DANH MỤC TỪ VIET TẮT •NHBL : Ngân hàng bán lẻ TDBL : Tín dụng bán lẻ NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV BG : Ngân h
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêngtôi Các phân tích, số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đoàn Minh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ TÍN
DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng 5
1.1.2 Các hình thức tín dụng 6
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng 7
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 8
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9
1.2 Một số vấnđề cơ bản về tín dụng bán lẻ và sảnphẩm tín dụng 11 bán lẻ của NHTM 1.2.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 11
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ 12
1.2.3 Phân loại tín dụng bán lẻ 14
1.2.4 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ 17
1.2.5 Vai trò và sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ 18
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tín dụng bán lẻ của 23 ngân hàng thương mại 1.3.1 Những nhân tố khách quan 23
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 26 1.4Kinh nghiệm mở rộng tín dụng bán lẻ của một số Ngân hàng 28 trong nước và thế giới 1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng NN&PT NT Việt Nam 29 1.4.2 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới 30
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG
211
Quá trình hình thành và phát triển 352.2.2 Cơ cấu tổ chức 35
2.2Kết quảhoạt động kinh doanh của BIDV BắcGiang giai đoạn 36
2006-2010
2.2.1 về nghiệp vụ huy động vốn 372.2.2 Về công tác tín dụng 412.2.3 Về Các hoạt động dịch vụ khác 45
2.3Thực trạng hoạt động TDBL của BIDV BắcGiang (2006 - 2010) 47
2.3.1 Hệ thống các sản phẩm TDBL của BIDV 472.2.2 Thực trạng hoạt động TDBL của BIDV Bắc Giang 48
2.4Đánh giá thực trạng hoạt động TDBL của BIDV Bắc Giang ( từ
Trang 7DANH MỤC TỪ VIET TẮT •
NHBL : Ngân hàng bán lẻ
TDBL : Tín dụng bán lẻ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV BG : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang
NNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương
vi
trong thời gian tới
3.2Các giải pháp cơ bản nhằm phát triển hoạt động TDBL của 86 BIDV Bắc Giang
3.2.1 Xác định mục tiêu kinh doanh mang tính chiến lược86
3.2.2 Tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng86
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng87
3.2.4 Cải tiến, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm tín dụng bánlẻ
893.2.5 Mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng91
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng92
3.2.7 Nâng cao hình ảnh, vị thế của Ngân hàng93
3.2.8 Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý rủi ro94
vii
Trang 8NamWTO : Tổ chức thương mại thế giới
ATM : Máy rút tiền từ động
GTCG/TTK : Giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Datawarehouse : Kho dữ liệu
BSMS : Dịch vụ nhắn tin tự động
Trang 10Kết quả huy động vốn của BIDV BG 2006 - 2010 38
Cơ cấu nguồn vốn của BIDV BG giai đoan 2006-2010 39Kết quả cho vay của BIDV BG giai đoạn 2006-2010 42Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV BG giai đoạn 2006 46
- 2010Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV BG giai 50đoạn 2006 - 2010
Kết quả hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở của 53BIDV BG
Kết quả hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất 55kinh doanh
Kết quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng GTCG/TTK 57Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp 58Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô 61Kết quả thu lãi cho vay giai đoạn 2006 - 2010 66
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ
Biểu đồ 1 Kết quả tăng trưởng nguồn vốn huy động 2006-2010. 39
Biểu đồ 2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng 40
Biểu đồ 3 Tình hình tăng trưởng tín dụng của BIDV BG 2006 - 44
2010
Biểu đồ 4 Kết quả tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ 2006 - 2010. 50
Biểu đồ 5 Kết quả tăng trưởng dư nợ đối với sản phẩm cho vay hỗ 54
trợ nhu cầu nhà ở của BIDV BG
Biểu đồ 6 Kết quả tăng trưởng dư nợ đối với sản phẩm cho vay cá 55
nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh
Biểu đồ 7 Kết quả tăng trưởng dư nợ đối với sản phẩm cho vay 57
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính hiện nay, cácngân hàng phải không ngừng phát triển và hoàn thiện các nghiệp vụ kinhdoanh của mình, nhằm tạo ra sức mạnh tối đa để thu hút khách hàng trong bốicảnh sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt Để tăng tính cạnhtranh, các Ngân hàng thương mại cần phát triển một cách toàn diện hoạt độngcủa ngân hàng, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Bên cạnh việc phát triển nhữngdịch vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm, thì việc phát triển hoạt độngNgân hàng bán lẻ đã và đang được nhiều Ngân hàng thương mại quan tâm, vàđây được xem như một xu hướng lựa chọn đầu tư lâu dài, nếu các Ng ân hàngmuốn tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường trong tương lai
Hoạt động Ngân hàng bán lẻ góp phần tạo lập nguồn vốn và thu nhập
ổn định cho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởngcủa chu kỳ kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động Ngân hàng bán lẻ còn góp phầnquan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổnđịnh hoạt động cho ngân hàng Đến nay, hầu hết các Ngân hàng thương mạihoạt động tại Việt Nam đều có định hướng tập trung phát triển hoạt độngNgân hàng bán lẻ
Lĩnh vực bán lẻ đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong nềnkinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng tronghoạt động kinh doanh của một ngân hàng Cùng với hoạt động dịch vụ bán lẻ,hoạt động tín dụng bán lẻ cũng ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từcác Ngân hàng thương mại trong nước Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắmbắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đến đông đảođối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình (hiện đang rất thiếu cácdịch vụ tài chính) sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Với việc phát triển hoạtđộng tín dụng bán lẻ, các Ngân hàng không chỉ có quy mô thị trường lớn hơn,
Trang 13mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn, nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá vàcung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh;đồng thời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển, nhờ liên tục đổi mới
và đa dạng hoá các sản phẩm của mình
