Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụngSơ đồ 2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của VPBank Sơ đồ 2.2 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ với Khách hàng Bảng 1.2 Các tiêu chí chấm điểm tín dụn
Trang 1-—£B ^s—
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- Năm 2015
Trang 2-—£B
^8 -NGUYỄN THỊ MINH TRANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.0201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Cao Cự Bội
Hà Nội- Năm 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chua từng đuợc ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đuợccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Trang
Trang 4CHƯƠNG 1-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG 4
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 5
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 6
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
7 1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 7
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 8
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 10
1.2.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tíndụng 10
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 19
1.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tíndụng 19
1.3.2 Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng 20
1.3.3 Các mô hình phân tích đánh giá rủi ro tín dụng 22
1.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng theo Basel 28
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2-THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển VPBank 34
2.1.2 Tầm nhìn và chiến lược phát triển của VPBank 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của VPBank 36
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VPBANK 37
Trang 52.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 44
2.3.1 Quản lý danh mục tín dụng: 44
2.3.2 Chất lượng tín dụng: 45
2.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VPBank 50
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 54
2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tạiVPBank: 54
2.4.2 Các chính sách quản trị rủi ro tín dụng: 56
2.4.3 Quản lý khách hàng vay vốn: 58
2.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng: 59
2.5 ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 62
2.5.1 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng vàrủiro tíndụng: 62
2.5.2 Một số tồn tại và nguyên nhân: 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3-GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) 68
3.1 TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VPBANK 68
3.1.1 Phân tích SWOT: 68
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới: 69
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của VPBank: 71
3.2 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) 72
3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tíndụng: 72
3.2.2. Nhóm giải pháp xử lý, hạn chế tổn thất rủiro tín dụng: 84
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: 86
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 86
3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ 87
3.3.3. Kiến nghị với ban ngành có liên quan 88
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 91
Trang 7Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của VPBank
Sơ đồ 2.2 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ với Khách hàng
Bảng 1.2 Các tiêu chí chấm điểm tín dụng
Bảng 1.3 Khung cơ sở tín dụng tiêu dung
Bảng 1.4 xếp hạng và đánh giá theo mô hình của Moody’s và Standard &
Poor’s
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu an toàn và hiệu quả
Bảng 2.6 Danh mục cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 2.8 Trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank qua các năm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 8Biểu đồi 2.5 Hệ số an toán vốn
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chínhđem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hang thuơng mại Tuy nhiên, cùng với việcđem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực rủi ronhất lớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thuờng rất nặng nề: làmtăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoátvốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thếcủa ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toànrủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểuthiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quantrọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánhgiá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạnchế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu choNgân hàng Đừng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoat động ngân hàng nói chung vàhoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phảiluôn đuợc xác định trong chiến luợc hoat động chung Khi ngân hàng kinh doanh vớimột mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì nó là sự thành côngtrong lĩnh vực quản trị rủi ro Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạtđộng tín dụng để hạn chết tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạtđộng tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng truởng Vì thế, làm thế nào để quản trị rủi
ro tín dụng có hiệu quả đang là một vấn đề mà các ngân hàng thuơng mại rất quantâm, nhất là trong tình hình kinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu đầy biến động nhuhiện nay
Trong những năm vừa qua, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM nói chung và NHTMCPViệt Thịnh Vuợng nói riêng có dấu hiệu tăng cao hơn so với tỷ lệ cho phép theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nuớc Đồng thời tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại VPBanktrong thời gian qua chua đuợc kiểm soát một cách hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấpbách đăt ra là rủi ro tín dụng phải đuợc quản lý, kiếm soát một cách bài bản và có hiệu
Trang 10quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việcphân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh
từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phần nângcao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh Một ngân hàng hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giớihạn cho phép sẽ tạo ra được niềm tin của khách hàng và nâng được vị thế, uy tín đốivới các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Đây là điều vô cùngquan trọng giúp cho ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vữngcũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác liên doanh liên kết trong xu thếhội nhập
Đây chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)” làm
đề tai nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
d) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng từ các nghiên cứu trong thời gian gần đây
b) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tín dụng, rủi ro tín dụng và hoạt động quản trịrủi ro tín dụng của VPBank và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quảntrị rủi ro tín dụng của VPBank
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a) Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tín dụng, rủi ro tín
dụng và hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của VPBank
b) Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài này được áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sửdụng dữ liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn tư liệu: Báo cáo của Ngân hàng,nghiên cứu khoa học, tạp chí
Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng các phương pháp khác như: thống kê, tổng hợp,phân tích, đối chiếu và so sánh để đưa ra các kết luận cho nghiên cứu của mình
5 Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại VPBank
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng
Danh từ “tín dụng” xuất phát từ một từ gốc latinh “Creditumco” - nghĩa là một sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau Còn trong đời sống, người ta hiểu tín dụng là quan hệ
vay mượn lẫn nhau tên cơ sở hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Còn tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, một bên làchủ thể khác trong nền kinh tế như tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Tuy nhiên, khácvới các hình thức tín dụng khác, đây không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp
từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn, mà thông qua một tổ chức trunggian là ngân hàng Tuy nhiên, nó vẫn mang bản chất chung của quan hệ tín dụng làquan hệ vay mượn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.[7,tr20]
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức làcho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sản chongười đi vay sử dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin và phải tin rằng người đi vay
sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn
sử dụng thỏa thuận - Thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc chovay - phần lớn hơn này là lợi tức
Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: Vừa là người đi vay vừa làngười cho vay
Như vậy, tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm so với các hình thức khác như:
Trang 13khối lượng vốn lớn do huy động tiền nhàn rỗi từ nhiều thành phần trong nền kinh tế,với thời hạn vay phong phú bao gồm cả ngắn hạn - trung hạn - dài hạn, chủ yếu dướihình thức tiền mặt nên TDNH có thể đem lại mức độ thỏa mãn cao nhất cho mọi đốitượng đi vay.
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tín dụng ngân hàng:
a) Theo thời gian sử dụng vốn vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sửdụng vào nghiệp vụ thanh toán, bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp hoặc cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cánhân
- Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, thường là đáp ứng nhucầu vay mua sắm tài sản cố định, đổi mới cải tiến kỹ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn choxây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
c) Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản tiền vay:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài sảntương đương để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng, có các hình thứcnhư cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
- Tín dụng không có đảm bảo hay còn gọi là tín chấp Đây là loại hình tín dụng
mà các khoản vay không cần tài sản tương đương đảm bảo mà chủ yếu dựa vào
uy tín của khách hàng Nó thường được áp dụng với các khách hàng truyền
Trang 14thống, có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh và có
uy tín đối với ngân hàng nhu trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi, có dự án kinh doanhkhả thi, có khả năng trả nợ
Việc phân loại TDNH chỉ có ý nghĩa tuơng đối, chủ yếu nhằm giúp cho việcnghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở đểđánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
a) Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Thông qua các phuơng thức huy động khác nhau, các ngân hàng tập trung cáckhoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu tu vào các công trìnhlớn có hiệu quả kinh tế cao Đồng thời các doanh nghiệp cũng đuợc tiếp cận với nguồnvốn lớn để mở rộng sản xuất, rút ngắn đuợc quá trình tích lũy vốn Nhu vậy, TDNH đãđóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất kinhdoanh
b) Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, mở rộng đầu tư - phát triển
Thông qua TDNH, các doanh nghiệp nhận đuợc nguồn vốn bổ sung rất lớn từ đótăng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh TDNH giúp các doanhnghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để duy trì mối quan hệhữu cơ giữa sản xuất luu thông hàng hóa và tiêu dùng xã hội
c) Tổ chức điều hòa, lưu thông tiền tệ, chuyển dịch kinh tế, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân
Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm xãhội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở những nơi thiếu vốn, giúpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp cho tốc độ luân chuyển hàng hóa và vốn tăng lên,tạo sự phát triển đồng đều giữa các ngành
TDNH giúp điều hòa nguồn vốn, đồng thời thông qua khung lãi suất quy định, giúpcho chính sách tiền tệ của chính phủ đuợc thực hiện, điều hòa luu thông, góp phần ổnđịnh và thúc đẩy phát triển thị truờng tiền tệ
