1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

123 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI- Khoản tín dụng đó phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả - Khoản tín dụng đó phải được hoàn trả cả vốn và lãi đúng k

Trang 2

Bộ giáo dục đào tạo Ngân hàng nhà nước việt nam

Học viện ngân hàng ****

TRẦN THỊ THANH HẢI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN BẮC ÁLuận văn thạc sĩ kinh tê

Trang 3

PHẦN BẮC Á

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính, Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THị PHƯƠNG MAI

Danh mục các chữ viết tắt

Nhnn NH KH DN TD Rrtd Nhtm TMCP Tssl

Ngân hàng Nhà nướcNgân hàng

Khách hàngDoanh nghiệpTín dụngRủi ro tín dụngNgân hàng thương mạiThương mại cổ phần

Tỷ suất sinh lời

Qtrrtd : Quản trị Rủi ro tín dụng

Trang 5

DANH MụC CáC BảNG Biểu, SƠ Đồ

1 Danh mục Bảng.

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn 2007-2011 37

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng 2007-2011 39

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2011 42

Bảng 2.4: Mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn 44

Bảng 2.5: Nợ quá hạn theo Kỳ hạn cho vay 45

Bảng 2.6: Nợ quá hạn theo Thành phần kinh tế 47

Bảng 2.7: Nợ quá hạn theo Ngành kinh tế 49

Bảng 2.8: Nợ quá hạn theo Vùng địa lý 51

Bảng 2.9: Nợ quá hạn theo Loại tiền tệ 52

Bảng 2.10: Cơ cấu nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Bắc á 53

Bảng 2.11: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tíndụng 54

Bảng 2.12: Dư nợ tín dụng theo hình thức bảođảm tiền vay 55

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng 101

Bảng 3.2: Tiêu chuẩn hoá cán bộ lãnh đạo 102

2 Danh mục Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Các khả năng thiệt hại của ngân hàng 10

Sơ đồ 1.2: Kim tự tháp Quản trị rủi ro 11

Sơ đồ 1.3: Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng 12

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng thương mạicổ phần Bắc á 35

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định và phê duyệt một khoản vay 68

Sơ đồ 3.1: Các chiến lược Quản trị Rủi ro tín dụng 79

Sơ đồ 3.2: Công cụ pháisinh - Hoán đổi tổng thu nhập 91

Sơ đồ 3.3: Công cụ phái sinh - Hoán đổi tín dụng 92

Sơ đồ 3.4: Công cụ pháisinh - Hợp đồng quyền chọn 92

Sơ đồ 3.5: Công cụ pháisinh - Hợp đồng quyền chọn trái phiếu 94

3 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Nợ quá hạn năm 2007-2011 44

MỤC LỤC

Trang 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng 3

1.1.2 Các hình thức tín dụng 3

1.1.3 Vai trò của tín dụng 4

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.2.1 Khái niệm RRTD 5

1.2.2 Phân loại RRTD 5

1.2.3 Nguyên nhân của RRTD 6

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.3.1 Khái niệm QTRRTD 9

1.3.2 Sự cần thiết phải QTRRTD 10

1.3.3 Nội dung công tác QTRRTD 11

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới QTRRTD 27

1.4 KINH NGHIỆM QTRRTD CỦA CÁC NHTM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NHTM VIỆT NAM 29

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý RRTD NH tại một số nước 29

1.4.2 Bài học đối với Việt Nam 31

CHƯƠNG 2 33

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BẮC Á 33

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Bắc Á: 35

2.1.3 Nguồn nhân lực 36

2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á 37

2.2 THỰC TRẠNG RRTD VÀ QTRRTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 44

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á 44

2.2.2 Thực trạng Quản trị RRTD tại Ngân hàng Bắc Á 55

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRRTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 68

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 68

2.3.2 Những tồn tại trong công tác quản trị RRTD 69

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quản trị RRTD 72

CHƯƠNG 3 75

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 75

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HĐKD TRONG THỜI GIAN TỚI 75

3.1.1 Sứ mệnh và tầm nhìn 75

3.1.2 Định hướng HĐKD đến 2020 75

3.1.3 Định hướng hoạt động TD và công tác QTRRTD 76

Trang 7

3.1.4 Chiến lược QTRRTD đúng đắn 783.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNG TMCP BẮC Á 793.2.1 Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị rủi ro theo hướng bộ phận chuyên

trách quản lý, tách bạch bộ máy quản trị rủi ro độc lập bộ phận phán quyết tín

dụng 793.2.2 Hoàn thiện quy trình, quy chế hoá mọi hoạt động trong Ngân hàng, thực hiệnnguyên tắc "hai mắt" ở mọi khâu trong Ngân hàng 813.2.3 Đa dạng hoá danh mục cho vay, đa dạng hoá sản phẩm, giám sát tổng thểdanh

mục tín dụng nhằm phát hiện rủi ro 823.2.4 Giải quyết dứt điểm những khoản nợ xấu, nợ đã được xử lý 853.2.5 Áp dụng các công cụ đo lường RRTD theo thông lệ quốc tế và quy định củaNgân hàng TMCP Bắc Á 863.2.6 Minh bạch và công khai hoá thông tin, nâng cao chất lượng thông tin tronghoạt động quản trị RRTD 883.2.7 Đa dạng hoá các công cụ phòng ngừa rủi ro 903.2.8 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng, thẩm định và quản lýRRTD 963.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 1033.3.1 Sớm ban hành hệ thống pháp lý cho các hoạt động quyền chọn, các công tymua bán nợ, các Ngân hàng bảo lãnh, công ty bảo lãnh 1033.3.2 Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 104KẾT LUẬN 105

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng vẫnđang chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các NH Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi

hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro cònnhiều

hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ NH chưa cao Do đó, yêu cầu xây dựng một

mô hình quản trị RRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòihỏi

bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp TD, hướng đến các chuẩnmực

quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập

Ngân hàng TMCP Bắc Á trong những năm qua đã không ngừng lớn mạnh và cónhững đóng góp sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kếtquả đã đạt được, Ngân hàng TMCP Bắc Á cũng gặp phải không ít khó khăn, nhất làtrong công tác hạn chế RRTD Đối với công tác QTRRTD vẫn còn những bất cập,chưa đồng bộ, chưa có chiến lược rõ ràng Góp phần đáp ứng những yêu cầu và tính

cấp thiết nêu trên, đề tài "Giảipháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPBắc Á" được lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro của NHTM nói chung và Ngân hàngTMCP Bắc Á nói riêng trong cả quá trình tín dụng trước khi ra quyết định cho vay,trong quá trình quản lý khoản vay và khi RRTD đã xảy ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Bắc Á.

2007-2011 và định hướng, giải pháp hoàn thiện QTRRTD đến 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp nghiên cứu được sử dụng

Trang 9

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương cơ bản như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Bắc Á

Trang 10

Hoạt động TD là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, trong

đó người cho vay nhượng lại quyền sử dụng vốn cho người đi vay dựa trên sự tínnhiệm và theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Sựhoàn trả này không chỉ bảo tồn giá trị mà còn được tăng thêm dưới hình thức lợitức Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của hoạt động TD là biểu hiện về

sự khác biệt giữa hoạt động TD và các hoạt động kinh tế khác

TD NH được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là NHTM và một bên là các cá nhân, các TCKT, tổ chức chính trị xã hội, TCTD, NHTM khác.

tối đa đến 12 tháng; TD trung hạn là loại hình TD có thời hạn cho vay trên 1 năm

năm; TD dài hạn là loại hình TD có thời hạn cho vay trên 5 năm

- Các hình thức TD phân theo tiêu thức ĐBTV: Việc phân loại các hình thức

TD theo tiêu thức này rất quan trọng với các NH trong việc định hướng thu hồi nợ.Vì

đảm bảo cho các khoản TD cho phép NH có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cáchphát mại tài sản đảm bảo hoặc qua bên bảo lãnh để thu nợ trong trường hợp nguồntừ

nợ thứ nhất gặp rủi ro Thông thường, theo tiêu thức này TD được chia thành 2 hìnhthức: TD có đảm bảo bằng tài sản và TD có đảm bảo không phải bằng tài sản

Trang 11

+ TD công thương nghiệp: Là các khoản TD cấp cho các doanh nghiệp đểtrang trải các chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, chi trả lương