Việt Nam được đánh giá là thị trường, mà sản phẩm tín dụng bán lẻ córất nhiều tiềm năng phát triển, với môi trường chính trị và xã hội ổn định,kinh tế phát triển, dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện,tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần Ngoài những nhucầu thiết yếu, như ăn, ở, uống, đồ may mặc, thì nhu cầu cuộc sống cũng đượcnâng cao hơn, như nhu cầu về nhà ở tiện nghi, nhu cầu đi lại bằng xe cộ hiệnđại, nhu cầu đi du lịch, học hành ở nước ngoài cũng ngày càng phát triển Mặtkhác, nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đìnhcũng ngày càng lớn, vì các nhà sản xuất, kinh doanh cần có sự hỗ trợ để giatăng số lượng hàng hoá tiêu thụ Nhu cầu thì lớn như vậy, nhưng mức tích luỹcủa người dân còn hạn chế, dẫn đến nhu cầu vay mượn tăng lên Điều này đãtạo ra thị trường tín dụng bán lẻ được đánh giá là có rất nhiều tiềm năng và cơhội phát triển cho các NHTM trong nước và nước ngoài ở Việt Nam
Nắm bắt được nhu cầu của người dân, cũng như đẩy mạnh sự cạnh tranhvới các ngân hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã triểnkhai loại hình tín dụng bán lẻ đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình Đặcbiệt, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang trong những năm gần đây đãkhông ngừng đẩy mạnh mở rộng tín dụng bán lẻ, từng bước cải thiện quytrình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của người dân và đảm bảo an toàn vềtín dụng Tuy nhiên, dư nợ tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Bắc Giang vẫn còn thấp, việc mở rộng tín dụng bán lẻ trên địa bàn còngặp nhiều khó khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tíndụng bán lẻ thấp so với tổng dư nợ Mặt khác, về công tác quảng cáo,marketing, cũng như công tác phát triển mạng lưới, nguồn nhân lực vẫn còn
Trang 14những vướng mắc, vừa khách quan, vừa chủ quan, làm ảnh hưởng đến khảnăng mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải phápkhắc phục những khó khăn và đẩy mạnh mở rộng tín dụng bán lẻ tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Bắc giang một cách phù hợp và khoa học là vô
cùng cấp thiết Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng
bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang ” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn mở rộng tín dụng bán
lẻ, góp phần nâng cao tính hiệu quả, khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực tíndụng bán lẻ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm các mục đích sau:
- Nhận thức rõ việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ là đòi hỏi tất yếutrong quá trình phát triển của các NHTM Hệ thống hóa và xác định rõ
được, cũng như những hạn chế và nguyên nhân
- Từ nhận thức lý thuyết và xuất phát thực tiễn từ đó đề xuất các giải
mở rộng triển hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV BG trong những nămtới,
trên cơ sở tận dụng thế mạnh của mình và khai thác tiềm năng vốn có
Trang 15Phương pháp lôgic lịch sử, Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp;phương pháp trừu tượng hóa vv
4 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Tập trung đi sâu về hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Bắc Giang từ năm 2006 đến năm 2010 Hiện nay, dịch vụ tín dụngbán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang có rất nhiều sản phẩm,tuy nhiên luận văn chỉ đi sâu vào phân tích 05 sản phẩm tín dụng bán lẻ chủyếu bao gồm: Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, Cho vay hỗ
trợ nhu cầu nhà ở, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay mua ô tô, cho vay đảm
bảo bằng giấy tờ có gía, sổ tiết kiệm
5 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng và tín dụng bán lẻ củaNgân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Bắc Giang
- Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Bắc Giang
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
VÀ TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn
tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mốiquan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó,người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc
sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngườicho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận
(1) Cho vay vốn
Chủ thể cho vay -► Chủ thể đi vay
(Lender) - (Borrower)
Hoàn trả cả gốc lẫn lãi (2)
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời hạn nhấtđịnh với một khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng làquan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dướihình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đốitượng trên
Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữangười cho vay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể nàysang chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầukhác nhau trong nền kinh tế xã hội
Trang 17Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và pháttriển của hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền
tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay
Tỉn dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất, song rủi ro cao nhất trong hoạt
động của NHTM Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nóiriêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng sổ tài sản và tạo thu nhập từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ củangân hàng cho khách hàng
Quan hệ tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợp đồng tín dụngvới trọng tâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trongviệc thực hiện hợp đồng
1.1.2 Các hình thức tín dụng
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tạicác hình thức tín dụng sau:
- Tỉn dụng thương mại: là quan hệũ tín dụng giữa các công ty, xí
nghiệp, □ các tổ chức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thứcmua
bán chịu hàng hóa cho nhau Đây là hình thức tín dụng ra đời sớm nhất
- Tỉn dụng ngân hàng: là quan hệũ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ
chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra huyđộng
Trang 18- Tin dụng quốc tế: đây là quan hệ □ tín dụng giữa các Chính Phủ, giữa
các tổ chức tài chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước như:việc vay mượn giữa các quốc gia, giữa các ngân hàng hay các tổ chức tàichính ở các nước khác nhau,
Thời kỳ kinh tế mở, Việt Nam đã mở ra một kỷ nguyên mới: mối quan
hệ quốc tế giữa các nước được mở rộng về kinh tế lẫn chính trị Hiện nay, các
tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, như các Tổ chức Liên Hiệp Quốc, Quỹ tiền tệQuốc tế, Ngân hàng Thế giới, đã cấp nhiều hạn mức tín dụng cho Việt Namvới thời gian và lãi suất ưu đãi, nhằm mục đích đầu tư vào các dự án có giá trịlớn, phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, như xây dựng cầu - đường,công trình thủy điện, dự án khai thác dầu,