Trang 15Hơn nữa, thông qua TDNH, chính phủ thực hiện được những chính sách ưu tiên hỗtrợ phát triển các vùng miền, hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ vào các ưu đãitín dụng nhờ vậy đã kích thích được các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, ngànhtrọng điểm ưu tiên của chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự pháttriển cân đối trên cả nước.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản củangân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoảnchi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lạilợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Cácthống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạtđộng ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận củangân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thudịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thunhập ngân hàng [7] Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuậnvới rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinhdoanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy rakhi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theothỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá củavốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.[6]
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay khôngthanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng [6,tr25]
Trang 16Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng đượcđịnh nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc
so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng đây là thuộc tính vốn có của hoạtđộng ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là khôngchi trả được toàn bộ điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnhhưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.[6,tr26]
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèmtheo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động nhân hàng của tổ chức tín dụng là khả năngxảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.[1,tr2]Như vậy, chúng ta có thể hiểu nội dung của rủi ro tín dụng là:
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợpđồng, bao gồm lỗ và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanhtoán
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảmgiá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
Tại Việt Nam, các ngân hàng chưa đa dạng trong kinh doanh các sản phẩm dịch vụtài chính nên tín dụng được coi là sản phẩm dịch vụ chính và là dịch vụ tài chính sinhlời chủ yếu, thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Chính
vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Tuy nhiên, chúng ta cũng biết rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đạilượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao,thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Chính vì vậy, chúng ta không thể loại trừ hoàn toàn đượcrủi ro mà chúng ta chỉ có thể tìm các giải pháp để hạn chế sự xuất hiện của chúng cũngnhư tác hại do chúng gây ra
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Trang 17Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khácnhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thànhcác loại sau đây:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
a) Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
- Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay,loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo
- Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt độngcho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề
b) Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành:
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định
Trang 18hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, các Ngân hàng cần nhậnbiết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng cónhững đặc điểm cơ bản nhu sau:
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tíndụng của ngân hàng thuơng mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm chongân hàng không thể nắm bắt đuợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện vàđầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngânhàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp vàđạt đuợc lợi nhuận tuơng ứng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng
do đặc trung ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khiphòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuấtphát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biệnpháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàngchuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nóicách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyênnhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
1.2.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng
Thông thuờng để đánh giá chất luợng tín dụng của NHTM nguời ta thuờng dùngchỉ tiêu nợ quá hạn (NQH) và kết quả phân loại nợ
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản - Capital Adequacy Ratio — CAR)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = _
Trang 19Nhóm 1 - Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng
Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ của ngân hàng và các quỹ dự trữ bổ sung vốnđiều lệ Còn tổng tài sản có là tổng các loại tài sản có của ngân hàng đã đuợc điềuchỉnh theo mức độ rủi ro của từng loại sản phẩm, bao gồm cả các cam kết ngoạibảng
về cơ bản, một ngân hàng có thể duy trì một tỷ lệ an toàn vốn bằng 2 cách: tăngquy mô vốn tự có khi rủi ro dự đoán gia tăng hoặc đầu tu vào những tài sản có mức độrủi ro thấp hơn
b) Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không đuợc phép
và không đủ tiêu chuẩn để đuợc gia hạn nợ
Du nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = x 100%
Tổng du nợChỉ tiêu này phản ánh, trong 100 đồng ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đồng đãđến hạn thanh toán mà chua thu hồi lại đuợc Tỷ lệ này càng cao thì mức độ RRTDcủa ngân hàng càng cao
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thuờng chia nợ quá hạn thành các nhómsau:
- Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày, có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
c) Phân loại nợ:
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiệnphân loại nợ thành 5 nhóm nhu sau:
Trang 20có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồiđầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Các khoản nợ khác đuợc phân vào nhóm 1 theo quy định
-Nợ cần chú
ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu
- Các khoản nợ khác đuợc phân vào nhóm 2 theo quy địnhNhóm
3-Nợ
duới
tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ đuợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tíndụng
- Các khoản nợ khác đuợc phân vào nhóm 3 theo quy định.Nhóm 4
-Nợ
nghi
ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn duới
90 ngày theo thời hạn trả nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ khác đuợc phân vào nhóm 4 theo quy định.Nhóm 5
-Nợ có khả
vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ
90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ đuợc cơ cấu lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
Trang 21Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ(ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1 ) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 thángđối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay
bị quá hạn hoặc khoản nợ đuợc cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ du nợ của kháchhàng tại các TCTD đuợc phân vào cùng một nhóm nợ Ví dụ: Khách hàng có haikhoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào đuợc phân vào nhóm
có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàngphải đuợc TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó
Đồng thời, chỉ tiêu dùng để đánh giá chất luợng tín dụng của tổ chức tín dụng là:
Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng du nợ = ỹ : : : :
Nợ xấu (hay các tên gọi khác nhu nợ có vấn đề, nợ khó đòi.) là các khoản nợthuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trung sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
đã đến hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều huớng xấu dẫn đến có khả năngngân hàng không thu đuợc đầy đủ gốc và lãi
- Tài sản đảm bảo đuợc đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thuờng là những khoản nợ đã đuợc gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ quáhạn trên 90 ngày
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu duới 3 % đuợc coi là nằm trong giới hạn chophép, khi tỷ lệ nợ xấu vuợt quá tỷ lệ 3 % thì tổ chức đó cần phải xem xét, rà soát lạidanh mục đầu tu của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 22Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngânhàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi rotín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại Có cácnhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
a) Nhóm nguyên nhân chủ quan đến từ phía các ngân hàng:
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đếncho vay đầu tu quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanhnghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó Quy chế cho vay chua chặt chẽ, quá cụ thểhoặc quá linh hoạt đếu làm gia tăng rủi ro tín dụng
- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thuờng đi liền với rủi ro tín dụng tănglên, do việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát, quản lý của cán
bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm đi, đồng thời làm cho quy trình tíndụng không đuợc tuân thủ một cách chặt chẽ
- Trình độ phân tích, thẩm định, đánh giá khách hàng và các dự án vay vốn của cáccán bộ còn hạn chế, đặc biệt là cán bộ trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng khiến chorủi ro tín dụng tăng khi chấp thuận giải ngân những dự án không khả thi hay thậmchí bị khách hàng lừa gạt
- Việc đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hiện cũng đang là vấn đề nổi cộm trong quychế cho vay của các NHTM hiện nay Định giá tài sản không chính xác; không thựchiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc củatài sản đảm bảo là dễ định giá; dễ chuyển nhuợng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ
- Một số ngân hàng áp dụng viêc giải quyết cho vay kiểu “trực tuyến cá nhân” từ cán
bộ tín dụng lên truởng phòng tín dụng lên giám đốc Thực tế, áp dụng kiểu cho vaynày thì quyền lực tập trung vào giám đốc, còn trách nhiệm của các cá nhân bênduới thuờng không rõ ràng, dẫn đến tinh thần thiếu trách nhiệm, rủi ro tín dụng cao
- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiếncho việc thẩm định hồ sơ khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn Hơn nữa, nhiềuNHTM quá chú trọng đến lợi nhuận mà sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao, chấp thuậncho vay những khoản không lành mạnh, thiếu khả thi
Trang 23- Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng thoái hóa, thiếu đạo đức Các cán bộ nàykhông phải có trình độ năng lực yếu kém mà là vì tư lợi cá nhân, cấu kết với kháchhàng dẫn đến những tiêu cực, khiến cho rủi ro với các khoản vay này là rất cao.
- Cán bộ tín dụng (CBTD) không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hànhđúng quy trình cho vay CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; cán bộ tín dụng viphạm đạo đức kinh doanh
- Ngoài ra còn rất nhiều nhân tố khác như chất lượng thông tin và xử lý thông tin,
cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ
- Do Ngân hàng thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tinkhông đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
b) Nhóm nguyên nhân chủ quan đến từ phía khách hàng của ngân hàng:
i Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Lợi dụng nhiều điểm sơ hở của ngân hàng trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn,nhiều doanh nghiệp đã lập những bộ hồ sơ giả, phương án kinh doanh giả để đượcvay vốn, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng khác nhau với cùng một bộ hồ sơ
- Nhiều doanh nghiệp lập dự án kinh doanh để vay vốn như khi được giải ngân lại sửdụng với mục đích khác, đầu tư những dự án thiếu an toàn hơn, thậm chí là dùng đểtrả nợ các khoản vay đến hạn hay có lãi suất cao hơn Điều này làm cho nguồn trả
nợ của doanh nghiệp là bấp bênh, thậm chí là mất khả năng thanh toán
- Hơn thế, có nhiều doanh nghiệp đến hạn thanh toán lại cố tình trốn tránh nghĩa vụ,gây khó khăn cho các cán bộ tín dụng trong quá trình thu nợ, khiến cho ngân hàngkhông chỉ tốn kém nhiều chi phí mà còn có khả năng mất hưởng lãi và thất thoátvốn
ii Khả năng quản lý kinh doanh kém
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần
là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mớicung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theođúng
chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân
Trang 24dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thànhcông trên thực tế.