+ TD nông nghiệp: Đây là khoản TD cấp cho các hoạt động nông nghiệp,nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi

+ TD cá nhân: Đây là các khoản TD cấp cho cá nhân để mua sắm hàng hoátiêu dung đắt tiền như xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà

+ TD cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản TD cấp cho các NH, công

ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

+ Cho thuê tài chính: Là việc NH mua các trang thiết bị, máy móc và cho

KH thuê lại các trang thiết bị, máy móc trên

+ TD khác: Bao gồm các khoản TD khác chưa được phân loại ở trên (ví dụ:cho vay mua cổ phiếu, góp vốn, )

Ngoài các tiêu thức trên, TD còn có thể phân loại theo đối tượng TD: TD tàitrợ cho tài sản lưu động, tài trợ cho tài sản cố định; theo xuất xứ TD như: TD trựctiếp, TD gián tiếp tuỳ theo mục đích nghiên cứu

1.1.3 Vai trò của tín dụng

Tín dụng luôn là hoạt động chính của ngân hàng và thu nhập từ hoạt động tíndụng thường chiếm tỷ lệ 70-80% tổng thu nhập của cả ngân hàng Vì thế, hoạt độngtín dụng giữ một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực đầu

tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả

- Tín dụng ngân hàng đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành,

các vùng thông qua sự khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư tín dụng, là cầu nối giữatiết kiệm và tiêu dùng, là động lực ra đời và phát triển của các thành phần kinh tế

- Tín dụng ngân hàng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng sản xuất,

nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trongnền kinh tế

- Thông qua hoạt động tín dụng, NHNN và Chính phủ thực hiện điều tiết vĩ

mô thông qua các công cụ lãi suất, tỷ giá, tái cấp vốn nhằm thực hiện các mục tiêu

Trang 12

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

- Khoản tín dụng đó phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả

- Khoản tín dụng đó phải được hoàn trả cả vốn và lãi đúng kỳ hạn đã cam

kết

Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vì một lý

do nào đó có thể là chủ quan hoặc khách quan khiến cho nguyên tắc thứ hai bị viphạm, tức là khoản tín dụng đó không được hoàn trả đúng kỳ hạn cam kết, điều nàylàm cho ngân hàng phải chịu những tổn thất như thiếu vốn khả dụng, mất khả năngthanh toán

Những tổn thất này người ta gọi là RRTD Vậy từ đây có thể đưa ra một kháiniệm khái quát về RRTD như sau:

“ RRTD là những thiệt hại, mất mát mà NH phải gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn của NH không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ đã

cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào ”.

Rủi ro đọng vốn: Là những khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi NH

cung cấp TD Rủi ro đọng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến KH sử dụng vốn cũng nhưgây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền

Rủi ro mất vốn: Là những thiệt hại, mất mát mà NH phải gánh chịu do người

vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụcam kết trong HĐTD vì bất kể lý do gì Rủi ro mất vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến

NH, làm tăng chi phí đó là những khoản chi phí giám sát, chi phí pháp lý, tạothành những khoản nợ quá hạn và nợ khó đòi đối với NH, đồng thời làm cho sốlượng và vòng quay vốn khả dụng bị giảm, lãi chậm thu và có nguy cơ mất trắng,

Trang 13

kéo theo đó là khả năng sinh lời giảm do mất nợ gốc và thực hiện những khoản chiphí dự phòng tăng lên.

* Căn cứ vào tính chất của rủi ro: Có thể chia thành 2 loại là Rủi ro giao

dịch (Transaction risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio risk).

Rủi ro giao dịch có 3 thành phần: Rủi ro lựa chọn, Rủi ro bảo đảm và Rủi ro

nghiệp vụ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích TD ảnh hưởng đến lựa chọn trong quyết định của NH là cho vay hay từ chối cho vay Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản ràng buộc trong

HĐTD, các loại tài sản bảo đảm, các hình thức bảo đảm và mức độ an toàn của nó

Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay, như xây dựng

và thực hiện CSTD để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danhmục cho vay và giám sát danh mục cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếphạng rủi ro và kỷ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục được phân ra hai loại là Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và

Rủi ro tập trung (Concentration risk) Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính chất riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế Rủi ro tập trung là

mức dư nợ cho vay được dồn cho một (một số) KH, một (một số) ngành kinh tế,một (một số) loại cho vay hoặc một (một số) khu vực địa lý,

1.2.3 Nguyên nhân của RRTD

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTD, tựu chung lại có thể phân chia thànhnhóm những nguyên nhân cơ bản sau:

* Nguyên nhân khách quan:

- Nguyên nhân từ môi trường chính trị - pháp luật.

Nền chính trị quốc gia ổn định là điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làđiều kiện thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu tư Ngược lại, môi trường chính trị kém ổnđịnh, xảy ra xung đột, chiến tranh tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trệ, doanhnghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, RRTD là rất cao

Các yếu tố pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi chủ thể trong nền kinh tế Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp vớithông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp, ngân hànghoạt động và tuân thủ pháp luật Hành lang pháp lý không đồng bộ, Luật phápthường xuyên thay đổi, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng gây trở ngại rất

Trang 14

lớn cho việc tuân thủ pháp luật, thậm chí là yếu tố thúc đẩy hành vi vi phạm phápluật như:Trốn lậu thuế, lách luật vì mục tiêu lợi nhuận, hoặc gây thiệt hại rất lớn vềkinh tế cho các doanh nghiệp khi có tranh chấp pháp lý với doanh nghiệp nướcngoài dẫn tới suy giảm khả năng trả nợ ngân hàng của các khách hàng vay vốn.

- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế.

Những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như: Chính sách tài khoá, đấtđai, thuế, chính sách tiền tệ, xuất nhập khẩu có tác động mạnh mẽ đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của mọi chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có cácNHTM Những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô tác động có thể theo chiềuhướng thúc đẩy, khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của các chủ thể hoạtđộng sản xuất kinh doanh Trong trường hợp môi trường kinh tế vĩ mô mang yếu tốbất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể vay vốn ngân hàng, cóthể là nguyên nhân dẫn đến RRTD

Chu kỳ kinh tế cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

và các doanh nghiệp trong nền kinh tế Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăngtrưởng ổn định dẫn đến người đi vay vốn để hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽthuận lợi, lợi nhuận thu được ổn định theo dự kiến, khả năng hoàn trả vốn vay làgần như chắc chắn Ngược lại khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống, sức muagiảm sút, người đi vay vốn rất khó trong tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn do vậykhả năng trả nợ ngân hàng giảm sút dẫn tới RRTD cho ngân hàng cho vay Vấn đềlạm phát, vấn đề thất nghiệp, vấn đề tỷ giá cũng là nguyên nhân có tác động mạnhđến hoạt động của ngân hàng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế và cũng vì thế

là nguyên nhân dẫn đến RRTD cho ngân hàng

- Nguyên nhân về môi trường tự nhiên.

Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên như: Thiên tai địch hoạ, độngđất, núi lửa, lũ lụt, dịch bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn ngân hàng làm suy giảm khảnăng trả nợ vay ngân hàng dẫn tới RRTD

* Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

Những nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng được uỷ ban Basel thống

kê cho thấy RRTD thường phụ thuộc chủ yếu vào: Mức độ tập trung và các vấn đề

về quy trình cấp tín dụng.

