mặt bể Kết quả là BOD của nước thải bị vi sinh vật sử dụng làm chất dinh dưỡng và bị phân hủy kị khí cũng như hiếu khí: nên nước thải được làm sạch
Bể lắng 2: Qua bể lọc sinh học, nước được bơm vào bể lắng Nước thải đầu ra của bể lọc sinh học có chứa nhiều cặn lơ lửng do các mảnh vỡ của màng sinh học cuốn theo nên cần được đưa qua bể lắng 2 để lắng cặn
Bể khử trùng: Nước thải đầu vào bị ô nhiễm bởi Coliform, bể khử trùng được cung cấp hóa chất clorin để xử lý lượng Coliform trong nước thải
Nước thải sau hệ thống xử lý các thông số ô nhiễm đạt tiêu chuẩn cho phép thải
ra nguồn tiếp nhận theo cột B, QCVN 14:2008/BTNMT, đáp ứng đủ điều kiện xả vào
hồ sinh học hoặc xả ra nguồn tiếp nhận khác
3.2.3 Lựa chọn công nghệ
Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cần đáp ứng được yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/B
- Đảm bảo mức độ an toàn khi có sự thay đổi về lưu lượng và nồng độ
- Đơn giản, dễ vận hành, phù hợp với vốn đầu tư, chi phí vận hành
- Phù hợp với điều kiện sẵn có của cơ sở về diện tích, địa chất…
- So sánh hai phương án đề xuất
Trang 40Bảng 3.3 So sánh 2 phương án
Phương án 1 (Công nghệ AO)
Phương án 2 (Lọc sinh học)
Ưu
Điểm
- Chi phí vận hành tương đối thấp
- Có thể tăng công suất hoạt động của
nhà máy
- Bảo vệ môi trường tránh khỏi ô
nhiễm nước và cung cấp nguồn nước sạch
- Tiết kiệm năng lượng, vận hành dễ dàng
- Tải trọng chất ô nhiễm thay đổi ở giới hạn rộng trong ngày
- Ít tiêu thụ năng lượng
Nhược
Điểm
- Tiêu thụ nhiều năng lượng
- Sử dụng kết hợp nhiều hệ vi sinh,
hệ thống vi sinh dễ bị nhạy cảm khi điều
kiện vận hành thay đổi hoặc nước thải đầu
vào biến đổi lớn
- Tồn vật liệu lọc do đó giá thành vận hành và quản lí cao
- Không khí ra khỏi bể lọc thường có mùi hôi thối xung quanh bể lọc có nhiều ruồi, muỗi
- Chỉ xử lý được nước thải
có nồng độ các chất ô nhiễm không cao
- Cấu tạo phức tạp
- Hiệu suất quá trình phục thuộc vào nhiệt độ không khí
Căn cứ vào yêu cầu đối với nước thải đầu ra, xét thấy cả hai phương án trên đều cho hiệu quả xử lý tốt (đạt tiêu chuẩn nước thải loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT) Tuy nhiên phương án 2 sau một thời gian hoạt động thì phải vệ sinh vật liệu lọc tránh
bị tắc nghẽn vật liệu lọc, ứ đọng nên phải lau chùi phức tạp, hiệu suất xử lý không ổn định, quá trình xử lý sẽ gây mùi khó chịu, phát sinh nhiều ruồi muỗi
Vì vậy, phương án 1 sẽ mang nhiều tính ưu việt và phù hợp hơn để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho chung cư Hồng Hải hơn phương án 2
3.3 Tính toán trạm xử lý
Lượng nước thải trung bình trong 1 giờ là:
Qtb = 250/24 = 10,5 m3/h