Ngoài ra, hình thức tín dụng quốc tế còn bao gồm hình thức tín dụnggiữa ngân hàng nước ngoài cấp cho các tổ chức hay cá nhân trong nước, Quan hệ tín dụng quốc tế phát triển ở những nước có nền kinh tế mở, hộinhập cùng kinh tế thế giới, nhất là trong xu thế kinh tế thế giới ngày nay, tíndụng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hình thức tíndụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế,hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh
do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là tín dụng tiêu dùng,không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụngngân hàng luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi
với thời hạn xác định Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoảntiền gửi của khách hàng và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân
Trang 19hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây
là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển
Nguyên tắc thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo
đúng mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy địnhcủa pháp luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quyđịnh phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó, mỗi ngân hàng cóthể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi tronghợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động tráiluật pháp và việc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng
Nguyên tắc thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ
trường hợp cho vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo) Ngân hàng tài trợdựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Phương án có hiệu quả củangười vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả
nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hìnhthành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngânhàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng bao gồm:
+ Cho vay
+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá
+ Bảo lãnh
+ Cho thuê tài chính
+ Bao thanh toán và các hình thức khác
Trong đó hình thức cho vay và chiết khấu là chủ yếu
- Căn cứ theo tiêu chí thời gian hoạt động cấp tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng thườngđược sử dụng để cho vay bổ sung, thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củadoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tiêu
Trang 20dùng của nhân dân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng Loại tín dụng này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắmtài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các côngtrình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng trở lên.Loại tín dụng này dùng để cho vay xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô lớn
- Căn cứ theo đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp để bổ sungvốn lưu động của doanh nghiệp, cá nhân hoặc cho vay để bù đắp mức vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm bổ sungvốn cố định của doanh nghiệp, cá nhân Loại tín dụng này, thường dùng đểcho vay phục vụ việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vayloại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nềnkinh tế - xã hội Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặt đối lậpnhau: tính tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội Nếu tíndụng phát triển một cách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến việclượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạm phátgây ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế - xã hội Do vậy, tín dụng thực sựphát triển với các vai trò tích cực sau:
1.1.5.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phái triển
Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn, vừa là công cụ cung ứng
Trang 21vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, các doanh nghiệp và các cánhân Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xãhội và phân phối lại cho các nơi cần vốn Thông qua hoạt động tín dụng, tiền
tệ được sử dụng một cách có hiệu quả hơn
Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọngnhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:
- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tíndụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng
kiểm soát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế
- Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy động vốn nhàn rỗi
từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiếtkiệm,
tích lũy để đầu tư
1.1.5.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm đi một khốilượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư,giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và pháttriển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường
1.1.5.3 Tín dụng góp phần ôn định đời sổng, tạo công ăn việc làm và Uon □ định trật tựU xã hội
Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm
Trang 221.1.5.4 Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại
Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà mởrộng trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứngnhu cầu về vốn cho những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa cácnước, hỗ trợ vốn cho các phát triển hoặc tổ chức quốc tế: Ngân hàng thế giới(WB), các tổ chức của Liên Hiệp quốc: Qũy tiền tệ quốc tế (IMF), ) đối vớinhững quốc gia nghèo, đang phát triển Việt Nam hiện là nước đang pháttriển Tín dụng quốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho các nước xíchlại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
1.2 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng bán lẻ và sản phẩm tín dụng bản lẻ của NHTM
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về hoạt động bán lẻ Theo nghĩađen trong việc cung cấp các hàng hóa dịch vụ bình thường, thì bán lẻ là bántrực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Nó khác với bán buôn là bán chongười trung gian, cho người phân phối hàng hóa đó
Trang 23NHBL có thể hiểu là ngân hàng cung cấp cả 3 nhóm sản phẩm: nhậntiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tới kháchhàng cá nhân, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tín dụng bán lẻ là một phần của NHBL, đây là dịch vụ ngân hàng cungcấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụ chủ yếu là các cá nhân, hộ kinhdoanh và các doanh nghiệp vừa và nỏ
Theo ý kiến của tác giả thì có thể hiểu TDBL là những dịch vụ cung
ứng tín dụng ngân hàng cũng như những tiện ích đến tận tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt).