Trang 15

- Mức độ tập trung: RRTD phát sinh khi một nội dung trong danh mục tín

dụng trở lên tương đối lớn so với mức vốn, tài sản của Ngân hàng Rủi ro tập trungtín dụng không những phụ thuộc vào giá trị tín dụng mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ mấtvốn cao khi xảy ra rủi ro

Rủi ro tập trung tín dụng có thể được phân chia thành 2 loại: Rủi ro tập trungtín dụng thông thường- xảy ra khi tín dụng tập trung quá nhiều vào một khách hàng,một nhóm khách hàng, một ngành hoặc một lĩnh vực(ví dụ như bất động sản, xâydựng cơ bản ) và rủi ro tập trung tín dụng- do sự liên hệ qua lại các yếu tố có liênquan nhiều đến các yếu tố đặc thù, chỉ có thể phát hiện qua phân tích Ví dụ nhưcuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu Á năm 1997 do sự liên hệ giữa RRTD,rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản đã tạo các khoản lỗ/mất vốn rộng khắp

- Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng là nguyên nhân gây ra RRTD,

trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi, giám sát tín dụng

Có rất nhiều ngân hàng khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng một cáchchuyên sâu bởi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng Cũng chính

do áp lực này mà nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản đểcấp tín dụng Điều này chỉ có thể được hạn chế khi các ngân hàng đưa ra một sốbước bắt buộc phải thực hiện trong quá trình thẩm định tín dụng

Ngoài ra còn một số nguyên nhân dẫn đến RRTD liên quan đến quy trình tíndụng, đó là:

+ Thiếu đánh giá lại chất lượng tín dụng, do vậy ngân hàng không có thôngtin chính xác, kịp thời về tình trạng tín dụng thực của Ngân hàng(thực chất là khôngđánh giá đúng mức độ RRTD theo thời gian)

+ Không theo dõi, giám sát thường xuyên khách hàng hoặc tài sản bảo đảm,

Trang 16

+ Không dự kiến phương án trong trường hợp xấu nhất, làm cho ngân hàngkhông có sự chuẩn bị kỹ nên không phản ứng nhanh chóng, kịp thời để vượt quanhững cú sốc bất lợi.

* Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếukém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ỳ là nguyên nhân gây

ra RRTD Nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao

Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngânhàng như cung cấp thông tin sai sự thật, mua chuộc Nhiều khách hàng khi vay vốnkhông tính toán kỹ lưỡng, thích mở rộng đầu tư hoặc không có khả năng tính toán

kỹ nhưng bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục nhữngkhó khăn trong kinh doanh Một số trường hợp rất dễ dẫn tới RRTD khi cho vay đó

là khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh

- Không thanh toán hoặc thanh toán chậm.

- Khách hàng không còn khả năng thanh toán.

- Khách hàng bị chết, mất tích, không có năng lực hành vi.

- Tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng

Cần lưu ý rằng: đây là công việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ làmột

nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà do nhiều nguyên nhân trong đó có những nguyênnhân trực tiếp, có những nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhânxa

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm QTRRTD

QTRRTD ngân hàng là thông qua một hệ thống các công cụ tác động tới rủi

ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm tìm ra nguyên nhân và xử lý các tình huống xảy ra RRTD với mục tiêu giảm thiểu các tổn thất do rủi ro gây ra Nội dung

của các công cụ này được thể hiện một cách cụ thể, rõ ràng cả về kỹ thuật, kỹ năng,phương pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro và xử lý RRTD

Trong quản trị NHTM, QTRRTD là một nội dung quan trọng mà các cấplãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Nhà quản trị NHTM cần đượctrang bị các kiến thức về quản trị RRTD, cung cấp những thông tin kinh tế cập nhật,

có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát và kiểm toánnội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệuquả kinh doanh

1.3.2 Sự cần thiết phải QTRRTD

* Đối với các tổ chức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bảncủa ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới ½tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng ½ đến 2/3 tổng thunhập của ngân hàng Bên cạnh đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướngtập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái khókhăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng Tronghoạt động của mình, nhìn chung các ngân hàng chỉ chấp nhận rủi ro tín dụng màmức độ thiệt hại tối đa không cao hơn mức lợi nhuận mong đợi Song thực tế, mọitrường hợp đều có thể được tính đến - như mô hình dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Các khả năng thiệt hại của ngân hàng

Trang 18

làm giảm niềm tin của người gửi tiền Ở mức độ nghiêm trọng, hiện tượng rút tiềnhàng loạt có thể xảy ra Neu không có đủ dự phòng và sử xử lý kịp thời, ngân hàng

có thể sụp đổ và có thể gây hiệu ứng lan truyền đặc trưng của hệ thống ngân hàng,ảnh hưởng tồi tệ một cách sâu rộng đến nền kinh tế

Ở khía cạnh hiệu quả đầu tư xã hội, RRTD xảy ra có thể đồng nghĩa vớikhoản đầu tư của người vay tiền không có hiệu quả Nghĩa là lợi ích đầu tư đối với

cả ngân hàng, người vay tiền và xã hội là không có

1.3.3 Nội dung công tác QTRRTD

Trang 19

Việc thiết lập khuôn khổ quản trị rủi ro trong ngân hàng nói chung cũng nhưquản trị RRTD nói riêng ban đầu chỉ đơn giản như là chức năng kiểm soát Tuynhiên gần đây, và một phần là do tác động của Basel II, đã có một xu hướng phát

triển theo hướng gọi là "Quản trị rủi ro tích hợp" Việc định nghĩa, giải thích, áp

dụng cũng như thuật ngữ được dùng để miêu tả quy trình quản trị RRTD rất khácnhau ở các ngân hàng

Trong khuôn khổ của luận văn này, chỉ trình bày nội dung của quản trị RRTDtheo các bước thể hiện ở mô hình dưới đây

S- ®ả 1.3: Néi dung qu^n trl’ rni ro tÝn dông

1.3.3.1 Xây dựng chiến lược, xác định mục tiêu Quản trị RRTD.

* Xây dựng chiến lược quản trị RRTD.

Trang 20

linh hoạt trong phòng ngừa và xử lý những RRTD có thể xảy ra Nó góp phần địnhhướng cho các hoạt động tín dụng trong tương lai nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn

và lợi nhuận cao Chiến lược này có thời hạn trong thời gian dài, nó quyết định đến

sự tồn tại của ngân hàng, là hoạt động tiên quyết trong hoạt động quản trị RRTD

Chiến lược QTRRTD phù hợp phải được xây dựng trên những căn cứ:

Một là: Nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở

hữu Dựa vào quy mô nguồn vốn ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hìnhcho vay phức hợp

Hai là: Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đến

nhu cầu tín dụng của thị trường Do đó, ngân hàng cần phải có sự phù hợp thốngnhất đối với các điều chỉnh vĩ mô của Chính phủ

Ba là: Các quy định của cơ quan quản lý: Với các chính sách, văn bản pháp

quy đó được ban hành, các ngân hàng phát triển theo hướng chủ động kinh doanh

và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những hoạt động của mình

Bốn là: Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ

của đội ngũ cán bộ công nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động củangân hàng trên những khu vực thị trường nhất định Chính những nhân tố này sẽphát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng

Năm là: Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh

doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Đây là những phân tích mang tínhchất kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội Điển hình là những phân tích dự báo về tìnhhình tài chính tiền tệ như: lãi suất, lạm phát, ngoại tệ

Sáu là: Căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc QTRRTD:

Nguyên tắc thứ nhất: Chiến lược quản trị RRTD phải phù hợp với chiến lược

phát triển và chính sách tín dụng của ngân hàng

Nguyên tắc thứ hai: Tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra.

Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng cần có một bộ phận quản trị RRTD riêng,

hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng, hay nói cáchkhác là đảm bảo sự độc lập của nhà quản trị rủi ro trong việc nhìn nhận các rủi roriêng của từng bộ phận kinh doanh cũng như toàn cảnh rủi ro ngân hàng gặp phải

Nguyên tắc thứ tư: Thực hiện nguyên tắc "hai tay, bốn mắt" trong hoạt động

quản trị RRTD

Trang 21

Nguyên tắc thứ năm: Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài

hoà mối quan hệ hợp lý giữa lợi ích và trách nhiệm

Nguyên tắc thứ sáu: Quản trị RRTD được thực hiện trên toàn bộ danh mục

cho vay cũng như đối với từng khoản vay riêng lẻ

Nguyên tắc thứ bảy: Quản trị RRTD được đặt trong mối quan hệ với các loại

rủi ro khác

Nguyên tắc thứ tám: Quản trị RRTD cần thực hiện đồng thời thực hiện các

công việc như xác định, định lượng, giám sát và quản trị RRTD cũng như thực hiệnDPRR đủ để bù đắp tổn thất khi RRTD xảy ra

Nguyên tắc thứ chín: Nguyên tắc cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu về: chi

phí quản trị RRTD phải thấp hơn thu nhập mang lại từ việc thực hiện nó

* Xác định mục tiêu quản trị RRTD.