iii Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Các ngân hàng phải hết sức chú ý đến nhưng doanh nghiệp có quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao Ngoài ra cũng phải cân nhắc xem xétcác sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng, vì nhiều khi chúngchỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phântích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thườngthiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xemnặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để ngăn ngừa và hạn chế hậu quảcủa rủi ro tín dụng
c) Nhóm nguyên nhân khách quan
i Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:
Rủi ro này xuất phát từ sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thịtrường thế giới, cùng với những rủi ro tất yếu từ quá trình tự do hóa tài chính, hộinhập kinh tế quốc tế, đồng thời thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp
lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành
ii Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Việc triển khai luật và các văn bản đã có vào hoạt động ngân hàng chậm chạp
và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập:
Trang 25Anh hưởng rõ nét nhất đến hoạt động tín dụng là một số văn bản về việc cưỡngchế thu hồi nợ đều có quy định: Trong những hợp khách hàng không trả đượcnợ,
NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Nhưng trên thực tế, các NHTMkhông làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơquan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàngiao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo
nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng vốn rất phức tạp và rườm rà vềthủ
tục cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giảiquyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước:
Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc
đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm, ngoài
ra khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Môhình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn tồn tại nhiều bất cập Do vậy mà cónhững sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biệnpháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậuquả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốcgia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu Khi RRTD xảy ra sẽ làm ảnhhưởng xấu đến rất nhiều chủ thể Đầu tiên là bản thân các ngân hàng và khách hàng đivay, sau đó là tác động đến cả nền kinh tế
a) Hậu quả rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của cácNHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi chonguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngânhàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể làmảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của
Trang 26ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng,nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phásản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
b) Hậu quả rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì
họ gần nhu không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả nhữngnguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khiRRTD buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạtđộng
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi đuợc khoản tiền gửi
và lãi nếu nhu các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
c) Hậu quả rủi ro tín dụng đối với hệ thống ngân hàng:
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngânhàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một ngânhàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sảnthì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh huởng xấu các ngân hàng và các bộ phậnkinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý
sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ nguời gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại cácNHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán
d) Hậu quả rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế:
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút vàcung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó,RRTD có ảnh huởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh huởng xấu đến khả năngtăng truởng của nền kinh tế
Trang 27Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phásản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nênkhủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh huởng tiêu cực đến đời sống xã hội và
sự phát triển của đất nuớc
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh huởng ở các mức
độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng,không thu hồi đuợc lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu đuợc vốn gốc vàlãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạngnày kéo dài không khắc phục đuợc, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêmtrọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏicác nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợpnhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
a) Khái niệm về quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến luợc, các chínhsách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt đuợc các mục tiêu an toàn, hiệu quả vàphát triển bền vững Đồng thời, phải tăng cuờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế
và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu,giảm chi phí và nâng cao chất luợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắnhạn và dài hạn của NHTM
b) Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
QTRRTD ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi mà mức độ RRTD cũng nhumức độ nguy hiểm của nó đối với các NHTM ngày càng gia tăng
RRTD luôn gây tổn thất cho các NHTM Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm lợinhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng Còn nếu RRTDkhông đuợc kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao,các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Theo nghiên cứu của Corsetti (1998),một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính
Trang 28châu Á 1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao Ngay truớc khủng hoảng, tỷ
lệ nợ quá hạn tại các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%,Malaysia là 10%
Chua hết, RRTD lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàncầu năm 2007 - 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ.Theo công bố của cục dự trữ liên bang Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng 26 ngânhàng phá sản, thế nhung năm 2009, con số này đã lên tới 140 với hàng loạt vụ phá sảncủa các định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thế giới.[15]
Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số luợng khủnghoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày càng nặng nề hơn Điềunày
chứng tỏ xu huớng kinh doanh ngân hàng đang ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.Nguyên nhân của thực tế này là do xu huớng hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnhtranh ngày càng trở nên phổ biến Xu huớng này đã chứng tỏ hiệu quả nhất định của
nó trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng nhu các doanh nghiệp phát triển và hoàn thiện,nhung ở một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên, khi mà các ngânhàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày cànggiảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm về lợinhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ.Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới Các sản phẩmdựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ nhu thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tíndụng tiêu dùng luôn chứa đựng những rủi ro mới
Nhu vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển củacác NHTM Riêng đối với các nuớc đang phát triển, nhất là các nuớc đang trong quátrình chuyển đổi, môi truờng kinh doanh không ổn định, thị truờng tài chính kém pháttriển, mức độ minh bạch thông tin thấp làm gia tăng mức độ rủi ro đối với hoạt độngngân hàng thì nhu cầu phải QTRR một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết
1.3.2 Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng
Mức độ rủi ro ngày càng gia tăng đã buộc hoạt động QTRRTD phải chuyển đổituơng ứng Nếu nhu ở thập niên 70 - 80, các NHTM tập trung nhiều vào việc quản lý
Trang 29chi phí và thu nhập nhằm tối đa hóa lợi nhuận, chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE) đuợc coi là mục tiêu kinh doanh hàng đầu, thì trong những năm 90 trở lại đây,do
mức độ quan trọng của QTRR, các NHTM chuyển trọng tâm chiến luợc sang quản lýdanh mục đầu tu (cân đối và hạn chế rủi ro danh mục bằng cách nhận dạng, dự báo vàkiểm soát mức độ rủi ro với từng thị truờng, ngành hàng khác nhau, khách hàng, mặthàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau) Yếu tố rủi ro đã đuợc
bổ sung vào mục tiêu ROE, gọi là kết quả hoạt động điều chỉnh theo rủi ro (ví dụRAROC - Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu điều chỉnh theo rủi ro) Mô hình QTRRhiện đại đuợc biểu diễn trong sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng
Theo mô tả trong hình 1.2, mục tiêu cuối cùng của các hoạt động ngân hàng làtạo ra giá trị (làm tăng giá trị vốn cho cổ đông) Để làm đuợc điều đó, NHTM phải tạo
ra lợi nhuận càng cao càng tốt Tuy nhiên, song hành cùng với các mức lợi nhuận làcác
những rủi ro có tác động làm giảm giá trị vốn Trong thời kì truớc, các ngân hàng chỉchú trọng vào mức lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này mang tính thụ động vì nó là hiệu củalợi
nhuận trừ đi các tổn thất rủi ro thực tế xảy ra trong năm Ngày nay, do sự phát triển củathống kê và yêu cầu mới của quản trị ngân hàng, mức lợi nhuận đuợc điều chỉnh,không
Trang 30phòng để bù đắp rủi ro dự kiến và điều này để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động bềnvững.
Như vậy, theo quan điểm hiện đại được áp dụng phổ biến, QTRRTD nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro bằng cách duy trì mức độ RRTD
trong phạm vi chấp nhận được, hay nói cách khác, mức độ rủi ro được duy trì ở mức
mà các ngân hàng cho là hợp lý, được kiểm soát và tổn thất tín dụng nằm trong phạm
vi nguồn lực tài chính cho phép của họ QTRRTD hiệu quả là điều kiện thiết yếu đểQTRR tổng thể của NHTM và được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sựphát triển bền vững của các NHTM trong dài hạn
1.3.3 Các mô hình phân tích đánh giá rủi ro tín dụng
Hiện nay trên thế giới, có hai kỹ thuật phổ biến nhất là:
a) Chấm điểm tín dụng
Đây là phương pháp truyền thống, định tính để đánh giá rủi ro thông qua nghiêncứu hồ sơ vay vốn của khách hàng.3C, 4C, 5C, 6C mà trước đây các ngân hàng thường
sử dụng Các chữ C này bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay
của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụnghiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợđối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác như Trung tâm phòng ngừa RRTD (CIC)
- Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc
gia Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối vớidoanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyếtđịnh bổ nhiệm người điều hành
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau đó cần phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính: Nhóm chỉtiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ
Trang 31-tiêu khả năng sinh lời.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là
nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): NHTM quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách
tín dụng theo từng thời kỳ nhu cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thanh toánphải qua NHTM, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung uơng quyđịnh theo từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề nhu các thay đổi trong pháp
luật và quy chế có ảnh huởng xấu đến nguời vay Yêu cầu tín dụng của nguời vay
có đáp ứng đuợc tiêu chuẩn của ngân hàng hay không [8]
b) Mô hình cho điểm để lượng hóa rủi ro tín dụng
i Mô hình điểm số Z (Z Credit scoring Model):
Đây là mô hình dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn doE.I.Altman nghiên cứu Đại luợng Z dùng làm thuớc đo tổng hợp để phân loại RRTDđối
với nguời vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của nguời vay và tầmquan
trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của nguời vay trong quákhứ
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm nhu sau:
Đối với công ty niêm yết:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Đối với công ty chua niêm yết:
Z’ = 0,717 X1 + 0,847 X2 + 3,107 X3 + 0,42 X4 + 0,998 X5
Trong đó: X1 = Vốn luu động / tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận truớc thuế và lãi vay/ tổng tài sản
X4 = Giá trị thị truờng của tổng vốn sở hữu /giá trị hạch toán của tổng nợX5 = Doanh thu / tổng tài sản
Giá trị của chỉ số Z tỷ lệ nghịch với xác suất vỡ nợ của nguời vay Trị số Z càng
Trang 321 Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia hoặc phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm (có tay nghề cao)
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
1087542
2 Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
6
cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Và khi trị số Z thấp hoặc là một số âm
sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm
Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm
có nguy cơ RRTD cao theo như bảng 1.1.