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
- Thứ nhất: Quy mô món vay nhỏ, nhưng số lượng món vay lớn:
Đối tượng của các khoản cho vay bán lẻ là các cá nhân và hộ gia đình.Nhu cầu vay của cá nhân và hộ gia đình chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập của
họ Đối với cho vay hộ gia đình, do hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy mônhỏ, nên nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh không lớn, bên cạnh
đó do những yêu cầu về hạn chế rủi ro, mà ngân hàng thường không cho vayvới số tiền lớn đối với khách hàng có mục đích tiêu dùng, nhất là đối vớitrường hợp vay không có tài sản đảm bảo Tuy nhiên, tổng số lượng cáckhoản cho vay bán lẻ lại lớn, bởi vì nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng mộtcách thường xuyên, liên tục và do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển ,nên nhu cầu mở cửa hàng phục vụ kinh doanh ngày cao và nhu cầu tiêu dùng
Trang 24phục vụ sinh hoạt ngày càng nhiều
Thứ hai: Nhu cầu của khách hàng TDBL phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế:
Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển mở rộng, thì thu nhập của ngườidân tăng lên, nhu cầu mua sắm cũng tăng Do sức cầu tăng, nên các doanhnghiệp sẽ sản xuất và bán được nhiều sản phẩm dịch vụ hơn Vì thế, nhu cầuvay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpcũng trở nên cần thiết hơn Ngược lại, khi nền kinh tế thu hẹp, thì mức cầutrong nền kinh tế giảm mạnh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khôngtiêu thụ được sản phẩm hàng hóa, bị ứ đọng vốn, nên tất yếu là không cần vaythêm của ngân hàng
Không chỉ cho vay sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
mà cho vay tiêu dùng, cũng phụ thuộc nhiều vào biến động của nền kinh tế.Trong thời kỳ kinh tế phát triển, thì thu nhập của người dân được nâng cao,
họ cảm thấy lạc quan về tương lai, nên muốn nâng mức sống, mức hưởng thụcủa mình lên Vì thế, trong thời kỳ này, các khoản cho vay bán lẻ có xu hướngtăng lên Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế gặp khó khăn, thì người dâncảm thấy không tin tưởng vào một tương lai ổn định phát triển, nên khôngdám mạo hiểm vay mượn từ ngân hàng
- Thứ ba: Lợi nhuận cao
Lãi suất cho vay TDBL, thường cao hơn lãi suất các khoản cho vaykhác của ngân hàng, do quy mô của các món vay nhỏ, nhưng số lượng cáckhoản vay lại lớn, số lượng khách hàng đông, nên ngân hàng phải mất nhiềuthời gian và sử dụng một đội ngũ nhân viên khá đông cho công việc này, từkhâu tiếp khách hàng, nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân, theo dõikhách hàng cho đến việc thu hồi nợ Vì thế, chi phí của ngân hàng gồm cả chiphí về thời gian và nhân lực cho việc phục vụ cho vay tiêu dùng là không nhỏ
Lãi suất cho vay cao, nên tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay bán lẻ trên một
Trang 25đồng vốn cho vay thường cao hơn các hình thức cho vay khác Mặt khác, sốlượng các món vay lớn, nên lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay bán lẻ làrất đáng kể trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay Chính nguồn lợi nhuậnlớn đó đã thúc đẩy các ngân hàng phát triển hoạt động cho vay bán lẻ
- Thứ tư là rủi ro cao, nhưng phân tán được rủi ro:
Xuất phát từ khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tàichính, tình trạng sức khỏe, công việc dẫn đến mất khả năng chi trả hay khikhách hàng cố tình không chịu trả nợ, Ngoài ra, để có được khoản vay, nhiềukhách hàng đã tìm cách dấu thông tin về tình hình sức khỏe và công việctương
lai của mình, nên ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay, gây tổnthất cho ngân hàng Cho vay TDBL được đánh giá là tài sản rủi ro nhất trongdanh mục tài sản của ngân hàng Tuy nhiên, mỗi giao dịch TDBL thường cógiá trị nhỏ, nên mức ảnh hưởng của các khoản vay này cũng không lớn đối vớihoạt động tổng thể của ngân hàng Số lượng khách hàng lớn, nên rủi ro đượcphân tán cho nhiều người
1.2.3 Phân loại tín dụng bán lẻ
1.2.3.1 Căn cứ vào thời gian
Căn cứ theo tiêu thức thời gian thì TDBL được chia thành 3 loại: chovay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: Là loại vay dưới 12 tháng và được sử dụng để bùđắp sự thiếu hụt trong nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân, hộ giađình
- Cho vay trung hạn: Theo quy định của NHNNVN, cho vay trung hạn
có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài
hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở,mua
sắm các tài sản sử dụng lâu bền, đầu tư tài sản
Trang 26Đây là khoản cho vay ngắn hạn, khách hàng không có nhu cầu thươngxuyên, không đủ điều kiện cấp hạn mức thấu chi Vốn ngân hàng chỉ tham giavào một phân đoạn nhất định của quá trình sản xuất Các khoản vay này chủyếu để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Cho vay thấu chi
Là nghiệp vụ cho vay ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên
số dư tài khoản mình đến một giới hạn nhất định và giới hạn đó được gọi làhạn mức thấu chi Ngân hàng sẽ thu gốc và lãi khi tiền về tài khoản Số lãikhách hàng phải trả:
Số lãi phải trả = lãi suất thấu chi x thời gian thấu chi x số tiền thấu chiCác khoản chi quá mức thấu chi sẽ chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụnghình thức này Hình thức thấu chi được sử dụng với khách hàng có độ tin cậycao, thu nhập đều đặn, kì thu nhập ngắn
- Cho vay theo hạn mức
Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mứcnày có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đây là khoản vay dài hạn, hạn mứcđược cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và cầu vốncủa khách hàng Tùy từng ngân hàng có cách tính hạn mức khác nhau Cáckhoản cho vay sẽ đươc trả dần và thanh toán, trên cơ sở dòng thu nhập tươnglai của doanh nghiệp
- Cho vay theo dự án:
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, kinh doanh, xây dựng nhà cửa,có
thể đề nghị vay ngân hàng Một trong những yêu cầu của ngân hàng là kháchhàng phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích và kế hoạch đầu tư, quá trìnhthực
hiện dự án Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới thời gian và nguồn trả nợ ngânhàng Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thỏa thuận mức vốn
Trang 27Thời hạn cho vay = Thời hạn xây dựng cơ bản + Thời gian trả nợ
- Cho vay đồng tài trợ:
BIDV tham gia một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổchức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế cho vay ban hànhtheo quyết định số: 1627/QĐ- NHNN và quy chế đồng tài trợ của các tổ chứctín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp:
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốclàm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thỏa thuận Khi cho vay, ngân hàngcùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợgốc thu được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Phương thức cho vay khác:
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp vớiquy định tại Quy chế cho vay ban hành theo quyết định số: 1627/QĐ- NHNN,điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm hoạt động củakhách hàng vay, như: cho vay luân chuyển, cho vay gián tiếp, cho vay theohạn mức tín dụng dự phòng,
1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích vay vốn
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại hình tín dụng được cungcấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quátrình sản
Trang 28xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, củacác
cá nhân, hộ kinh doanh
- Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng: Là loại hình tín dụng được cungcấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng bao gồm nhu cầu về nhà ở, xecộ,
mua sắm các vật dụng gia đình, cưới hỏi, du lịch, du học, đi lao độngxuất
khẩu, chữa bệnh,
1.2.3.4 Căn cứ vào biện pháp đảm bảo tiền vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo
+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay vốn
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thức ba
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có tài sản đảm bảo ( tín chấp)
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo theo quy định của Chính Phủ
+ Cho vay hộ gia đình nghèo, có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chứcđoàn thể chính trị, xã hội
+ Cho vay hộ gia đình không có tài sản đảm bảo, theo từng loại sảnphẩm tín dụng và quy định của BIDV trong từng thời kỳ
1.2.4 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Hiện nay sự cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng bán lẻ giữacác NHTM đã diễn ra ngày càng khốc liệt hơn Chính vì vậy, tiếp theo nhữngcải thiện đáng kể về năng lực tài chính, công nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu
tổ chức và mạng lưới kênh phân phối, hệ thống sản phẩm dịch vụ trong thờigian vừa qua, các NHTM Việt Nam không ngừng nâng cao chất lượng và sốlượng các sản phẩm hoạt động Ngân hàng bán lẻ và đặc biệt là trong hoạtđộng tín dụng bán lẻ
Trang 29về các sản phẩm tín dụng Vì vậy, phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ là mộtyêu cầu tất yếu của các ngân hàng thương mại Việt nam
Đặc điểm trong họat động của các NHTM, là các sản phẩm mà cácNHTM cung cấp tương đối giống nhau, chi phí đầu vào và giá thành khágiống nhau Do vậy, để tạo sự khác biệt cho ngân hàng mình, các NHTMkhông chỉ cạnh tranh về giá, mà còn cạnh tranh qua các yếu tố phi giá cả nhưchất lượng cung cấp dịch vụ và sự đa dạng hóa các sản phẩm cung cấp, đểmang lại cho khách hàng nhiều tiện ích và sự thuận lợi, khi sử dụng dịch vụcủa ngân hàng mình
Các sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện nay mà các NHTM đang cung cấpcho khách hàng, chủ yếu là các sản phẩm sau:
(i) Cho vay tiêu dùng tín chấp
(ii)Cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở
(iii) Cho vay mua ô tô phục vụ nhu cầu tiêu dùng;
(iv) Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh
(v) Cho vay thấu chi tín chấp
(vi) Cho vay cầm cố GTCG/TTK
(vii) Chiết khấu GTCG
(viii) Cho vay đi du học;
(ix) Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán
(x) Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết
(xi) Cho vay đầu tư vàng
(xii) Cho vay đối với người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài
(xiii) Cho vay thế chấp nhà
(viv) Cho vay mua hàng trả góp
(xv) Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng
1.2.5 Vai trò và sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.5.1 Đối với khách hàng của TDBL
Trang 30a Góp phần tạo điều kiện cho hộ gia đình có vốn để hoạt động sản xuấtkinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt của cá nhân.
Tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua hàng hoá nhiều hơn vànhanh hơn là đã gián tiếp giúp nhà sản xuất bán được sản phẩm, quay vòngvốn nhanh hơn, mở rộng sản xuất, do đó lợi nhuận cũng tăng lên Đây cũng lànguyên do khiến càng ngày càng nhiều nhà sản xuất mong muốn hợp tác vớiNgân hàng để mở rộng cho vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh
Sự sung túc của một nền kinh tế, được thể hiện rõ qua mức cầu về hànghoá tiêu dùng của dân cư Mức cầu đó, chính là số lượng và mức độ của cácnhu cầu có khả năng thanh toán.Việc mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ củacác NHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó haynói cách khác, đây chính là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làmcho nền kinh tế trở nên năng động hơn
Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên, thị trường hàng hoá tiêudùng cũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việcnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc đẩy nền kinh tếphát triển Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế - xãhội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống chongười dân
b Góp phần tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình đáp ứng nhu cầuthiếu hụt vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùngcải
thiện và nâng cao đời sống sinh hoạt trong gia đình
Cho vay bán lẻ có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhập thấpvà
trung bình, hộ gia đình có nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ Thông qua nghiệp vụcho
vay, họ sẽ được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài
Trang 31Mặt khác, mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ qua các ngân hàng, sẽ làm giảmbớt các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánhnặng trong việc trả lãi tiền vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng,người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xâydựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí, đời sống người dân đượcnâng cao
Có thể nói rằng, bất cứ một người nào đều mong muốn được thoả mãnnhững nhu cầu của riêng mình, bắt đầu từ những hàng hoá tất yếu rồi đếnnhững hàng hoá xa xỉ hơn.Tuy nhiên, thực tế là một người trẻ lại chưa có đủkhả năng chi trả cho những nhu cầu của mình; do đó họ cần thời gian tích luỹtiền, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn ở hiện tại với khảnăng thanh toán ở hiện tại và tương lai Có thể nói , người tiêu dùng là ngườiđược hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho vay này mang lạitrong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc không chính đáng
vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai
c Góp phần tạo điều kiện cho hộ gia đình nâng cao trình độ học vấn,trình độ tay nghề, nhằm giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả sảnsuất
kinh doanh.