Mục tiêu nói chung của quản trị rủi ro là giúp ngân hàng khống chế đến mứcthấp nhất những chi phí về rủi ro dưới tất cả các hình thức, làm cực đại kết quả kinhdoanh và bảo đảm an toàn tài chính cho ngân hàng Mỗi mục tiêu là một cái đích đểngân hàng cố gắng, phấn đấu và hi vọng đạt đến Các mục tiêu tạo ra sự định hướng

và tập trung các nỗ lực của ngân hàng trong quá trình hoạt động Các ngân hàngthường thành công hơn khi các hoạt động của họ luôn trong tình trạng cố gắng vượtqua sự thách thức do các mục tiêu đặt ra Việc thiết lập các mục tiêu quản trị rủi ro

là nền tảng cho tất cả những hoạt động quản trị rủi ro Những mục tiêu này là tiêuchuẩn để đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình và cũng quyết địnhtriết lý nền tảng cho những hoạt động quản trị rủi ro

Mục tiêu đặt ra phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Tính đo lường: Một mục tiêu phải được phát biểu bằng những từ ngữ cóthể đánh giá hay đo lường được về mặt định lượng hay định tính Điều này là quantrọng bởi vì có như vậy mới có cơ sở để đánh giá quá trình quản trị có thành cônghay không, thành công ở mức độ nào

+ Tính khả thi: Những mục tiêu phải mang lại sự phấn đấu của ban lãnh đạo

và nhân viên nên chúng phải hiện thực và vừa sức để có thể đạt được, nếu khôngtính định hướng của nó sẽ không còn

+ Tính nhất quán: Nghĩa là việc thực hiện mục tiêu này không đối chọi, triệttiêu các mục tiêu khác mà cần phải bổ sung lẫn nhau trong tính chỉnh thể của các

Trang 22

mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được cân nhắc lựa chọn trước, nếu không sẽ khó đánhgiá được mức độ thành công.

+ Tính hoà hợp: Mục tiêu phải được những người chịu trách nhiệm thực hiệnvà

các đối tượng hữu quan tán thành Điều này quyết định sự thắng lợi của mục tiêu đềra

Khi xác định mục tiêu cần phải quan tâm đến các đối tượng sau:

+ Chủ sở hữu: Đây là đối tượng hữu quan quan trọng nhất, bởi vì chủ sở hữugắn chặt với mọi thiệt hại và thành bại của tổ chức, doanh nghiệp

+ Công nhân viên: Đây cũng là đối tượng hữu quan đòi hỏi sự quan tâmđúng mức vì đây chính là những đối tượng trực tiếp thực hiện các mục tiêu đó vàchính các mục tiêu này liên quan trực tiếp đến lương, phúc lợi, sự an toàn, sự bảođảm công ăn việc làm của họ

+ Khách hàng: Các mục tiêu của ngân hàng sẽ không bao giờ đạt được nếukhông quan tâm đến khách hàng vì họ quyết định đầu ra sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng Đặc biệt Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh tín dụng và các dịch vụ ngân hàngvì

vậy sự thành bại của doanh nghiệp quyết định rất lớn tới sự thành bại của ngân hàng

+ Xã hội: Các hoạt động, sự thành bại của ngân hàng liên quan chặt chẽ đếnxã

hội, vì vậy cần phải lưu ý các yếu tố xã hội trong quá trình xây dựng các mục tiêu

1.3.3.2 Nhận dạng, phân tích và đo lường RRTD.

a Nhận dạng rủi ro.

RRTD thường ẩn chứa trong các khoản vay có vấn đề, được biểu hiện bằngnhiều dấu hiệu, nhưng không có một định hình nhất định về các biến cố thườngxuyên để có thể công bố đó là khoản vay có vấn đề

Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp ngăn ngừa và xử lý các khoản tíndụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngânhàng Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng luôn phảitheo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo

Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng:

Dấu hiệu đối với các khoản trước khi cho vay: Từ những thông tin thu thập

được, xem xét, đánh giá khách hàng Xem xét về lịch sử vay nợ của khách hàng.Mức độ vay nợ là thường xuyên, không có khả năng trả lãi và gốc đúng hạn, nhiềulần sử dụng vốn sai mục đích Ngoài ra đối với khách hàng là doanh nghiệp còn cóthêm một số dấu hiệu: Thay đổi thường xuyên cơ cấu ban quản trị điều hành, năng

Trang 23

lực điều hành của ban quản trị cũng như ban giám đốc là yếu kém, thường xuyên cótranh chấp trong quá trình quản lý, thường nợ lương công nhân

Dấu hiệu đối với các khoản sau khi cho vay: trong quá trình cho vay ngân

hàng luôn luôn theo dõi sự vận động của các khoản vay Các khoản vay là có vấn đềkhi có một số biểu hiện: khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không thanh toán lãihay một phần gốc của kì trước, có những khoản vay mới ở ngân hàng khách trongkhi chưa hoàn thành nghĩa vụ tín dụng ở ngân hàng mình Đối với khách hàngdoanh nghiệp còn có những dấu hiệu: có hệ số thanh toán phát triển theo chiềuhướng xấu, có biểu hiện giảm vốn điều lệ, lượng tiền mặt giảm nhiều, doanh số bánhàng tăng nhưng lãi giảm hoặc không có, số khách hàng nợ tăng nhanh, khôngthanh toán các khoản nợ đúng hạn

Nhóm dấu hiệu xuất phát từ CSTD của NH, cụ thể gồm:

+ Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của KH, ví dụ:đánh giá về năng lực tài chính của KH so với thực tế, đánh giá KH chỉ thông quathông tin “ tĩnh “ do KH cung cấp mà thiếu đi các thông tin “động” và các thông tinnhạy cảm từ những kênh thông tin khác, bỏ qua các “ nghi ngờ " được phản ánh quacấu trúc và cơ cấu của số liệu khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấu hiệu chedấu việc “đảo nợ “ của KH thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên tụccác khoản vay mới hoặc che dấu “ nợ quá hạn “ thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn vàgia hạn nợ tràn lan, vô lối, thiếu căn cứ xác thực

+ Cấp TD dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm vềviệc

duy trì một khoản tiền gửi lớn hay lợi ích do KH đem lại từ khoản TD được cấp

+ Tốc độ tăng trưởng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soátcũng như nguồn vốn của NH

+ Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sápnhập, thay đổi địa vị pháp lý từ ngân hàng lên công ty con hạch toán độc lập

+ Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong HĐTD mập mờ, không rõ ràng,không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thoả hiệp các nguyêntắc TD với KH mặc dầu biết có tiềm ẩn rủi ro

+ CSTD quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho KH lợi dụng

+ Cung cấp TD với khối lượng lớn cho các KH không thuộc phân đoạn thịtrường tối ưu của NH

Trang 24

+ Hồ sơ TD khụng đầy đủ, thiếu sự tuõn thủ hay tuõn thủ khụng đầy đủ cỏcquy định hiện hành về phờ duyệt TD.

+ Cú khuynh hướng cạnh tranh thỏi quỏ: giảm thấp lói suất cho vay, phớ dịch

vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chõn“ KH bằng cỏc khoản TD mới để họ khụngquan hệ với cỏc TCTD khỏc mặc dự biết rừ cỏc khoản TD sẽ cung ứng tiềm ẩn nguy

cơ rủi ro cao

b Phân tích rni ro trong ho 1 t động tín dụng.