Bảng 1.1: Điểm số Z và nguy cơ doanh nghiệp
Nguồn [13]
ii Chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Các ngân hàng thường sử dụng mô hình chấm điểm tiêu dùng như ở bảng 1.2:
Bảng 1.2: Các tiêu chí chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Trang 34Chỉ có tài khoản phát hành séc 2
Tổng điểm số của khách hàng
Quyết định tín dụng
Nguồn [13]
Theo cách cho điểm của mô hình trên, điểm số lớn nhất mà một khách hàng có thểđạt được là 43 điểm, điểm số thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết 28 mức điểmranh giới giữa khách hàng có chất lượng tín dụng tốt và xấu, từ đó họ có thể đưa ra
khung cơ sở tín dụng như Bảng 1.3 sau:
Bảng 1.3: Khung cơ sở tín dụng tiêu dùng
iii Mô hình xếp hạng của Moody’s & Poor
Moody’s Investor Service (Moody’s) và Standard & Poor’s (S&P) là hai tổchức tín nhiệm có uy tín lâu đời tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phong trong lĩnhvực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có Fitch Investor Service Kết quả xếphạng tín nhiệm của các tổ chức này đều được đánh giá cao
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung chủ yếu vào bốn lĩnh vực
Trang 35Moody’s Aaa Chất lượng cao nhất
ro và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s, xếp hạng chất lượng công cụ nợ dài hạn cao
nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C, đươc thể hiện trong bảng 1.4 So với Moody’s thì
S&P có thêm kí hiệu r, nếu kí hiệu xếp hạng doanh nghiệp có kèm them kí hiệu này thì
cõ nghĩa cần chú ý các rủi ro phi tín dụng có liên quan
Trong bảng xếp hạng, chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứngkhoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được xếp hạng thấp (junk).Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi rokhông hoàn vốn cao) nhưng bù lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách hàng chấp nhậnđầu tư vào các loại chứng khoán này
Bảng 1.4: Xep hạng và đánh giá theo mô hình của Moody’s và Standard & Poor’s
Trang 361.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo Basel
Sau hàng loạt vụ sụp đổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngânhàng Trung ương và cơ quan giám sát của nhóm G10 (bao gồm cac thành viên đến từ
Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, LuxeNgân hàng VPBankourg, Hà Lan, Tây BanNha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh và Mỹ) đã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vàonăm 1987 tìm cách ngăn chặn xu hướng này Sau khi nhóm họp, các cơ quan này đãquyết định hình thành Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee onBanking supervision), đưa ra các nguyên tắc chung để quản lý hoạt động của các ngânhàng quốc tế
Năm 1988, Uỷ ban này đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là Hiệp ước vềvốn của Basel (Basel I), yêu cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ mộtmức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra Mức vốn tối thiểunày là một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn nàycũng được hiểu là mức vốn tối thiểu tính theo trọng số rủi ro của ngân hàng đó Mụcđích của Basel I nhằm:
- Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế
- Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảmcạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế
Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chungnhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng
Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhưng Hiệp ước Basel I với bản sửa đổi năm 1996vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Một trong những điểm hạn chế đó là Basel I đã không
đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp và với mức độ ngày càngtăng lên, đó là rủi ro tác nghiệp
Chính vì vậy, từ năm 1999, Uỷ ban Basel đã nỗ lực đưa ra một Hiệp ước mới thaythế cho Basel I, và cho đến năm 2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel (BaselII) đã chính thức được ban hành
Trong Basel II, Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thựcchất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và
Trang 37an toàn trong hoạt động tín dụng Đây có thể được xem như thước đo tốt nhất để đánhgiá chất lượng hoạt động QTRRTD của các NHTM theo các thông lệ quốc tế Cácnguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 ngyên tắc): trong nội dung này, Ủy ban
Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi rotín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạtđộng của nhân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro ) Trên cơ sở này,Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển cácchính sách, thủ tục nhằm phát triển, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trongmọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngânhàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động củamình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc
Ủy ban của Hội đồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác định rõ
ràng các tiêu chí cấp tính dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng kháchhàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng.) Ngân hàng cần xây dựng các hạnmức tín dụng cho từng khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo racác loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên
cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khácnhau Ngân hàng phải có quy định rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tíndụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộphận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia,đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm,
có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt
và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịchcông bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với cáckhoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh
mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tintài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp dồng vay theo quy mô và mức
Trang 38độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt vàkiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng để pháthiện kịp thời các khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớmđối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chínhsách rủi ro tín dụng của tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý cáckhoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thẻ đượcgiao cho bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùytheo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khíchcác ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản
lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản cótiềm năng rủi ro của ngân hàng
Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel có một
số điểm cơ bản:
- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng
và bộ phận phê duyệt tín dụng tín dụng cũng như trach nhiệm rạch ròi của các bộphận tham gia
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì một quátrình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lýrủi ro tín dụng
Bên cạnh đó quy định mới, gọi là Hiệp định Basel III, buộc các ngân hàng có hoạtđộng quốc tế phải tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 7%, cao hơn nhiều lần so với tiêuchuẩn 2% hiện hành và cao hơn cả tỷ lệ 4% mà các ngân hàng Mỹ áp dụng sau khikiểm tra sức chịu đựng của ngân hàng vào năm 2009 Các nhà quản lý tin rằng, tỷ lệvốn dự trữ càng cao, ngân hàng càng ít bị rủi ro phá sản hay sụp đổ và cũng ít rủi rogây rối loạn cho toàn hệ thống
Quy định này cũng được cho là sẽ giúp hệ thống ngân hàng toàn cầu được kết nốichặt chẽ với nhau tránh tích tụ nợ và rủi ro quá mức từng làm đảo lộn thị trường tàichính Wall Street và gây chấn động nền kinh tế thế giới vừa qua, buộc các chính phủphải dùng tiền thuế của người dân để cứu nguy các tổ chức tài chính
Trang 39Trong thực tế, các chỉ tiêu đánh giá này được cụ thể hóa chi tiết hơn thành các câuhỏi dùng để thảo luận với bộ máy QTRRTD, cũng như các văn bản liên quan đến tíndụng của mỗi ngân hàng.
Mặc dù số lượng, trọng tâm sử dụng các chỉ tiêu có thể khác nhau, tùy thuộc mụcđích, mức độ phát triển của ngân hàng được đánh giá nhưng phương pháp đánh giá cơbản dựa vào 4 trụ cột chính bao gồm 3 trụ cột liên quan đến các yếu tố chủ quan củangân hàng (Xây dựng môi trường QTRRTD; thực hành quy trình cấp tín dụng lànhmạnh; duy trì hoạt động theo dõi, đo lường rủi ro) và một trụ cột liên quan đến vai tròcủa cơ quan giám sát và/hoặc cơ quan kiểm toán bên ngoài
Những nguyên tắc QTRRTD của Basel cũng chính là những tiêu chí chủ yếu được
sử dụng nhằm đánh giá hiệu quả QTRRTD của Ngân hàng VPBank trong khuôn khổ
a) Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và phục
vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiềuhơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sảnphẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dàicùng với dịch vụ tín dụng
b) Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay.Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu.Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khốilượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánhgiá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và côngthức tự động, ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào côngthức có sẵn để đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềmnăng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay Mặc dù chấm điểmtín dụng theo cách truyền thống thường được sử dụng cho vay tiêu dung, khi dựa
Trang 40vào đó để duyệt khoản tín dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàngtiềm năng trong một chuỗi khách hàng Hơn 80% đơn vị cho vay đuợc nghiên cứu,tuy nhiên lại không sử dụng chấm điểm tín dụng cho khách hàng nhỏ, chủ yếu vì
họ cho rằng không có nhiều tuơng quan giữa quá khứ tín dụng của bên vay nhuđuợc đo luờng trong hệ số tín nhiệm, với hoạt động của khách hàng này trongtuơng lai Mặc dù có một số đơn vị cho vay sử dụng chấm điểm tín dụng cho tíndụng tiêu dung, họ tin rằng cho vay doanh nghiệp nhỏ có quá nhiều những đặc tínhriêng rất khó đuợc phân tích thông qua một hệ thống tự động Hơn thế nữa, chấmđiểm tín dụng có thể loại trừ mất các khách hàng tiềm năng tốt, những khách hàngkhông có đủ số luợng năm có lãi, số năm có lãi tối thiểu là một tiêu chí để xác định
dự án khả thi trong tuơng lai
c) Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không cóđộng cơ để đem lại các khoản vay có chất luợng cao hơn do họ đuợc trả không căn
cứ vào chất luợng khoản vay
d) Thứ tu, “ thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải chứng tỏđuợc kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp
cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo có cần thiếthay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay
e) Thứ năm, tập trung quyết định cho vấn đề đảm bảo tính thống nhất và kiểm soát.Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phuơng pháp xem xétkhoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất có một cán bộ, không phải là cán bộ thẩmđịnh khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đua ra quyết định phê duyệt cuốicùng Kết cấu này loại bỏ việc đua ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán
bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảotính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay
f) Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay.Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa
số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không
có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa sốtruờng hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi.g) Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số