Nâng cao tay nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là một trongnhững mục tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng Đây đồng thời là vấn đề mà xã hội
ta phải quan tâm giải quyết; bởi nếu không có việc làm sẽ phát sinh nhiều vấn
đề phức tạp của xã hội như nghèo đói, trộm cắp, ma tuý,.Vì vậy, giải quyế tviệc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân, không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh
tế, mà nó còn ý nghĩa xã hội sâu sắc
d Do đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng lớn của khách hàng trong nềnkinh tế thị trường
Với nền kinh tế phát triển, khoa học - kỹ thuật hiện đại ngày nay, sảnxuất ra nhiều hàng hoá đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
Trang 32xã hội Kinh tế tăng trưởng giúp đời sống người dân được nâng cao, kéo theotình hình trật tự, an toàn xã hội tăng, các tệ nạn xã hội giảm, người dân cócông ăn việc làm ổn định, thu nhập bình quân đầu người tăng dần Dẫn đếnnhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng nâng cao, nhu cầu cho người dân(như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học, ) nhằmnâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽgiúp cho người lao động được thoả mãn, tái tạo sức lao động, kích thíchngười dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao.
Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cánh cửa hội nhập lớn cho nền kinh
tế - chính trị của đất nước,đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu cuộcsống ngày càng chất lượng, hiện đại Đặc biệt là dịch vụ ngân hàng đã trởthành công cụ hữu dụng cho cuộc sống người dân trong thanh toán, cất giữtiền tiết kiệm (hạn chế không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí), ngân hàngcòn hỗ trợ vốn cho người dân trong kinh doanh, chi tiêu, học hành
1.2.5.2 Đối với NHTM và nền kinh tế
a Hoạt động tín dụng bán lẻ đem lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng
Hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi (huyđộng vốn) và sử dụng khoản tiền (sử dụng vốn) đó trong kinh doanh nhằm thulợi nhuận, ngân hàng nhận tiền gửi từ nhiều nguồn khác nhau (cá nhân,tổchức,.), theo nhiều hình thức khác nhau Việc sử dụng cũng theo nhiều hìnhthức khác nhau: tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, mua trái phiếu, Tuy vậy, trên tổng thể thì hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại làhoạt động chiếm thị phần cao nhất, mang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuậnnhất Cùng với quá trình phát triển kinh tế, thì lĩnh vực tài trợ của ngân hàngthương mại cũng có nhiều thay đổi, nhằm giúp cho các ngân hàng có thể thíchứng được trước những biến động của thực tế
Lúc đầu, các ngân hàng thương mại cũng không mấy quan tâm đến thịtrường cho vay bán lẻ, bởi đây là thị trường mà các khoản tài trợ có quy mô
Trang 33nhỏ, chi phí tài trợ là lớn, rủi ro cũng cao Tuy nhiên, khi mà cuộc cạnh tranh
để giành thị phần thị trường trở lên khốc liệt, ngân hàng thương mại không chỉphải cạnh tranh với chính các ngân hàng trong hệ thống, mà còn phải cạnhtranh với các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã khiến thị phần trên một số thịtrường của các ngân hàng bị thu hẹp, trong khi thị trường cho vay bán lẻ đang
có xu thế lên cao Do vậy, các ngân hàng đã phải hướng mục tiêu của mìnhvào
lĩnh vực này, và cho vay bán lẻ đã dần trở thành một loại hình cho vay phổbiến
trong các ngân hàng thương mại, một loại sản phẩm mang lại thu nhập tươngđối cao trong tổng doanh thu của các ngân hàng
Mặc dù các khoản tài trợ theo hình thức cho vay bán lẻ là nhỏ, nhưngvới số lượng các khoản này lại rất lớn (đối tượng có nhu cầu bán lẻ bao gồmtất cả các thành phần trong xã hội), vì thế tổng quy mô tài trợ là rất lớn Bêncạnh đó, lãi suất của các khoản tài trợ theo hình thức này là rất cao (bởi ngườinhận tài trợ họ chỉ quan tâm đến thoả mãn nhu cầu trước mắt mà họ đượchưởng, họ không mấy quan tâm đến lãi suất phải trả) nên đã mang lại chongân hàng một tỷ suất lợi nhuận tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của ngânhàng Đặc biệt, với ngân hàng có quy mô nhỏ, uy tín chưa cao, khó có thểcạnh tranh được với các ngân hàng có quy mô lớn, uy tín cao trong việc giànhnhững khách hàng lớn (thường là các tổ chức mà nhu cầu vay vốn đáp ứngcho hoạt động sản xuất kinh doanh), hoặc có những khi nhờ những mối quan
hệ tốt có thể giành được khách hàng, nhưng ngân hàng lại không thể đáp ứngđược quy mô khoản vay của họ, thì thị trường cho vay bán lẻ là vô cùng quantrọng đối với các ngân hàng này
b Tạo điều kiện cho các Ngân hàng đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụngân hàng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng
Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận các
Trang 34chuyển tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, giữ hộ , đồng thời giúp ngân hàngphân tán rủi ro từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân.