Việc phõn tớch RRTD được thực hiện trước, trong và sau khi cấp tớn dụng làyờu cầu bắt buộc với mỗi khoản tớn dụng Để phõn tớch RRTD cú thể dựng phươngphỏp định tớnh và định lượng hoặc kết hợp cả hai

- Mụ hỡnh định tớnh là phương phỏp truyền thống dựa vào đỏnh giỏ chủ quan

của người cho vay căn cứ vào việc trả lời một số cõu hỏi để phõn loại khỏch hàng,

cụ thể là:

+ Khỏch hàng loại A: Là khỏch hàng cú uy tớn, đội ngũ cỏc bộ quản lý cú kinhnghiệm, chuyờn nghiệp, hoạt động hiệu quả Về tỡnh hỡnh tài chớnh: thụng tin tàichớnh cú chất lượng tốt, lành mạnh, thụng tin được kiểm toỏn bởi cỏc kiểm toỏnviờn cú uy tớn và thường xuyờn cú số dư tiền gửi lớn tại ngõn hàng Doanh thu củacụng ty luụn ở mức cao và cú tốc độ tăng trưởng liờn tục Khả năng thanh toỏn nợtốt, xu hướng đạt doanh thu lớn, dũng tiền lưu chuyển lớn và cú lói gộp, cú đầy đủcỏc thụng tin về cỏc khoản cú thể thua lỗ và cú sự hỗ trợ từ nhiều nguồn khỏc nhau.Hoạt động trong mụi trường kinh doanh năng động, mụi trường kinh tế - xó hội antoàn, ổn định và mụi trường phỏp lý thuận lợi Hoạt động của khỏch hàng chiếm thịphần khỏ lớn trong nội bộ ngành và khỏch hàng cú uy tớn cao cả trong nước và quốc

tế Phạm vi hoạt động kinh doanh tốt, sản phẩm đa dạng, ảnh hưởng của chu kỳ lànhỏ hoặc khụng đỏng kể

+ Khỏch hàng loại B: là khỏch hàng cú uy tớn, kinh nghiệm trong những ngành

cụ thể hoặc những khỏch hàng cú kinh nghiệm mức độ trong tất cả khu vực kinh tếvới năng lực phự hợp

Về thụng tin tài chớnh, là khỏch hàng cú thụng tin tài chớnh được kiểm toỏntuyệt đối, thường xuyờn cú cỏc khoản tiền gửi ( tuy khụng lớn) tại ngõn hàng.Khỏch hàng cú doanh thu lớn với tốc độ tăng trưởng khỏ, viễn cảnh tăng trưởngcao, tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu trờn mức trung bỡnh, khả năng thanh toỏn nợ tốt

Trang 25

Khách hàng có doanh thu và lưu chuyển tiền tệ tích cực nhưng không đều, khả năngkiểm soát thông tin còn hạn chế, có một số khoản lỗ nhưng có thể kiểm soát được.

Về môi trường kinh doanh, khách hàng có môi trường kinh doanh khá ổn địnhnhưng mức cạnh tranh thấp, có ý nghĩa đối với nền kinh tế trong nước hoặc xuấtkhẩu Xu hướng phát triển khá tốt cùng với sự phát triển của nền kinh tế và có thịphần khá trong nội bộ ngành, sản phẩm, hoạt động đa dạng nhưng có thể chịu ảnhhưởng của chu kỳ

+ Khách hàng loại C là khách hàng mà kinh nghiệm quản lý chỉ ở mức độ vừaphải, còn hạn chế, nội bộ công ty còn mâu thuẫn, có quyền lợi và nghĩa vụ chưađược thống nhất

Về thông tin tài chính, các số liệu tài chính được kiểm toán theo qui định hoặckhông được kiểm toán Doanh thu không ổn định, biến đông khá mạnh Tỷ lệ nợtrên vốn chủ sở hữu ở mức trung bình nhưng có thể kiểm soát được Doanh thu vàlưu chuyển tiền tệ ở mức trung bình hoặc dưới mức trung bình nhưng có xu hướngkhông tăng Rất khó nhận được sự hỗ trợ từ các đối tác khác

Về môi trường kinh doanh, khách hàng có môi trường kinh doanh không ổnđịnh, thậm chí là biến động lớn Khách hàng kinh doanh trong những ngành lâunăm, ảnh hưởng không nhiều đến nền kinh tế và có xu hướng đi xuống, chiếm thịtrường không đáng kể, sản phẩm của khách hàng đơn lẻ mang tính chu kỳ lớn

- Mô hình định lượng: Phương pháp định tính truyền thống đã được sử dụng từ

cách đây rất lâu và nó đã bộc lộ nhiều khuyết điểm như mất thời gian, tốn kém,mang tính chủ quan nhiều và không mang lại hiệu quả cao Gần đây, một số ngânhàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lượng hoá rủi ro tín dụng khách hàng Môhình điểm tín dụng có ưu thế hơn phương pháp truyền thống ở chỗ là nó cho phép

xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơn xin vay với chi phí thấp, kháchquan, vì thế góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Mô hình cho điểm tín dụng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm của ngườivay để lượng hoá xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm cómức rủi ro khác nhau Để sử dụng được mô hình này, các nhà quản lý phải xác địnhđược các tiêu chí về kinh tế tài chính liên quan đến rủi ro tín dụng đối với từngnhóm khách hàng cụ thể Đối với tín dụng tiêu dùng: các tiêu chí có thể là thu nhập,tài sản, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp và nơi ở Đối với tín dụng doanh nghiệp, cáctiêu chí tài chính thường được sử dụng Sau khi xác định các tiêu chí, kỹ thuật thống

Trang 26

kê sẽ được sử dụng để lượng hoá ( cho điểm) xác suất rủi ro tín dụng hoặc để phânhạng tín dụng.

Bên cạnh đó, phân tích một số chỉ tiêu sau để plι*'n ιnh chÊt l-ĩng tÝn dông

Tỷ lệ nợ quá _ Nợ quá hạn trong kỳ x IOQO/

hạn trong kỳ T ổng dư nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu phần trăm tổng dư nợ chưa thanh toán bị quáhạn Tỷ lệ này càng cao thì khả năng xảy ra RRTD của ngân hàng càng lớn, phảnánh hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng là chưa tốt Ngược lại, tỷ lệ này thấpphản ánh việc quản trị RRTD của ngân hàng đạt hiệu quả

Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này thấp và gần bằng 0 không có nghĩa là việc quản trịRRTD của ngân hàng là tốt, mà số tiền rủi ro khi đó chính là tổng dư nợ hiện tại củangân hàng, không phải những khoản cho vay chưa đến hạn thanh toán là không córủi ro Vì thế, ngoài hai chỉ tiêu định lượng cơ bản trên, người ta còn sử dụng chỉtiêu định tính

Các khoản tín dụng có vấn đề: Là những khoản vay chưa đến hạn, chưa đượcxem là nợ quá hạn nhưng đang trong quá trình theo dõi, ngân hàng phát hiện thấykhách hàng có những dấu hiệu không trả được nợ

Các chỉ tiêu về Dự phòng RRTD

Trang 27

giá trị thiệt hại lớn nhất có thể xảy ra, có thể nhận thức được Tổn thất lớn nhất có lẽ

có là giá trị thiệt hại lớn nhất mà nhà quản trị rủi ro tin là có thể xảy ra

Đối với rủi ro suy đoán: Người ta thường đo lường theo 2 phương pháp sau:

- Sử dụng mô hình hồi quy bội để lượng hoá RRTD.

- Tỷ lệ dự phòng/Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại trên tổng số rủi ro có thể xảy

ra Chỉ tiêu này là rất quan trọng vì nó thể hiện khả năng nhạy bén, phán đoán nghệthuật của nhà quản trị Neu chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại khi

có rủi ro xảy ra là tốt và khả năng tài chính của ngân hàng là mạnh nhưng nó cũngphản ánh một phần vốn hoạt động không hiệu quả(bị giữ lại để dự phòng), nếu chỉtiêu này thấp thì khả năng bù đắp rủi ro là yếu Vì vậy tính toán tỷ lệ dự phòng mộtcách hợp lý là rất quan trọng

Mục đích của đo lường RRTD là:

- Xác định khả năng thành công của một khoản vay.

- Xác định mức bù rủi ro tương ứng trong lãi suất của một khoản vay.

Một số phương pháp đo lường mà các ngân hàng đang sử dụng rộng rãi:

Đối với rủi ro thuần tuý: Người ta thường đo lường rủi ro theo 2 đại lượng

sau:

- Tần số tổn thất: Đây là số lần mà tổn thất có thể xảy ra trong một khoảng

thời gian nhất định Để làm được việc này người ta thường dựa vào tài liệu thống kêtrong quá khứ rủi ro của tổ chức hoặc tài liệu thống kê của một tổ chức nghiên cứurủi ro trên phạm vi toàn xã hội cung cấp

- Mức độ nghiêm trọng của tổn thất: Đại lượng phổ biến được dùng là tổn

thất lớn nhất có thể có và tổn thất lớn nhất có lẽ có Tổn thất lớn nhất có thể có là

Trang 28

của từng yếu tố nếu có thể lượng hoá được.

Đo lường mối liên hệ giữa xác suất an toàn của một đối tượng quản trị rủi rovới các yếu tố rủi ro: Cách làm thông thường là người ta đi xây dựng một mô hìnhhồi qui phản ánh quan hệ giữa xác suất rủi ro(hay an toàn) của đối tượng quản trị rủi

ro với từng yếu tố rủi ro hay tổng hợp của tất cả các yếu tố rủi ro đã được nhận dạng

để mô hình hoá RRTD:

P= a0 +a1X1 + a2X2+ + anXnTrong đó:

P: Xác suất an toàn (hay rủi ro) kỳ vọng

a0, , an: Các tham số mô hình hồi quy

X1, Xn: Các yếu tố rủi ro được lượng hoá

- Sử dụng phương pháp đo lường RAROC(Rick Adjusted Return on Capital).

Thu nhập - tổn thất dự kiếnRAROC = - - -Tổn thất ngoài dự kiến

Trong đó:

• Thu nhập bao gồm:

+ Thu từ tài chính (thu từ chênh lệch lãi suất và các khoản phí thu trước +các phí thu định kỳ)

+ Thu từ hoạt động kinh doanh

• Tổn thất dự kiến=Xác suất xảy ra rủi ro tính toán thông qua xếp hạng*giá trị dư

nợ khi xảy ra rủi ro*giá trị tổn thất trong trường hợp rủi ro(tính thông qua tỷ lệthu hồi)

• Tổn thất ngoài dự kiến=Độ lệch chuẩn trong phân bố tổn thất(VAR)

Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn là chỉ dựa vào yếu tố nợ quá hạn vì

tỷ lệ nợ quá hạn phải được so với thu nhập từng NHTM cụ thể mới có thể nói là caohay thấp

Trang 30

Ngoài ra theo uỷ ban Basel, các ngân hàng còn xác định khả năng tổn thất tíndụng dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ Theo đó các ngân hàng sẽ xác định các biến

số như:

- PD(Probabylity of Default)- Xác suất khách hàng không trả được nợ;

- LGD(Loos given default)- Tỷ trọng tổn thất ước tính;

- EAD(Exposure at Default)- Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm

- PD- Probabylity of Default- Xác suất không trả được nợ: Cơ sở của xác

suất này là các số liệu về các khoản vay trong quá khứ của khách hàng, gồm cáckhoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và nợ không thu hồi được Theo yêu cầu củaBasel II, để tính toán được nợ trong 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứvào số liệu dư nợ của khách hàng ít nhất trong vòng 5 năm trước đó

Những dữ liệu sẽ được phân thành 3 nhóm sau:

+ Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàngcũng như những đánh gía của các tổ chức xếp hạng

+ Nhóm dữ liệu phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,

+ Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệukhả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi

Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tínhđược xác suất không trả được nợ của khách hàng Đó có thể là mô hình tuyến tính,

mô hình probit và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp

- EAD-Exposure at Default, tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách

hàng không trả được nợ Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác định khôngquá khó khăn Tuy nhiên, đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuầnhoàn thì vấn đề lại phức tạp hơn Theo thống kê của uỷ ban Basel, tại thời điểmkhông trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức sấp xỉ hạnmức được cấp

Trang 31

Do đó uỷ ban Basel yêu cầu tính EAD như sau:

EAD = Dư nợ bình quân+LEQ*hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quânTrong đó: LEQ-Loan equivalent Exposure, là tỷ trọng nguồn vốn chưa được

sử dụng có nhiều khả năng sẽ bị khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được

nợ "LEQ*hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân" chính là phần dư nợ kháchhàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

- LGD-Loos given default, tỷ trọng tổn thất ước tính: Đây là tỷ trọng phầnvốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ LGDkhông chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn gồm tổn thất khác phát sinh khikhách hàng không trả được nợ, đó chính là lãi suất đến hạn nhưng không đượcthanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: Chi phí xử lý tài sản thếchấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan

Tỷ trọng tổn thất ước tính có thể tính toán theo công thức sau đây:

LGD= (EAD-Số tiền có thể thu hồi)/EADTrong đó, số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả

và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố LGD cũng có thể đượccoi là 100%-tỷ lệ vốn có thể thu hồi được Theo thống kê của uỷ ban Basel, tỷ lệ thuhồi vốn thường mang giá trị rất cao(70-80%) hoặc rất thấp(20-30%) Do đó chúng

ta không nên sử dụng tỷ lệ thu hồi vốn bình quân Hai yếu tố giữ vai trò quan trọngnhất quyết định khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng không trả được

nợ là tài sản đảm bảo của khoản vay và cơ cấu tài sản của khách hàng

Như vậy thông qua các biến số LGD,PD,EAD ngân hàng sẽ xác định đượcEL-tổn thất ước tính của khoản vay Nếu ngân hàng tính chính xác được tổn thấtước tính của khoản vay thì tạo điều kiện rất lớn cho hoạt động quản trị RRTD

* Ý nghĩa của việc nhận dạng, phân tích và đo lường RRTD.

Thông qua hoạt động nhận dạng, phân tích và đo lường RRTD mang lại chonhà quản trị RRTD những ý nghĩa sau:

- Ngân hàng loại bỏ được những khách hàng có mức độ rủi ro vượt quá khả

năng cho phép

- Giúp khách hàng hiểu rõ hơn những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa ra

những giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Qua phân tích vàđánh giá các mặt cả về tài chính và phi tài chính của khách hàng, giúp cho họ có

Trang 32

được những nhận định khách quan cả tổng thể và chi tiết tình hình hoạt động kinhdoanh của chính họ từ đó có những điều chỉnh thích hợp đem lại kết quả hoạt độngnhư mong muốn Ở đây ngân hàng đã thực hiện chức năng tư vấn của mình.

- Đảm bảo cho việc ra quyết định tín dụng đúng đắn, hạn chế sự vi phạm

đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng Việc phân tích RRTD của một kháchhàng cũng như của một khoản vay là một trong những cơ sở giúp cho ngân hàngtrong quá trình ra quyết định tín dụng Những nhận định khách quan của quá trìnhđánh giá và phân tích RRTD sẽ giúp hạn chế tối đa sự vi phạm đạo đức của cán bộngân hàng(vì nếu không có các kết quả phân tích RRTD thì việc ra các quyết địnhtín dụng hoàn toàn mang tính chủ quan)

- Giúp ngân hàng xây dựng và quản lý quỹ DPRR tốt hơn Việc phân tích,

đánh giá và phân loại khách hàng thông qua nhận dạng, phân tích và đo lườngRRTD tạo cho ngân hàng có cơ sở vững chắc để trích lập DPRR cũng như việc sửdụng quỹ DPRR một cách hiệu quả nhất

- Đa dạng hoá được danh mục cho vay của các ngân hàng, đáp ứng được

nhiều tiêu chí như: Phù hợp với nhu cầu, tạo điều kiện cho hoạt động của kháchhàng, đảm bảo lợi ích cho Ngân hàng, củng cố mối liên hệ giữa khách hàng và ngânhàng Thông qua nhận dạng, phân tích và đánh giá các danh mục cho vay, Ngânhàng sẽ tìm ra được nhiều danh mục cho vay mới với mức độ rủi ro có thể chấpnhận được để đầu tư cũng như giảm dần hoặc loại bỏ những danh mục có rủi ro cao

và lợi nhuận thấp

- Tạo cơ sở cho các nghiệp vụ khác của hoạt động quản trị RRTD.

1.3.3.3 Kiểm soát và báo cáo thống kê RRTD

a Kiểm soát RRTD

Kiểm soát RRTD là việc thực hiện những biện pháp nhằm duy trì RRTD ởmức độ kỳ vọng, giảm thiểu tổn thất RRTD và không để ngân hàng rơi vào tìnhtrạng đổ vỡ

Kiểm soát RRTD giúp đảm bảo an toàn cho khoản tín dụng đã cấp của ngânhàng, đồng thời theo dõi được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng Đây cũng

là cơ sở giúp ngân hàng thành lập công tác kiểm soát nội bộ trong ngân hàng, nângcao công tác QTRRTD của ngân hàng

Để giám sát rủi ro cần có các công cụ hỗ trợ như: Báo cáo nội bô của ngân

Trang 33

hàng về tài sản thế chấp, các điều khoản cam kết với khách hàng Duy trì mốiquan hệ chặt chẽ đối với khách hàng là một yếu tố rất quan trọng để giám sát khoảnvay Các báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của khách hàng cũng là một trongnhững công cụ quan trọng cần cập nhật thường xuyên.