c Do yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển của nền kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã biến đổi rất mạnh, đãđạt được nhiều thành công lớn, mang tầm vóc quốc tế Ngày 7-11-2006, ViệtNam được tổ chức thương mại thế giới (WTO) phê chuẩn là thành viên thứ
150, đánh dấu bước ngoặt phát triển của nền kinh tế - xã hội Việt Nam trongthời đại mới Có thể nói trong hơn 5 năm trở lại đây, Việt Nam là nước có nềnkinh tế đang phát triển với tốc độ cao nhất trong khu vực Đông Nam Á, tốc độtăng trưởng GDP đạt bình quân 7,8% trong gần 1 thập kỷ (1999-2007) năm
2008 đạt 6,23%, năm 2009 đạt 5,32%.Năm 2010 đạt 6,78%, cơ cấu ngànhkinh tế được chuyển theo hướng tích cực: giảm tương đối nhanh tỷ trọngnhóm ngành nông, lâm nghiệp - thuỷ sản ( chiếm 20,4% trong tổng ngành),tăng mạnh tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng ( chiếm 41,5%) vàtăng dần nhóm ngành dịch vụ, chiếm 38,1%
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, phản ánh chấtlượng tăng trưởng kinh tế, nhằm phát huy lợi thế trong nước, vừa tranh thủthời cơ của thế giới
Kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới đã có những bước phát triểnvượt bậc cả về chính trị lẫn kinh tế - xã hội Chính phủ không ngừng mở rộngtrong quan hệ đối ngoại, tạo nên tình hữu nghị thân thiết giữa các quốc giatrên thế giới, nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kích thích kinh tế tăngtrưởng mạnh, với một nền kinh tế nhiều thành phần.Trong đó, tài chính là mộttrong những ngành hiện nay đang được đầu tư rất cao, như: Ngành ngân hàng,chứng khoán, cho thuê tài chính bảo hiểm
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhân tố khách quan
Trang 35- Môi trường dân số
Những xu thế thay đổi về nhân khẩu học được nghiên cứu bao gồmtổng dân số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế dichuyển dân cư là nguồn số liệu quan trọng Từ những số liệu đó, ngân hàngxác định được thị trường tiềm năng của hoạt động tín dụng bán lẻ và năng lựccủa ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phânđoạn thị trường
Xu hướng đô thị hóa đang làm tăng dân số tại các thành phố lớn mộtcách nhanh chóng với tốc độ 1% mỗi năm Đến năm 2009, dân số tại đô thịchiếm tỷ trọng 27,9% Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động khá lớn, chiếm52% dân số Hiện có trên 70% các hộ gia đình ở thành thị Việt Nam có mứcthu nhập bình quân hàng năm trên 57 triệu đồng Tốc độ tăng dân số và thunhập cao, kéo theo nhu cầu về tiêu dùng tăng cao
- Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặtchẽ của pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến cácchính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay, đặcbiệt là các chính sách và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn,khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế, cũng như tăng thu hút đầu tưnước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tụcgiấy tờ, ưu đãi thuế ) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triểnchung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng vàhoạt động kinh doanh
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư Khi nền kinh tế suythoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, môi trường kinh
Trang 36doanh không thuận lợi, cũng làm ảnh hưởng tới các kế hoạch kinh doanh củangân hàng Mặt khác, khi nền kinh tế hưng thịnh, hoạt động sản xuất kinhdoanh phát triển sẽ là cơ hội tốt để thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều: Với khoảng trên
86 triệu dân, nhưng mới có khoảng 17% số dân mở tài khoản tại ngân hàngnhưng tốc độ phát triển dịch vụ ngân hàng trong vòng 3 năm qua bình quânđạt
trên 30%/năm Các loại hình doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho việctiêu dùng của người dân gia tăng Các công ty tài chính, cho thuê tài chính,ngân hàng phối hợp với các nhà cung cấp, thương mại đẩy mạnh cung cấp cácsản phẩm tín dụng bán lẻ
Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay, các NHTMthường đưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay Tất nhiên, phải trên
cơ sở mức lãi suất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường
Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soátmức giá cả và lượng tiền Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngânhàng, lãi suất huy động sẽ tăng Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vào các dựán
sản xuất kinh doanh do bởi độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao Vì thế, đểkhuyến khích việc vay tiền, ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay
- Môi trường công nghệ
Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặtcủa ngành Ngân hàng Công nghệ mới cho phép Ngân hàng đổi mới khôngchỉ qui trình nghiệp vụ, mà còn đổi mới cả cách thức phân phối; đặc biệt làphát triển sản phẩm dịch vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tínhcho phép Ngân hàng cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng
Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngàycàng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ
và cách thức phân phối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có
Trang 37hướng phát triển trong thời gian tới
Xu hướng tiêu dùng gắn với tiếp cận công nghệ: Hiện ở nước ta tỷ lệtiếp cận internet là 77 thuê bao/1.000 dân, số người sử dụng internet 20,8 triệungười chiếm 25% dân số; Số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động là921/1.000 người dân, chỉ xếp sau Mỹ, Singapore về tốc độ phát triển
- Môi trường văn hóa - xã hội
Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng, bị chiphối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởicác yếu tố văn hóa; do đó, nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩmcho vay tiêu dùng của ngân hàng Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trongnhững yếu tố được các nhà kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trongchiến lược kinh doanh và áp dụng các biện pháp marketing hiện nay
Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm văn hoá khác nhau vềphong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nóichung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính các điều kiện
đó đã hình thành các tụ điểm dân cư, Trung tâm thương mại, du lịch, Trungtâm sản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt phòng giao dịch hay chi nhánh ngânhàng Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ở những vùng dân cư có thu nhậptốt, môi trường kinh tế phát triển, là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh nói chung và cho vay bán lẻ nói riêng
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của một ngân hàng
Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và mở rộng chovay bán lẻ của ngân hàng đó Nếu cho vay bán lẻ không nằm trong chính sáchcho vay của ngân hàng hoặc chủ trương của ngân hàng , không đẩy mạnh pháttriển cho vay bán lẻ, thì các khách hàng khó có thể vay được những khoảntiền đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình hoặc nhu cầu vay vốn phục vụ sảnxuất kinh doanh Chỉ trừ những trường hợp ngân hàng thấy chắc chắn sẽ thu
Trang 38hồi được nợ từ những khách hàng có uy tín Nghĩa là ở đây, chính sách chovay này không khuyến khích người dân vay vốn đáp ứng nhu cầu sinh hoạthoặc nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, nên họ sẽ gặp khó khăntrong quá trình vay vốn.