Nguồn thông tin hỗ trợ giám sát: Thông tin hỗ trợ giám sát có thể có ở rấtnhiều nguồn: Từ bên vay (Ban lãnh đạo và công nhân), từ nhà cung cấp chính củakhách hàng, từ các đối thủ cạnh tranh

Nội dụng của kiểm soát RRTD bao gồm: giám sát tín dụng; thu nợ; tái xét tíndụng và phân hạng tín dụng; phân loại khoản vay và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng; thực hiện bảo đảm tín dụng

- Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng

Cán bộ tín dụng cùng kế toán tiền vay giám sát từng tài khoản, kiểm tra việc

sử dụng vốn có đúng mục đích không, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện cácđiều khoản của hợp đồng tín dụng, thường xuyên gặp gỡ khách hàng, đi thực tế,kiểm tra các tài khoản đảm bảo tiền vay Việc giám sát tín dụng để phát hiện ranhững rủi ro tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý những khoản nợ có vấn

đề, qua đó hạn chế được những rủi ro không cần thiết

Theo Basel, để giám sát RRTD, đơn vị giám sát cần phải thực hiện các điềukiện sau:

+ Định kỳ, đánh giá hiệu quả của chính sách rủi ro tín dụng và đánh giá thực

tế chất lượng khoản vay

+ Xác nhận phương pháp tính dự phòng tổn thất cho khoản vay của ngân hàng

- Tái xét tín dụng và xét hạn tín dụng.

Trang 34

Tái xét tín dụng được tiến hành theo các hướng: Phân tích và dự báo khả năngtài chính của khách hàng,đặc biệt là khả năng gây bất lợi cho ngân hàng; Thẩm địnhkhả năng trả nợ của khách hàng và những biến động về nguồn trả nợ; Đánh giá lạinăng lực của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh và cách thức xử lý trong tìnhhuống mới; Đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng dưới tác động của nhữngthay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước; Kiểm tra lại hồ sơ tín dụng.

Sau khi tái xét, ngân hàng sẽ xếp loại những khoản tín dụng theo các tiêu chíquản trị khác nhau, ví dụ: theo chất lượng tín dụng( tốt, xấu, trung bình), theo khảnăng hoạt động quy mô và nhu cầu vay của khách hàng ( mạnh, trung bình, yếu)

- Phân loại khoản vay và dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng:

Cần phân loại khoản vay ở ngay thời điểm đầu cho vay, sau đó tái xét và phânloại khi cần thiết Những món vay được đánh giá “đạt tiêu chuẩn” hoặc “ cần chú ý”được tái xét 2 lần mỗi năm còn những món vay dưới chuẩn cần xem xét hàng quý(việc phân loại nợ ra thành các nhóm được quy định trong Quyết định493/2005/QĐ-NHNN)

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng như sau:

Để hạn chế RRTD thì khâu bảo đảm tín dụng cần phải lưu ý những vấn đề sau:+ Đối với cho vay có bản đảm bằng tài sản: Cần đánh giá chính xác tính sởhữu tài sản có trong tình trạng tranh chấp hay không, đánh giá tình hình thị trườngcủa tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõ mức độ hao mòn của tài sản trong thời

Trang 35

hạn đảm bảo Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợp với quy định của pháp luật.+ Đối với khoản vay có bảo lãnh: Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tàichính và ý thức sẵn sàng thanh toán của người bảo lãnh Đảm bảo đúng quy định vềthủ tục bảo lãnh.

Ngân hàng cần đánh giá chất lượng tài sản đảm bảo để từ đó có thể đưa ra cácmức rủi ro phù hợp

b Báo cáo thống kê RRTD

Báo cáo các loại rủi ro đã được xác định là việc làm cần thiết, không có cácbáo cáo thì người làm công tác quản lý rủi ro tín dụng không có căn cứ để đưa racác quyết định điều chỉnh rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp

+ Báo cáo cơ cấu danh mục như dư nợ theo loại tiền, theo mục đích sử dụng + Báo cáo rủi ro tập trung: như 10 khách hàng lớn

+ Báo cáo đánh giá rủi ro như báo cáo nợ quá hạn, các khoản gia hạn

+ Báo cáo kiểm tra tín dụng độc lập

+ Báo cáo về tài sản đảm bảo

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới QT RRTD

a Các nhân tố chủ quan:

- Nhận thức của Ban lãnh đạo NH về vai trò của QTRRTD: Nhận thức của

Ban lãnh đạo NH về vau trò của hoạt động quản lý RRTD là rất quan trọng và cóảnh

hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động này nói riêng cũng như vào hiệu quả hoạtđộng quản trị nói chung của NH Nếu Ban lãnh đạo nhận thức đúng được vai trò củaquản lý RRTD sẽ chú ý xây dựng chiến lược, chính sách quản trị rủi ro hợp lý; xâydựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý RRTD phù hợp; đầu tư đầy đủ cả về nhân lựcvà

tài chính cho hoạt động quản lý RRTD nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Sự phối hợp giữa các bộ phận trong hoạt động QTRRTD: Trong NH thì

hoạt động quản lý RRTD trước hết phải là nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Bantổng giám đốc, giám đốc của NH Sau nữa là nhiệm vụ quản lý RRTD phải là nhiệm

vụ trực tiếp của mỗi người làm công tác TD từ nhân viên TD, nhân viên thẩm định,quản lý TD đến các trưởng, phó phòng ban Để công tác quản lý RRTD đạt đượchiệu quả cao thì các phòng, ban, bộ phận phải có sự phối hợp nhịp nhàng với nhautrong quá trình xử lý các vấn đề phát sinh Chẳng hạn, bộ phận đề ra chính sáchQLTD phải có sự trao đổi, nắm tình hình tại các ngân hàng, các phòng TD trực tiếp

để đề ra được chính sách quản lý TD phù hợp nhằm tránh quan liêu, xa rời thực tế

Trang 36

- Hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động QTRRTD: Nguồn thông tin đầu

vào

bao gồm thông tin lịch sử, hiện tại và xu thế phát triển của KH (gồm cả thông tin tàichính và phi tài chính), thông tin về thị trường sản phẩm, môi trường đầu tư, môitrường

pháp luật, chính sách của nhà nước, các thông tin thống kê và các chỉ tiêu trung bìnhngành phục vụ cho việc xếp loại KH vay,

- Công nghệ: Công nghệ NH hiện đại cung cấp cho người làm công tác quản

lý RRTD những công cụ hữu hiệu từ việc phát hiện sớm các RRTD có thể xảy rađến việc cập nhật từng giờ các thông tin cần thiết cũng như các công cụ đo lường,

dự đoán, mô phỏng, xây dựng các kịch bản RRTD có thể xảy ra,

- Trình độ của đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ chính là những nhân tố mấu

chốt của các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động quản lý RRTD Mộtđội ngũ cãn bộ tốt sẽ làm cho các biện pháp quản lý RRTD phát huy được sứcmạnh, đẩy lùi được điểm yếu và đem lại kết quả tích cực hơn cho NH trong hoạtđộng quản lý RRTD

- Các yếu tố thuộc về triết lý kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp: Triết lý

kinh doanh là những tư tưởng vận dụng vào SXKD, là hệ giá trị và mục tiêu chungnhằm định hướng, giáo dục mọi thành viên trong doanh nghiệp, trong các TCKTHĐKD có hiệu quả và có văn hóa Triết ký chung này sẽ giúp cho các thành viênđịnh hướng phát triển và làm việc cho những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

- Từ phía các cơ quan quản lý: NH là một ngành chịu nhiều hoạt động kiểm

tra, giám sát từ cơ quan quản lý trực tiếp là NHNN Vì vậy, nếu các chính sách, chế

độ, quy định của NHNN phù hợp, kịp thời thì sẽ trợ giúp rất tốt cho các NHTMtriển khai các biện pháp quản lý RRTD có hiệu quả Ngược lại nếu các chính sáchchế độ không phù hợp sẽ cản trở hoạt động, khó khăn cho các NHTM thực hiện cácmục tiêu quản lý RRTD của mình

Trang 37

- Các điều kiện môi trường: Sự thay đổi trong các chính sách của Nhà nước

như chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đất đai, nhà ở, Haynhững vấn đề kinh tế vĩ mô như chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, thiên tai đều có tác động nhất định đến chính sách và hiệu quả quản lý RRTD của NHTM

1.4 KINH NGHIỆM QTRRTD CỦA CÁC NHTM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NHTM VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý RRTD NH tại một số nước

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Cộng hoà Liên bang Đức về mô hình đảm bảo tín dụng.

Trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng, có nhiều hình thức bảo lãnh khácnhau, một trong những hình thức bảo lãnh được áp dụng phổ biến và khá thànhcông ở Cộng hoà LB Đức là bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh Ngân hàng Bảo lãnh

ở Đức được thành lập và hoạt động theo luật công ty Chức năng chủ yếu là bảolãnh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng trong trường hợp cácdoanh nghiệp này hoạt động tốt, nhưng khi vay vốn không đủ tài sản thế chấp và đềnghị Ngân hàng Bảo lãnh đứng ra bảo lãnh phần tiền vay thiếu tài sản thế chấp.Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng Bảo lãnh là: Kinh doanh chứng khoán có giá, lệphí 1% giá trị bảo lãnh và hoa hồng bảo lãnh hàng năm Theo pháp luật quy định,khi có rủi ro trong cho vay thì Ngân hàng Bảo lãnh chịu 80%; ngân hàng cho vaychịu 20%

Để được bảo lãnh, các doanh nghiệp phải gửi toàn bộ hồ sơ xin vay đếnNgân hàng Bảo lãnh của mình Sau khi thẩm định toàn diện dự án vay vốn và khảnăng trả nợ, hiệu quả kinh tế, giá trị tài sản thế chấp nếu thấy phương án vay vốntốt, nhưng giá trị tài sản thế chấp nhỏ hơn tiền vay thì được chấp thuận bảo lãnh.Ngân hàng Bảo lãnh có mối liên hệ chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Kinh tế để được

hỗ trợ và bảo lãnh lại Ngoài ra còn các đối tác khác tham gia cấp vốn, tư vấn, quan

hệ công việc và khách hàng xin bảo lãnh, đó là Ngân hàng Tín dụng tái thiết, cácngân hàng thương mại và các quỹ tiết kiệm, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngân hàng bảo lãnh ở CHLB Đức đã hỗ trợ tích cực cho các hoạt động sảnxuất-kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần làm đa dạng hoá thịtrường vốn ở nước này

Trang 38

của tập đoàn Chủ tịch tập đoàn Citicorp-Walter Wriston đã từng nói lên vai trò

quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: "Toàn bộ cuộc sống trong hoạt động ngân hàng là quản lý rủi ro".

Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khungquản lý RRTD, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách

rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ và nguồn thông tin cần thiết để raquyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, tráchnhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng Khi những yếu tố này được hội tụmột cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng một văn hoá tín dụng hiệu quả

Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hoá và phải trải qua 3 giaiđoạn của quá trình xét duyệt: Gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch

Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: Hìnhthành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá vàbáo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham giađược thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:

Uỷ ban quản lý(Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập

mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mứctín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng

Uỷ ban chính sách tín dụng(Credit Policy Committee) thực hiện các nhiệm

vụ sau: Đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chính sách tíndụng; quản lý và đánh gía danh mục đầu tư và quản lý RRTD

Bộ phận quản lý rủi ro(Line Management) thực thi các nhiệm vụ: Lập ra

chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp

gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả vàcác hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư; theo dõicác vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay

Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo ngân hàng hoạt độngđạt hiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

1.4.1.3 Kinh nghiệm quản trị RRTD của tập đoàn ING.

Hoạt động quản trị RRTD ở từng ngân hàng có những đặc điểm cơ bản giống

Trang 39

đơn vị hàng đầu của Châu Âu về hiệu quả quản trị rủi ro nói chung trong đó có quảntrị RRTD ngân hàng.

• Bộ máy độc lập, quản lý tập trung

• Rạch ròi về thẩm quyền quyết định tín dụng

• Xây dựng hạn mức tín dụng nội bộ và cho khách hàng

• Lượng hoá RRTD, chủ động đối phó

1.4.2 Bài học đối với Việt Nam.

Qua kinh nghiệm của một số Ngân hàng trong quản trị RRTD có thể rút ra một

số bài học cho các NHTM Việt Nam:

Một là:Tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời của các Ngân hàng Bảo lãnh, các

tổ chức mua bán nợ, kinh doanh rủi ro góp phần tăng cường các biện pháp, giảipháp trong hoạt động tài trợ rủi ro đồng thời góp phần phát triển đầy đủ các thịtrường

Hai là: Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro độc lập Đảm bảo tính

độc lập giữa cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý tín dụng với cán bộ quản lý rủi ro, cán

bộ rủi ro Cấp chi nhánh phải có đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro cán bộ rủi ro chuyê ntrách độc lập với các hoạt động nghiệp vụ khác đảm bảo chức năng quản lý RRTDphải được giao cho một bộ phận hoạt động độc lập với các đơn vị kinh doanh củangân hàng và sẽ không tham gia vào hoạt động tạo ra rủi ro

Ba là: Thực hiện cải tổ toàn diện các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng

lực quản trị rủi ro, bao gồm hoạch định và xây dựng chiến lược, mục tiêu và chínhsách quản trị rủi ro

Bốn là: Xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của ngân hàng.

Thị trường mục tiêu được xây dựng trên cơ sở phân tích các bước sau: (1)Nhận dạng thị trường tiềm năng(phân theo vùng, ngành, sản phẩm ) dựa vào tổngquan của các thành viên tham gia thị trường; (2) Liệt kê được các cơ hội trong thịtrường đó; (3)Theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được vị trí của ngânhàng trên mỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị trường mục tiêu; (4)Miêu tảđược các yếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường

Trang 40

Năm là: Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để

nâng cao năng lực đánh giá, phân tích RRTD cho cán bộ thẩm định RRTD, cán bộrủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản trị RRTD

vì theo kinh nghiệm của Citibank thì không có phương pháp phân tích phức tạp,hiện đại nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên môn trongquản trị rủi ro

Sáu là: Chú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ

thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường RRTD, thực hiệnchấm điểm tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, giám sát độc lập khoản vay, chú trọngthực hiện phân nhóm khách hàng

Ket luận chương 1:

Chương 1 đã đưa ra những vấn đề cơ bản về tín dụng, RRTD và QTRRTD.Nội dung trọng tâm trong Chương này là phân tích những nội dung cơ bản của hoạtđộng QTRRTD và đưa ra những tiêu chí để phân tích và đánh giá chất lượng quảntrị RRTD tại một NHTM Phần 3 của Chương này là tìm hiểu kinh nghiệm quản lýRRTD tại một số nước trên thế giới để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho cácNHTM Việt Nam

Từ những vấn đề cơ bản về lý thuyết được trình bày tại Chương 1, Chương 2của luận văn tiếp tục tìm hiểu về thực tiễn hoạt động quản trị RRTD tại một NH cụthể đó là: thực trạng công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn2007-2011

Ngày đăng: 21/04/2022, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Nợ quỏ hạn theo kỳ hạn cho vay - 0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.5 Nợ quỏ hạn theo kỳ hạn cho vay (Trang 56)
Bảng 2.8: Nợ quỏ hạn theo Vựng địa lý - 0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.8 Nợ quỏ hạn theo Vựng địa lý (Trang 64)
Qua bảng số liệu cho thấy, nợ quỏ hạn chủ yếu là đồng VND trung bỡnh từ - 0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
ua bảng số liệu cho thấy, nợ quỏ hạn chủ yếu là đồng VND trung bỡnh từ (Trang 67)
Nhỡn vào bảng số liệu ta thấy rằng ngõn hàng luụn thực hiện trớch lập dự phũng cao hơn so với tổng nợ xấu hiện cú - 0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
h ỡn vào bảng số liệu ta thấy rằng ngõn hàng luụn thực hiện trớch lập dự phũng cao hơn so với tổng nợ xấu hiện cú (Trang 69)
Bảng 3.2: Bảng tiờu chuẩn hoỏ cỏn bộ lónh đạo - 0070 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP bắc á   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 3.2 Bảng tiờu chuẩn hoỏ cỏn bộ lónh đạo (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w