Ngược lại, khi ngân hàng xác định cho vay bán lẻ là một hướng để pháttriển kinh doanh, thì ngân hàng sẽ đề ra chính sách để đẩy mạnh hoạt độngnày như chính sách lãi suất, tỷ lệ tài sản đảm bảo, đơn giản thủ tục vay vốn,điều kiện vay vốn,
- Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, nên quy mô vốn và tìnhhình tài chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn cànglớn, các chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo càng lành mạnh, thì càng tạo tâm lýyên tâm cho khách hàng Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tíndụng bán lẻ, ứng dụng công nghệ vào hoạt động cho vay bán lẻ , luôn gắnliền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới Giá trị các khoảnđầu tư này thường khá lớn, nên với các ngân hàng có quy mô nhỏ thì khó cóthể thực hiện nổi Với quy mô vốn lớn, ngân hàng không những tạo cho mìnhthế chủ động trước mọi hoạt động, mà còn tạo cho mình khả năng đứng vữngtrước các đối thủ cạnh tranh
- Bộ phận marketing Ngân hàng
Với các thông tin thu thập được, bộ phận này sẽ tổng hợp, phân tích,đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt đượcmục tiêu: thu hút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần caotrên thị trường, đạt được lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, hoàn thành tốt kế hoạch của ban giám đốc, mục tiêu Hội đồng cổđông đề ra,
+ Trình độ đội ngũ cán bộ: Trước hết, với cán bộ quản lý, thì đòi hỏiphải là người có chuyên môn giỏi, có khả năng phân tích, phán đoán, là người
Trang 39chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnh tranh của ngân hàng Bên cạnh
đó, do đặc thù riêng của việc mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ lại phụ thuộclớn vào trình độ của cán bộ Cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH) trực tiếptiếp xúc với khách hàng qua quá trình giao dịch, đề xuất các ý tưởng cải tiếnsản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chính vì thế, ban lãnh đạo ngân hàng cần cóchính sách khơi dậy năng lực lao động, sáng tạo cho đội ngũ cán bộ QHKH;đặc
biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen thưởng, động viên thỏa đáng đốivới
nhân viên có thái độ phục vụ tốt và thu hút được nhiều khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh
Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏtới hoạt động của Ngân hàng, nhất là khi các Ngân hàng cùng cung cấp mộtsản phẩm, cùng hướng vào một đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng địabàn hoạt động Thị trường ngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng càng trở nên gay gắt Kết quả là ngân hàng càng ngày càng chinhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứu cấu trúc thị trường và hành vi củacác ngân hàng trên thị trường, nghiên cứu hành vi cụ thể của từng đối thủcạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm cóthể chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả
- Khách hàng của ngân hàng
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngânhàng Bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩmdịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm Vì vậy, nhucầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ làyếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ và kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhiệm vụ quan trọng của marketingngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểu nhu cầu mong muốn củakhách hàng để xác định rõ từng đối tượng họ đang tìm kiếm những gì từ phía
Trang 40dịch vụ của ngân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh.
1.4 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trong nước và thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Việt Nam, trước đổi mới, trong cơ chế bao cấp, ngân hàng hầu như chỉcho vay theo kế hoạch đối với kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã Từnhững năm 1989-1990, một số ngân hàng và đặc biệt các Quỹ tín dụng nhândân đô thị đã thúc đẩy phát triển cho vay và đây có thể coi là hình thức dịch
vụ Ngân hàng bán lẻ đầu tiên Đáng tiếc là hoạt động này ra đời chủ yếu donhu cầu tạo chênh lệch lãi suất, khi các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế lãisuất thỏa thuận với lãi suất huy động rất cao Do vậy hầu hết các khoản chovay đều “dưới chuẩn”, theo cách nói hiện tại, dẫn tới nợ xấu, lừa đảo và hàngloạt Quỹ tín dụng nhân dân phải đóng cửa Vì thế, năm 1991, việc Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NNo&PTNT) triển khai thực hiện chovay trực tiếp hộ nông dân có ý nghĩa lớn không chỉ đối với kinh tế xã hội, màcòn với hoạt động ngân hàng Nói cách khác đây chính là dấu mốc cho sự rađời và phát triển hoạt động dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam
Thực ra, trước khi Ngân hàng NNo&PTNT đề xuất cho thí điểm vàthực hiện chính thức, đã có không ít ý kiến phản đối bởi lẽ việc cho vay chủyếu dựa trên tín chấp, người vay không trả nợ hoặc cố tình không trả nợ, thìngân hàng sẽ gặp khó khăn Hơn nữa, món vay lại nhỏ, địa bàn rộng, chi phícao, nên ngân hàng khó quản lý được Về lập trường quan điểm, còn không ítngười, kể cả người có vị thế cho rằng cho vay cá thể là đi ngược lại, chống lạiquan hệ sản xuất XHCN Song, vượt qua mọi khó khăn,Ngân hàngNNo&PTNT đã quyết định triển khai và đến nay dịch vụ bán lẻ đã trở thànhmột trong những nghiệp vụ lớn, chiếm hơn 55% tổng dư nợ của ngân hàng:
Cùng với tăng mạnh cho vay, Ngân hàng NNo&PTNT đã mở rộng đối